1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ma tran kiem tra hk II vat ly

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 47,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định được cường độ, phương, chiều của lực Loren-xơ tác dụng lên một điện tíchq chuyển động với vận tốc v trong mặt phẳng vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều.. Viết được[r]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2

CƠ BẢN

1 Xác định mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)

Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Học kì II môn Vật lí lớp 11 trong Chương trình giáo dục phổ thông (Xem tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức,

kỹ năng môn Vật lí lớp 11 NXBGDVN)

 2 Xác định hình thức kiểm tra: kiểm tra học kì I, tự luận.

a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:

Tổng

b) Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ của đề kiểm tra tự luận.

Cấp độ 1,2

(Lí thuyết) Chương VI Khúc xạ ánh sángChương VII Mắt Các dụng cụ quang

Cấp độ 3, 4

(vận dụng) Chương VI Khúc xạ ánh sángChương VII Mắt Các dụng cụ quang

Tổng

3 Thiết lập khung ma trận

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (Đề số 3)

Môn: Vật lí lớp 11

(Thời gian kiểm tra: 45 phút )

Phạm vi kiểm tra: Học kì I theo chương trình Chuẩn

Phương án kiểm tra: Tự luận

Chủ đề 1: Từ trường (11 tiết)

Trang 2

Tên Chủ đề Nhận biết

1 Từ

trường 1 Từ trường là gì? 1 Nêu được từ trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì

2 Nêu được các đặc điểm của đường sức từ của thành nam châm thẳng và của nam châm chữ U

1 Vẽ được các đường sức

từ biểu diễn và nêu được các đặc điểm của đường sức từ của dòng điện thẳng dài và của ống dây có dòng điện chạy qua và của từ trường đều

-Tên Chủ đề Nhận biết

2 Lực từ và

cảm ứng từ 1 Phát biểu được định nghĩa cảm ứng từ

2 Đặc điểm véc tơ cảm ứng từ

1 Nắm được quy tắc bàn tay trái dùng

để xác định chiều lực từ Và quy tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ

2 Viết được công thức tính lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều

1 Xác định được vec tơ lực

từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường đều

1 Xác định được lực từ tổng hợp tại 1 điểm.

2 Tìm tập hợp các điểm

mà tại đó có lực từ tổng hợp triệt tiêu.

3 Cân bằng của một dòng điện trong từ trường.

-Tên Chủ đề Nhận biết

3 Từ trường

của dòng

điện chạy

trong các

dây dẫn có

hình dạng

đặc biệt

1 Viết được công thức tính cảm ứng

từ tại một điểm trong từ trường gây

ra bởi dòng điện thẳng và dài vô hạn

2 Viết được công thức tính cảm ứng

từ tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua

1 Xác định được độ lớn, phương, chiều của vec tơ cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng dài

2 Xác định được độ lớn, phương, chiều của vec tơ cảm ứng từ tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua

1 Xác định được cảm ứng từ tổng hợp tại 1 điểm

2 Tìm tập hợp các điểm

mà tại đó có cảm ứng từ tổng hợp triệt tiêu.

-Tên Chủ đề Nhận biết

Trang 3

4 Lực

Lo-ren-xơ 1 Nêu được lực Lo-ren-xơ là gì và viết được công thức tính lực này 1 Sử dụng được quy tắc bàn tay trái dùng để xác định chiều lực Lo-ren-xơ 1 Xác định được cường độ, phương, chiều của lực

Lo-ren-xơ tác dụng lên một điện tích q chuyển động với vận tốc trong mặt phẳng vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều

1 Giải được bài toán tỉ

lệ giữa lực Lo-ren-xơ và vận tốc hạt.

-Tên Chủ đề Nhận biết

5 Từ thông

và cảm ứng

điện từ

1 Viết được công thức tính từ thông qua một diện tích và nêu được đơn vị

đo từ thông

2 Nêu được dòng điện Fu-cô là gì

1 Nêu được các cách làm biến đổi từ thông

2 Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ

3 Nắm được quy tắc nắm tay phải và định luật Len-xơ

1 Làm được các thí nghiệm

về hiện tượng cảm ứng điện từ

2 Xác định được chiều của dòng điện cảm ứng theo định luật Len-xơ

-Tên Chủ đề Nhận biết

6 Suất điện

động cảm

ứng

1 Phát biểu được định luật Fa-ra-đây

về cảm ứng điện từ Biểu thức 1 Tính được suất điện động cảm ứng trong trường hợp

từ thông qua mạch biến đổi đều theo thời gian trong các bài toán

-Tên Chủ đề Nhận biết

7 Tự cảm 1 Nêu được độ từ cảm là gì và đơn

vị đo độ tự cảm

2 Nêu được hiện tượng tự cảm là gì

3 Nêu được từ trường trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua và mọi từ trường đều mang năng lượng

1 Tính được suất điện động

tự cảm trong ống dây khi dòng điện chạy qua nó có cường độ biến đổi đều theo thời gian

Chủ đề 1: Quang học (11 tiết)

Trang 4

(Cấp độ 1) (Cấp độ 2) (Cấp độ 3) (Cấp độ 4)

7 Khúc xạ

ánh sáng 1 Nêu được hiện tượng khúc xạ Ví dụ

2 Biết tia sáng tuyền thẳng và chỉ bị lệch khi truyền xiên góc qua hai môi trường trong suốt khác nhau

3 Hiểu sự liên quan giữa chiết suất

và tốc độ truyền ánh sáng trong các môi trường

4 Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng và viết được hệ thức của định luật này

5 Biết được các khái niệm: tia tới, tia khúc xạ, tia phản xạ cũng như góc tới, góc khúc xạ và góc phản xạ, chiết suất, chiết suất tỉ đối, chiết suất tuyệt đối

6 Nêu được tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng và chỉ ra sự thể hiện tính chất này ở định luật khúc xạ ánh sáng

1 Nếu n21 > 1 thì r < i và n21 < 1 thì r >

i

2 Vẽ được đường đi tia sáng thuận và nghịch

3 Phân tích được hình vẽ về tia khúc xạ

và thiết lập được mối quan hệ giữa góc tới, góc khúc xạ cũng như chiết suất của hai môi trường

4 Biết được mối liên quan giữa góc tới

và góc khúc xạ Cũng như sin của nó

1 Biết tính chiết suất, góc tới, góc khúc xạ trong các

hệ thức của định luật khúc xạ

2 Tính được vận tốc của tia sáng khi đi qua các môi trường trong suốt khác nhau

3 Giải thích được vì sao mắt người quan sát thấy mọi vật xung quanh Đề ra phương pháp “tàng hình” (Chỉ xét bài toán có tối đa hai lần khúc xạ của tia sáng trên một đường truyền)

1 Giải được bài toán lập tỉ lệ chiết suất giữa các môi trường.

2 Vận dụng công thức định luật khúc xạ kết hợp với kiến thức toán học như tam giác đồng dạng, tam giác vuông để tìm độ sâu mực chất lỏng dựa vào khúc xạ.

-Tên Chủ đề Nhận biết

2 Phản xạ

toàn phần 1 phần.Mô tả được hiện tượng phản xạ toàn

2 Nêu được 2 điều kiện để có phản xạ toàn phần, biểu thức

1 Biết nhận dạng các trường hợp xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần của tia sáng khi qua mặt phân cách

2 Hiểu được nguyên tắc cấu tạo của cáp quang, phương pháp nội soi, truyền dẫn tín hiệu (thông tin). Cáp quang có ưu điểm hơn so với cáp kim loại là truyền được lượng dữ liệu rất lớn, không bị nhiễu bởi trường điện từ bên ngoài.

3 Giải thích được hiện tượng ảo ảnh

4 Nguyên tắc tàng hình

1 Biết dùng điều kiện xảy

ra phản xạ toàn phần để xác định các trường hợp xảy ra phản xạ toàn phần khi tia sáng đi qua mặt phân cách các môi trường trong suốt

1 Giải được bài toán về phản xạ toàn phần kết hợp với hình học (đo bóng đổ, góc giới hạn nhỏ nhất bao nhiêu để không có khúc xạ, ).

Trang 5

-Tên Chủ đề Nhận biết

3 Lăng

kính 1 Lăng kính là gì? Nêu được tính chất của lăng kính làm lệch tia sáng truyền

qua nó.

2 Nắm được các khái niệm: góc tới, góc

ló, góc lệch, góc khúc xạ, góc chiết quang, tia tới, tia ló, tia khúc xạ.

3 Vẽ được đường truyền tia sáng qua lăng kính.

1 Vẽ được tia sáng qua lăng kính. 1 Vận dụng được các công

thức của lăng kính để tìm góc ló, góc lệch và chiết suất.

1 Bài toán điều kiện để

có tia ló và không có tia

ló qua lăng kính.

-Tên Chủ

4 Thấu

kính

mỏng.

1 Nêu được các khái niệm: Thấu kính

mỏng, các loại thấu kính, trục chính, trục

phụ, quang tâm, tiêu điểm vật chính F, tiêu

điểm ảnh chính F’, tiêu điểm vật phụ F 1 ,

tiêu điểm ảnh phụ F 1 ’ Tiêu diện, tiêu cự f,

khoảng cách từ vật tới thấu kính d và

khoảng cách từ ảnh tới thấu kính d’.

2 Nắm được các công thức tìm vị trí vật,

ảnh:

3 Nêu được định nghĩa độ tụ và biểu thức:

(lưu ý đổi đơn vị f)

4 Nêu được định nghĩa số phóng đại của

ảnh tạo bởi thấu kính?

5 Nắm được quy ước về dấu của f, d, d’, k.

1 Nắm được các quy tắc tia sáng qua tiêu điểm F, F’, F 1 , F 2 để vẽ được đường truyền tia sáng qua thấu kính hội tụ, phân

kì và hệ hai thấu kính đồng trục.

1 Vận dụng các công thức về thấu kính để giải được các bài tập đơn giản:

-Tìm vị trí vật, ảnh (dựa trên tiêu cự f và dựa trên khoảng cách của vật và ảnh L hoặc độ phóng đại k)

2 Dựng được ảnh của vật là điểm sáng S hoặc là vật phẳng nhỏ AB vuông góc với trục chính của thấu kính qua thấu kính hội tụ hay phân kỳ

3 Sử quy tắc 3 điểm thẳng hàng O, S, S’ hoặc M, S, F’ để dựng và xác định loại thấu kính.

1 Bài toán về sự di chuyển của thấu kính, vật và ảnh.

2 Thấu kính ghép.

-Tên Chủ đề Nhận biết

5 Mắt 1 Biết được cấu tạo của mắt.

2 Điểm cực viễn, điểm cực cận.

3 Năng suất phân li của mắt.

1 Nêu được sự điều tiết của mắt khi nhìn vật ở điểm cực cận và ở điểm cực viễn.

2 Nêu được góc trông và năng suất phân li

1 Bài toán sửa tật mắt cận thị và viễn thị.

Trang 6

4 Các tật của mắt và cách khắc phục là gì.

3 Trình bày các đặc điểm của mắt cận, mắt viễn, mắt lão về mặt quang học và nêu tác dụng của kính cần đeo để khắc phục các tật này.

4 Nêu được sự lưu ảnh trên màng lưới là gì

và nêu được ví dụ thực tế ứng dụng hiện tượng này.

2 Bài toán xác định điểm cực cận và điểm cực viễn.

3 Phạm vi đặt vật khi không đeo kính.

-Tên Chủ đề Nhận biết

6 Kính lúp 1 Biết kí hiệu 3x, 5x, 8x ghi trên kính

lúp.

2 Biết khái niệm góc trông ảnh và góc trông vật.

1 Nêu được nguyên tắc cấu tạo và công dụng của kính lúp.

2 Trình bày được số bội giác của ảnh tạo bởi kính lúp.

3 Cách ngắm chừng ở vô cực và ngắm chừng ở điểm cực cận.

1 Vẽ được ảnh của vật thật tạo bởi kính lúp và giải thích tác dụng tăng góc trông ảnh của kính

1 Xác định phạm vi ngắm chừng một vật qua kính lúp.

2.Tìm số bội giác.

-Tên Chủ đề Nhận biết

7 Kính

hiển vi 1 Biết khái niệm vật kính và thị kính, độ dài quang học của kính hiển

vi

1 Nêu được nguyên tắc cấu tạo và công dụng của kính hiển vi.

2 Trình bày được số bội giác của ảnh tạo bởi kính hiển vi.

1 Vẽ được ảnh của vật thật tạo bởi kính hiển vi và giải thích tác dụng tăng góc trông ảnh của kính

1 Xác định phạm vi ngắm chừng một vật qua kính hiển vi.

2.Tìm số bội giác.

-Tên Chủ đề Nhận biết

8 Kính thiên

văn 1 Biết khái niệm vật kính và thị kính của kính hiển vi 1 Nêu được nguyên tắc cấu tạo và công dụng của kính thiên văn.

2 Trình bày được số bội giác của ảnh tạo bởi kính thiên văn là gì.

1 Vẽ được ảnh của vật thật được tạo bởi kính thiên văn và giải thích tác dụng tăng góc trong ảnh của kính

1 Xác định phạm vi ngắm chừng một vật qua kính hiển thiên văn.

2.Tìm số bội giác.

-Tên Chủ đề Nhận biết

của thấu kính phân kì bằng thí nghiệm

Ngày đăng: 05/06/2021, 02:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w