Giải thích: Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng của các nguyên tử không đổi.. Vì vậy, tổng kh[r]
Trang 1KÍNH CHÀO THẦY CÔ
GIÁO VÀ CÁC EM
HỌC SINH !
Trang 2Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1.Thí nghiệm
Trang 3* Cách tiến hành:
- Đặt vào khay hai cốc: Cốc (1) chứa dung dịch Bari
clorua(BaCl2) và cốc (2) chứa dung dịch Natri sunfat(Na2SO4)
- Đổ cốc (1) vào cốc (2), rồi lắc cho hai dung dịch trộn
lẫn vào nhau.
- Quan sát
Trang 4* Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào?
Trả lời câu hỏi :
* Có phản ứng hóa học xảy ra.
+ Biết sau phản ứng tạo ra hai chất mới là: Bari sunfat và
Natri clorua Hãy viết phương trình chữ của phản ứng?
*Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
- Dấu hiệu: Có chất rắn màu trắng xuất hiện, đó là bari sunfat(BaSO4), chất này không tan.
Trang 7* Tổng khối lượng của các chất tham gia và tổng khối
lượng của các chất sản phẩm bằng nhau.
1 Vị trí của kim cân trước và sau phản ứng có thay đổi không?
* Kim cân giữ nguyên vị trí cân bằng
2 Có nhận xét gì về tổng khối lượng của chất tham gia và
tổng khối lượng của chất sản phẩm?
Trả lời câu hỏi
Trang 8Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1.Thí nghiệm
2 Định luật:
a Nội dung:
Trang 9La-voa-diê (1743-1794)
Lô-mônô-xôp
(1711-1765)
Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga) và La-voa-diê (người Pháp)
đã tiến hành độc lập với nhau những thí nghiệm được cân đo chính xác,
từ đó phát hiện ra định luật Bảo toàn khối lượng.
Trang 10Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1.Thí nghiệm
2 Định luật:
a Nội dung: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
Trang 11* Trong phản ứng hoá học, chất biến đổi nhưng tại sao khối lượng không thay đổi ?
Trang 12Quan sát lại hình 2.5 sgk:
•Trả lời câu hỏi:
- Bản chất của phản ứng hoá học là gì?
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng có thay đổi không?
- Khối lượng của mỗi nguyên tử trước và sau phản ứng có thay đổi không?
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác,
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng giữ
nguyên
Khối lượng của các nguyên tử không thay đổi
Trang 13sunfatBari
Trang 14sunfatBari
sunfat
Na
Na Cl
Trang 15Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1.Thí nghiệm
2 Định luật:
a Nội dung: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
b Giải thích:
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng của các nguyên tử không đổi Vì vậy, tổng khối lượng các chất được bảo toàn
3 Áp dụng:
Trang 16Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1.Thí nghiệm
2 Định luật:
a Nội dung: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
b Giải thích:
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng của các nguyên tử không đổi Vì vậy, tổng khối lượng các chất được bảo toàn
3 Áp dụng:
Trang 18Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1.Thí nghiệm
2 Định luật:
a Nội dung: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
b Giải thích:
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng của các nguyên tử không đổi Vì vậy, tổng khối lượng các chất được bảo toàn
3 Áp dụng:
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có biểu thức:
mA + mB = mC + mD
Có phản ứng: A + B C + D
Trang 19Nếu áp dụng định luật bảo toàn khối lượng vào phản ứng của thí
nghiệm 1, ta sẽ có biểu thức nào?
*Công thức về khối lượng:
m Bari clorua + m Natri sunfat = m Bari sunfat + m Natri sunfat
*Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
Theo công thức của định luật bảo toàn khối lượng, ta sẽ tính được khối lượng của một chất còn lại nếu biết khối lượng của những chất kia
Trang 20* Áp dụng:
Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm 1, cho biết
khối lượng của bari clorua là 10.4 gam, khối lượng của các sản phẩm: bari sunfat là 11.65 gam, natri clorua là 5.85 gam.
Hãy tính khối lượng của natri sunfat đã phản ứng.
Bài làm
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m Bari clorua + m Natri sunfat = m Bari sunfat + m Natri clorua
10.4 + m Natri sunfat = 11.65 + 5.85
m Natri sunfat = (11.65 + 5.85) - 10.4 = 7.1 (g)
Trang 211 Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam phot pho trong không khí, ta thu được 7.1 gam hợp chất đi photpho pentaoxit(P2O5)
a Viết phương trình chữ của phản ứng.
b Tính khối lượng oxi đã tham gia phản ứng.
BÀI TẬP
Bài làm
a Phương trình chữ của phản ứng:
Photpho + oxi Điphotpho pentaoxit
b Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m photpho + m oxi = m điphotpho pentaoxit3,1 + m oxi = 7,1
m oxi = 7,1 – 3,1 = 4 (g)