1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân loại nhãn hiệu theo hình thức của nhãn hiệu

9 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhan hiẹu dặc biệt nlìSn hỉệu âm thanh, nhSn hiệu mủi vị, nhan hiệu ánh sáng N cu các dấu hiệu ở dạng từ ngữ, chữ cải, chữ sổ, hinh vẽ, hinh ảnh, hinh kh ố i, nhăn hiệu kết hợp là những [r]

Trang 1

T o p chj Khoa hoc D ! IQ C Ỉ IN , Í A itit h ọc 26 (2010) ^>9*107

P hân loại n hãn hiệu theo hình thức c ủ a n hãn h iệ u

N g u y ễn T hị Q uế Anh*

Khoa Liiậỉ Đ ạ i học Ọuổc g ỉa ỉ lù Nội

N 4 X iiú n Thủy, c ầ u Giay H à Nội, Viộí Nam

Nhận ngày 11 Ihátig 6 nỉim 20 !0

Tôm tăt Việc phản loại nhăn hiệu cỏ ỷ nghĩa rất lởn cả VC mặl !ỷ luận và thực tiền Phân loại nhàn

Wìậu cho pl.ẽp xác định đặc lam g cùa niíM k\\ì nhăn hiệu - (lậc irưng này không chi ành hưởng tới

yếu lố càm nhận nhăn hiệu Iroỉìg niiười tiOu dùnc, tới lính chấl của việc sử dụng nhãn hiệu mà còn

ủnlì hường tởi cả quá trinh đăng ký nhãn hiệu đỏ Phân loại nhăn lìiộu còn ànlì hướng tởi viộc xác

định chế độ phảp lý đồi với từng loại nhan hiệu cũng như giúp cho việc phân biột nhăn hiệu với các

dấu hiệu dùng để phân biệt khác như kicu dáng công nghiệp, ten thương mại chi dần dịa lý Nhãn

hiệu có thể được phăn loại iheo nhiều tiẻu chí khác nhau như: phân loại theo hinh thức; phản loại

ilìco số lượng chủ thề của nhàn hiệu; phân loại Iheo mức dộ nổi liếng; phân loại ihco Íính chất của

nhàn hiệu Trong bài viểt này tác già đề cập tới việc phân tich đặc tnm g cùa củc loại nhân hiệu

khác nhau dựa trẽn sự khác biệt về hinh thức thể hiện của chúng

Việc phân lo ạ i nhân hiệu có ý nghĩa rất iớn

cả về mặt lý luận và llìự c tic n Trước hct, phâj)

loại nhan hiệu ch o phép xác đ ịn h đặc trirn g cùa

m ột loại nhãn hiệu • đặc trim g này khống chi

ảnh hướng lớ i y t u tố cảm lìhận nhàn hiệu iro n g

người úêu dùng, tớ i ỉín h chắt của v iệ c sử dụng

nhàn hiệu m à còn ảnh hưởng tớ i cả quá trình

đăng ký nlìẵn hiệu đó V i dụ: tro n g quá trin h

dăng ký, những yẽu cầu cụ thé khác nhau có thể

được đưa ra đ ối vớ i v iệ c m ô tà cảc dấu hiệu lu ỳ

thuộc váo hình thức cùa chủng Phán loại nhăn

hiệu còn ảtih hưởng tớ i v iệ c xác đ ịn h chể dộ

pháp lý dổi với từng loại nhàn hiệu cCing như

g iú p ctìO việc phân biột nlìâíì hiệu vớ i các dấu

hiệu <ỉùng để phán biộ t khác như kiểu dáng

cỏng ngliiộp, tẽn thương m ại, ch i dan đ ịa lý

DT: 84-4-37547049

lí-mail: qucanhUiu@>ahi)o.com

Nhãn hiệu có thể dược phán lo ạ i th e o nhiều tiè u chí khác nhau: phăn loại th e o hình thức (nhăii hiệu từ ngữ; nhãn hiệu chữa cái, chữ số; nhàn liiộ u hình ảnh; nhãn hiệu hình k h ố i; nhăn hiệu kết hgrp; nhãn hiệu đặc b iệ t như ám thanh,

m ù i v ị, ảnh sảng); phản loại ỉh e o số lượng chủ thể của nhăn hiệu (nhăn hiệu cả nhân; nhân hiệu

lặ p thể); phân lo ạ i theo mức độ n ổ i tiể n g (nhãn hiệu tliu ò iig và nhãn hiệu n ồ i tiế n g ); phân [oại theo tính chất của nhãn hiộu (nhàn hiệu thường, nhãn hiệu chửng nhận; nhãn hiệu liẻ n kết,.-)*

T ro n g bài v iế t này tác giả để cập tớ i v iệ c phân tích đặc trư ng của các loại nhăn hiệu khác nhau dựa trên sự khác biệt về hình thức th ể liiộ n của chúng

Theo hình thức thể hiộn nhăn hiệu cỏ tlié ở dạng từ ngữ, chữ cái, chữ số, h in h ảnh, hình

k h ố i hoặc là sự két hợp các yếu lố này được the hiện Ircn m ột hoặc nhièu màu sắc, N h ẵ n hiệu

99

Trang 2

100 N Ĩ.Q , Anh / Tạp chi Khoỉĩ học DHQCHN, Luật ÌĨỌC 20 (2010) 99-107

cũng cỏ thể là những d ẩ iỉ hiộu dộc biệt nlur dấu

hiệu ảm thanh, m ùi v ị, ánh sáng

1 N h â n h iệ u cừ ngừ

Tron a số những iỉắ u liiộ iỉ dược phản biệl

t h e o l i ì n l ì i h ứ c , n h à n \ V i ị i \ l ả l ì r i i í ; ù c l ù o m I i i ộ l

vị trí lìél sức quan Irọng N h ữ tìg dấu h iộ ii là lừ

»gữ bao Gồm n lu ìn g dấu lìiộ ii lù các từ, sự kel

hợp giữa các cliừ cái cỏ ih ể phát íim, cụm lừ,

câu, nhữnu đơn v ị lic n g klìííc cung nlur sự kct

hợp giữa cliủng N h ử íig dầu hiệu là lừ ngữ phố

bicn hơfi do những dặc tính phân biệỉ có the có

Irong ý nghĩa của n lu ìỉig lừ ngữ- Có thể uiải

ihích vai Irò của nli3n hiộu là lừ I\\iừ bằng m ột

loại yéu lổ như sau: T h ứ íihẩl, dau hiộu là lừ

ngữ d ễ được càm n liặtì (c ả VC th ín li giác và ih ị

giác) và dễ g h i nhớ lia iì T lìư lìai, khá nâng tạo

ra những dấu hi vu lừ ugữ là kh ô n g hạn chê Irên

thực tế T lìír ba dấu hiộu lừ ngữ the liiệ ti một

cách c h in li xác và tin h tố hơn n lu ìtìg đ ă c (ínl) ưu

việ i của liàng lìoá; cu ố i cùng, dẩu lìiộ ii lừ ngữ

có những lợi ihẻ lớn tro n g v iệ c quảỉìg cáo

Thồng thường, nhan liiộ ii là lừ n g iì mang (rong

mình những n ội dung cỏ ý íìghĩa đặc b iệ l, trong

sự két hợp vớ i lìiộu ứng p liá l âm cùa lừ ngử có

k h ả n ă n g t ạ o r a t r o n ẹ n g ư ờ i l i c u d ù n g n h ừ n g

cảm nhận tích cực về nhà sản xuất hay cung

ứng sản phẩm, d ịch vụ K h ỏ n g phài lự nhiên mà

người ta đă đưa ra m ộ l tro n g các q ui luật chính

để xảy dự ng nhẫn hiệu: nhãn liiệ u phái nỗ lực

làm chủ m ột cụm lừ nào đó tro r g lâm thức

người tiê u dùng H iện nay, nhãn hiệu từ ngữ

đang trở nẻn dần chiếm ưu Ihé hơii so vớ i nhăn

hiệu hình ảnh, mặc dù nlìãn hiệu hình ảnh xuât

hiện lâu đời hơn so vớ i các \oạị nhăn hiệu khác

Trẽn thé giớ i, dấu lìiộu từ ngữ chiếm khoảng

80% toàn bộ số nhàti hiệu dược sừ dụng [1 ],

Theo hìn h ỉh ủ c thề hiợn nhăn hiệu là lừ ngĩr

có ihề được pliãn làm hai lo ạ i Loại ihử nhất là

nhửng nhăn hiệu ch i ih c lùộn lừ ngữ theo Dghĩa

cùa nó do iro n g đon ycu cảu cấp văn bằng bảo

hộ khỏng m ỏ tả kiểu chữ Ihc hiện từ ngư dó-

Bản chất của những nhăn h iệ u dạỉìg này thẽ

hiện ở cách thức phải ảm cìia lừ ngữ N h ừ ng thê

hiện mang líỉìlì chất đồ họa khôn g cỏ ý nghĩa

đ ối v ó i n ln m g nhàn h iộ ii lừ ngữ k ic u iìày Loại

ih ứ hai là Iiliừ n y nliíìn liíộu được ih ự c hiện v á i

m ột phong cách đo họa dặc b iộ t T ro n u nlìữ nii nlìăn hiệu này tồn tại n lììm g yếu 10 vè đổ liọa,

VC lin h chat plìiìn bo giừa các chữ cái, về kích

cơ lu a n g đ oi cCia clìCr Ciìi Cling nhừ íìg ycu tố nhin Ihấy khác V í ứụ: ^ -V IIỈT N A M

A Ỉ K lJ N f iS ‘\ Kốt q iỉii là tro n g tâm tlìử c ngirời

t i c i i d ù ỉ ì g l ì i n h l l i à n h j n ộ t l ì i n l ì iư c r iìg b i n h ồ n VC

nhan hiệu, [)o vẠy, các clìuvẽn gia còn có quan đicm co i những nhàn lìiộu lo ạ i này là nhăn lìiộu hinh ánh, bicu lương Bén cạnh đó, k lìi xác địnlì tính clìắl cũa nhìm g nhàn tìiẻu loại này can Iihần m ạiih rang, iro im những nhàn h iệ u này có

sự kcl hợp cùa cà nhữpg ycu tố về từ ngữ và \ c

h iỉìh ânlì, bởị chúng được dăng k ỷ cả vế mậl

ngữ ngliĩa lải) lìirih thức Ihc h iệ n cúa tử naữ

T heo p h tỉìT ỉìg tlĩí r c íợ o r a í k iu h iệ u , nhà tì

hiộu là lừ ngữ có ih c dược phản lâm hai loại:

nliân hiộti là nlìừng lừ ngữ dược lấ y ra lừ Iigòri

nuữ lliô n g thường và nhan liiộ u là nhCriig từ niiữ lur cấu

N hẫn hiộu (ừ ngữ cỏ Ihể là những tử ngữ được lẩy ra từ ngôn ngữ th ô n g thường dưới dạng các danh lừ C T I-C 1 Ỉ N I C A ^ T R IU M P H " ,

‘ C H A N i: i; ); ícn ric n g r P O R D '\ -'P H IL IP S

•‘ W A T I iR M A N ') ; ten địa danh C ^A LPLS’\

‘'A L A S K A " ) ; N hóm nhãn hiệu này cố đặc tỉn h g hi nhớ lương d ổ i cao bởi đó là những từ ngừ thông thường hoặc là sự kẽt hợp lừ trong các ngỏn ngữ khảc nhau (c ó liẽ n quan đen đối

tư ọ iìg gắn nhăn hiệu, đén tin h chất họat động, tên Ihương mại cúa chù Ihẻ ) T ro n g nhỏm nliăn hiệu này, nhữrìg nhăn hiệu dạng ‘ 1iẽn

iư ở ng" - dùng bicu trư ng (lia y ten g ọ i) cùa một loại d ối lượng cho liiin g hóa ih uộc dạng đ ồ i

thành cô n g hơn cả V í dụ: ‘‘A P P L E " d ù n g cho

các sàn pliầm m áy lín h , C A M E L dùng cho thuốc lả C h i là nlìữiìg từ ngữ dùng tro n g ngôn ngữ thông dụng nhưng n lìử iìg dấu hiệu này lại irở ncn rất độc dảo ncu chún g tru yề n tải m ộ l ý nghĩa khôn g licn quan trực tiế p đển các sản phầm được gắn nhân hiệu đó Pháp luật V iộ t Nam cũng có qui dịnh VC v iệ c khỏn g cho phép đãng k ỷ ĨHỘI nhân h iộ iỉ từ im ữ m ang tin h clìât

Trang 3

V í Q A n h ' l i ì p i h K I m ì hoe D iiQ C H S , ì u M hoi' 2( (2010) 99 ỉ(>: 101

c lìi c h u ỉìii loại, riìc o q ui d ịn li tại ni(,ic b klìoàn 2

d icu 74 Luật Sở lu ìu trí tuv 2005 llì i lên uợi

ih o im iliư ừ nu cìia hàng lìóa, d ịch vụ hÀrig bal kỳ

nuỏn niiữ nào Jà được íiừ d ụ n ^ rộ riịỊ m i, llurờ ng

\u> ỏn, nhiều người biết clcỉi dược coi là dấu

hiệu k h ỏ íig khà n ăn g phârj h iv t K h i clánlì giá

khá tiãim plìân biệ t của lììộ l clau h ìịiU theo

h uớ ỉia dẫn tại dicrn 39 3 c Thông lir

0 1 /2 0 0 7 /T T -B K Ì ỈC N ngày 14/2/2007 vè

Hướng dần llìi hành N O Ĩ0 3 /2 0 0 6 N Ỉ)-C P Iigày

22.^.2006 của Ch ỉ nil phù q iii d ịn lì c lii lic l Vỉi

in iở ng d ả ii tlìi hànli m ộ i so ilic u cìi:i l.u ộ t sở

hửu ir i tu ệ vồ sờ ÌUÌLÍ cônu Iiu h iộ p (sau d ã \ iiọ ì

íâ rh ô iìg lư 01) Iiìộ l lừ lìoậc iì)ộ\ lập hợp lử

dược sử dụtìg lạ i V iộ i N am như lOn yọ i llìỏ n g

tlìưcmg của chinh hàng luSa d ịc h vu licn cỊuaii

bị co i lá khôn g cỏ khá nãtìg plìân biộl, trừ

trirờ iig hợp các dấu lìiộu này dà dirợc sử dụng

scri chức tiãng nhan hiộu và đirợ c người licu

dùng b ic l đến m ộ l cách rộng n ìi vá nhờ dỏ nhăn

hiệu c!a đạt dược khá tũuig phàn b iệ l đ ối với

hàng hóa, dịch vụ lic n cỊuan

1'rong nhóm nhẵn h iộ ii dược liin h ih à n ỉi lừ

ngòiì ngữ tiiỏ n g íliưtTỉìg, nhan liiộ u In lẽn ricn g

chiém g iữ m ột v ị ir í quan irọ n g T ại nhièu quốc

gia, những dạng dấu h iộ ii là Ic ii riêng lia y ten

h iộ l danh dược đăng k ý là nliQr) hiự ii lưcnig tự

nlur các loại dấu lìiộu khác ( " F O R iy \

'P [ | | L I P S ‘\ ‘'W A T [;R M A N * ')- T u y nhicn, ở

lừnu quốc gia cung có nhửng sự khác b ì ịi nhẩt

d ịn lì Iro n g cách tiế p cạn d ổ i vớ i việc bno hộ các

dạng nhân hiệu này ờ m ột lo ạt các quốc gia

nlìừng dấu hiộu là ten ric n g dược chấp nhận bảo

hộ, bén cạnh đỏ, c ủ n g khỏn g lo ạ i trừ quyền cùa

người khác với lì ọ lẽn lương lự như vậy sử

dụng họ ten cíja anh (a tro n g lìo ạ l dộng k in lì

doanlì T ại m ột số turớc, các họ ten pho hiến

khỏnu dirợc đãng ký, v i c liủ n g không cỏ klìà

Iiãnu plìân biệt Đ ổ i vớ i cnc họ lẽn ít phổ biến,

11^ lạ i những nước này, d iổ u quan trọ n g là

c lu 'riig m i n h liệ u m ộ t V im h ĩ a p h á i si n il k h á c v ớ i

\ nglìĩa ih ỏ tm ilu íờ n g Iro n g n iiô ri niìCr hàng

im à \ cỏ được đa số nuưừi liê u d ù im nlìin nhận

lia y khỏrm N c u d ỏ là m ộ l n iih ĩa Irộ i dáu hiệu

có ih e dưọc d ăim k v \ ớ i đ iề u k iệ n V tm lìĩa lìày

klìó iig m ò !a hàng lìóíì Iiìâ nlìãn hiệu dược sử

dụng Ị2 | ‘lạ i M s \ à A n h liọ lỏn chi có thô được bào lìộ vởi t if cách là nhăn hiệu tron a

trường hợp ncu \\õ cô dirợc “ nghĩa tlìứ lia i* lức

là người ticu dùnu câiiì nhận hụ (én đó như một nhàn hiệu chủ k h ô ỉig pluii In liọ ícn của một

n gi rời cụ thổ nào (lỏ, V í dụ: nhăn hiệu " M c

D o n a ld 's ", í)à y là n iộ l họ râl pho biến cùa

S coilatui cUrợc llìể lìiộn ờ dạng sớ lìữu tử N ói

m ột cách khác, nhvrng dấu liiệ u này có thể được bào hộ nốiỉ nlnr chúng cỏ khả nang phân biệt ờ mức dộ cẩn ih ic l, K liâ ni\ng plìãn biệt của tên ric íìíi dirực xúc clịnlì k lio n g ch i hởi phái âm của

tử nuừ nià còn cỏ Ihc đạl được llìô riịỊ qua việc trìĩili bà> clìủng dưới dạng hình thức mang tính nuhộ thuật nhất dinh Còn tại N hặt Bàn, Pháp

và m ột số quốc gia kltác tciì g ọi của pliáp nhân

cỏ the được bảo hộ với tư cách là nhãn hiệu nếu dấu lìiộu được hinh llìà n li lừ icn g ọi đó cỏ

nlìửng đặc tính phàn b iị\ T ại Liên bang Nga, Xẽn ricn g cỏ the dược chẳp nhận đãng ký là

nhăn hiệu néii rilur nluTng lè n riêng này mang lín h mới và có khá ỉiărig phân biệt tro n g tương quan vớ i lìàiìg lio á được gán nhati lìiệu dó [3

T ro n g số tilìăn hiộu lá lừ ngữ được cấu tạo

lừ ngôn ngữ thông thườiig, nhăn hiệu cỏ liên qiỉatì dcn xuất \ ứ dịa lý cũtìg là m ột loại nhàn hiệu đáng dược quan lâm, v ẻ nguyên tấc, iro n g

m ột nhản hiệu k lìỏ iìg t1ic có các ycu to mang tính chất m ô tả tro n g đó cỏ m ỏ lả về dịa điểm xuất xứ của hàng hoá dược gán nhãn hiệu T uy nhiên, đc những dau lìiỘLi này có the iảm cho người tiẽu dùng licrì íường đcn xuất xứ địa lý của hảng hoá th i ít nhat chúng phải (lược người ticu dùng b ic l dcn D o vậy, những dẳu hiộu cỏ liên quan đén xuất xử dịa iý vẫn có thề được chap nhận bảo hộ ncu nlur chúng là nhữĩig địa danh lạ, clìira tlược lìgưài liô u dùng biế t đến hoặc clìíin g dẫỉì c h ic ii tới những địa danh mà khôtìg ai cho rằng hàiìg lìoá dược gắn dấu hiệu được sàn xu ấ l tại đỏ V í dụ: "N a m C ự c'‘ là nhãn hiệu được bảo hộ cho m ột loại bia íìoi liế n g cùa

B ra zil v i irc n Ihực tc ai cung hiều ràng ờ Nam Cực k liỏ n g ih ổ có nhà máy sàn xuất bia [4

N h ữ ng dấu hiệu là tc ỉì dịa lý klìông bảo hộ lại

M ỹ , N lìậ l Bản T lu iy ỉ) iầ ì , A n h, Pháp, Italia

’ĩ u \ nlìiên, c liú n g cùng cỏ the được xem xê l bảo

Trang 4

102 N T Q A ìì lĩ f Tạp c h i Khon học Đ H Q C H N , L u ậ t học 2 6 (2010) 9 9 -W 7

hộ tại cảc nước này n cii như v iệ c sử dụng ch i

dẫn địa lý tro n g dấu hiệu kh ô n g có khả năng

gây nham lẫn cho người tiè u dùng V í dụ: (ại

A nh nhàn liiộ u ‘'A L A S K A '' được bào liộ cho

sản phẳni bót ch i nhan hiộu ‘'C A P R l*' đirợc bào

hộ cho sản phầm vả i lạ i Ita lia , nhăn hiệu

“ C O N G O " dược bảo hộ ch o x i đánh g ià y vả

nhàn hiệu '‘ PO LR N O R O " được bào hộ cho

kem tại T h u ỵ S ĩ |5

N tìăn hiệu từ ngữ cũng c ó itìẻ là nhữiìg lừ

ngữ hư cấu Đ ó là những nhàn hiệu được tự tạo

ra bằng cách sáng lạo, tự ghép, tạo ra những lừ

ngữ khỏn g cỏ nghĩa T h õ n g thường, nhừng dấu

hiệu này luôn mang tính dộ c đảo và có khả

năng phân b iệ i cao ho iì so vớ i những nhân hiệu

lá (ừ ngữ được cấu lạ o lừ ngôn ngữ th ò n g dụng

Trong đó* có lìliic u nhíln hiệu đạt được đen mức

dộ nổi tiế n g nliư: " C O C A -C O L A " , ‘- K O D A K '\

" E X X O N " T ro n g nlìiều trư ờ ng hợp, những

từ ngữ hir cầu được tạo ra từ ten cúa cỏng ty và

dược sử dọng đề cấu tạo nên m ột từ ngữ mới

(trường hợp nhan lìiộ u K O D A K ) T ro n g quả

klìứ nhãii h iộ ii từ Dgử thường (lìé hiộn tên của

những nguời n ồi tiếng, nlìàn vậ l Iron g các tác

phẩm văn học hoặc các câu tn iy ộ n thẩn ihoại

(v í dụ: Napoleon, [ la m lc l, ) ; ic n cùa các loại

động vật lliự c vật, dá q u í ( v i d\i: Sư íử Dại

bàng, K im cưcnìg, ); ÌQÌ\ g ọi cùa các hiộn

tượng thiên nhiên, các hành lin h Iro n g vũ irụ

tẽn dja danh (v í dụ: B ình m inh Sao chồi,

Everest, .) ; T ừ ngữ lừ nlìữ ng ngốn ngữ cổ

cũng thường được sử dựng v ớ i tư cách lá nhăn

hiệu [6 ] T u y n hicn, cho đến ngày nay, do

những loại lừ ngữ néu trc n hầu như đều đă được

sử dụng là nhăn hiệu, khả năng lựa chọn chúng

khõng còn nhiều, do vậy cách tạo ra nhân hiệu

băng phương pháp lìư cấu ngày càng phổ biển

hơ!i N hão hiệu !á từ ngữ hư cấu thường đưọc

sử dụng cho những chất liộu, vật liệu, cõng cụ,

sản pham m ới T h ỏ n g ilurờ ng, nhũng dấu hiệu

này nhấn mạnh được lín h m ới và độc đáo của

hàng lìoá và do vậy cỏ khả năng phân b iộ l cao

M ộ t dạng đặc b iệ l của tihnn hiệu từ ngữ

chính là các slogan (klìẳ u lìiệ ií) Từ k h i hoại

động q uả iig cáo ihực sự trở thành m ộ l phẩn

không ih ề tliié ii tro n g đời sống hàng ngày thì

slogan ngày càng dược biết đến và sử d ụ n g phổ biến hơti Slogan lả những khấu hiệu quả ng cáo hưáng tới m ục đích lạo ra iìitilì ànlu b icu tượiig cho cỏng ty hoặc hàng hỏa C ò dọng, tin h tế, rò rảiig, dẽ nhậỉì b icl - những kliầ u hiệu quảng cáo

cỏ sự klìác biệt rỏ ràng với những đề tựa ih ô n g thường ở nlìừng cảin xúc gia tăng, nlìừ ng ngụ ý

mạnh, cỏ lác dụng lỏ i kèo ngay tớ i lìà n li áộnn

như ký ke l lìợp đồỉìg với đ o i tác hoặc m ua sàn phẩm được quàng cáo Khau lìiộu chính là bàn chất của chiển lược quàng cáo được tin h giàn íhảnh cồng thức, lò ý tưởng dề g hi nhận ihẻ hiện dưới dạng hoân ihiựn của ngôn ngữ T h ô n ỉỉ ihường khau hiộu qaảng cáo ià m ột tập hợp từ ngư ih c hiện m ộ l cảch sảu sác vả lin h tế những

ý tirở ng kin h doanh của chủ tlìề k in h doanh, về bản chắt sản phani, d ịch vụ Iiìà họ cung cấp

M ặ c dù tìhừng lừ ngữ iro n g khấu lìiộư kinh

d o a iìli cỏ ih ề có tíiìh chẩt liẻ n quan dén việc

m icu tả sản phẩm, d ịc li vụ, chủ Ihể, nhưng

chúrìg lìòan lòan k liỏ n g ọị\ài lả những m icu (ả

trực liố p mà ch i ờ dạng ngụ ý , ản ý, do vậy, những khau h iộ ii k in lì d o a ỉili có Ihc dược bào hộ với Ur cácli là nhan hiộu hoặc m ộ l phẩn của nhân hiệu nén chúng đáp ih ig đầy đủ những điều kiện khác của m ột nhãn hiệu Sản phẩm đổ thể thao cúa hãng N ik e đă dược cất cánh cùng với slogan “ Just Do I t'’ (H ă v làm điều đỏ) Đảy được cho lá m ột Iro n g những slogan hay nhất

m ọ i ih ờ i đại M ột so khẩu hiệu n ổi lie n g được bảo hộ là nhãn hiộu (hoặc 1 phần cùa nhăn hiệu); B i(is • N â ng niu bàn chân V iệ í; " L G " -

"L ife 's goo đ"(C uộc sống té t đẹp); T ạp c h i The

N e w Y o rk Tim es n ổ i lié n g vớ i slogan '" A ll the

N ew s T h a t's F it to P rtn r' (T a l cà Iilm n g tin tức đảng được in); T oyo ta đă sử dụng nhiều slogan khác nhau qua các gìâi doạn phát triể n của

m inh, từ nărn 2004 đốn nay T o yo ta sử dụng:

“ M o v in g F orw a rd'' (T iế n lèn phía trư ớc) [7 Nhăn hiệu là từ ngữ còn có llìể là những dấu liiộ ii sử dụng các ngỏn ngừ khác so với ngốn ngữ cùa nước chấp nlìận bào hộ nhân hiệu V í dụ: việc sử dựng nhăn hiệu chữ Thái Lan ở Â n Đ ộ hay tại Srilanca, chữ viế t T ru n g

Q uốc ử T lu iy O icn hay chữ v iế t Singhala tại Hoa K ỳ hay chữ vio t N h ộ l Bàn (Katakana,

Trang 5

N r.Q A n h I T ọ ịĩ c h i K}\oa học Đ H Q G H N , L u ậ t học 26 (2 0 ÌO ) 9 9 -Ĩ0 7 103

K a n d i) lạ i bất kỷ d à ii tại N h ặ t Bân Đối với đa

số người liô u d ù tig nliừ ns tilìà iì hiệu này chi

đơn thuati là lìhững yen tổ lìin h xa lạ D o vậy,

chÚTiii có ihè cớ khà nãng phãiì biệt, trừ kh i dấu

hiệu đỏ c lii thuản tu y m atig tín lì trang ir í, do

cách thề hiện cùa chíing [8 ] N h in chung, pháp

luật về nhãn hiệu của các quốc gia dều đề cập

lở i khà nãỉìg bảo liộ đổi vớ i các từ ngữ thuộc

những ngỏn ngữ m à người tiê u dùng có thể

nhận b ic t và g hi nhớ, v i dụ: từ ngữ có nguồn

gốc La ti till và các ngôri ngữ thông dụng khảc

V i dụ: tạ i V iê ỉ Nam có thề bảo liộ nhưng ỉiliă ỉì

hiệu như Lavie, P r o tc r & G a m b le

í

2 N h ã n liiệ u c iiữ c á i, c h ữ sô

N h ãn hiệu có the là sự kết hợp giữa các chừ

cải dơĩì lê ‘ 1 B M ’ *); con số C‘ 555’\

*‘ 333 '’ ) N h ữ ng nhãn lìiệu ờ dạng chữ cải và chữ

số cù n g lương đ éi phổ biển, ở m ột số quốc gia,

nhăti lìiộ u là c ln ì cá i và chữ số lạ i klìỏ iìg được

chap nhủti với lý d o chíing klìỏ n g có khà năng

phân b iệ t T u y nhiêti, tro n g lliự c tiề n bảo hộ,

các nhàn lìiệu dạng này vẫn có thể duợc chấp

nhận đăng ký néu chún g được trìn h bàv ở dạng

thức độ c dáo, có khả năiig phân biệ t [9 ] Luật

nhãn hiệu cùa L ic n m in h Châu  u chấp nhận

nhãn h iệ u dưới dạng hai d iữ cải trừ khi chúng

có nghĩa đ ối v ớ i hàng hóa hoặc d ịch vụ tro n g

lĩnh vự c thương m ạ i tương ứng, v í dụ: Z K có

thồ được chấp nhận cho m ọ i hàng hóa, nhưng

PC sẽ b ị từ ch ố i đ ố i với m áy tính cá nhân, MG

(H ig h G rade), H D (H ig h D e n sity), x s (E xtra

S m a ll) sẽ bị từ ch ố i v ỉ cỏ nghĩa đ ối với hàng

lìóa, d ịc li vụ liên quan T h ô n g thường, các chữ

số được c o i là k liô n g có khà năng phán biệt, tuy

tilìiê n số lượiìg thể hiện dưới dạng chữ ih i lại

dược c o i là có khả năng phân biộl

T ạ i V iệ t N a m , Irước k h i L u ậ t Sở hữu Irí tuệ

2005 c ó hiệu lực nhãn hiệu được tạo thàíih lừ

các chữ cái nhưng khỏn g phát âm được nhu

mộ{ lừ ngữ chi được bào hộ k h i dược trin h bày

dưới nhữ ng h in li thức độc đáo, sáng lạo Theo

q ui đ ịn h hiện hành, chữ cá i th u ộ c ngôn ngữ

Uìông dựng (nhữ ng ngôn ngữ mà ngưdi tiẽu

dùng V iệ t N a m có hiểu b iết th ỏ n g thường cỏ

thể ntìận biế t vả g !ii nhớ được) có ihể được bào liộ nếu đỏ là những ký tự cỏ từ 3 chưa cái trở nên Đ o i với nhữtig k ý (ự mặc dù cỏ nguồn gồc

L a tin rihưrìg ch i bao gồm n iộ l c lu ì cái hoặc chi bao gồm clìữ so, hoặc mặc dù có hai chữ cái

n hirng k liô iig lliẽ dọc đưực như m ột từ, kẻ cả

k lii đi kèrn chữ so đểu bị co i là khõn g có khả năna plián biệt, trừ in rờ n g hợp được trình bày dưới dạng đồ họa hoặc dạng đậc biệt Bên cạnh

đó, d oi với m ột dấu hiệu là tập hợp có quá nhiều clu r cái hoặc từ ngừ khôn g thề nhận biết

và g hi nhở được nliư m ộ l dày quá n liiề u ký lự khỏng được sẳp xép theo m ột irặ t tự, q ui lụâi xác đ ịn lì ih i cCing khôn g cỏ khả năng phân biệt

và do vậy khôn g the được đãng k ý là nhăn hiệu (m ục 3 9 ,3 b, 39,3,d T h ô n g tư 01),

3 Nhãn iiicu bình vẽ, hình ảith (dấu hiệu hình)

N lìà rì hiệu dạng hinh vẽ, lìin lì ảnlì là những nhăn hiệu mà klìả nătìg phâtì b iệt của chúng đạt được thóng qua tìhững cách trình bày mang tính

c liấ l nghệ tliụ â t và chù yếu hướiig tớ i nliững cảm nhận về llì ị giác của người tiêu dùng N H hình lượng là n h ữ n g dau hiệu ở các dạng h ì n h

vẽ động vật, thực vặ t, đồ vật và những đối tượng khác, hình dạng dưới bắt kỳ lìin h thức ỉìào, sự kết hợp giữa các đường nét, dấu hiệu ưên m ặ ỉ phẳng N h ữ ng đặc trưng cơ bản của các dấu hiệu này là việc sử dụng các yếu tố đổ họa, xâ y dựng các biểu tượng theo các nguyên tắc bố cục m ỹ Ihuật, m àu sắc V í dụ: biều lượng của hàng xe hơi “ Mersedes’\ “ V o lksw a g e n ”

K h ía cạnh cảm nhận của các dấu hiệu là hinh

vẽ, hình ảnh chính là từ sự quan sát bằng mat thường D o vậy, tính chất quáng cáo - m ỹ câm cao chính ià m ột tro n g nét ưu v iệ t n ổi trộ i của nhãn hiệu loại này Biểu tượng đập vào mẳt, cấu trúc sẳc nét làm cho nhãn hiệu hình vẽ, hinh ành trờ nên d l g hi nhộn churìg đ ối vớ i người tiẻ u dùng ờ nhiều quốc gia lỉơ n thế nữa, nhàn hiệu lo ạ i này thường đơn giản, kết cấu gọn hơn

so vở i những dấu hiệu từ ngữ, điều này là cho

v iệ c sừ dụng nhăn hiệu trên hàng hỏa trở nên dề dàng hơn Bên cạnh đó, việc tạo ra nhãn hiệu lá

h in li ảnh, h in h vẽ vớ i trin h độ đồ họa khỏng cao

Trang 6

104 jV T Q A n h ỉ Tạp c h i K h ơ iĩh ọ c n i ỉ Q C H S , LiííU i i o ĩ o ĩ 99 107

hoặc ncu ch ủ n g bị quá tái bởi những vểu tố

phức tạp sẽ t lii những dấu hiệu nảy kh ỏ có thề

thực lìiện được chức nàng phân b iệ l hàtig hóa

M iã n hiệu nhăn hiệu là lìirilì ảnlì, h in lì vè có

thể được dảng k ý vớ i bất k ỳ sự kế l họp màu sắc

nào Bcn cạnh đó, nliãn liiè ii cCing có thể là bân

tliã n m ộ l màu sẳc hoặc sự kẻ l hợp cùa các màu

sắc Đây là m ột iro n g những vấn đè inà các

q iiồ c gia có thể c ỏ n lììm g cácli g ià i q iiy c t hòan

tòan kh ô n g g iố n g nhau M ộ ( tra n g nhừng tic iỉ

c ỉii để đánh giá khả lìãng được bào lìộ cùa nhăn

liiệ u tro n g irư ờ nu hợp này c h irilì là klìã nỉìnn

phản biẹt cùa dấu lìiộu (hông q iỉa qiiả trin h sử

d^ỉtig (1 0 ] Plìáp luật V iệ t Nam k liô n g chắp

nhận bảo hộ dấu liiộ u ch i đơ:i tlu iấ ii lả màu sắc

như màng m àu, vệt màu nià k lìô iig được kết

hợp với dấu liiệ u cliữ lioặc dấu liiộu h in h hoặc

khỏn g được íliể hiộn llìà n li dạng dấu hiệu clìữ

lìoặc dau h iệ u hình N h ữ ng dấu hiộu dạng này

c lii có llìẻ được chẩp tihận bảo hộ nếu nlìir

chủng d ã và đang được sử dụng vớ i chức nãng

n liãn hiộu và dược người liẽ ii dùng biết đcn m ộl

cácli rộng n li và nhừ đỏ nhãn hiệu dă dạt được

k liâ nătig plìảtì b ịc l d ối vớ i hành hỏa và dịch vụ

liẽ ti quan

4 N l i ã n Ì ì ì ị x i l ì i n l ì k h ô ỉ

Nhãn liiệ u lìiíih kh ố i là những dấu hiệu

được h ìn h thành dự a trcn cơ sờ k c l lìỢp các yểu

to đường net hìn h ành, màu sẳc trôn khòn g gian

3 chiều N h ữ n g dấu hiệu này cỏ khả năng phân

b iệ t rắt lở iì NhỮỂìg dấu hiệu này có thề là hình

dáng đặc b iệ i của bản thân sản phẩm (v í dụ:

h in h dáng đặc biộ t cùa bánh xà phòng, (hỏi

sôcôia, ); có ih ể là h in h dáng của bao bì sản

phẩm ( v í dụ: h in h dáng đặc biệ t của lọ nước

hoa chai nước g ià i khát, hộp đựng kẹo, )

H ìn h dáng chai ' ‘C O C A -C O L A ’", h iiìlì ngôi sao

3 cánh n ổ i iro n g vòng trò n của M E R C E D E S

được bảo hộ dưới dạng nhan hiệu hình khỏi

M ộ t dấu hiệu là hinh k h ố i có tlìề đirợc bảo hộ

vớ i cách lá kiể u dáng công nghiệp D o vậy,

m ộ l đ iế u hết 5ỨC quan trọ n g là cần phân biệt

được sự khác b iệ t và Iư o iie đ o n c giữa hai lọai

đ ố i tư ọ iìg này T he o nguyên tẳc cluing, ch i có

lìin h dạnỉi bên ngoài của niiuvẽ ti \ c n m ột sàn plìầni mới đirợc bào hộ là kicu dáng cõnii

nghiộp, cỏn nhàn hiệu có tlic là nhỉrn g yè iì lố

tách rời bẽn ngoài cùa sản phám lioủc (lìậm chỉ

ch i là nhừng dấu hiệu Iron bao bi sán phằm Do vậy k h ỏ iig pliài tai cà ÍIỈỌÌ dáu hiệu là nhằn

liiộ u lù n li khối có tliể bào hộ vớ i tư cáclì ỉà kiều

dárm công tií»hịộp Bcn cạnh dỏ kliO'Jiig phải

h in lì dáng ben n iỉoà i nào của toàn bộ m ột sàn plìẩm cũng có thé dược bào liộ vở i tư cách kì nhăn h iộ ii h iiih k lìố i T u y nhicn có n lì ừng trường họp trên cù iig m ột vật the ( v ỉ dụ tihư

m ột liin h dạng kh ố i dặc lliù cùa sản plìảm ), hìiìlì

dạng sán phẩm có the \ ira là nhàn hiệu vừa là kieu dáng cỏtig nghiệp T ro n g Iilu ìn g trirờiìg

liợp dó can lưu ỷ đcn n!nm g dặc ih íi khác b:ệ(

của clìế dộ pháp lý d ối với kiểu dáng công nglìiộp và nhàn lìiộu

K lii liin h dạng cùa sân phẳni dược bào hộ

dưới dạng nhản liỉộu liìn h kh ố i, pháp luật dôi hỏi n tììrng ycu cầu k h a i khe hơn VC k lìả Iiãng

phân b iộ l so với các loại nliàn hiệu khác D iồii

đó dược lý giài bởi lý do sau; ngưừi ticu dùng thường cảm niiậíì lừ nhăn hiệu m ộ l cái gi dó mang tỉn h chai bẻ ngoài, độc lập với hân ihiln sản plìẳrn và dành riô n g dề phàn b iộ i iiKững sàn phẩm cùng loại D o vậy, có C | u a n dicm cho rằng, hình dáng ciìa đ oi tượng dược bào liộ là nhăn hiệu hinh kh ố i phải k liô n g dược q u i định

m ột cácli trực tiế p bời cliức năng của sân phầm

T ro n u trường iiợ p ngược lại đấu hiệu sỗ không

có klìả năng phân b iộ i [1 1]

T ro n g trường hợp bao bỉ của hàỉig hóa đirọc bào liộ là nhãn hiệu liin h khối, nhãn hiộu này thỏng tlurờ ng sẽ có thêm những đặc tính nhất định V i dụ: bao bì của hàng hỏa p lià i phù liợp với tỉn h chắl của hàng hóa, với p lio n g cảch cùa nhà sàn xuất, vớ i l l i ị hiểu người tiê u dùng Bên cạnh đó, Irơ niỉ tn rờ ĩig hợp nảy bao bi của sân phẩm sẽ tlụrc hiện cà chức nảng quảng cáo M ột bao bi clìất lượtìg, đưa lạ i những ỉhông tin vè bản thân hàng hóa và lìlìà sản xuất m ột cáclì chính xác và nlianh chón g sẻ cỏ hiộu Cịuâ tìlur

m ột lìhàn hiệu T ro n a đó, những thông lin ir ^ ì bao bi cằn dược xây dựng sao cho bào đàm dược tín lì hiệu qủa lo i đa ciia ihỏng tin: nliaiìíì

Trang 7

\ r 0 A n h / T ợịĩ ch i học Í W Q G Ỉ Ỉ N , ÌA iậ l hoc 26 (2 0 1 0 ) 99-107 105

nli(iy \ a dc iilìi nhớ riìônư thường íìlu riìii ncl

tlồ họa cô dọng, vắn ừ\i sC‘ có hiệu quà rổl cao

iro n g \ iộc tao ra lì lì ừng 1 lì ỏng tin nlìư vậy

N h à n hiệu hinh kh ố i khôn g được bảo hộ lạ i

lẩ i cả các quốc cia M ộ t số turởc như Đức, riìự y

Sì N h ậ t B ảíi R ra x in A c lỉc n lin a c h i bảo hộ

nhãn h iỊu lá nhừ iig ilỉu i hiệu tliê hiện trẽn

k lìóng gian hai chiều N h ữ ng dẩu hiệu licn quan

dcn lììn iì dáng hoặc bao bì sân pliâtn ch i cỏ thỏ

dược bão hộ với lir cách là k ie ii dáng cõng

im lìiộ p [icn cạnh dó, ờ m ộ l sổ quốc gia khác

( M \ A n h ) dảu hiệu là h in lì kh ố i lại được báo

hộ I 1 C U như m inh chửng dược khả năng phàn

b iệ l củ u dấu hiệu, ở V iộ l Nam nhãn liiội) h iỉih

khỏi lầ n dầu ticn cUrợc chấp nhận báo hộ lại

l.u ậ l sờ hừu ir í Uiộ 2005 ru y nhiên, cho d ấ ì

lìiộn ỉ^ay vản chưa cỏ những q u i đ ịtìh cụ ihe về

viộc d ủ iilì giá khà íiãng phâtì biẽ t của nhăn liiộu

lììn li k h o i

5 N h fu i hiêu k c l h ọ p

N h ă n hiệu kết hợp dược tạo ra trên C0 sở

k cl hợ p ^iữa nlìững ycu tố về từ ngữ, cliữ cái

ch ù sỏ vả những ycu iổ hình ảnh, hình khối

K h ỏ rig íl các irư ờ ng liợ p k h i nhàn hiệu kel hợp

cỏ là i trọng lớn vè m ặt ngừ nghĩa, kh i dó các

ycu tố tiC*u trẽn sẽ bổ sung và làm rõ lầíi cho

iìlu ui K h i các yếu tố từ ngữ kết hợp vớ i các yếu

tố liìiìih ảnh tạo nôn m ộ i chinh Ihề tliố n g ntìấu

lìca k c t với nhau cả về két cấu và n ội dung thì

SC tạo ra pln rơ iìg á n nhàn hiệu tổ i ưu [12Ị,

'ríìỏnị» thường, nhnn h iộ ii ké l h ọp được cấu

tạo từ phatì từ ngữ và phẩn hình ảnli, iro n g đỏ

phần liin lì ánh và plìâỉì lừ ngữ thưcmg 1'éìinh họa

lẫn c h o nhau Pháp luật V iộ t N am lìiệ n cũng chỉ

cỏ rìhững q ui d ịn h cụ (hể về nhãn kết hợp giữa

nhăti lìiộu chữ và nhân hiệu hình (điềm 39.6

riiỏ ỉì;g lư 01) v ề đ icu kiệ n bảo hộ đ ố i vời loại

nl)ări h iộ ii này, A P- R abeix cho ràng: nluìng

dấu h iộ u nảy tlìirờ iìg p liá i đáp ứng cả nhữiig

điều k iộ n dối v ó i nlìãỉ) liiệ ii lừ ngữ và nlìăti liiộu

h in lì á nh | I 3 ] T u y n lìiô n , irẽn thực te, kha năng

phân biệt của nhăn hiộu két liợ p phải dược đánlì

ciả tnong (Ầng the sự két hợp giữa các ycu 10 iạo

tliànhi nhăii hiệu c liứ k lìỏ n g phải ch i dựa irén

việc xem \ c l kliả nătig phàn biộ t cùa từng ycu

lổ m ộ l cách ric n g biôt T ỉé p cặn (heo quan diủtn này, tại m ục 39.6 Thỏng lư 01 q ui đ ịn h : m ội dấu lìiộu k c l liợ p được co i là cỏ khả nâng pliân

b iộ l kh i dấu hiệu chữ và dẩii liiệ u hình kết hợp (ạo Uiànti m ột tổ n a thổ có k liâ nãng phân biệl

Cịi ih ẽ lả các irư ờ n s hợp nlur sau:

- o ẩ u lìiộ u chữ và dau lìiộu lì in h đểu cỏ k lià nâng pliân biệ t và tạo llià n li lổ n g thể có khả năng phân biột

- T h à n li phần mạnh cùa nhãn hiệu (ycu to tác động m ạnlì vào càm giác cùa người liê u dùng, gảy chú ý và ấn tượng về nhân hiệu kh i quan sáỉ) iả dấu lìiệu chữ hoặc dấu hiệu hình cỏ khâ luìng phân biệt, mặc dù llìà n lì plìần còn Ifli không có lìoặc ít cỏ khả tìăng phân biệ t

• Trư ờ ng họp dẩu hiộu két hợp gồm các dẳu hiệu chữ và dấu hiệu hình kh ô n g có hoặc ít có khả năng phán biệt nhưng cảclì thức ké l hợp độc đáo cùa các dấu hiệu d ó tạo ra m ộ i ấn tượng rié íig biệ t Ihi tổ n g ihể k c l hợp dó vẫn được co i là có khả năng plìân biột

‘ Dấu hiệu kết hợp gồm các thành phần cliữ

và h ìiih g klìỏ n g có hoặc Í1 có khà năng phân biột nhưng tổ n g thề kết hợp d ó đă đạt được khà năng plìâíì b iệt tro n g qua iriíìh sử dụng

Nhữ ng nhăn hiệu kết hợp giừa các yếu tố

hỉ till kh ố i và từ ngữ hoặc hình àỉìh lu ô n được

co i là có sức biều cảm và tính phân biệ t cao

V iệ c áp dụng phổ biến loại nhân hiệu kết hợp tro n g thục liễ n họat động thương m ại đă chửng

tỏ khả năng phân b iệ ỉ n ổi trộ i của lo ạ i nhăn hiệu nảy

6 Nhan hiẹu dặc biệt (nlìSn hỉệu âm thanh, nhSn hiệu mủi vị, nhan hiệu ánh sáng)

N cu các dấu hiệu ở dạng từ ngữ, chữ cải, chữ sổ, hinh vẽ, hinh ảnh, h in h k h ố i, nhăn hiệu kết hợp là những dấu hiệu có thể nhin tháy dược, tức là người tiê u dùng có thể cảm nhận dược bằng th ị giác, thì nhãn hiệu đặc b iộ l lả nlìửng dấu hiệu có thể dược cảm nhận bdì các

cơ quan giác quan khác của co n ngưởi như

th iiìh giác, v ị giác, khứu giác M ỹ là quốc gia

Trang 8

106 N T Q Anh / T í T} ĩ chi fOwa học ĐHQCHN, lu ộ i học 26 (20Ĩ0) 99'Ĩ07

đầu liên cò n g nhân việc đăng k ý N l ỉ m ù i v ị '

m ù i Ihơ in tươi m á i của nước hoa Plum eria dùng

cho c iii m ay và th e ii rctì vào năm 1990 Theo

Q u ye l đ ịn li ngày 11.2,1999 Phòng g iả i quyết

khiếu nại của cơ quan lìài hoá hoá nội dịa (nhãn

hiệu và kiểu dátig công nghiệp) cùa C ộng đồng

Cháu Ả u c ũ n g đã cho phép đăng kv nhàn hiệu

" m ù i cỏ tươi m ó i c a t'' cho bóng tenis [1 4 ] Sự

xu ấ t hiện của những dấu hiệu này chù yếu là

nhờ vào sự phái triề n của các công cụ k ỹ íhuật

Iruyề n tải ih ô n g tin V iệ c đảng k ý và bảo hộ

những dấu hiệu này kh ô n g phải là phổ biến và

chú yếu chún g được dù n g đề phân b iệt trong

lĩn h vực d ịc h vụ Đ ó có thể là n h ử rg bản nhạc

hiệu hoặc hệ th o n g tín hiệu cùa m ộỉ chương

trìn h phát thanh, Iru ycn hinh; m ù i v ị đặc biệt

của m ột lo ạ i thuốc dánh cho trẻ em; ánh sáng

đặc biột cùa m ộ i chương irìn h g iả i trí T ro n g

số những dấu hiệu đặc b iệ ỉ dùng để phản biệt

hàng hoả vả d ịch vụ, nliãn hiệu là âm thanh

chiếm g iữ m ột v j trí chù yéu Pháp luật m ột số

q iiổ c gia ( M ỹ , Ba Lan, Đ ứ c) có những q ui định

trự c tiế p ch o pliép đăng k ý và bào hộ N H H H

âm thanh Pháp lụ â l L ic n bang Nga cũng có

những q u i đ ịn h cụ thể về yêu cầu đối vớ i đơn,

trin h lự, Ihủ tực dánh g iá khả năng phân biệt

của nhãn hiệu âm thanh, Iron g đó bao gổm

nhưng dấu h iệ u âm thanh sau: tác phẩm ám

nhạc, m ộ t phần cùa (ác phầm âm nhạc, những

tiế n g dộ n g c ỏ nguồn gốc nhất định [1 5 ] Để

được bảo hộ tà nhẫn hiệu, những dau hiệu đặc

biệ t cũng cần đáp ứng dầy đủ các diều kiện bào

hộ đ ố i v ớ i nhan hiệu, tro n g đó có điều kiệ n về

khả năng phân biệt Theo k in h nghiệm nước

ngoài, những dấu hiệu tử các tiế n g dộng, tiếng

ồn thông íh ư ờ iig khôn g có khả năng phân biệt

D o vậv, k lii bảo hộ các dấu hiệu là tiế n g liế n g

động, liế n g ổn, CO' quan nlìãn hiệu Ihường phải

h ếl sức thận trọ n g Bcn cạrìh đó, sẻ nảy sinh

phúc tạp liơ n lìữa k lìi xctn xét bào hộ đ ối với

những tiế n g đ ộ n g k lìô n g tlìể hiền th ị dược dưới

dạng not tìhạc (v í dụ: tic n g mưa, tiếng gầm cùa

các [oài tliú ) T h ô iìg íhư ờỉig tro n g những trường

lìợp này d ò i liỏ i phải có bản g lii âm những liế n g

đ ộ n g đó

N h ư vậy, Iro n g quá Irin h đảng k ý và bảo hộ

n h ữ n g d ấ u h iệ u n à y SC n ả y sinh m ộ i số v ấ n d ề

matìg tỉa h clìấỉ kỹ tlniật^ dặc b iộ l là liên quan dén khả íìãng lưu giữ và truyền t«ìi cũng nlur việc công bố nhăn lìiộu, Dc g iả i quyốt vẩn đề này cần có nlìững qiM d ịn h cụ the về các yêu cầu bồ sung dối vớ i đơn đăng ký đ ố i vớ i yẻu cầu về công bố nhãn hiệu, khả năng và các hinh thức sừ dụng nhăn h iệ u Bên cạnh đó, cũng cần cỏ những Jiều kiện nhất đ ịn h về cơ sở vật chất, k v thuật đe đàm bảo clìo khà năng lưu giữ cũng ỉihư đánh giá tính phân b iẻ i và xác định pliạm v i bảo hộ cúa nhăn hiệu, đặc biệ t trong

T à i liệ u th a m k h ả o

[1] A.p Rabctx, B à o hộ N I Ì Ỉ Ỉ Ỉ Ỉ ở L iê ỉi h a n g Agi; •

Thực ĩrũ n g và n h ữ ỉìịỉ ĩriỏ n N X B ‘’Trung lâm pháp luậi Press", Sainl Petersburg, 2003

[2] Cẩm nang sở hữu Irỉ tuộ Tô chửc sở hữu ưí tuệ thé giới SỔ xuất bản W1P0 No 888, 2005

[3] Xem khoản 3, Điều 7 Luật Liỗn bang Nga '*về nhăn hỉệu hàng hoá, nhẫn hiệu dịch vụ và tèn gọi xuất xứ hàng hỏa" ngày 23,9.1992

[4] P,B Megxo, A.p Xergeep Sở hừĩt t r i íuệ,

Matxcơva, 2000

[5] G.Í.Tuỉxkaỉa, Báo h ộ nhún hịệu hàng hỏa iồn

ỉ hương mợi c h i d a n Xìuịỉ x ứ hònỊỊ h o à vờ íèn g ọ i

x u ấ ỉ x ứ hàng h ỏa ớ cá c n tfở c tư h àn và cá c m tớc

đ an g p h á i iriề n , Malxcova, 1985

[6] A p Sergccv Q u }v n s ớ hừi4 ỉ r i iu ệ ở L iê n bơỉĩg

N ga , Giảo írlnh, N X B Đại lộ Matxcova, 1996

[7] Theo tin ìừ một số irang wcb, lừ ihảng 2/2010,

Toyota cổ slogan mởi: "Drive a Toyota You'll Never Stop" (Hằy lải m ộl chicc Toyota, Bạn sẽ không bao giờ dừng iại)

18) Cỉim nang sở hữiỉ íH tuệ, T6 chức sờ hừu Irí luệ

thế giới, Số xuắi bán WIPO No 888 2005

[9] Ví dụ; 'ITico khoần 1, Diều 3 Luật bảo hộ nhàn hiệu

và nhữiìg dẮu hiệu khảc cùa Đức: Tất cá những dẩu hiệu, đặc biệt là nhừng từ, kể cá ten người, iranh ảnh, chừ cải, chữ số dấu hiộu nghe, hình knéỉ

kh ôn g gian bâ ch icu , bao gồm cả hình dạng của

mộl sàn phẩm hoặc hao bi cùa chùng cQng như sự trình bày ké cả máu sác và sự phồỉ màu đều có thé

được bảo hộ vởi danh nghĩa là nhăn hiệu hàng hỏa

Trang 9

\ ' Ì \ Q A ĩĩh ! ì'fĩỊf c h i K)ioa /íík* D iiQ C H N , l u ậ t học 26 (2 0 J0 ) 9 9 -W 7 1 07

ncu clìủng cỏ khà năng dùng đc phán biệl íỉược

hàni: hóa hoặc dịch vụ cúa một doanh nghiộp vởi

hàng hỏa, dịch vụ cùnc loại của mộl doanh nghiệp

khác

III| Tại Liên hang Ngâ daư hiệu là màu sẳc hỡậc tặp

hợp các máu sảc không dược cliảp nhặn bào hộ

Trong khi ờ lỉo a Kỷ, Tòa áu lái cao đó cbấp nhận

dấu hiệu màu xanh > vàng cho các linh kiện cùa

một loại mảy say (Theo Melnhìkov B Bào hộ

cac đấu hiệu: ãm Ihanh, mùi vị, ảnh sáng Tap chi

Sớ h in ỉ ỉ r i ỉuữ ( Nga) số 5.6 (1997) 21

-I -I ] A.p Rabcíx, lỉào hộ S ỊỊỈ-IH ớ L iê n ban^ Nịia •

rhực ín m ịi YÙ nhi7n^ triê n vo nịỉ, N XĐ “ Trung

ỉảm pháp luặl Press’* Sain' 1’cicrsburg, 2003

[12] A Scrgeev, Giáo irì/ìh "'Quyẻỉì sờ hừĩỉ ỉr i luậ

19%

[13) A.p Rabelx, Bào hộ X ỉ i í ỉ i ỉ à Ị.iẻn hunỵ Sga - Thirc trạng và tìhừriịỉ ỉriên vọng, NXĐ ’‘Truag

tâm pháp luật Prcss’\ Saini PclcTSburg, 2003

[14J Cắm ỉìang sớ hirỉỉ Ỉrỉ íuệ Tồ chức sở hửu trí tuệ

thẻ giới, Số xuẩt bản WIPO No 888.2005

[15] Trong đó, khi đẳng kỷ nhăn hiệu ảm thanh là lác phẩm âm nhạc dòi hòi phải cỏ bàn ghi nốt nhạc cùa tảc phẩm đó, (xem mục 3.2.(2) “ Qui (lịnh về

lập đon, nộp đcm và xem xét đơn đăug ký nhàỉi

hiệu*' được ban hành bởi Cơ quan sảng chế Liẽn bang Nga ngàv 2*5,11.1995)

T r a d e m a r k c l a s s i f i c a t i o n b a s e d on fo r m o f t r a d e m a r k s

N g u y e n T hi Q ue A nh

School o f Law Vietnam W atiom l U im e rsity, Hanoi, Ì4 4 Xuan I'huy, C auQ iav, Hanoi Vieinam

T radem ark c la s s ific a tio n is o f great significance both th e o re tica lly and pra ctica lly It a llo w s us to icicn iify ch a ra cierislics o f a certain kind o f Iradcm ark, These characteristics not o n ly in fluence iradcm ark fe e lin g o f consumers and the nature o f using th a l k in d o f tradem ark b u t also in fluence Irademark re g istra tio n process 'lYademark cla ssifica tio n afTecls the legal system fo r each k in d o f (rndemark as w e ll; and it helps to distinguish trademarks w ith oth e r d is tin c tiv e signs such as in d u stria l designs, trade names and geographical indications Tradem arks can be cla ssified based on various criteria, fo r exam ple, fo rm o f tradem arks, num ber o f tradem ark rig h t holders, degree o f fam e, nature o f trademarks, etc In th is a rticle, the authar analyzes characteristics o f d iffe re n t kin d s o f tradem arks based on tlie ir fo rm

Ngày đăng: 05/06/2021, 02:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w