1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ Vai trò của Nhà nước trong phát triển ngành nông nghiệp ở nước ta? Làm rõ các chính sách của Nhà nước về đất đai, vốn tín dụng, ưu đãi thuế trong phát triển nông nghiệp hiện nay?

31 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 534,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

  • SINH VIÊN: MÃ SINH VIÊN: 19058006

  • GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

  • Danh mục viết tắt:

  • Danh mục hình vẽ:

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU:

  • 1. Lý do, tầm quan trọng của vấn đề cần nghiên cứu:

  • 2. Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu:

  • 3. Đối tượng nghiên cứu:

  • 4. Phương pháp nghiên cứu:

  • 5. Bài nghiên cứu gồm những phần:

  • PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

  • 1 Cơ sở lý luận:

  • 1.1. Các khái niệm cơ bản:

  • 1.2 Vai trò các khái niệm trên

    • - Vai trò của nhà nước:

    • - Vai trò của ngành nông nghiệp:

    • - Vai trò của các chính sách:

  • 1.3. Mục tiêu

    • Mục tiêu của các chính sách nông nghiệp:

  • 2. Nội dung nghiên cứu:

  • 3. Kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

  • 3.1 Kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới:

  • 3.2 Bài học cho Việt Nam:

    • Bài học cho Việt Nam từ sự thành công của nông nghiệp Nhật Bản:

  • PHẦN 3: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

  • 1. Khái quát địa bàn/vấn đề cần nghiên cứu:

  • 2. Thực trạng (phân tích nội dung cần nghiên cứu):

  • 2.1 Thực trạng ngành nông nghiệp Việt Nam hiện nay:

    • -Những thách thức của ngành nông nghiệp Việt Nam hiện nay:

  • 2.2 Thực trạng về chính sách về đất đai trong phát triển nông nghiệp hiện nay :

    • Nghị định 64/CP đã xác lập các nguyên tắc cơ bản trong việc Nhà nước giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, bao gồm:

    • Thực hiện các giải pháp nhằm tăng khả năng tiếp cận vốn tín dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp như:

    • Ngoài ra, thời gian qua, NHNN chỉ đạo các TCTD đẩy mạnh triển khai một số chương trình, chính sách tín dụng đặc thù theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ như:

  • 3. Đánh giá thực trạng

  • 3.1 Kết quả đạt được từ những chính sách trên về nông nghiệp:

    • 3.1.1 Chính sách phát triển đất đai:

    • 3.1.2 Chính sách phát triển vốn tín dụng:

    • 3.1.3 Chính sách ưu đãi thuế:

  • 3.2 Hạn chế, nguyên nhân hạn chế:

    • 3.2.1 Nguyên nhân và hạn chế của chính sách đất đai:

    • 3.2.2 Nguyên nhân và hạn chế của chính sách vốn tín dụng:

    • Việc sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao còn gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của TCTD như:

    • 3.2.3 Nguyên nhân và hạn chế về chính sách ưu đãi thuế:

  • PHẦN 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ KHẮC PHỤC VÀ TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRÊN:

  • 1. Giải pháp về chính sách đất đai:

  • 1.2 Chính sách dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp:

  • 1.2 Chính sách giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số:

  • 2. Giải pháp về chính sách vốn tín dụng:

  • 3. Giải pháp về chính sách ưu đãi thuế :

  • PHẦN 5: KẾT LUẬN.

  • Tài liệu tham khảo:

Nội dung

Nghiên cứu quá trình phát triển nông nghiệp ở Việt Nam: Tìm ra được vai trò cụ thể, ảnh hưởng của nhà nước đến quá trình phát triển nông nghiệp ở Việt Nam. Tìm hiểu các chính sách của nhà nước về các mảng như: đất đai, vốn tín dung, ưu đãi thuế … đối với nông nghiệp Những chính sách về : đất đai, vốn tín dụng, thuế của nhà nước gây ảnh hưởng như thế nào đến quá trình phát triển nông nghiệp hiện nay. Những chính sách đó gây ra những kết quả như thế nào và cách để giải quyết cũng như phương hướng để phát triển nông nghiệp nước nhà

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Vai trò các khái niệm trên

- Vai trò của nhà nước:

- Ban hành pháp luật và văn bản dưới luật;

- Ban hành các chính sách kinh tế vĩ mô, điều tiết, điều phối các chính sách kinh tế - xã hội;

- Đầu tư, cung cấp sản phẩm, dịch vụ xã hội cơ bản (cấp phép, kiểm dịch, kiểm định, giám sát, kiểm tra, v.v );

- Giải quyết các vấn đề xã hội (người già, trẻ em, người tàn tật, v.v )

- Bảo vệ môi trường, giao thông, phòng chống thiên tai, bão lụt, v.v

- Vai trò của ngành nông nghiệp:

- Cung ứng nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp

- Là nguồn hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu về mặt nông sản

- Giải quyết thêm những vấn đề việc làm của người dân

- Cung cấp lương thực- thực phẩm cho đời sống, kinh tế… của nhân dân

- Vai trò của các chính sách:

Nhà nước đã cấp quyền áp dụng những phương hướng cụ thể cho các ngành và điều khoản trong xã hội, tạo tiền đề cho sự phát triển và quản lý hiệu quả.

- Giải quyết các vấn đề cần thiết trong quá trình phát triển của đất nước

- Kiểm soát và phân bổ các nguồn lực trong xã hội và thúc đẩy sự phối hợp giữa các cấp, các ngành.

Mục tiêu

Để phát triển nông nghiệp Việt Nam theo hướng hiện đại, bền vững và hiệu quả, Chính phủ đã đặt ra tầm nhìn đến năm 2030, với mục tiêu đưa nông nghiệp vào TOP 15 thế giới và ngành chế biến nông sản vào TOP 10 Chính phủ nhấn mạnh vai trò của doanh nghiệp nông nghiệp trong việc nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh Mục tiêu cụ thể bao gồm tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản đạt khoảng 3,0%/năm và kim ngạch xuất khẩu đạt 6% - 8%/năm, với 80.000 đến 100.000 doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, trong đó có từ 3.000 đến 4.000 doanh nghiệp lớn và 6.000 đến 8.000 doanh nghiệp vừa.

- Mục tiêu của các chính sách nông nghiệp:

+ Nhằm phát triển nông nghiệp nông thôn đạt mục tiêu bền vững: về kinh tế, ổn định xã hội và cân bằng môi trường sinh thái.

+ Chính sách nông nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn đạt mục tiêu toàn diện: đa lĩnh vực, đa ngành, đa mục tiêu.

+ Chính sách nông nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp đạt mục tiêu hiệu quả kinh tế cao.

+ Chính sách nông nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp đạt mục tiêu an toàn lương thực, ổn định kinh tế vĩ mô.

Nội dung nghiên cứu

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp và nông thôn bằng cách cung cấp dịch vụ công và hàng hóa mà thị trường không thể đáp ứng Để thúc đẩy sự phát triển nông thôn, cần có cơ sở hạ tầng và dịch vụ công hỗ trợ, cùng với sự can thiệp của Nhà nước nhằm cải thiện năng suất lao động và rút trích nguồn lực từ nông nghiệp cho các lĩnh vực khác Mục tiêu của Nhà nước là giảm khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị, cải thiện phúc lợi cho người nghèo, và bảo đảm an ninh lương thực Thông qua quản lý tài nguyên nông nghiệp, Nhà nước không chỉ bảo vệ môi trường mà còn củng cố quyền lực và ổn định chính trị ở khu vực nông thôn Tuy nhiên, cần thận trọng với mức độ can thiệp, vì nếu quá sâu có thể triệt tiêu thị trường và dẫn đến những thất bại tồi tệ hơn cả thất bại thị trường.

Kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

3.1 Kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới:

Nhật Bản, với danh tiếng là đất nước Hoa Anh Đào, nổi bật với nền nông nghiệp bền vững và sự thịnh vượng của người nông dân Hiện tại, Nhật Bản là một trong những quốc gia hàng đầu thế giới về phát triển nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi Những mô hình nông nghiệp hiện đại và tiên tiến tại đây luôn khiến mọi người trầm trồ, đặc biệt là khi chứng kiến công nghệ và máy móc tiên tiến được áp dụng trong sản xuất nông nghiệp.

Máy móc hiện đại đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp Nhật Bản, góp phần vào những thành tựu đáng kể Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ nông nghiệp cũng là yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả và sự phát triển bền vững của ngành này.

Chính sách giá cả, đặc biệt là trợ giá cho lúa gạo, đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích sản xuất, nhưng đã dẫn đến tình trạng thừa gạo Kể từ những năm 1970, Nhật Bản đã áp dụng các biện pháp hạn chế sản xuất gạo, khiến tỷ lệ đáp ứng nhu cầu lương thực toàn quốc giảm từ 79% năm 1960 xuống chỉ còn 40% Điều này cho thấy ngành lương thực ở Nhật Bản được bảo hộ cao và có những quan điểm quan trọng về an ninh lương thực.

Chính sách hỗ trợ kịp thời nhằm khuyến khích sự phát triển nông nghiệp bao gồm việc xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp trang thiết bị và vật tư nông nghiệp, cũng như cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và cho vay vốn tín dụng.

- Chính sách "ly nông bất ly hương: Vối chính sách "ly nông bất ly hương", Nhật

Bản đã thành công trong việc phát triển doanh nghiệp nông thôn và đưa công nghiệp lớn về nông thôn, tạo sự gắn bó hài hòa giữa phát triển nông thôn và công nghiệp, đồng thời xóa bỏ khoảng cách về mức sống giữa đô thị và nông thôn Nhật Bản đã phân bố các ngành công nghiệp chế biến nông sản, cơ khí và hóa chất trên toàn quốc Từ khi bắt đầu hợp tác xã vào năm 1883, 80% nhà máy lớn được xây dựng ở nông thôn, và 30% lao động nông nghiệp đã tham gia hoạt động phi nông nghiệp, con số này đã tăng lên 66% vào năm 1960 Nhờ chính sách này, công nghiệp đã tận dụng nguồn lao động giá rẻ, giúp cư dân nông thôn có thu nhập cao, với thu nhập phi nông nghiệp đóng góp gần 30% tổng thu nhập của họ vào năm 1950 và tăng lên 85% vào năm 1990.

3.2 Bài học cho Việt Nam:

- Bài học cho Việt Nam từ sự thành công của nông nghiệp Nhật Bản:

Đẩy mạnh đầu tư và phát triển nghiên cứu chọn lọc, chuyển giao công nghệ, và nâng cao tay nghề cho nông dân là cần thiết để phát huy nguồn nhân lực và áp dụng khoa học - công nghệ hiệu quả Điều này sẽ thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp hiện đại, tạo ra bước đột phá về năng suất và chất lượng, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm trong nước và quốc tế.

Để tuân thủ các quy định của WTO và các chính sách hỗ trợ khác, cần xây dựng các chính sách bảo hộ nông sản phù hợp, bao gồm chính sách hỗ trợ trong nước và trợ cấp xuất khẩu Nông dân Việt Nam cần nhận thêm hỗ trợ để phát triển sản xuất nông sản, góp phần xóa đói giảm nghèo Nhà nước nên hỗ trợ mạnh mẽ cho các hợp tác xã và hội nông dân, giúp họ cung cấp vật tư nông nghiệp thiết yếu, đào tạo nghề, cung cấp thông tin, hỗ trợ tài chính và điều kiện sinh hoạt, cũng như bảo vệ lợi ích của nông dân Sự phát triển của các tổ chức này sẽ thúc đẩy sự phát triển hài hòa về kinh tế, xã hội, chính trị và môi trường trong cộng đồng nông thôn.

Hiện nay, diện tích ruộng đất bình quân ở Việt Nam chỉ đạt 0,6 ha/hộ, thuộc loại thấp nhất thế giới, dẫn đến tình trạng sản xuất phân tán, manh mún và năng suất không cao Chính sách dồn điền đổi thửa nhằm giải quyết vấn đề đất đai manh mún cần sự hỗ trợ từ Chính phủ Cần tiến hành từng bước tích tụ ruộng đất, kết hợp với phân công lại lao động trong nông thôn và nông nghiệp, nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình hiệu quả hơn.

Thứ tư, cần kiên quyết thực hiện liên kết giữa nông nghiệp, nông thôn với công nghiệp và đô thị để thu hẹp khoảng cách giữa hai khu vực này Cần hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp gắn liền với nông nghiệp, tập trung vào việc thu hút lao động, chế biến nông phẩm, và cung cấp vật tư, máy móc cho nông nghiệp Đồng thời, điều chỉnh kế hoạch mở rộng các đô thị lớn thành nhiều thành phố vệ tinh nhỏ ở nông thôn, nhằm cải thiện hệ thống giao thông, giúp cư dân nông thôn và đô thị di chuyển và cư trú thuận lợi hơn.

THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Khái quát địa bàn/vấn đề cần nghiên cứu

Nền nông nghiệp Việt Nam đã trải qua hơn 30 năm phát triển với nhiều thành tựu đáng kể Để tiếp tục hội nhập quốc tế mạnh mẽ, nhà nước cần áp dụng các chính sách phù hợp, như chính sách đất đai, vốn tín dụng và ưu đãi thuế, nhằm kích thích sự phát triển nông nghiệp Cần đánh giá thực trạng các chính sách hiện tại để nhận diện những hạn chế và từ đó đề xuất giải pháp cải thiện, góp phần đưa nền nông nghiệp Việt Nam phát triển bền vững và đạt được nhiều thành tựu hơn nữa.

Thực trạng (phân tích nội dung cần nghiên cứu)

2.1 Thực trạng ngành nông nghiệp Việt Nam hiện nay:

Trong những năm gần đây, tỷ trọng nông nghiệp Việt Nam có xu hướng giảm, trong khi các ngành dịch vụ và công nghiệp đang phát triển mạnh mẽ Giai đoạn 2016 - 2020, ngành nông nghiệp đặt mục tiêu phát triển bền vững trên ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường, đồng thời nâng cao giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh Bộ nông nghiệp đã chỉ đạo hoàn thiện các cơ chế, chính sách về đất đai và thu hút đầu tư vào nông nghiệp, góp phần cải thiện đời sống nông dân, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường Nhờ đó, nông nghiệp và nông thôn Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong 5 năm qua.

Năm 2020, ngành nông nghiệp dự kiến đạt và vượt 15/15 chỉ tiêu chủ yếu, trong đó nổi bật là tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngành ước đạt 2,71%/năm, tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản khoảng 190,32 tỷ USD, với năm 2020 ước đạt 41 tỷ USD Tỷ lệ che phủ rừng dự kiến đạt 42%, hơn 63% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, và thu nhập của cư dân nông thôn ước đạt 43 triệu đồng/người Năm 2018, GDP nông nghiệp tăng 3,76%, mức cao nhất kể từ năm 2012, góp phần vào tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt 7,08%, mức cao nhất từ năm 2008 Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đóng góp 8,7% vào tăng trưởng chung của nền kinh tế.

-Những thách thức của ngành nông nghiệp Việt Nam hiện nay:

Biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành nông nghiệp, khiến người nông dân trở thành những nạn nhân đầu tiên của các vấn đề môi trường Trong những năm gần đây, tần suất và tính bất ổn của thiên tai, cũng như các hiện tượng thời tiết xấu, ngày càng gia tăng, gây ra nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.

Trong năm 2020, do ảnh hưởng của hạn hán và xâm nhập mặn nghiêm trọng, 5 tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long đã phải công bố tình trạng khẩn cấp Người dân đã cắt lúa non để làm thức ăn cho bò trong bối cảnh khó khăn này.

- Tác động bởi chiến tranh thương mại Mỹ-Trung: Cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung do

Cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung bắt đầu vào ngày 22 tháng 03 năm 2018 đã tạo ra những tác động đáng kể đến thị trường nông sản Việt Nam Trong bối cảnh căng thẳng thương mại, Việt Nam có cơ hội để thay thế nông sản Trung Quốc tại thị trường Mỹ, khi mà nông sản Trung Quốc gặp khó khăn Tuy nhiên, cuộc chiến này cũng mang đến nhiều thách thức cho nông sản Việt Nam, đặc biệt là vấn đề cung-cầu trong quan hệ thương mại với Mỹ và Trung Quốc Việt Nam cần tận dụng cơ hội thu hút đầu tư từ Trung Quốc trong khi doanh nghiệp nước này gặp khó khăn tại thị trường Mỹ, nhưng cũng phải đối mặt với những rủi ro không lường trước được từ biến động của thị trường.

Đại dịch Covid-19, khởi nguồn từ Vũ Hán, Trung Quốc, đã lan rộng toàn cầu và gây ra nhiều tác động nghiêm trọng đến nông sản Việt Nam Chuỗi cung ứng và sản xuất nông sản bị ảnh hưởng nặng nề do các biện pháp khoanh vùng và thời gian cách ly từ 14-21 ngày khi có ca nhiễm Tình hình nông sản tại địa phương gặp khó khăn do bị ứ đọng vì cấm vận chuyển, trong khi việc xuất khẩu sang các nước có chính sách cách ly dịch bệnh trở nên vô cùng khó khăn.

Hình 3: Giải cứu đào mùa tết không bán được vì dịch bệnh.

Để phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghèo, cần nhiều công cụ chính sách hợp lý từ nhà nước nhằm kích thích sự tham gia của các thành phần tư nhân và thị trường Các chính sách về giá, thương mại, tạo việc làm, phát triển nông thôn và trợ giúp lương thực là cần thiết để thúc đẩy sự phát triển Việc cung cấp dịch vụ và hàng hóa công cũng đóng góp vào sự năng động và hiệu quả của khu vực nông thôn, đồng thời đảm bảo công bằng và tăng cường hiệu quả Hơn nữa, việc phát triển nông thôn cần có cơ sở hạ tầng và dịch vụ công hỗ trợ cùng với một thị trường hoạt động tốt.

2.2 Thực trạng về chính sách về đất đai trong phát triển nông nghiệp hiện nay :

2.2.1 Chính sách giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài: Để bảo đảm sựổn định, đoàn kết, bình đẳng trong nội bộ nhân dân và tạo tâm lý yên tâm cho người nông dân trong sử dụng ổn định đất nông nghiệp.Thời hạn giao đất được tính từ ngày có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp đất được Nhà nước giao trước ngày 15/10/199310 thì thời hạn giao đất được tính từ ngày 15/10/1993 Khi hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước tiếp tục giao đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật vềđất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt

Nghị định 64/CP đã thiết lập các nguyên tắc cơ bản cho việc Nhà nước giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân nhằm sử dụng ổn định lâu dài cho mục đích sản xuất nông nghiệp.

Giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân nhằm mục đích sản xuất lâu dài, dựa trên hiện trạng sử dụng đất Việc điều chỉnh đất nông nghiệp sẽ bao gồm việc rút bớt diện tích từ các hộ gia đình sử dụng nhiều đất để chuyển giao cho những hộ gia đình hoặc cá nhân không có đất hoặc thiếu đất nông nghiệp phục vụ sản xuất.

Giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân nhằm mục đích sản xuất nông nghiệp ổn định lâu dài là một quy trình chính thức Người sử dụng đất sẽ được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm trong việc canh tác.

Đất nông nghiệp được giao cho hộ gia đình và cá nhân với mục đích sản xuất nông nghiệp có thời hạn sử dụng cụ thể Cụ thể, thời hạn giao đất cho cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản và làm muối là 20 năm, trong khi thời hạn cho cây lâu năm và rừng sản xuất là 50 năm.

2.2.2 Chính sách đồn điền đổi thửa đất nông nghiệp: Ảnh hưởng của chủ trương này, các hộ nông dân được chia lại đất, và nhà nước đảm bảo cấp mới cho họ Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất để có thể vay vốn ngân hàng, ngoài ra còn được nhà nước hỗ trợ kinh phí một phần Chính sách này được ban hành để khắc phục tình trạng sư dụng đất nông nghiệp phân tán đang cản trở quá trình Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa, người dân phải tốn kém thời gian, tiền bạc, công sức trong quá trình sản xuất đất nông nghiệp như cày bữa, tưới tiêu… Để khuyến khích hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự nguyện chuyển đổi ruộng đất cho nhau nhằm tích tụ, tập trung đất đai, Luật Đất đai 2013 quy định: “Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức có quyền chuyển đổi quyền , cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác”.

2.2.3 Chính sách giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số: Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 14,27% dân số toàn quốc, cư trú chủ yếu ở những vùng có diện tích tự nhiên Vùng dân tộc, thiểu số thường là những vùng có hoàn cảnh khó khăn nhất, tỷ lệ thiên tai cao, kèm theo đói nghèo, dân trí thấp Vì vậy, Đảng và nhà nước đã ban hành triển khai nhiều chính sách, chương trì đầu tư để nhằm hỗ trợ phát triển về đất đai, đất sản xuất cho đồng bào như:

Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo nhằm giải quyết vấn đề đất đai, nhà ở và nước sinh hoạt là cần thiết để đáp ứng nhu cầu cấp bách của đồng bào dân tộc thiểu số Việc cấp đất sản xuất đã giúp nhiều hộ nghèo cải thiện kinh tế, xóa đói giảm nghèo Đồng thời, chính sách này cũng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai tại các vùng dân tộc thiểu số và miền núi, giảm thiểu tình trạng lãng phí và bỏ hoang đất đai.

- Chính sách về giao đất để trồng rừng và giao, nhận khoán, chăm sóc và bảo vệ rừng:

Đánh giá thực trạng

3.1 Kết quả đạt được từ những chính sách trên về nông nghiệp:

3.1.1 Chính sách phát triển đất đai:

- Chính sách giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài:

Hiện nay, việc giao đất cho hộ gia đình và cá nhân theo quy định của pháp luật đã được hoàn thành trên toàn quốc, nhằm mục đích sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp Nhiều hộ đã sở hữu đất nông nghiệp để canh tác, góp phần vào sản xuất nông nghiệp và đáp ứng nhu cầu kinh tế Tình trạng thất nghiệp do thiếu đất canh tác đã được cải thiện đáng kể.

Chính sách đồn điền đổi thửa đất nông nghiệp đang được các địa phương triển khai tích cực nhằm tích tụ đất đai cho sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, phù hợp với ưu thế từng vùng Nhờ sự hỗ trợ của hợp tác xã và chính quyền địa phương, các hộ gia đình đã tự nguyện hoán đổi thửa ruộng, giúp giảm số thửa và tăng diện tích mỗi thửa Hiện tại, mỗi hộ có trung bình 2-3 thửa đất, mặc dù tổng diện tích không tăng, nhưng việc dồn điền đổi thửa đã giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Chính sách giải quyết đất ở và đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số đã giúp hàng trăm ngàn hộ nghèo có đất ở, nhà ở, và ổn định cuộc sống hơn Nhờ đó, tình trạng du canh, du cư đã giảm, và người dân phấn khởi lao động sản xuất Các khu vực được nhà nước hỗ trợ đã được quy hoạch và đầu tư đồng bộ về hạ tầng, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân Đây là những kết quả quan trọng để ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, và củng cố niềm tin của đồng bào ở vùng khó khăn với Đảng và Nhà nước.

3.1.2 Chính sách phát triển vốn tín dụng:

Việc triển khai các chương trình tín dụng đã đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản, đồng thời hỗ trợ phát triển nông thôn Kết quả cho thấy mỗi đồng vốn tín dụng tạo ra khoảng 1,2 đồng giá trị sản xuất trong ngành này Sự gia tăng tín dụng đã giúp giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản năm 2017 tăng 2,9% và quý I/2018 tăng 4,05% so với cùng kỳ năm trước, vượt mức tăng của quý I các năm 2011-2017.

Vốn tín dụng đã cung cấp nguồn lực quan trọng cho người dân và doanh nghiệp trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh, áp dụng công nghệ hiện đại và nâng cao chất lượng sản phẩm Ngành ngân hàng đã hỗ trợ cho các công nghệ sản xuất như nhà kính, nhà lưới, và hệ thống tưới tiết kiệm, giúp chế biến sâu sản phẩm nông nghiệp theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế Những khoản vay này không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế ban đầu mà còn tạo nền tảng cho việc phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, góp phần vào công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

Chính sách hỗ trợ nguồn vốn, bao gồm ưu tiên tái cấp vốn và giảm dự trữ bắt buộc cho các TCTD có tỷ lệ đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn từ 40% trở lên, đã khuyến khích các TCTD tăng cường đầu tư vào lĩnh vực này Điều này góp phần làm cho tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn tăng đều hàng năm và cao hơn mức tăng trưởng tín dụng chung Hơn nữa, tỷ lệ nợ xấu trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn luôn duy trì ở mức thấp hơn so với tỷ lệ nợ xấu của nền kinh tế.

3.1.3 Chính sách ưu đãi thuế:

Việc thực hiện các chính sách ưu đãi thuế đầu tư theo địa bàn và ngành nghề đã thúc đẩy phát triển kinh tế vùng, miền, góp phần nâng cao vai trò đầu tàu của các vùng kinh tế lớn Đồng thời, chính sách này tạo điều kiện cho các địa bàn kinh tế khó khăn thu hút đầu tư, tạo thêm việc làm cho người dân địa phương, từ đó từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các địa phương trong cả nước.

Các khu kinh tế và khu công nghiệp tại Việt Nam, nhờ vào các chính sách ưu đãi thuế hấp dẫn, đã thu hút đông đảo nhà đầu tư trong và ngoài nước Năm 2019, cả nước ghi nhận khoảng 934 dự án FDI với tổng vốn đăng ký mới đạt khoảng 14,9 tỷ USD, nâng tổng số dự án FDI lên một con số ấn tượng.

Tính đến nay, Việt Nam có 9.487 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký khoảng 195 tỷ USD Trong số đó, các khu công nghiệp và khu kinh tế thu hút khoảng 814 dự án đầu tư trong nước, với tổng vốn đăng ký mới đạt 355,2 nghìn tỷ đồng, nâng tổng số dự án đầu tư trong nước lên hơn 9.486 dự án và tổng vốn đăng ký đạt khoảng 2.340 nghìn tỷ đồng Đến cuối năm 2019, ước tính có khoảng 3,7 triệu lao động làm việc tại các khu công nghiệp, trong đó phụ nữ chiếm khoảng 60%.

Để thu hút đầu tư và mở rộng sản xuất - kinh doanh, cần tạo thêm nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước Quy mô thu ngân sách nhà nước từ thuế, phí, lệ phí đã liên tục tăng trưởng qua các năm Cụ thể, năm 2019, quy mô thu ngân sách nhà nước ước đạt 25,7% GDP, trong đó thu từ thuế, phí, lệ phí chiếm khoảng 21% GDP Tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu ngân sách nhà nước năm 2019 đạt trên 82%, tăng mạnh so với 75% năm 2015 và 61,5% năm 2011.

Cơ cấu thu nội địa đang có sự chuyển dịch rõ rệt, với tỷ lệ đóng góp từ khu vực doanh nghiệp nhà nước giảm xuống còn 23% vào năm 2019, so với 27% năm 2017 Ngược lại, tỷ trọng thu từ khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng lên 18,6% từ 17,4% trong năm 2017, trong khi tỷ lệ thu từ doanh nghiệp có vốn FDI vẫn duy trì ổn định ở mức 16,1% Sự chuyển dịch này phản ánh sự thay đổi trong động lực kinh tế và cơ cấu thu ngân sách quốc gia.

Trong giai đoạn 2011 - 2019, các vùng kinh tế trọng điểm đã đóng góp lớn vào nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN), với tổng thu NSNN năm 2019 ước đạt 1.284 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 83% tổng thu NSNN cả nước Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tỷ lệ đóng góp cao nhất, khoảng 42%, tiếp theo là vùng Bắc bộ với 31% Vùng miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ đóng góp lần lượt là 6,1% và 3,6% Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai địa phương dẫn đầu trong việc đóng góp cho NSNN, với tỷ trọng trung bình hàng năm lần lượt là 16% và 22%.

3.2 Hạn chế, nguyên nhân hạn chế:

3.2.1 Nguyên nhân và hạn chế của chính sách đất đai:

Mặc dù đã đạt được một số kết quả tích cực, việc áp dụng chính sách cho vay đất đai trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn vẫn gặp nhiều khó khăn và hạn chế.

- Chính sách giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài:

Chính sách này chỉ phù hợp trong giai đoạn đầu chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa sang cơ chế thị trường, khi sản xuất nông nghiệp còn ở mức thấp và mang tính tự cung tự cấp Việc áp dụng chính sách này dẫn đến tình trạng phân tán ruộng đất, gây khó khăn trong việc cơ giới hóa và đưa máy móc vào sản xuất nông nghiệp, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống nông dân, năng suất lao động và chất lượng nông sản.

Chính sách đồn điền đổi thửa dẫn đến tình trạng thất nghiệp cho lao động dư thừa, gây khó khăn trong đời sống người dân Nỗi lo sợ về việc giảm diện tích đất nông nghiệp và nguy cơ mất mùa do thiên tai khiến nhiều người không ủng hộ phương pháp này Thêm vào đó, cán bộ xã cũng ngần ngại thực hiện dồn điền đổi thửa triệt để vì phải tiến hành đo vẽ và chỉnh lý hồ sơ địa chính, dễ phát hiện những diện tích đất nông nghiệp không được khai báo Hơn nữa, nguồn vốn quốc gia hạn hẹp khi phải chi hàng nghìn tỷ đồng cho các hoạt động liên quan đến đo vẽ và cấp giấy chứng nhận.

Giải pháp về chính sách đất đai

1.1 Chính sách giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân: Để khắc phục một số bất cập của chính sách giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài theo kiểu bình quân, cào bằng, chúng ta cần áp dụng đồng bộ, tổng thể các giải pháp cơ bản sau đây:

Khuyến khích các hộ gia đình và cá nhân tự nguyện chuyển đổi ruộng đất nhằm khắc phục tình trạng manh mún trong sản xuất nông nghiệp Mục tiêu là giảm số lượng thửa đất nông nghiệp và tăng diện tích của từng thửa, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Chính sách phát triển đa dạng hóa ngành nghề phi nông nghiệp tại nông thôn cần được tập trung thực hiện nhằm thúc đẩy các ngành dịch vụ, thương mại và thủ công truyền thống Điều này giúp giảm bớt áp lực về nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) bằng cách chuyển đổi một phần lực lượng lao động nông nghiệp sang các lĩnh vực khác Đặc biệt, ở những khu vực nông thôn có lợi thế về giao thông, địa hình và cảnh quan, cần xây dựng và phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp với du lịch sinh thái.

Chính sách sinh đẻ có kế hoạch được thực hiện quyết liệt với phương châm "mỗi gia đình chỉ có từ một đến hai con" nhằm giảm tỷ lệ sinh Việc vận động các cặp vợ chồng áp dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình là cần thiết để giảm áp lực dân số, đặc biệt ở khu vực nông thôn.

Chính sách hỗ trợ khuyến học nhằm động viên thế hệ trẻ nông thôn tích cực học tập, tìm kiếm việc làm tại đô thị, khu công nghiệp và xuất khẩu lao động, góp phần giảm áp lực về nhu cầu việc làm trong nông nghiệp.

Xây dựng cơ chế xã hội hóa nhằm thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế vào đào tạo và chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nông thôn là rất cần thiết Đồng thời, Nhà nước cần đầu tư mạnh mẽ vào chính sách dạy nghề và tìm kiếm việc làm cho thanh niên ở khu vực nông thôn, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển kinh tế địa phương.

Áp dụng phương thức kinh doanh tổng hợp trong sản xuất nông nghiệp giúp khai thác hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của đất đai, đồng thời hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung.

Chính sách đầu tư cần chú trọng vào việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ hiện đại trong nông nghiệp Điều này bao gồm thâm canh, tăng vụ, và thúc đẩy tăng trưởng xanh Áp dụng quy trình sản xuất sạch không chỉ nâng cao hiệu suất đầu tư trên một đơn vị diện tích đất mà còn cải thiện năng suất lao động nông nghiệp.

1.2 Chính sách dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp: Để khắc phục một số vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực thi chính sách dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp, chúng ta cần thực hiện đồng bộ các giải pháp cụ thể sau:

Tiếp tục tuyên truyền và phổ biến chính sách dồn điền đổi thửa cho các hộ gia đình và cá nhân sản xuất nông nghiệp, nhằm giúp họ nhận thức rõ mục đích, ý nghĩa và lợi ích của chính sách Từ đó, khuyến khích các hộ gia đình tự nguyện chuyển đổi ruộng đất, góp phần khắc phục tình trạng sử dụng đất nông nghiệp nhỏ lẻ và phân tán.

Để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa, Nhà nước cần triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ nông dân, bao gồm cung cấp giống chất lượng, hướng dẫn ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp, tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm nông sản, và phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp chế biến sau thu hoạch.

Chính sách phát triển và mở rộng các ngành dịch vụ ở nông thôn nhằm thu hút lao động dư thừa từ việc dồn điền đổi thửa là cần thiết Đồng thời, cần đầu tư vào đào tạo nghề và chú trọng xuất khẩu lao động để giải quyết việc làm cho người nông dân.

Nhà nước cần cung cấp nguồn vốn hỗ trợ cho các địa phương để thực hiện đo vẽ và chỉnh lý hồ sơ địa chính, đồng thời cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân sau khi hoàn thành việc dồn điền đổi thửa.

Cần tăng cường công tác thanh tra và kiểm tra để phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp chính quyền địa phương để lại quỹ đất nông nghiệp cho mục đích công ích mà không được ghi chép trong sổ sách, cũng như việc sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật.

1.2 Chính sách giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số: Để khắc phục tình trạng đất làm nông nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số có các cách như sau:

Giải pháp về chính sách vốn tín dụng

- Thúc đẩy tín dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và khuyến khích các doanh nghiệp

Chính phủ cần hoàn thiện cơ chế và chính sách tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bằng cách ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 55/2015/NĐ-CP Nghị định mới sẽ nâng mức cho vay tối đa không cần tài sản bảo đảm cho cá nhân và hộ gia đình, đồng thời mở rộng đối tượng thụ hưởng chính sách tín dụng cho nông nghiệp công nghệ cao Bên cạnh đó, cho phép sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay của các dự án ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp làm tài sản bảo đảm.

Ngân hàng Nhà nước cần duy trì việc sử dụng các công cụ điều hành chính sách tiền tệ như tái cấp vốn và giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc để tăng cường hỗ trợ vốn cho hoạt động cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.

Ngân hàng Nhà nước đang chỉ đạo các tổ chức tín dụng tập trung vào việc cung cấp vốn cho nông nghiệp và nông thôn, đồng thời triển khai các chương trình tín dụng đặc thù như cho vay nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, và hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp Ngân hàng cũng thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương để thực hiện các chương trình cho vay và tích cực kết nối ngân hàng với doanh nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn trong quan hệ tín dụng với khách hàng.

Các địa phương cần tiếp tục phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thúc đẩy chương trình cho vay khuyến khích nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp sạch Đặc biệt, việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản trên đất như nhà kính, nhà lưới sẽ là tài sản đảm bảo quan trọng khi doanh nghiệp vay vốn tại tổ chức tín dụng, từ đó nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.

Chỉ đạo các tổ chức tín dụng nâng cao hiệu quả thẩm định và đánh giá tín nhiệm khách hàng nhằm tăng cường khả năng cho vay không có tài sản bảo đảm, giúp tháo gỡ khó khăn về tài sản cho doanh nghiệp nông nghiệp Đồng thời, cần đơn giản hóa và bãi bỏ các thủ tục hành chính không phù hợp, cắt giảm chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hiệu quả.

Để duy trì sự phát triển và tăng trưởng của ngành nông nghiệp trong năm 2019, Bộ sẽ tập trung chỉ đạo và phối hợp với các Bộ, Ban, Ngành, địa phương cùng các thành phần kinh tế nhằm thực hiện hiệu quả chương trình tái cơ cấu nông nghiệp kết hợp với xây dựng nông thôn mới.

Bộ sẽ hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp, hiệp hội và ngành hàng để thúc đẩy phát triển nông nghiệp và nông thôn, coi doanh nghiệp là hạt nhân quan trọng trong việc thực hiện nghị quyết sắp tới của chính phủ.

Bộ sẽ tăng cường chỉ đạo thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ và giải pháp nhằm tăng cường nguồn đầu tư, thu hút nguồn lực vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.

Thực trạng nông nghiệp Việt Nam hiện nay cho thấy dấu hiệu tăng trưởng tích cực Mặc dù vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, nhưng nhờ sự chỉ đạo chặt chẽ và các giải pháp kịp thời, hy vọng rằng chúng ta sẽ duy trì được mức tăng trưởng hiện tại.

Giải pháp về chính sách ưu đãi thuế

Việt Nam cần thực hiện nghiên cứu toàn diện và điều chỉnh chính sách ưu đãi thuế để đảm bảo hiệu quả Các văn kiện như Nghị quyết số 07-NQ/TW và Nghị quyết số 25/2016/QH14 đã nhấn mạnh yêu cầu rà soát và sửa đổi chính sách này Để đạt được hiệu quả tối ưu, chính sách ưu đãi thuế cần được xây dựng một cách chọn lọc, trọng điểm, minh bạch và đơn giản, dựa trên nguyên tắc thị trường và phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

Cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch, đồng thời đáp ứng các yêu cầu mới từ sự phát triển của đất nước và quá trình hội nhập quốc tế, đặc biệt là trong bối cảnh tham gia các Hiệp định FTA thế hệ mới.

Nâng cao năng lực điều tra và phân tích để xử lý nhanh chóng các vụ việc gian lận của quan chức trong và ngoài nước là cần thiết Điều này giúp áp dụng kịp thời các biện pháp thuế chống bán phá giá và thuế tự vệ, nhằm bảo vệ các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp trong nước.

Cần tăng cường phối hợp trong quản lý nhằm ngăn chặn tình trạng hàng hóa nước ngoài giả mạo hàng hóa Việt Nam để trốn thuế và lợi dụng các ưu đãi thuế từ các hiệp định FTA, qua đó bảo vệ quyền lợi cho sản phẩm trong nước và thúc đẩy xuất khẩu vào các thị trường ưu đãi.

Việt Nam cần rà soát và đánh giá tổng thể các chính sách ưu đãi thuế nhằm điều chỉnh cho phù hợp, giảm dần sự phụ thuộc vào miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn và chuyển sang các hình thức ưu đãi thuế hiệu quả hơn Nghiên cứu áp dụng phương thức giảm trừ bổ sung cho phép doanh nghiệp nông nghiệp tính vào chi phí được trừ cao hơn cho các hoạt động cần khuyến khích Đồng thời, cần hợp lý hóa các chính sách ưu đãi về thuế gián thu, đặc biệt xem xét tính chất và mục tiêu của từng khu kinh tế nông nghiệp để áp dụng các chính sách ưu đãi riêng biệt, không đồng nhất.

Hoàn thiện khuôn khổ đánh giá hiệu quả của ưu đãi thuế và xây dựng Báo cáo chi tiêu thuế là rất quan trọng Cần thực hiện phân tích chi phí - lợi ích của các chính sách ưu đãi thuế một cách thận trọng và mang tính dài hạn, không chỉ trước khi ban hành mà còn trong quá trình thực hiện, để đảm bảo xem xét cả các ảnh hưởng về khía cạnh xã hội.

+ Đổi mới toàn diện hoạt động quản lý thuế, hướng đến quản lý thuế điện tử dựa trên 3 nền tảng cơ bản:

+ Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, minh bạch, phù hợp với thông lệ quốc tế.

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế, cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ quy trình quản lý và xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ về người nộp thuế Hệ thống này không chỉ bao gồm thông tin do ngành Thuế quản lý mà còn tích hợp các dữ liệu liên quan từ bên thứ ba, nhằm tăng cường quản lý dựa trên rủi ro.

Xây dựng một bộ máy quản lý thuế gọn nhẹ và hiệu quả là cần thiết, đồng thời cần tăng cường hợp tác quốc tế về thuế Việc hình thành các cơ chế chia sẻ thông tin về người nộp thuế, hiệp định thuế và chính sách thuế với các quốc gia trong khu vực và toàn cầu sẽ giúp nâng cao hiệu quả xử lý các vấn đề thuế phát sinh, bao gồm cả các vấn đề liên quan đến chính sách ưu đãi thuế.

Để thúc đẩy quá trình hoàn thiện thể chế và cải thiện môi trường đầu tư nông nghiệp, cần triển khai các chính sách ưu đãi thuế cùng với các giải pháp đồng bộ ở cả tầm vĩ mô và vi mô Mục tiêu là xây dựng một môi trường đầu tư hấp dẫn, minh bạch và đảm bảo sự tiếp cận dễ dàng, bình đẳng với chi phí hợp lý cho tất cả các nhà đầu tư, bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, nhằm tận dụng tối đa các lợi ích từ chính sách ưu đãi thuế.

Ngày đăng: 04/06/2021, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3,Quốc hội (10/11/2016 ). Về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2020.Nghị quyết số 25/2016/QH14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2020
4, Chính phủ (09/6/2015).Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn . Nghị định 55/2015/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: ).Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
5, Chính phủ (09/06/2015). Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn . Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
6, Ngân hàng nhà nước (22/7/2015). Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2015 của chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Thông tư 10/2015/TT-NHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2015 của chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
7, Quốc hội (06/04/2016). Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 16 Luật thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu
8,Quốc hội ( 26/11/2014). Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế. Luật về thuế số 71/2014/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế
9, Chính phủ ( 27/09/1993). Về việc ban hành quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.Nghị định 64/CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc ban hành quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
10, Chính phủ ( 07/3/2017 ). Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2017. Nghị quyết số 30/NQ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2017
11, Ngân hàng nhà nước (24/4/2017). Về chương trình cho vay khuyến khíc phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo Nghị quyết 30/NQ-CP ngày 07/03/2017 của chính phủ. Quyết định 813/QĐ-NHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chương trình cho vay khuyến khíc phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo Nghị quyết 30/NQ-CP ngày 07/03/2017 của chính phủ
12, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (14/03/2017). Quyết định tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp. Quyết định 738/QĐ-BNN-KHCN . 13, Chính phủ (07/07/2014). Về một số chính sách phát triển thủy sản. theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp. "Quyết định 738/QĐ-BNN-KHCN .13, Chính phủ (07/07/2014). "Về một số chính sách phát triển thủy sản
14, Phạm Thị Tuyết Giang (24/11/2018). Pháp luật về ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp- bất cập và hướng hoàn thiện. Trường Đại học Đồng Tháp.http://vinhuni.edu.vn/DATA/0/Upload/618/DOCUMENTS/2019/03/4---XH02-2018- Ph%E1%BA%A1m%20Th%E1%BB%8B%20Tuy%E1%BA%BFt%20Giang%2034-45.pdf?fbclid=IwAR0ZnIHpYdOC9f8TE7aybRdY8SwBlcJgdJ9aIxuC5lDiLTsbM37f8-1goi4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực nôngnghiệp- bất cập và hướng hoàn thiện

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w