1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quản lý nhà nước đối với việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên thế giới vườn quốc gia phong nha kẻ bàng, tỉnh quảng bình

108 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CẢM ƠN

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • MỤC LỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

  • MỤC LỤC

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DI SẢN VĂN HÓA -MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN.

  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DSTN THẾ GIỚI - VƯỜN QUÔC GIA PHONG NHA KẺ BÀNG, TỈNH QUẢNG BÌNH.

  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ CỦA DSTN THẾ GIỚI - VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA KẺ BÀNG, TỈNH QUẢNG BÌNH

  • PHẦN KẾT LUẬN

  • DANH MỤC TÀI LIÊU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Chọn đề tài này tôi không có tham vọng gì lớn lao ngoài việc tìm hiểu về hoạt động quản lý nhà nước hiện nay về di sản thiên nhiên thế giới- Vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng, qua đó đóng

Mục đích nghiên cứu

Từ việc nghiên cứu các tài liệu, văn bản về quản lý nhà nước đối với văn hóa, hoạt động quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa, mục đích nghiên cứu của đề tài là:

- Hệ thống hóa những chính sách và pháp luật liên quan đến di sản văn hóa

- Tìm ra các giá trị nổi bật của vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng, nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước đối với việc bảo tồn và phát huy giá trị của di sản thiên nhiên thế giới- Vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng

- Tìm ra những thành tựu và tồn tại trong việc quản lý đối với DSTN thế giới - Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nhằm xây dựng một phương pháp quản lý khoa học, áp dụng riêng cho việc bảo tồn và phát huy giá trị của di sản thiên nhiên thế giới -Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

- Lý luận của đề tài dựa trên quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh Đề tài còn dựa trên quan điểm của Đảng về văn hóa, lý luận của nhà nước về pháp luật quản lý Văn hóa

- Để hoàn thành bài khóa luận này, tôi đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu, tổng hợp tư liệu; phương pháp điền dã, phương pháp quan sát thực tế; phương pháp so sánh, phân tích số liệu…

Đóng góp của khóa luận

- Khóa luận đóng góp một công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về văn hóa, có giá trị làm tài liệu về quản lý nhà nước nói chung, quản lý văn hóa và di sản văn hóa nói riêng

- Khóa luận cung cấp một góc nhìn mới về quản lý DSTN thế giới - Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, góc nhìn của sinh viên chuyên ngành quản lý văn hóa

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

- Khóa luận đóng góp những ý kiến nhằm phát huy hiệu quả của quản lý nhà nước đối với việc bảo tồn và phát huy giá trị của DSTN thế giới - Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa luận gồm ba chương:

Ch ươ ng 1: Qu ả n lý nhà n ướ c đố i v ớ i v ă n hóa và di s ả n v ă n hóa- m ộ t s ố v ấ n đề lý lu ậ n

Ch ươ ng 2: Th ự c tr ạ ng c ủ a qu ả n lý nhà n ướ c đố i v ớ i vi ệ c b ả o t ồ n và phát huy các giá tr ị c ủ a V ườ n qu ố c gia Phong Nha K ẻ Bàng, t ỉ nh Qu ả ng Bình

Ch ươ ng 3: Ph ươ ng h ướ ng và gi ả i pháp t ă ng c ườ ng qu ả n lý nhà n ướ c đố i v ớ i vi ệ c b ả o t ồ n và phát huy giá tr ị c ủ a V ườ n Qu ố c gia Phong Nha K ẻ Bàng, t ỉ nh Qu ả ng Bình

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DI SẢN VĂN HÓA - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

Di sản văn hóa- đối tượng của quản lý nhà nước

1.1.1 Khái niệm văn hóa và di sản văn hóa

Theo chủ nghĩa Mác –Lê Nin, văn hóa là một lĩnh vực của đời sống xã hội Cùng với kinh tế, chính trị, pháp luật…, văn hóa góp phần tạo nên kiến trúc thượng tầng của một dân tộc, một quốc gia

Nghị quyết Trung ương V, khóa VIII của Đảng đã khẳng định: Văn hóa là nền tảng tinh thần, là mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế xã hội Có thể thấy vai trò của văn hóa trong đời sống xã hội là vô cùng to lớn

Vì vậy, vai trò của việc nghiên cứu văn hóa và Quản lý văn hóa là điều không thể phủ nhận

Tùy vào mục đích và phương pháp nghiên cứu khác nhau mà trên thế giới hiện nay có rất nhiều khái niệm về văn hóa

Mặc dù có nhiều khái niệm định nghĩa khác nhau nhưng các nghiên cứu lịch sử khẳng định Văn hóa xuất hiện cùng với sự xuất hiện của con người Con người là chủ thể của Văn hóa đồng thời cũng là sản phẩm của Văn hóa

Theo nhà ngôn ngữ học người Đức W.Wunlt, khái niệm văn hóa xuất hiện sớm nhất trong lịch sử là từ Colore, theo tiếng Latinh có nghĩa là gieo trồng, cày cấy Từ nét nghĩ này về sau mở rộng ra và được hiểu theo nghĩa vun trồng, vun đắp, hoàn thiện trí tuệ

Từ thời Phục hưng, thuật ngữ văn hóa đã được sử dụng rộng rãi với ý nghĩa nhìn nhận văn hóa như một lĩnh vực tồn tại chân chính của con người, trái với tính tự nhiên bản năng động vật

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

Năm 1871, E.B.Taylor đã công bố công trình nghiên cứu văn hóa nguyên thủy( Primitive Culture) Trong đó ông đã xác định được đối tượng của ngành văn hóa học và đưa ra định nghĩa chính thức về văn hóa: “ Văn hóa là một phức thể bao gồm: kiến thức, tính ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán và mọi khả năng, thói quen mà con người với tư cách là thành viên xã hội đạt được”

Năm 1982, tại Mêhicô, hội nghị thế giới về chính sách văn hóa về sự phát triển đã thông qua tuyên bố Mêhicô hay định nghĩa của UNESCO về văn hóa: “ Văn hóa, theo nghĩa rộng nhất là tổng thể những nét tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và tính ngưỡng”

Khái niệm của UNESCO đã cung cấp cho chúng ta một cái nhìn khá tổng quan về văn hóa: “Văn hóa đem lại cho con người những khả năng suy xét về bản thân Chính văn hóa đã làm cho chúng ta trở thành những sinh vật đặc biệt nhân bản, có lý tính, có óc phê phán và dấn thân một cách có đạo lý Chính nhờ văn hóa mà con người tự thể hiện, tự ý thức được bản thân, tự biết mình là một phương án chưa hoàn chỉnh đặt ra để xem xét những thành tựu của bản thân, tìm tòi không biết mệt mỏi những ý nghĩ mới mẻ, những công trình vượt trội bản thân”

Tại Việt Nam, trong cuốn sách Đại cương văn hóa Việt Nam, nhà nghiên cứu văn hóa Đào Duy Anh đã viết: “ văn hóa là những sinh hoạt của con người”

Hồ Chí Minh cũng đã có một khái niệm về văn hóa như sau: “Vì lẽ sinh tồn và mục đích cuộc sống, loài người mới phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về ăn, mặc, ở và các phương tiện, phương thức sử

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n dụng Toàn bộ các phát minh sáng tạo đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn.”

Những quan điểm về văn hóa của Hồ Chí Minh giản dị, dễ hiểu mà còn gần gũi Một lần nữa người khẳng định “ vì lẽ sinh tồn và mục đích cuộc sống” nên còn người mới sáng tạo ra văn hóa Văn hóa là để phục vụ con người, làm cho đời sống vật chất và tinh thần của con người hoàn thiện, văn minh và phong phú hơn

Nghiên cứu các khái niệm về văn hóa, thấy được điểm đồng thuận chung là: Văn hóa là tất cả những sản phẩm của con người tạo ra trong quá trình lao động sáng tạo Đó là những sản phẩm vật chất và tinh thần kết tinh từ lao động, tri thức, vốn sống, kinh nghiệm của loài người Những sản phẩm đó phục vụ cho đời sống của con người làm cho nó phong phú và văn minh hơn

1.1.1.2 Khái niệm di sản văn hóa

Quan niệm văn hóa của UNESCO coi văn hóa bao gồm văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần, theo tổ chức này thì DSVH lại bao gồm DSVH vật thể ( Tangible) bao gồm đình, chùa, miếu mạo, lăng tẩm, di vật, cổ vật…và DSVH vô thể( Intanggible) bao gồm âm nhạc, văn học , sân khấu, hội họa, lễ hội, phong tục tập quán… Ở Việt Nam, nghị quyết trung ương V - khóa VIII cũng thống nhất quan điểm văn hóa được hiểu theo nghĩa rộng bao hàm cả văn hóa vật thể và phi vật thể Như vậy, DSVH với tư cách là kết quả của hoạt động văn hóa đương nhiên là chỉnh thể bao gồm cả di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể

Luật Di sản văn hóa được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29-06-2001 quy định:

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

Di sản văn hóa Việt Nam là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam và là một bộ phận của di sản văn hóa nhân loại có vai trò to lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân ta

- Di sản văn hóa vật thể

Nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa

- Xây dựng hệ thống pháp luật và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển sự nghiệp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về DSVH

- Tổ chức chỉ đạo các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị các DSVH; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về DSVH

- Tổ chức quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học; đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn về DSVH

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy DSVH

-Tổ chức và quản lý hợp tác quốc tế về bảo vệ và phát huy DSVH

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về DSVH

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về DSVH trong việc tổ chức, chỉ đạo, bảo vệ và phát huy giá trị DSVH trong phạm vi cả nước

UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sử dụng và quản lý các di tích , tháng cảnh, các bảo tàng địa phương( trừ những đối tượng thuộc quyền quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Giám đốc sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc đăng ký, kiểm kê những di tích lịch sử văn hóa ở ngoài các bảo tàng và các danh lam thắng cảnh ở điạ phương

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

Cơ sở pháp lý trong hoạt động quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa

1.3.1 Các v ă n b ả n qu ả n lý nhà n ướ c đố i v ớ i Di s ả n v ă n hóa

Di sản văn hóa luôn là đối tượng được quan tâm và ưu tiên trong các chương trình bảo tồn và phát triển văn hóa của dân tộc Nhà nước ta luôn nhận thức đúng đắn vai trò của DSVH trong việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, vì vậy mà trong các đường lối, chính sách Đảng và nhà nước luôn chỉ đạo việc bảo tồn các giá trị của DSVH Quản lý văn hóa nói chung, DSVH nói riêng đều phải tuân theo những nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo hiệu quả tốt nhất

Ngay từ sau khi nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập, Hồ Chủ Tịch đã kí quyết định ban hành sắc lệnh 65 về việc bảo tồn cổ tích trên toàn cõi Việt Nam Đây là văn bản đầu tiên được ban hành nhằm bảo tồn các DSVH của dân tộc thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với DSVH và cho thấy tầm quan trọng của DSVH trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Đất nước

Tiếp đó, ngày 19/10/1957, thủ tướng chính phủ đã ban hành nghị định số 519-TTg về bảo tồn di tích, di vật lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh Văn bản này mang tính pháp lý cao và đã được sử dụng từ 1957- 1984 đã xác định rõ những đối tượng cần được bảo tồn và những vấn đề cơ bản trong quản lý di tích Nghị định đã tạo một cơ sở pháp lý rõ rang để ngăn ngừa những việc làm có thể gây nên những tổn hại nhất định cho di sản, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh Nghị định đã quy định rõ nhiệm vụ của các cấp chính quyền, các cơ quan đoàn thể, các đơn vị bộ đội và nhân dân đối với việc bảo vệ di tích lịch sử và văn hóa Trong thực tiễn, nghị định là cơ sở để phát triển sự nghiệp bảo tồn bảo tàng ở nước ta và ngăn chặc được các hành động vô tình hay cố ý phá hoại các di tích lịch sử, văn hóa

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

Ngày 28/4/1962, bộ trưởng bộ Văn hóa ra quyết định về việc xếp hạng di tích, danh thắng nhằm đáp ứng nhu càu cấp thiết về việc quản lý DSVH dân tộc, đồng thời tránh trở ngại cho các công trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền bắc Quyết định này đã quy định rõ trách nhiệm giữ dìn những di tích, danh thắng là trchs nhiệm chung của các cấp chính quyền Ủy ban hành chính các cấp có nhiệm vụ giúp đỡ các sở văn hóa và các ban quản lý di tích, trong việc xếp hạng danh thắng và bảo vệ di tích, bảo vệ cổ vật…

Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của các cơ quan dân sự và quân sự, đồng thời để bảo vệ các di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh, ngày 29/04/1966, thủ tướng chính phủ đã ra thông tư 81/ CP về việc bảo vệ di tích lịch sử, nghệ thuật và hang động được sử dụng vào sơ tán phòng không Mục đích là nhằm ngăn ngừa những hư hại do ta gây nên, đồng thời cũng đề ra một số biện pháp về bảo vệ di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trong thời chiến

Ngày 28/06/1967, bộ Văn hóa ra thông tư 55 VH/TT hướng dẫn việc thi hành chỉ thị 188/TTg của thủ tướng chính phủ đã xác định rõ mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ: Bảo vệ di tích và phát huy tác dụng của di tích

Năm 1980, Quốc hội khóa VII ban hành Hiến pháp mới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trong đó, điều 46 của hiến pháo quy định “ các di tích lịch sử văn hóa, các công trình mỹ thuật công cộng, các danh lam thắng cảnh được tu bổ và bảo vệ”

Như vậy, việc bảo vệ DSVH đã được quy định trong văn bản pháp lý cao nhất của hệ thống pháp luật của nước ta

Sau đó, để tăng cường tính pháp chế của nhà nước đối với việc bảo vệ di tích, chủ tịch hội đồng nhà nước đã ban hành pháo lệnh số 14 LCT/HDND về “ bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n cảnh Trong pháp lệnh này, các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh được khẳng định là tài sản quý báu của mỗi quốc gia được đặt dưới sự bảo hộ của pháp luật Việc bảo vệ di tích là nghĩa vụ và trách nhiệm của toàn dân, đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa quản lý nhà nước và quyền làm chủ của nhân dân lao động trong việc bảo vệ, sử dụng cũng như phát huy giá trị di tích Đến năm 2001, khi luật Di sản văn hóa chính thức được Quốc hội ban hành thì việc bảo tồn và phát huy DSVH được thực hiện một cách có quy củ và đồng bộ hơn

Năm 2009, luật Di sản văn hóa được quốc hội sửa đổi và bổ sung để phù hợp với tình hình thực tế hơn Từ đó đến nay, luật di sản văn hóa sửa đổi được coi như là văn bản pháp lý cao nhất về quản lý DSVH và được áp dụng trong công tác bảo tồn, phát huy DSVH ở nước ta

Pháp luật về DSVH quy định các nguyên tắc quản lý DSVH như sau:

- Nhà nước thống nhất quản lý văn hóa thuộc sở hữu cuả toàn dân; công nhận và bảo vệ các hình thức sở hữu tập thể, sở hữu chung cuả cả cộng đồng, sở hữu tư nhân( điều 5, luật DSVH)

- Nhà nước có chính sách bảo vệ và phát huy giá trị DSVH nhằm nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy DSVH ( khoản 1, điều 9, luật DSVH)

- Cơ quan văn hóa, thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi ở trong nước và ngoài nước các giá trị DSVH của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, góp phần nâng cao ý thức bảo vệ và phát huy giá trị DSVH trong nhân dân

Ngoài ra, trong khoản 1, 2, 3, điều 13 Luật DSVH cũng nghiêm cấm các hành vi:

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

- Chiếm đoạt, làm sai lệch di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh;( khoản 1, điều 13)

- Hủy họai hoặc gây nguy cơ hủy hoại DSVH( khoản 2, điều 13)

- Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ; xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai thuộc di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh ( khoản 3, điều 13)

Ngày 21/9/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 98/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá Theo đó, nghị định dưa ra một số thay đổi trong quản lý di sản như sau:

Theo Nghị định này di sản văn hoá được chia thành hai loại:

- Di sản văn hoá phi vật thể, gồm: Tiếng nói, chữ viết; ngữ văn dân gian; nghệ thuật trình diễn dân gian; tập quán xã hội và tín ngưỡng; lễ hội truyền thống; nghề thủ công truyền thống; tri thức dân gian

- Di sản văn hoá vật thể, gồm: di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

Chủ thể của Quản lý nhà nước về Di sản văn hóa

Điêu 55, luật DSVH quy định về chủ thể quản lý nhà nước về di sản văn hóa như sau:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về di sản văn hoá

- Bộ Văn hoá – Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về di sản văn hoá

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý nhà nước về di sản văn hoá theo phân công của Chính phủ

- Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin để thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về di sản văn hoá

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

- Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước về di sản văn hoá ở địa phương theo phân cấp của Chính phủ

Hiện nay, nước ta đã hình thành hệ thống quản lý nhà nước về văn hóa đồng bộ từ trung ương đến địa phương, củ thể:

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan quản lý cao nhất về lĩnh vực văn hóa

- Cục Di sản văn hóa, trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là những cơ quan có trách nhiệm chính trong lĩnh vực DSVH

- Sở văn hóa thể thao và du lịch là cơ quan văn hóa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Phòng văn hóa - thông tin là cơ quan quản lý trực tiếp về văn hóa ở cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh

- UBND xã cũng có trách nhiệm trong việc quản lý các di tích, di sản trong địa bàn

- Ngoài ra, chính phủ, UBND các cấp đều có trách nhiệm quản lý các DSVH trong địa phương

- Ban quản lý các di tích, di sản là cơ quan quản lý trực tiếp đối với từng di tích di sản Trong một số trường hợp, ban quản lý di tích vừa là cơ quan quản lý nhà nước, vừa là đơn vị quản lý sự nghiệp

Nhìn chung có thể thấy bộ máy quản lý nhà nước về DSVH ở nước ta khá hoàn chỉnh và đồng bộ, thống nhất từ trung ương đến địa phương

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DSTN THẾ GIỚI - VƯỜN QUÔC GIA PHONG NHA KẺ BÀNG, TỈNH QUẢNG BÌNH 31 2.1 Khái quát chung về Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Vị trí địa lý, Quy mô

Trên bản đồ địa lý, vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng có tọa độ địa lý như sau:

Với tọa độ địa lý như vậy, vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngnằm ở Trung tâm Trung Trung Bộ của Việt Nam, phía Tây Nam sông Gianh, cách thành phố Đồng Hới 40Km theo hướng Tây Bắc và cách thủ đô Hà Nội 500Km về phía Nam Phía Tây và Tây Nam giáp với nước CHDCND Lào, phía Bắc giáp xã Thượng Hóa, huyện Minh Hóa, phía Đông và Đông Nam giáp xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh Vườn quốc gia chung ranh giới với khu bảo tồn thiên nhiên Hin Namno về phía Lào, cũng là khu vực đang được đề cử là khu di sản thiên nhiên thế giới

Theo thống kê trong hồ sơ DSTN thế giới lần 1 của Phong Nha Kẻ Bàng, quy mô của vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngnhư sau:

- Diện tích khu di sản (Core Zone): 85.754 ha

- Vùng đệm (Buffer Zone): 203.245 Ha

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

Toàn bộ vùng lõi của di sản cũng chính là vùng lõi của Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ BàngPhong Nha – Kẻ Bàng đã được ủy ban UNESCO công nhận là di sản Thiên nhiên Thế giới Vùng đệm được xác định là các xã có đất trong hoặc có ranh giới trong Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng Vùng đệm gồm 10 xã, thuộc 3 huyện là Hưng Trạch, Phúc Trạch, Sơn Trạch, Tân Trạch, Thượng Trạch, Xuân Trạch, Phú Định (huyện Bố Trạch), Trường Sơn (huyện Quảng Ninh), Thượng Hóa và Trung Hóa (huyện Minh Hóa) Vùng đệm được thành lập đồng thời với thời gian thành lập Vườn quốc gia Vùng đệm có mục đích giảm các tác động tiêu cực từ bên ngoài tới Vườn Quốc gia Phong Nha

Kẻ Bàng Chức năng và nhiệm vụ của vùng đệm đã được xác định trong dự án đầu tư xây dựng Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ BàngPhong Nha – Kẻ Bàng (năm 2001) Đất đai và các nguồn tài nguyên vùng đệm do chính quyềm địa phương các cấp quản lý

Bảng 1: diện tích khu di sản trên địa bàn các xã

TT Xã Diện tích toàn xã

Trong Vườn Quốc gia Phong Nha

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

Nguồn: Dự án đầu tư Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bảng, 2001

Quá trình công nhận danh hiệu DSTN

- Trước năm 1920 Phong Nha - Kẻ Bàng ít được biết đến vì sự xa xôi hiểm trở Sau năm 1920 được biết đến nhưng chỉ mang ý nghĩa là nơi có động

Phong Nha nổi tiếng và bắt đầu có những khách du lịch đến viếng thăm Năm

1937 Phòng du lịch của toà Khâm sứ Pháp ở Huế đã cho xuất bản 1 tờ gấp nhỏ giới thiệu du lịch Tỉnh Quảng Bình trong đó có động Phong Nha và tuyến du lịch Phong Nha Tuyến du lịch này được xếp vào hàng thứ 2 ở Đông dương và có chỉ dẫn khá kỹ về cách đến thăm quan

- Trong những năm chống giặc ngoại xâm, những khu rừng của Phong

Nha - Kẻ Bàng và riêng động Phong Nha là nơi cất giữ kho tàng đạn dược và là nơi đóng quân Ngoài ra còn có đường vận chuyển hàng hoá ra chiến trường

- Sau năm 1975 chính quyền địa phương đã nhận thức được vai trò quan trọng của Phong Nha - Kẻ Bàng và tổ chức nhiều hình thức bảo vệ khu di sản có giá trị này

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

- Năm 1986 đã hình thành khu rừng cấm quốc gia với diện tích 5.000Ha

- Từ năm 1990 các hoạt động du lịch phục hồi trở lại và đã có một nhà đón khách 2 tầng xây tại bến phà Xuân Sơn cách động Phong Nha 2 giờ đi thuyền

- Năm 1994 khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Nha chính thức thành lập, ban quản lý khu Bảo tồn thiên nhiên đã thực hiện nhiệm vụ quản lý rừng và bảo tồn đa dạng sinh học khu vực Từ năm 1996 những dự án và cuộc khảo sát về đa dạng sinh học khu Phong Nha - Kẻ Bàng đã tạo cơ sở để hình thành dự án xây dựng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và ngày 12 tháng 12 năm 2001 Chính phủ Việt Nam đã có quyết định chính thức nâng hạng khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Nha thành Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

- Đến tháng 7/2003 Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ BàngPhong Nha-

Kẻ Bàng được công nhận là Di sản Thiên nhiên Thế giới, đáp ứng tiêu chí (VIII) – Đại diện quá trình hình thành trái đất và giá trị địa chất (tiêu chí (I) trước đây)

Những giá trị toàn cầu của Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng là khu Karst mang ý nghĩa quan trọng toàn cầu đã được được biết đến từ những năm 1920 của thế kỷ trước với những hang động nổi tiếng, đã được người Pháp tổ chức du lịch từ năm 1937 Phong Nha đã được đưa vào danh sách các khu rừng đặc dụng từ năm 1986 và chính nhiên của Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngthức trở thành Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngvào tháng 12 năm 2001 Với những giá trị nổi bật toàn cầu đại diện cho quá trình lịch sử trái đất và địa chất, Vườn Quốc gia Phong Nha

Kẻ BàngPhong Nha- Kẻ Bàng đã được UNESCO công nhận là Di sản Thiên nhiên Thế giới vào tháng 7 năm 2003 (Tiêu chí (I)- nay là tiêu chí (VIII))

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

Nhìn tổng thể cũng có thể thấy rằng Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngcó địa hình rất đa dạng Theo các nghiên cứu trong hồ sơ Phong Nha Kẻ Bàng, quá trình địa chất nội - ngoại sinh phức tạp đã và đang diễn ra từ Trias đến nay, là nguyên nhân tạo nên sự đa dạng của địa hình và địa mạo khu vực:

- Địa hình phi Karst: đồi núi thấp, đỉnh tròn, các bề mặt san bằng, các thềm mài mòn - tích tụ dọc thung lũng sông Son, sông Chày và phân bố ven rìa khối đá vôi trung tâm

- Địa hình chuyển tiếp, có sự xen kẽ phức tạp giữa các khối đá vôi và địa hình lục nguyên

- Địa hình Karst đặc trưng cho Karst cổ nhiệt đới được hình thành chủ yếu trong Kainozoi chiếm khoảng 2/3 diện tích vùng di sản tạo nên một hoang mạc đá vôi lớn nhất thế giới (Pierre G 1966)

Quá trình phát triển địa chất và hệ thống hang động:

Nếu như Cấu trúc địa chất thể hiện tính đa dạng và lịch sử phát triển lâu dài của vỏ trái đất thì ở vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngcó đầy đủ cấu trúc địa chất tiêu biểu cho các giai đoạn phát triển chính (từ kỷ Ordovic) đến nay, trải qua 5 chu kỳ kiến tạo lớn, tương ứng với 5 giai đoạn tiến hoá địa chất của thế giới:

1) Giai đoạn Ordovic muộn - Silur (463.9 - 430 triệu năm):

Vỏ Trái đất bị phá vỡ, sụt lún thành tạo đá lục nguyên của hệ tầng Long Đại (O3-S1 lđ), phân bố dạng tuyến kéo dài theo hướng TB - ĐN, chứa các hoá thạch Graptolithina tuổi O3-S1 (Demirastrites convolutus, Monograptus halli v.v )

2) Giai đoạn từ Devon giữa đến Devon muộn (386-362,5 triệu năm):

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

Lần thứ hai vỏ Trái Đất bị sụt võng, biển mở rộng Thành phần trầm tích tiến hoá từ cát bột kết đến acgilit xen đá vôi chứa các tập hợp hoá thạch đặc trưng tương ứng theo hướng biển tiến sau đây:

Calceola sandalina, Desquamatia kurbesekiana (biển ven bờ)  Stringocephalus burtini, Emanuella takwanesis, E volhynica, Desquamatia ventrycosa, Scoliopora denticulata, Stachyodes costulata, S lagowiensis (biển nông) và các phức hệ Conodonta (biển khơi)

3) Giai đoạn Carbon - Permi (362,5 - 245 triệu năm):

Giai đoạn tạo đá vôi dạng khối (platform) tuổi Carbon - Permi Vỏ Trái đất vùng Phong Nha - Kẻ Bàng bị phá vỡ lần thứ 3, tạo bồn trũng nông, dạng đẳng thước (biển nội lục), chứa các hoá thạch có tuổi từ Carbon hạ (Crinoidea, Foraminifera, Tetracoralla) đến Carbon trung (Foraminifera) cuối cùng là Permi (Foraminifera, Tetracoralla)

4) Giai đoạn tạo núi Mezozoi (Trias, Jura, Creta):

Khối đá vôi Phong Nha - Kẻ Bàng nâng lên khỏi mặt biển, quá trình Karst, phong hoá và bóc mòn xảy ra

Giai đoạn tạo núi và hình thành hệ thống hang động cổ Karst Phong Nha - Kẻ Bàng có tuổi tương ứng với các bề mặt san bằng sau đây:

- Bậc 1600 - 1400m, ứng với thế hệ hang Karst đầu tiên có tuổi Oligocen (36 triệu năm)

- Bậc 1000 - 8000m (phía tây), 700 - 600m (phía đông), có tuổi Miocen (từ 23 triệu năm đến 5 triệu năm)

- Bậc 600-400 và 300-200m, ứng với Pliocen (từ 5-1,6 triệu năm)

- Bậc 100 đến 0m (từ 1,6 triệu năm đến nay), ứng với chu kỳ gian băng trong Đệ tứ: 100-80 m - gian bằng Gun - Mindel (cách đây trên 800.000

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n năm); 80-60m - gian băng Mindel - Riss (cách đây trên 300.000 năm); 40-25 và 25-15m - gian băng Riss - Wurm (cách đây trên 70.000 năm) và 15-6m - biển tiến Flandrian (từ 18.000 năm đến 4.000 năm)

2.2.1.3 Hệ thống hang động ở Phong Nha - Kẻ Bàng

Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngkhông chỉ có giá trị về mặt điạ chất địa mạo mà còn là một khu vực có hệ thống hang động đò sộ và đẹp vào bậc nhất của cả nước

Hệ thống hang động ở Phong Nha Kẻ Bàng không chỉ là kì quan thiên nhiên của thế giới mà còn là một bảo tàng hơn 400 triệu năm lưu giữ các giá trị địa chất của vỏ trái đất Thông qua việc nghiên cứu hệ thống hang động mà chúng ta có những hiểu biết thêm về quá trình vận động và hát triển của vỏ trái đất trong hơn 400 triệu năm qua

Chỉ trong vòng 10 năm nghiên cứu(1991 - 2001) hệ thống hang động ở vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngđã phát hiện ra nhiều điều thú vị

- Hệ thống Động Phong Nha: có 18 hang lớn nhỏ

- Hệ thống Hang Vòm: có 18 hang lớn nhỏ

Bảng 2: Hệ thống hang động ở Phong Nha - Kẻ Bàng

TT Tên hang động Xã/huyện Năm khảo sát Độ dài đã khảo sát m Độ cao (m)

I Hệ thống hang động Phong Nha 50776

1 Hang Phong Nha Sơn Trạch 1992 7729 83

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

30 Hang Mẹ Bế Con Thượng

Nguồn: Hội Hang động Hoàng gia Anh (1992 đến 2005)

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

Với toàn bộ các giá trị về địa chất, địa mạo, hang động như vậy, vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng đã được UNESCO công nhận là Di sản Thiên nhiên Thế giới theo tiêu chí (I) (nay là Tiêu chí (VIII)

2.2.2 Giá tr ị đ a d ạ ng sinh h ọ c c ủ a V ườ n qu ố c gia Phong Nha - K ẻ Bàng

Không chỉ có giá trị về mặt địa chất địa mạo, mà ngự trị trên đó là các giá trị đa dạng sinh học có tầm quan trọng toàn cầu

- Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ BàngPhong Nha- Kẻ Bàng nằm ở trung điểm của Trung Trung Bộ là nơi được đánh giá là một trong 200 trung tâm đa dạng sinh học của thế giới (WWF, 2000) Khu vực Phong Nha và khu vực Kẻ Bàng được Tổ chức Bảo tồn Chim quốc tế đánh giá là 2 trong số 60 vùng chim quan trọng của Việt Nam

- Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ BàngPhong Nha- Kẻ Bàng có kiểu rừng độc nhất không tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác trên trái đất là rừng nhiệt đới thường xanh chủ yếu cây lá kim với ưu thế loài bách xanh núi đá Calocedrus rupestris dưới tán là các loài Lan hài vệ nữ Paphiopedilum spp phân bố trên núi đá vôi ở độ cao trên 700m-1000m Ngoài ra, Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngcòn có 15 kiểu rừng đã được xác định, trong đó có các kiểu sinh cảnh có tầm quan trọng quốc tế đó là kiểu rừng thường xanh trên núi đá vôi

Cơ quan quản lý nhà nước về việc bảo vệ và phát huy các giá trị của Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Theo Luật đất đai năm 2003, Chính phủ Việt Nam sở hữu toàn bộ đất đai quốc gia Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ BàngPhong Nha- Kẻ Bàng trực thuộc UBND tỉnh, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ vùng lõi Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng(86.754ha) UBND các huyện và các xã chịu trách nhiệm quản lý vùng đệm (203.245ha trên cơ sở ranh giới Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngvới các xã)

Vào năm 2003, khi vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngchính thức được UNESCO công nhận là DSTN thế giới thì Theo luật Di sản văn hóa năm

2001, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm quản lý

UBND tỉnh Quảng Bình chịu trách nhiệm quản lý về mặt hành chính, tài chính liên quan đến DSTN thế giới - Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Các cơ quan, ban ngành khác về các linhc vực: nông nghiệp- nông thôn, tài nguyên môi trường, đất đai…chịu trách nhiệm về các lĩnh vực liên quan

Ngoài ra, Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngcòn có một ban quản lý riêng chiu trách nhiệm quản lý trực tiếp đối với vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

Có thể hình dung hệ thống quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngtheo sơ đồ sau đây:

2.3.1 Ch ỉ đị nh qu ả n lý

Toàn bộ diện tích đất đai, tài nguyên rừng, các danh lam thắng cảnh, hang động, các di tích lịch sử nằm trong khu di sản có tổng diện tích 85.754 ha thuộc sở hữu Nhà nước và được giao cho Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ BàngPhong Nha- Kẻ Bàng trực tiếp quản lý theo các quyết định sau:

- Quyết định số 941-QĐ/UB ngày 18/11/1993 của UBND tỉnh Quang Bình về việc thành lâp Ban quản lý khu BTTN Phong Nha

- Quyết định 236 VH/QĐ ngày 12/12/1986 của Bộ Văn hóa và Thông tin công nhận Phong Nha - Xuân Sơn là di tích danh thắng quốc gia

UBND tỉnh Quảng Bình Đội cơ động

- MARD: Bộ Nông nghiệp và PTNT

- MCI: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- FPD: Cục Kiểm lâm, Chi cục Kiểm lâm

- CHD: Sở Văn hóa Thông tin

- UBND: Ủy ban nhân dân

UBND các xã vùng đệm

Cơ cấu tổ chức quản lý Di sản VƯờN QUốC GIA PHONG NHA Kẻ

BÀNG Phong Nha- Kẻ Bàng

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

- Quyết định số 189/2001/QĐ-TTg ngày 12/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyện Hạng khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Nha thành Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ BàngPhong Nha- Kẻ Bàng

- Quyết định số 24/2002/QĐ-UB ngày 20/3/2002 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thành lập Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ BàngPhong Nha- Kẻ Bàng

- Quyết định số 65/2003/QĐ-UB ngày 28/11/2003 của UBND tỉnh về việc tổ chức lại bộ máy quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ BàngPhong Nha- Kẻ Bàng

Vùng đệm bao gồm các xã có đất trong Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bànghoặc giáp với ranh giới Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng Vùng đệm là vùng đặc biệt, được xây dựng để hỗ trợ cho công tác bảo tồn của Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng, giảm các áp lực từ bên ngoài vào Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng Vùng đệm được xác định là vùng được ưu tiên quản lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế xã hội theo Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý ba loại rừng (trước đây là Quyết định 08/2001/QĐ-TTg) Vùng đệm do UBND các huyện và các xã trên địa bàn quản lý theo Luật Đất đai

- Các cơ quan Chính phủ như Bộ NN&PTNT (đại diện là Cục Kiểm lâm), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đại diện là Cục Di sản văn hóa) chỉ đạo và hỗ trợ cho Di sản về mặt chính sách và kỹ thuật Các viện nghiên cứu và các trường đại học hỗ trợ về mặt chuyên môn nghiệp vụ

- UBND tỉnh Quảng Bình là cơ quan ra quyết định chỉ đạo và hỗ trợ trực tiếp Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngthông qua các chính sách và ngân sách của tỉnh

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

- Các cơ quan của tỉnh như Sở Văn hóa Thông tin Sở NN&PTNT, Sở Khoa học Công nghệ, Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Du lịch và Thương mại, Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm hỗ trợ về chuyên môn nghiệp vụ cho Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

2.3.2 Ban qu ả n lí V ườ n Qu ố c gia Phong Nha K ẻ Bàng

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được thành lập theo Quyết định 189/QĐ-TTg ngày 12-12-2001 của Thủ tướng chính phủ, trên cơ sở nâng hạng Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Nha, với diện tích quản lý là 85.754 ha Theo đó, ngày 20/3/2002 Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ra Quyết định số 24/2002/QĐ-UB về việc thành lập Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha

Kẻ BàngPhong Nha- Kẻ Bàng

Ngày 05/07/2003, Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng vinh dự được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới Đến ngày 28 tháng 11 năm 2003 Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ra Quyết định số 65/2003/QĐ-

UB về việc tổ chức lại bộ máy Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng:

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

2.3.2.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng:

Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngbao gồm 1 ban giám đốc và 5 bộ phận chức năng khác

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

- Quản lý, bảo vệ, xây dựng và khai thác khu Vườn quốc gia theo Luật

Di sản văn hoá sửa đổi bổ sung năm 2009 và theo "Quy chế quản lý rừng"được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 186/2006/QĐ- TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006

- Xây dựng kế hoạch phát triển các dự án đầu tư tu bổ, tôn tạo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện dự án sau khi đã được phê duyệt

(Phụ trách Hạt KL và

Giám đốc Ban quản lý VQG PHONG NHA KẺ BÀNG

(Quản lý chung và phụ trách

Phó Giám đốc Ban quản lý VQG PHONG NHA KẺ

(Phụ trách Phòng HC-TC và TTDL)

Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Cứu hộ

Phòng Hành chính - Tổ chức

Trung tâm Du lịch văn hoá và Sinh thái

Văn phòng Đội cơ động

Phòng Giáo dục môi trường và Tổng hợp

Phòng Cứu hộ động thực vật hoang dã

Phòng Nghiên cứu bảo tồn thiên nhiên

Phòng Tổng hợp - Hành chính

Phòng Nghiên cứu hướng dẫn

Phòng Quản lý Hang động

LÝ KDI SảN THIÊN NHIÊN THế

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

- Chủ trì phối hợp cùng các ngành chức năng và địa phương có liên quan xây dựng phương án giám sát kiểm tra các hoạt động sản xuất và các hoạt động đi lại của mọi phương tiện, phát hiện, chấn chỉnh và xử lý các vi phạm nhằm bảo vệ cảnh quan, môi trường và đa dạng sinh học, đảm bảo trật tự và an toàn trong khu vực

- Tuyên truyền rộng rãi những giá trị tự nhiên, lịch sử - văn hoá và nhân văn của Di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, góp phần nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm trách nhiệm bảo vệ Di sản của cộng đồng dân cư; đề xuất chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo tồn, khai thác di sản có hiệu quả

- Tranh thủ sự giúp đỡ của các ngành Trung ương và địa phương tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, lập hồ sơ khoa học về hệ thống các giá trị tự nhiên và nhân văn của di sản, làm cơ sở cho việc hoạch định các chương trình kế hoạch, biện pháp quản lý, bảo tồn, khai thác lâu dài và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu về Di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - KẻBàng

- Tổ chức bán vé, thu phí trong khu vực Vườn; quản lý và sử dụng phí theo quy định của Trung ương và của tỉnh

Thực trạng quản lý nhà nước đối với Di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

2.4.1 Công tác áp d ụ ng các chính sách V ă n hóa vào vi ệ c Qu ả n lí Di s ả n và nghiên c ứ u khoa h ọ c

Như đã dẫn ở phần đầu, quản lý nhà nước về văn hóa là việc áp dụng các chính sách và pháp luật của nhà nước nhằm đưa ra những giải pháp, những chương trình hành động cho việc quản lý các hoạt động văn hóa Đối với Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng, đây không phải là một di tích, di sản bình thường mà là một DSTN có giá trị đặc biệt và được toàn thế giới công nhận Việc bảo vệ và phát huy các giá trị của di sản này một cách

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n đúng đắn không chỉ có tác dụng tạo ra lợi ích cho quốc gia mà còn thể hiện sự tôn trọng những giá trị văn hóa của nhân loại Chính vì vậy mà công tác bảo tồn và phát huy dstn càng phải được thực hiện nghiêm chỉnh, đúng pháp luật

2.4.1.1 Những văn bản chính sách và pháp luật được áp dụng trong quá trình quản lý di sản thiên nhiên thế giới- Vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng :

Trong quá trình phát triền vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngđã luôn áp dụng các chính sách và pháp luật của Việt Nam trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị của Di sản

Lu ậ t Di s ả n V ă n hoá : được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua ngày 29/6/2001 Sửa đổi bổ sung năm 2009 Luật di sản văn hóa được áp dụng để bảo tồn và phát huy di sản thiên nhiên thế giới- Vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng

- Xây dựng hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích cấp quốc gia

- Phối hợp xây dựng hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận là DSTN thế giới

- Phân loại và xếp hạng các di tích, cụm di tích trong vùng lõi và vùng đệm vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

- Quản lý di sản với phát triển du lịch

- Bảo tồn và phối hợp bảo tồn các giá trị của di sản

Luật bảo vệ phát triển rừng : được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN

Việt Nam thông qua ngày 3/12/2004

- Trong đó áp dụng tất cả các điều khoản liên quan đến xác định chủ thể quản lý, nội dung quản lý, nguyên tắc quản lý đối với rừng trong vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Luật đất đai : được Quốc hội Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

- Quy định các vấn đề về quyền sở hữu đối với vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng, như vậy, theo luật đất đai 2003: Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lí về đất đai đối với vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng Luật đất đai còn quy định chế độ quản lí và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, ở đây là vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Luật Môi trường : được Quốc hội Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua năm 1994 Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường ở vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Luật Thủy sản: số 17/2003/QH11 được Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 quy định về hoạt động thuỷ sản áp dụng đối với hoạt động thuỷ sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên đất liền, hải đảo, vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Luật thủy sản được áp dụng trong viếc khai thác và bảo vệ các loài thủy sản ở trong khu vực vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Ngoài những văn bản luật, còn có rất nhiều quyết định, chỉ thị liên quan đến công tác bảo tồn và phát huy các giá trị của Dstn :

- Quyết định số 941-QĐ/UB ngày 18/11/1993 của UBND tỉnh Quang Bình về việc thành lâp Ban quản lý khu BTTN Phong Nha

- Quyết định 236 VH/QĐ ngày 12/12/1986 của Bộ Văn hóa và Thông tin công nhận Phong Nha - Xuân Sơn là di tích danh thắng quốc gia

- Quyết định số 189/2001/QĐ-TTg ngày 12/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyện Hạng khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Nha thành Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ BàngPhong Nha- Kẻ Bàng

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

- Quyết định số 24/2002/QĐ-UB ngày 20/3/2002 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thành lập Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ BàngPhong Nha- Kẻ Bàng

- Quyết định số 65/2003/QĐ-UB ngày 28/11/2003 của UBND tỉnh về việc tổ chức lại bộ máy quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ BàngPhong Nha- Kẻ Bàng

- Quyết định số 54/2005/QĐ-UBND ngày 10/14/2005 phê duyệt Đề án bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích - danh thắng tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 - 2010

- Quyết định 65/2005/QĐ-UBND ngày 12/28/2005 về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa

2.4.1.2 Các chương trình, chính sách đối với việc quản lý di sản thiên nhiên thế giới- Vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng

Từ những văn bản luật mang tính quy phạm, pháp lý, ban quản lý vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngđã phối kết hợp với các tổ chức và đơn vị khác nhằm xây dựng những chương trình, hành động củ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đối với di sản thiên nhiên thế giới- Vườn quốc gia Phong Nha-

Kẻ Bàng Đã có nhiều chương trình, kế hoạch được lập ra với những mục tiêu và nhiệm vụ củ thể :

-Trong kế hoạch Hành động Đa dạng Sinh học đã được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn theo Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31/5/2007, Phong Nha - Kẻ Bàng đã được xếp vào một trong những khu ưu tiên bảo vệ

Nhờ vậy mà Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngđược hưởng quan tâm từ cấp nhà nước đến địa phương trong vấn đề bảo vệ các giá trị của mình

- Luận chứng kinh tế kỹ thuật nhằm Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha thực hiện từ năm 1993 và được UBND tỉnh Quảng Bình phê duyệt theo Quyết định số 964 QĐ/UB ngày 3/12/1993

Khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p Nguy ễ n Th ị Thu Huy ề n

- Dự án đầu tư xây dựng Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ BàngPhong Nha Kẻ Bàng đã được Chính phủ phê duyệt từ năm 2001, bao gồm các kế hoạch quản lý, hoạt động và đầu tư bảo tồn và phát triển Vườn quốc gia Trong dự án này, nhiều hoạt động được đề ra nhằm thu hút người dân tham gia công tác bảo tồn Vườn quốc gia như: Bảo vệ rừng, xây dựng hương ước, thành lập tổ đội bảo vệ rừng, kết hợp công tác bảo tồn với phát triển kinh tế xã hội và phát triển du lịch sinh thái Đến nay, dự án đã thực thi và hoàn thiện thêm nhiều hạng mục tạo ra bộ mặt mới mẻ cho di sản thiên nhiên thế giới- Vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng

- Kế hoạch quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngdo UBND tỉnh Quảng Bình và Ngân hàng tái thiết Đức ( KWF) xây dựng từ năm 2007 đến 2012.Trong đó, có kế hoạch mở rộng Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàngthêm hơn trên 30.000ha về phía Minh Hóa

- Kế hoạch mở rộng Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ BàngPhong Nha -

Kẻ Bàng lên 125.729ha đã được UBND tỉnh Quảng Bình phê duyệt trong Quyết định số 857/QĐ-UBND ngày 20/4/2007

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ CỦA DSTN THẾ GIỚI - VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA KẺ BÀNG, TỈNH QUẢNG BÌNH

Ngày đăng: 05/06/2021, 00:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng Pháp luật văn hóa ( 2009), Đại học Văn hóa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Pháp luật văn hóa
2. Công ước quốc tế về bảo vệ DSTN và DSVH thế giới( 1972), Đại hội UNESCO lần thứ 17, Paris Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ước quốc tế về bảo vệ DSTN và DSVH thế giới
4. Cục Di sản văn hóa( 2008), Một con đường tiếp cận DSVH, tập 1. Nxb Thế giới, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một con đường tiếp cận DSVH
Nhà XB: Nxb Thế giới
6. Hoàng Đạo Kính (2002), DSVH bảo tồn và trùng tu, Nxb Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: DSVH bảo tồn và trùng tu
Tác giả: Hoàng Đạo Kính
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 2002
7. Luật Di sản văn hóa sửa đổi năm 2009 (2009), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Di sản văn hóa sửa đổi năm 2009
Tác giả: Luật Di sản văn hóa sửa đổi năm 2009
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2009
8. Luật Venice – luật quốc tế về bảo tồn và khắc phục lại các công trình và di tích lịch sử, bản dịch của Cục Bảo tồn bảo tàng, Nxb Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Venice – luật quốc tế về bảo tồn và khắc phục lại các công trình và di tích lịch sử
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
9. Một số vấn đề đổi mới nội dung quản lý nhà nước và phương thức công tác dân tộc ( 2003), Nxb Văn hóa dân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới nội dung quản lý nhà nước và phương thức công tác dân tộc
Nhà XB: Nxb Văn hóa dân tộc
10. Nguyễn Đăng Duy, Trịnh Minh Đức (1993), Bảo tồn di tích lịch sử văn hóa, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn di tích lịch sử văn hóa
Tác giả: Nguyễn Đăng Duy, Trịnh Minh Đức
Năm: 1993
11. Nguyễn Xuân Đặng, Phạm Nhật, Phạm Trọng Ảnh & Hendrichsen (1998), Kết quả điều tra, nghiễn cứu hệ thú ở Phong Nha – Kẻ Bàng, tổ chức động vật, thực vật quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra, nghiễn cứu hệ thú ở Phong Nha – Kẻ Bàng
Tác giả: Nguyễn Xuân Đặng, Phạm Nhật, Phạm Trọng Ảnh & Hendrichsen
Năm: 1998
12. Phan Văn Tú, Đại cương về khoa học quản lý, GT chuyên ngành – H: Nxb Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
13. Phạm Duy Đức (2006), Những thách thức của văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thách thức của văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Phạm Duy Đức
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 2006
14. Quản lý hoạt động văn hóa (1998), Gt chuyên ngành, Đại học Văn hóa Hà Nội, Nxb Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động văn hóa
Tác giả: Quản lý hoạt động văn hóa
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 1998
16. Sở Văn hóa thông tin tỉnh Quảng Bình (1998), Thám hiểm du lịch Phong Nha, xí nghiệp in Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Văn hóa thông tin tỉnh Quảng Bình (1998)
Tác giả: Sở Văn hóa thông tin tỉnh Quảng Bình
Năm: 1998
17. Trần Quốc Bảng (1994), Quản lý nhà nước về văn hóa nghệ thuật trong cơ chế thị trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Quốc Bảng (1994)
Tác giả: Trần Quốc Bảng
Năm: 1994
18. Trường Đại học Văn hóa Hà Nội (1993), Gt bảo tồn di tích lịch sử văn hóa, Xưởng in trung tâm thông tin khoa học kĩ thuật quân sự Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gt bảo tồn di tích lịch sử văn hóa
Tác giả: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
Năm: 1993
19. Văn kiện hội nghị lần V, BCH TW Đảng khóa VIII (1998) – H, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần V, BCH TW Đảng khóa VIII
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
3. Công ước quốc tế về bảo vệ di sản văn hoá phi vật thể( 2003), Đại hội đồng UNESCO, phiên họp thứ 32, Paris Khác
5. Cục thống kê tỉnh Quảng Bình ( 2007), Niên giám thống kê 2006 Khác
15. Sở Khoa học công nghệ Quảng Bình (2002), Phong Nha Kẻ Bàng- tư liệu tổng quan, Xí nghiệp in QuảngBình Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w