CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DÙNG CHẾ HÒA KHÍ I. NHỮNG HƯ HỎNG CHÍNH CỦA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU XĂNG STT Các dạng hư hỏng Nguyên nhân Hậu quả I. Hư hỏng thùng xăng 1 Thùng xăng bị mòn, bị thủng, bị méo mó Thời gian sử dụng dài bị mòn do ăn mòn hoá học, do tác dụng của người tháo lắp. Do quá trình tháo lắp gây va đập, lắp không chặt gây cọ sát Chảy xăng khỏi hệ thống chứa xăng. Thể tích xăng giảm 2 Thùng xăng quá bẩn Do lúc bổ xung hoặc là lúc tháo lắp không chú ý để vật rơi vào Tắc bầu lọc xăng. Tắc gic lơ xăng II. Hư hỏng đường ống dẫn xăng 1. Xăng xuống không đều Xăng không tới được bơm xăng bộ chế. Trong đường ống có vật bẩn, đầu ống hẹp. Ống dẫn xăng bị kẹp Thiếu xăng ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của động cơ 2. ống dẫn xăng bị rò xăng, bị mòn miệng còn đầu ống bị hỏng, bị móp méo các đường ống, các dòng ống bị nứt Do sử dụng lâu ngày, do tháo lắp không đúng kỹ thuật, do va đập với các vật Làm rò xăng khỏi hệ thống nhiên liệu dẫn đến không đủ nhiên liệu cho động cơ. III. Hư hỏng của bầu lọc xăng Vỏ bầu lọc bị nút vỡ, các đầu nối ren bị chờn, đệm làm kín giữa vỏ và lắp bị rách. Bầu lọc xăng bị rò hoặc tắc Do va chạm với các vật, do tháo lắp không đúng kỹ thuật. Do nhiên liệu có nhiều cặn bẩn hoặc do làm việc lâu ngày Làm dò chảy xăng > bị thiếu xăng. Xăng bẩn Mất tác dụng lọc của bầu lọc xăng. IV. Bầu lọc không khí Bụi bẩn bám nhiều vào lưới lọc. Chất dầu lọc bị quá bẩn. Do làm việc lâu ngày và làm việc trong môi trường quá bẩn Công suất của động cơ giảm mà lượng nhiên liệu tiêu hao vẫn lớn. V. Hư hỏng của bơm xăng 1. Nắp và vỏ bị nứt vỡ. Ren ốc bị trờn mất tác dụng Do tháo lắp không đúng kỹ thuật. Do va chạm Làm dò, chảy xăng ra ngoài 2. Lưới lọc bị tắc Lưới lọc bị thủng Do làm việc lâu ngày dẫn đến bám nhiều cặn bẩn. Do trong xăng có các cặn bẩn sắc nhọn hoặc do tháo lắp không đúng kỹ thuật Làm giảm lưu lượng xăng lên bộ chế hoà khí dẫn đến công suất giảm. Tăng tiêu hao nhiên liệu do có cặn bẩn ở nhiên liệu > giảm công Sllất. 3. Lò xo màng bơm, lò xo van xăng bị yếu và các van vào đóng khồng kín Do làm việc lâu ngày bị giảm đàn tính, màng bơm cao su bị biến cứng hoặc do tháo lắp không đúng kỹ thuật Làm giảm năng suất của bơm xăng hoặc làm cho bơm xăng không hoạt động được. 4. Màng bơm bị rách, thủng mất tác dụng. Màng bơm bị trùng Do làm việc lâu ngày nên bị biên cứng, hoặc tháo lắp không đúng kỹ thuật Bơm xăng không hoạt động được. Công suất bơm giảm. 5. Cần bơm và bạc chốt bị mòn. Cần bơm bị gãy Do làm việc lâu ngày và luôn tiếp xúc với bánh lệch tâm của trục cam. Làm giảm năng suất bơm. 6. Mặt tiếp xúc giữa vỏ và nắp bị cong vênh Hư hỏng đột suất, do tháo lắp. Do tháo lắp không đúng kỹ thuật Làm dò chảy xăng dẫn đến lọt khí và giảm công suất của bơm. 7. Đệm giữa nắp và thân bơm bị rách hỏng Do tháo lắp không đúng kỹ thuật. Do làm việc lâu ngày bị biến chất Rò xăng ra ngoài VI. Bộ chế hoà khí 1. Bướm ga, trục bướm ga bạc trục bị mòn, hỏng Do làm việc lâu ngày Sự điều chỉnh tải trong động cơ sai lệch 2. Kim điều chỉnh gic lơ bị mòn, giclơ bị hỏng Do quá trình làm việc Lượng xăng vào vòi phun chính bị thay đổi 3. Piston bơm tăng tốc bị mòn, van trong lượng bị hỏng Do quá trình làm việc lâu ngày Ảnh hưởng đến quá trình tăng tốc, động cơ bị kém máy ì không bốc 4. Van tiết kiệm xăng, cơ cấu dẫn động bằng khí của van đó bị mất tác dụng Do quá trình làm việc lâu ngày, lò xo van bị mất đàn tính Tốn nhiên liệu xăng. Động cơ bị xặc xăng. 5. Phao xăng bị thủng, móp, Do quá trình tháo Tốn nhiên liệu kim và ổ van bị mất tác dụng lắp không đúng kỹ thuật. Do sử dụng lâu ngày Động cơ bị xặc xăng. Động cơ nóng Bơm gió, thanh kéo, thanh nối tiếp bị cong và mất tác dụng Tháo lắp, sử clụng lâu ngày Tốn nhiên liệu Hỗn hợp quá đặc. Động cơ bị chết máy. Lò xo bộ giảm chấn bị giản dài hoặc gãy yếu Do làm việc lâu ngày Động cơ bị giảm công suất do bướm ga, bị đóng lại 2. Phương pháp kiểm tra phát hiện pan của hệ thống nhiên liệu xăng . 2.1 Nguyên tắc tìm pan của hệ thống nhiên liệu xăng . Trong quá trình làm việc hệ thống cung cấp nhiên liệu xăng thường có những hư hỏng đột xuất. Làm ảnh hưởng đến hoạt động của động cơ. Muốn phát hiện được một cách chính xác và sửa chữ nhanh chóng phải đòi hỏi người sử dụng,người thợ phải bình tĩnh thận trọng .Dựa trên cơ sở khoa học, nguyên lý làm việc của các bộ phận . Tim hiểu tỉ mỉ hiện tượng xảy ra qua người sử dụng . Trực tiếp phát động động cơ và bằng các giác quan (nghe, nhìn) để phát hiện hư hỏng. Phân tích xác định nguyên nhân, muốn chính xác phải theo một phương pháp sau : Phân chia hệ thống ra từng đoạn để tìm. Ví dụ : Đoạn một từ thùng xăng đến bầu lọc, đoạn không cần theo nguyên tắc trên. hai từ bầu lọc đến bơm xăng, đoạn ba từ bơm xăng đến bộ chế hoà khí. Phải loại dần từng nguyên nhân từ đơn giản đến phức tạp ,từ ngoài vào trong .Chánh tháo lung tung khi chưa xác định rõ nguyên nhân. Trường họp đã xác định chính xác hư hỏng ở bộ phận nào thì chỉ tháo ra sửa chữa bộ phận đó mà Quy trình tìm pan xăng Kiểm tra thùng xăng Dùng mắt quan sát kiểm tra thùng xăng có bị móp méo, nứt vỡ, ăn mòn. Lau sạch thùng xăng sau đó quan sát nếu thấy dò chảy ở chỗ nào thì chỗ đó bị dò xăng Quan sát nếu thấy thùng xăng nhiều cặn bẩn thì ta tiến hành tháo ròi ra và xúc rửa. Sau đó dùng khí nén để thổi khô đẻ làm sạch các chi tiết Kiểm tra xem xăng trong thùng xăng còn nhiều hay không nhờ đồng hồ báo xăng trên xe 2.2.2Kiểm tra đường ống dẫn xăng Dùng mắt quan sát đế kiếm tra các đường ống dẫn xăng xem có bị nứt vỡ , móp méo các đường ống , các dường ống dẫn bị dò rỉ xăng các đầu ống nối bị loe đầu 2.2.3 Kiểm tra bầu lọc xăng Dùng mắt quan sát bầu lọc xăng đẻ kiếm tra xem vỏ bầu lọc có bị nứt, vỡ , dò rỉ xăng , đệm làm kín giữa vỏ và lắp bị rách , các đầu nối ren bị trờn 2.2.4 Kiểm tra bơm xăng Kiểm tra áp suất xăng : Tháo ống dẫn ở chế hoà khí, lắp đồng hòđo áp suất. Quay dộng cơ ở chế độ không tải bơm sẽ có áp suất khoảng 0.28 + 4.9 KGcm2 . Động cơ chạy một vài dây với lượng nhiên liệu còn lại ở chế hoà khí mà không nối đường ống . Áp suất bơm quá thấp do thiếu xăng làm động cơ vận hành yếu áp suất quá cao làm hỗn hợp quá giàu khiến lượng nhiên liệu tăng và buzi bị cáu bẩn Kiểm tra dung lượng xăng Tháo đường ống ở chế hoà khí .Động cơ chạy không tải sẽ cấp khoảng 0,51ít nhiên liệu trong 30s 2.2.5 Kiểm tra bầu lọc gió : Dùng mắt quan sát để kiểm tra bầu lọc không khí có nhiều bụi bẩn bám vào lưới lọc , kiêm tra chất dầu lọc bị quá bấn 5.2. THÁO, LẮP, KIỂM TRA, SỮA CHỮA BƠM XĂNG QUI TRÌNH THÁO LẮP, KIỂM TRA, SỬA CHỮA BƠM XĂNG CƠ KHÍ KIỂU MÀNG 1. Trình tự tháo: A. Tháo từ trên xe xuống: Đóng khoá xăng từ thùng xăng đến bơm xăng lại. Tháo tất cả các ống dẫn nhiên liệu nạp và xả ra khỏi bơm xăng (dùng kìm tháo kẹp hoặc dùng tuốcnơvit tháo vít). Dùng clê đầu tròng hoặc dùng tuýp tháo hai bulông bắt cố định bơm xăng vào thân động cơ ra. Sau đó dùng tay rút nhẹ bơm xăng và đưa xuống giá sửa chữa. Chú ý: Tránh làm hư hỏng đệm cách nhiệt giữa bơm xăng và thân động cơ STT Nội dung công việc Dụng cụ Chú ý 1 Vệ sinh sạch sẽ phía ngoài của bơm xăng.. Dùng chổi mềm và xăng. 2 Nới lỏng đai ốc kẹp cốc xăng ra sau đó lấy cốc xăng, lưới lọc và đệm lót ra ngoài. Dùng tay. Tránh làm vỡ cốc xăng, móp bẹp, rách lưới lọc và đệm lót. 3 Tháo các nắp vít bắt chặt nắp bơm với thân bơm(vỏ bơm) để tách thân và nắp ra, rồi đưa nắp bơm ra ngoài. Clê đầu tròng hoặc tuôcnơvit. Cần đánh dấu vị trí lắp ghép giữa nắp bơm và thân bơm cùng màng bơm trước khi tháo rời chúng. Tránh làm rách màng bơm. 4 Tháo các vít bắt cố định phiến tỳ của các van xăng vào, ra, rồi dùng kẹp gắp các van xăng vào và van xăng ra cùng với tấm đệm của các van xăng ra ngoài. Dùng tuôcnơvit và kẹp (kìm nhọn) Với các loại bơm xăng dùng trên xe Din 150 thì dùng kìm nhọn tháo nút các van ra sau đó mới lấy các van cùng lò xo, tấm đệm ra ngoài, tránh làm cong vênh van xăng và rách tấm đệm. 5 Ép cụm màng bơm và trụ bơm xuống phía dưới, quay một góc 15420° theo ngược chiều kim đồng hồ và lấy cả cụm màng bơm, trụ bơm ra sau đó lấy lò xo, phớt dầu trụ bơm và vòng đệm phớt dầu ngoài. Dùng tay Tránh làm nhăn, rách màng bơm và các phớt dầu. 6 Ép lò xo cần bơm máy lại và lấy nó ra. Dùng kìm Tránh làm gẫy, xoắn lò xo 7 Tháo chốt cần bơm máy ra sau đó rút cần bơm máy ra. Dùng êtô và đột phù hợp Tránh làm cong chốt cần bơm và hỏng lỗ chốt. 8 Tháo chốt cần bơm tay rồi lấy cần bơm tay cùng bánh lệch tâm ra. Dùng đột phù hợp 9 Rửa sạch và dùng khí nén thổi khô tất cả các chi tiết. Dùng xăng Kiểm tra xem lỗ thoát xăng ở thân bơm có bị tắc không, nếu bị tắc cần phải thông ra rồi rửa sạch, đồng thời tránh nhầm lẫn, mất mát các chi tiết. 2. Những hư hỏng, nguyên nhân và hậu quả: STT Hư hỏng Nguyên nhân Hậu quả 1 Cốc xăng bị nứt, vỡ. Do làm việc lâu ngày, tiếp xúc với nhiệt độ cao, bị va chạm mạnh với vật cứng hoặc do tháo lắp không đúng kỹ thuật. Rò, chảy nhiên liệu gây hao tổn về mặt kinh tế và dễ gây lên hoả hoạn. 2 Kẹp giữ cốc xăng bị hỏng, mất tác dụng. Do sử dụng lâu ngày hoặc do tháo lắp không đúng kỹ thuật. Rò, chảy nhiên liệu gây tổn hao và dễ gây lên hoả hoạn. 3 Lưới lọc bám nhiều cặn bẩn hoặc bị thủng, rách. Do làm việc lâu ngày, hoặc do tháo lắp không đúng kỹ thuật. Làm cho xăng được hút vào trong bơm có nhiều cặn bẩn làm kênh các van, làm giảm năng suất của bơm xăng hoặc làm cho bơm xăng không bơm được xăng. 4 Nắp bơm và thấn bơm bị nút vỡ, lỗ ren bị chờn hỏng. Do làm việc lâu ngày,va chạm với các vật cứng hoặc do tháo lắp không đúng kỹ thuật. Làm chảy xăng, lọt khí, gây lên hoả hoạn, giảm áp suất và năng suất bơm một cách đáng kể. Tác hại lớn nhất là làm cho bơm xăng không bơm được xăng. 5 Màng bơm bị trùng, rách, rão lỗ trung tâm. Do làm việc lâu ngày, màng bơm cao su bị biến cứng hoặc do tháo, lắp không đúng kỹ thuật Tác hại lớn nhất làm cho bơm xăng không bơm được xăng. 6 Lò xo màng bơm, lò xo van xăng bị yếu và các van vào không đóng kín. Do làm việc lâu ngày hoặc do tháo lắp không đúng kỹ thuật. Làm giảm năng suất của bơm xăng hoặc làm cho bơm xăng không hoạt động được nữa. 7 Cần bơm máy và bạc chốt bị mòn. Do làm việc lâu ngày và luôn tiếp xúc với bánh lệnh tâm của trục cam. Làm giảm năng suất của bơm xăng. 8 Các mặt bích lắp ghép bị cong, vênh. Do tháo, lắp không đúng kỹ thuật. Làm dò chảy xăng, lọt khí dẫn đến làm giảm năng suất của bơm hoặc bơm không làm việc được. 3. Phương pháp kiểm tra sửa chữa 3.1 Kiểm tra sơ bộ sự làm việc của bơm xăng trên ôtô Quan sát sự dò chảy xăng qua lỗ ở thân, nếu có xăng chảy ra chứng tỏ màng bơm đã bị rách. Tháo đường ống nối từ bơm xăng đến bộ chế hoà khí và đặt một chậu hứng thích hợp để xăng khỏi vung vãi ra các bộ phận khác gây nguy hiểm. Sau đó dùng bơm tay bơm xăng lên. quan sát tia xăng phụt ra tròn, mạnh và độ bắn xa phải từ 50 H60 mm thì chứng tỏ bơm xăng còn làm việc tốt. Nếu bộ chế hoà khí và hệ thống đánh lửa hoạt động tốt mà khi động cơ làm việc có hiện tượng thiếu xăng thì chứng tỏ cần bơm máy bị mòn quá giới hạn. Để chính xác hơn ta dùng đồng hồ đo áp suất (áp kế) với thang đo từ 0 ỉ 1 bar cùng với đường ống 3. Thiết bị đo áp suất trên được lắp thay vào vị trí đường ống từ bơm đến bộ chế hoà khí để đo áp suất bơm xăng trên đường ống. Sau đó phát động động cơ và tiến hành đo áp suất bơm xăng ở chế độ không tải và nhiệt độ động cơ là 75 85 °c. Khi đó áp suất bơm xăng báo trên đồng hồ phải đúng với qui định cho từng loại bơm xăng. Nếu không đạt yêu cầu thì tháo ra và tiến hành sửa chữa. Bảng áp suất và năng suất của các loại bơm xăng Ô tô Kiểu bom nhiên liệu Tô độ quay của trục phân phối, vgph Áp suất đo bơm tạo ra khi không cấp nhiên liệu, Kpa Lượng cấp, lít (không nhỏ hơn) TA35201 E9r 1800 2030 140 3M324A 3M353 B9B 1800 2030 140 3M353Ộ FA353 3M366 3M3451 TA351 YA3450 E9A 1300 2030 125 TA321 M3MA408 A4 1800 2030 50 TA369 A3JIK412 YA3451M E7 1800 3036 80 3HJI164 3HJI157K 3HJI120 E8 1800 3036 80 3HJT164A 3HJI130 3HJT131 E96 1300 2030 125 3HJI375 KA3606A KA3608 E10 1300 2030 125 Sau đó tắt máy và vặn chặt hoàn toàn van của dụng cụ đo rồi quan sát đồng hồ áp suất để xác định độ giảm áp của bơm xăng trong 30 giây, nếu độ giảm áp không quá 0,1 bar trong thời gian đó thì chứng tỏ các van của bơm xăng làm việc tốt. Nếu bơm nhiên liệu cung cấp đủ lượng nhiên liệu cho động cơ làm việc ở các chế độ nhưng bơm xăng lại không tự hút xăng được sau khi ngừng làm việc một thời gian dài thì chứng tỏ các van đóng không kín hoặc do lọt khí vào trong đường ống dẫn giữa thùng xăng và bơm xăng. 3.2 Kiểm tra Sửa chữa các chi tiết: Sau khi đã tháo rời, làm sạch và phân loại các chi tiết của bơm xăng ta tiến hành kiểm tra sửa chữa các chi tiết: Màng bơm bị rách, trùng, rão lỗ trung tâm thì cần phải thay màng mới. Chú ỷ: Khi thay màng bơm mới không được làm nhăn màng bơm, nếu thay màng bằng chất khác với loại của nó thì trước khi dùng phải ngâm màng đó vào dầu hoả trong khoảng 2 phút rồi mới lắp vào bơm xăng. Lò xo màng bơm nếu bị gỉ, xoắn hoặc cong thì phải thay mới.sử dụng lực kế để kiểm tra độ đàn tính tương ứng với chiều dài của lò xo theo qui luật cho từng loại bơm: + Đối với xe Gat 51, 63, 69 và M20: Chiều dài tự do của lò xo là: 50 ± lmm. Khi chịu lực nén 5,lkG thì chiều dài còn lại là 15 ± 1 mm. Khi chịu lực 3,4 kG thì còn lại là: 23 ±lm. + Đối với xe Din 150,151, 157, 164 và giải phóng: Chiều dài tự do là 48 ±lmm, nếu chịu lực nén 4 kG thì còn lại là 18 ±lmm, chịu lực 3,4 kG thì còn lại là 23± 1mm. Các van xăng đóng không kín nếu mòn ít thì rà lại bằng giấy giáp mịn trên kính phẳng, mòn nhiều và cong vênh thì phải thay mới. Các lò xo van yếu,gãy thì phải thay mới. Kiểm tra các mặt phẳng lắp ghép trên bàn máp. Nếu không phẳng thì rà lại bằng giấy giáp mịn đặt trên kính. Lưới lọc xăng bị thủng, rách cần thay mới. Lỗ bắt đầu nối các ống xăng bị trờn ren thì phải ren lại, dùng đầu nối lớn hơn nếu lỗ bắt đầu nối bị nứt vỡ thì thay mới nắp bơm. Khi thay đệm của cốc lọc xăng không được dùng bìa làm thay đổi hình dạng cốc xăng, không được bôi mỡ vào đệm cốc xăng làm tắc cửa xăng vào và ra. Tấm đệm cách nhiệt giữa bơm xăng .với thân động cơ phải đủ độ dày theo qui định. Thân bơm bị nút thì hàn đắp bằng đúng vật liệu của bơm xăng. Bề mặt làm việc của cần bơm xăng phải luôn tỳ vào bánh lệch tâm trục cam, độ mòn cần bơm không quá 0,1 mm. Nếu mòn quá giới hạn cần hàn đắp và gia công lại. Bề mặt làm việc giữa trụ bơm và cần bơm độ mòn không quá 0,5 mm. Lỗ chốt cần bơm bị mòn rộng hơn giới hạn qui định, ta có thể thay chốt mới lớn hơn. 4. Trình tự lắp bơm xăng Sau khi tháo rời bơm xăng để kiểm tra, sửa chữa,việc lắp bơm vào tiến hành ngược lại với qui trình tháo. Nhưng khi lắp có một số điều cần chú ý sau: Không được lắp sai chiều van xăng vào và ra. Dùng tay ấn cần bơm xuống dưới cùng để cho màng bơm ở phía trên nằm đúng dấu đã đánh, sau đó mới vặn chặt đồng đều và chéo góc của các vít bắt chặt nắp bơm và thân bơm. Khi lắp cốc xăng, dùng lực của một tay để vặn chặt đai ốc của kẹp giữ cốc xăng, không được dùng kìm đểvặn. Lắp bơm xăng trở lại động cơ cần phải lắp đệm cách nhiệt có chiều dầy phù họp để cần bơm xăng không ép vào bánh lệch tâm trục cam gây nhanh mòn đầu cần bơm. Nếu cần bơm đã hàn lại thì khi lắp nên quay trục khuỷu để cho phần cao nhất của bánh lệch tâm hướng ra phía ngoài, sau đó mới đặt cần bơm vào, dùng tay đẩy bơm xem thân bơm có tiếp xúc khít với thân động cơ không,nếu không thì tăng chiều dầy đệm lên. 5. Kiểm tra lại sau khi sửa chữa Sau khi đã lắp xong hoàn chỉnh bơm xăng ta tiến hành kiểm tra sơ bộ lại một lần nữa. Kiểm tra độ khít: bằng máy hút chân không hoặc dùng tay. Nối ống dẫn xăng vào các lỗ xăng vào và lỗ xăng ra, nhúng ống xăng vào chậu xăng rồi bóp cần bơm. Nếu lượng xăng phun ra tốt đồng thời không có hiện tượng lọt khí thì chứng tỏ bơm xăng hoạt động tốt. Sau khi đã lắp bơm xăng vào động cơ thì ta nên kiểm tra áp suất xăng một lần nữa phương pháp kiểm tra như đã trình bày ở phẩn kiểmtra sơ bộ trước khi tháo. 6. Kiểm tra thay thế bơm xăng cơ khí màng kiểu mới Do kết cấu của bơm xăng là không thể tháo rời để sửa chữa, thay thế. Nên nhiệm vụ của chúng ta là phát hiện những hư hỏng và thay thế bơm xăng. Việc kiểm tra áp suất và năng suất bơm xăng: Trước khi tháo bơm xăng khỏi động cơ được tiến hành tương tự như phần kiểm tra bơm xăng ở trên. 6.1 Kiểm tra bơm xăng (kiểm tra độ kín) 1. Kiểm tra van hút Dùng ngón tay bịt cửa xăng ra và cửa xăng hồi đẩy cần bơm 1 hoặc 2 lần, cần bơm ban đầu phải bị hãm cứng nhưng sau đó lại dịch chuyển nhẹ nhàng (không bị lực phản hồi) 2. Kiểm tra van xả Dùng ngón tay bịt cửa xăng vào và kiểm tra chắc chắn rằng cần bơm bị hãm cứng (không dịch chuyển được cẩn bơm bằng lực đẩy bình thường được như đã kiểm tra ở phần sơ kiểm).Chú ỷ: Không được dùng lực đẩy cần bơm lớn quá. Lực đẩy bình thường khi sơ kiểm, điều này cũng phải lưu ý đối với các bước tiếp theo. 3. Kiểm tra màng bơm Dùng ngón tay bịt cửa xăng vào, cửa xăng ra, cửa hồi xăng, kiểm tra chắc chắn rằng cần bơm đã bị hãm cứng. Chú ỷ: Nếu cả ba mục kiểm tra trên đều không đạt yêu cầu theo qui định thì chắc là ghép thân bơm và nắp bơm không kín mối 4. Kiểm tra kín xăng Dùng ngón tay bịt ống thông hơi, kiểm tra chắc chắn rằng cần bơm đã bị hãm cứng 6.2 Lắp bơm xăng 1. Lắp bơm xăng vào động cơ: Dùng hai đai ốc bắt chặt bơm xăng và đệm cách nhiệt vào động cơ. Mô men xiết: 200kG.cm 2. Nối các ống mềm vào bơm xăng. 3. Nổ máy kiểm tra xem có rò rỉ xăng không? 5.2.1 QUY TRÌNH THÁO, LẮP, KIỂM TRA SỬA CHỮA BƠM XĂNG ĐIỆN 5.2.1.1. Qui trình tháo bơm xăng Trước khi tháo bơm xăng ta cần chú ý: Không được hút thuốc hoặc để có ngọn lửa gần bơm xăng. Chi tiết không sử dụng. 1. Xả hết xăng ra khỏi thùng xăng. 2. Tháo thùng xăng. 3. Tháo giá đỡ bơm xăng ra khỏi thùng xăng, a. Dùng tuýp tháo 6 đai ốc và bulông b. Lấy giá đỡ bơm xăng ra ngoài 4. Tháo bơm xăng ra khỏi giá đỡ bơm xăng a. Tháo hai đai ốc và hai dây điện ra khỏi bơm xăng b. Dùng tay cẩm vào phần dưới bơm xăng, lấy bơm xăng ra khỏi giá đỡ (Hình 8) c. Tháo ống dẫn xăng ra khỏi bơm xăng 5. Tháo bầu lọc bơm xăng ra khỏi bơm xăng a. Tháo gối đỡ cao su b. Dùng kìm nhọn, tháo kẹp lấy bộ lọc ra 1 Áp suất và lưu lượng bơm xăng giảm thấp so với giá trị trung bình Do van áp suất của bơm bị mòn, đóng không kín, lò xo van yếu, gãy làm cho van đóng không kín. Do chổi than và cổ góp của động cơ điện bị mòn nhiều làm cho tiếp súc không tốt. Ro to của động cơ điện bị ngắn mạnh một số vòng dây làm cho tốc độ bơm xăng giảm xuống. Làm cho bơm xăng không cung cấp đủ áp suất và lưu lượng nhiên liệu cần thiết cho động cơ. Kết quả là động cơ không phát huy hết công suất và gây tổn hao nhiên liệu. 2 Các bạc và trục roto động cơ điện bị mòn. Do làm việc lâu ngày hay trong xăng có nhiều tạp chất cơ học. Gây ra tiếng kêu và va đập khi bơm xăng làm việc. 3 Không duy trì được áp suất dư trên đường xăng chính của động cơ. Do van một chiều ở cửa ra của bơm bị mòn, đóng không kín hoặc do lò xo van yếu, gãy làm van đổng không kín. Làm cho động cơ khó khởi động lại sau khi động cơ nghỉ một thời gian. 5.2.I.3. Phương pháp kiểm tra Sửa chữa 6.3.4.1. Kiểm tra hoạt động của bơm xăng: 1. Bật khoá điện về vị trí ON: Chú ý: Không được khởi động động cơ. 2. Dùng dây chuyên dùng lối cực FP và +B của giấc kiểm tra (hình 10) Chú ỷ: Giắc kiểm tra được bố trí gần bình điện. a. Kiểm tra xem có áp suất trên đường ống hút không bằng cách nắn ống, khi nắn ống có thể nghe thấy tiếng động trên đường ống bởi áp suất xăng (Hình 11). b. Tháo dây nối chuyên dùng ra khỏi giắc kiểm tra. c. Tắt khòá điện. Nếu không có áp suất trên đường ống, kiểm tra các phần sau: Dây chì nối, 1ơle chính của hệ thống EFI, cầu chì, rơle mở mạch, bơm xăng, dây điện. 6.3.4.2. Kiểm tra áp suất xăng: a. Kiểm tra xem điện áp có đủ 12 V không. b. Tháo cáp âm của bình điện ra. c. Đặt một bình chứa thích hợp hoặc một miếng rẻ để hứng dưới ống cấp xăng cho vòi phun khởi động lạnh. d. Nới lỏng dần bulông giắc co của vòi phun khởi động lạnh và lấy bulông giắc co cùng với vòng đệm ra khỏi ống cấp xăng (Hình 12). e. Xả xăng ra khỏi ống cấp xăng. f. Lắp đổng hồ áp suất vào ống cấp xăng cùng với hai vòng đệm như trên (Hình 13) g. Lau sạch xăng rơi rớt,lắp lại dây cáp ậm của ắc qui h. Dùng dây chuyên dùng nối các cực FB và +B của giắc kiểm tra (Hình13). i. Bật khoá điện về vị trí ON k. Đo áp suất xăng áp suất xăng: 2,753 kGcm. Nếu áp suất xăng cao hơn phải tha) bộ áp suất xăng. Nếu áp suất xăng nhỏ hơn phải kiểm tra các bộ phận sau: ống dẫn xăng, Bơm xăng, Bầu lọc xăng, bộ điều áp xăng. 1.Tháo dây nối chuyên dùng khỏi giắc kiểm tra. Khởi động động cơ. n. Tháo ống chân không ra khỏi van điều áp và bịt nút ống lại. j. Đo áp suất xăng thử vòng quay không tải (Hình 14) áp suất xăng: Từ 2.73.1 kGcm. p. Nối lại ống dẫn chân không và bộ điều áp, đo áp suất xăng ở chế độ không tải. áp suất phải nằm trong khoảng:2.3ỉ2.6 kGcm. q. Nếu áp suất không đúng qui định , phải kiểm tra lại ống chân không và van điều áp (Hình 15) r. Tắt máy, kiểm tra áp suất xăng còn lại 1.5 kGcm, hay cao hơn trong thời gian 5 phút. Nếu áp suất đo được không đúng qui định phải kiểm tra bơm xăng, van điều áp, vòi phun. s. Sau khi kiểm tra áp suất xăng, tháo dây cáp âm ra và thận trọng tháo đồng đo áp suất xăng sao cho không bắn xăng ra ngoài. t. Dùng vòng đệm lắp lại vòi phun khởi động lạnh vào đường ống cấp xăng, u. Lắp dây điện vào vòi phun. v. Khởi động động cơ và kiểm tra xem có rò rỉ xăng không. Hình 17 Hình 16 5.2.1.4. Qui trình lắp bom xăng: Lắp bầu lọc xăng vào bơm. Lắp bơm xăng vào giá đỡ. Nối ống dẫn xăng vào cửa ra của bơm xăng Lắp gối giá đỡ cao su vào mặt dưới của bơm xăng. Dùng tay đẩy bơm cùng gối đỡ cao su và giá đỡ bơm xăng (Hình 17). Lắp giá đỡ bơm xăng. Đặt giá đỡ bơm xăng cùng với đệm mới vào thùng xăng (Hình 18) Dùng tuýp lắp và xiết chặt 6 đai ốc và bulông Mômem xiết :Đai ốc là:40 KG.Cm Bulông là:55 KGCm2 Lắp thùng xăng. Nạp lại xăng vào đầy thùng xăng. Hình 18 5.3. KIỂM TRA ĐIỀU CHỈNH CÁC LOẠI CHẾ HÒA KHÍ THÔNG DỤNG. 1. QUY TRÌNH THÁO LẮP BỘ CHẾ HOÀ KHÍ K22G ở ĐỘNG CƠ GAT 51
Trang 1CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DÙNG CHẾ HÒA KHÍ
I NHỮNG HƯ HỎNG CHÍNH CỦA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU XĂNG
I Hư hỏng thùng xăng
1 - Thùng xăng bị mòn, bị
thủng, bị méo mó -dụng dài bị mònThời gian sử
do ăn mòn hoáhọc, do tác dụngcủa người tháolắp
Do quá trình tháo lắp gây va đập, lắp không chặt gây cọ sát
- Chảy xăng khỏi hệ thốngchứa xăng
Thể tích xăng giảm
hoặc là lúc tháo lắp không chú ý
để vật rơi vào
- Tắc bầu lọc xăng
Tắc gic lơ xăng
II Hư hỏng đường ống dẫn
xăng
1 -Xăng xuống không đều
- Xăng không tới được bơm
xăng bộ chế
- Trong đườngống có vật bẩn,đầu ống hẹp
-Ống dẫn xăng bịkẹp
- Thiếu xăng ảnh hưởng đếnquá trình hoạt động của độngcơ
Làm rò xăng khỏi hệ thốngnhiên liệu dẫn đến không đủnhiên liệu cho động cơ
III. Hư hỏng của bầu lọc xăng
Vỏ bầu lọc bị nút vỡ, các Do va chạm với Làm dò chảy xăng -> bị
Trang 2đầu nối ren bị chờn, đệm
làm kín giữa vỏ và lắp bị
rách
Bầu lọc xăng bị rò hoặc tắc
các vật, do tháo lắp không đúng
kỹ thuật
Do nhiên liệu cónhiều cặn bẩn hoặc do làm việclâu ngày
thiếu xăng
Xăng bẩnMất tác dụng lọc của bầu lọcxăng
- Bụi bẩn bám nhiều vào lưới
lọc
-Chất dầu lọc bị quá bẩn
- Do làm việc lâungày và làm việc trong môi trường quá bẩn
- Công suất của động cơ giảm
mà lượng nhiên liệu tiêu hao vẫn lớn
V Hư hỏng của bơm xăng
1 Nắp và vỏ bị nứt vỡ Ren ốc
bị trờn mất tác dụng
Do tháo lắp không đúng kỹ thuật Do va chạm
Làm dò, chảy xăng ra ngoài
2 -Lưới lọc bị tắc
-Lưới lọc bị thủng -lâu ngày dẫn đến Do làm việc
bám nhiều cặn bẩn
- Do trong xăng
có các cặn bẩn sắc nhọn hoặc dotháo lắp không đúng kỹ thuật
- Làm giảm lưu lượng xăng lên bộ chế hoà khí dẫn đến công suất giảm
- Tăng tiêu hao nhiên liệu do
có cặn bẩn ở nhiên liệu -> giảm công Sllất
3 - Lò xo màng bơm, lò xo van
xăng bị yếu và các van vào
đóng khồng kín
Do làm việc lâu ngày bị giảm đàntính, màng bơm cao su bị biến cứng hoặc do tháo lắp không đúng kỹ thuật
Làm giảm năng suất của bơm xăng hoặc làm cho bơm xăng không hoạt động được
4 - Màng bơm bị rách, thủng
mất tác dụng
- Do làm việc lâungày nên bị biên
- Bơm xăng không hoạt động được
Trang 3- Màng bơm bị trùng cứng, hoặc tháo
Làm giảm năng suất bơm
6 Mặt tiếp xúc giữa vỏ và nắp
bị cong vênh
Hư hỏng đột suất, do tháo lắp
Do tháo lắp không đúng kỹ thuật
- Làm dò chảy xăng dẫn đến lọt khí và giảm công suất củabơm
7 Đệm giữa nắp và thân bơm
bị rách hỏng
Do tháo lắp không đúng kỹ thuật
Do làm việc lâu ngày bị biến chất
Sự điều chỉnh tải trong động
cơ sai lệch
2 Kim điều chỉnh gic lơ bị
mòn, giclơ bị hỏng
Do quá trình làmviệc
Lượng xăng vào vòi phun chính bị thay đổi
3 Piston bơm tăng tốc bị mòn,
van trong lượng bị hỏng
Do quá trình làmviệc lâu ngày
Ảnh hưởng đến quá trình tăng tốc, động cơ bị kém máy ì không bốc
4 Van tiết kiệm xăng, cơ cấu
dẫn động bằng khí của van
đó bị mất tác dụng
Do quá trình làmviệc lâu ngày, lò
xo van bị mất đàn tính
Tốn nhiên liệu xăng
Động cơ bị xặc xăng
Động cơ nóng
Bơm gió, thanh kéo, thanh
nối tiếp bị cong và mất tác
- Tháo lắp, sử clụng lâu ngày
Tốn nhiên liệuHỗn hợp quá
Trang 4- Động cơ bị giảm công suất
do bướm ga, bị đóng lại
2 Phương pháp kiểm tra phát hiện pan của hệ thống nhiên liệu xăng
2.1- Nguyên tắc tìm pan của hệ thống nhiên liệu xăng
- Trong quá trình làm việc hệ thống cung cấp nhiên liệu xăng thường có những
hư hỏng đột xuất Làm ảnh hưởng đến hoạt động của động cơ Muốn phát hiệnđược một cách chính xác và sửa chữ nhanh chóng phải đòi hỏi người sửdụng,người thợ phải bình tĩnh thận trọng Dựa trên cơ sở khoa học, nguyên lýlàm việc của các bộ phận
- Tim hiểu tỉ mỉ hiện tượng xảy ra qua người sử dụng
- Trực tiếp phát động động cơ và bằng các giác quan (nghe, nhìn) để phát hiện
hư hỏng
- Phân tích xác định nguyên nhân, muốn chính xác phải theo một phương phápsau : Phân chia hệ thống ra từng đoạn để tìm Ví dụ : Đoạn một từ thùng xăngđến bầu lọc, đoạn không cần theo nguyên tắc trên hai từ bầu lọc đến bơm xăng,đoạn ba từ bơm xăng đến bộ chế hoà khí Phải loại dần từng nguyên nhân từđơn giản đến phức tạp ,từ ngoài vào trong Chánh tháo lung tung khi chưa xácđịnh rõ nguyên nhân Trường họp đã xác định chính xác hư hỏng ở bộ phận nàothì chỉ tháo ra sửa chữa bộ phận đó mà
- Quy trình tìm pan xăng
Kiểm tra thùng xăng
- Dùng mắt quan sát kiểm tra thùng xăng có bị móp méo, nứt vỡ, ăn mòn
- Lau sạch thùng xăng sau đó quan sát nếu thấy dò chảy ở chỗ nào thì chỗ đó bị
2.2.2-Kiểm tra đường ống dẫn xăng
Dùng mắt quan sát đế kiếm tra các đường ống dẫn xăng xem có bị nứt vỡ ,móp méo các đường ống , các dường ống dẫn bị dò rỉ xăng các đầu ống nối bịloe đầu
2.2.3 - Kiểm tra bầu lọc xăng
Dùng mắt quan sát bầu lọc xăng đẻ kiếm tra xem vỏ bầu lọc có bị nứt, vỡ , dò rỉxăng , đệm làm kín giữa vỏ và lắp bị rách , các đầu nối ren bị trờn
2.2.4- Kiểm tra bơm xăng
- Kiểm tra áp suất xăng :
Trang 5Tháo ống dẫn ở chế hoà khí, lắp đồng hòđo áp suất Quay dộng cơ ở chế độkhông tải bơm sẽ có áp suất khoảng 0.28 + 4.9 KG/cm2 Động cơ chạy một vàidây với lượng nhiên liệu còn lại ở chế hoà khí mà không nối đường ống Ápsuất bơm quá thấp do thiếu xăng làm động cơ vận hành yếu áp suất quá cao làmhỗn hợp quá giàu khiến lượng nhiên liệu tăng và buzi bị cáu bẩn
- Kiểm tra dung lượng xăng
Tháo đường ống ở chế hoà khí Động cơ chạy không tải sẽ cấp khoảng 0,51ítnhiên liệu trong 30s
2.2.5 Kiểm tra bầu lọc gió :
Dùng mắt quan sát để kiểm tra bầu lọc không khí có nhiều bụi bẩn bám vào lướilọc , kiêm tra chất dầu lọc bị quá bấn
5.2 THÁO, LẮP, KIỂM TRA, SỮA CHỮA BƠM XĂNG
QUI TRÌNH THÁO LẮP, KIỂM TRA, SỬA CHỮA BƠM XĂNG CƠ KHÍKIỂU MÀNG
1 Trình tự tháo:
A Tháo từ trên xe xuống:
Đóng khoá xăng từ thùng xăng đến bơm xăng lại
Tháo tất cả các ống dẫn nhiên liệu nạp và xả ra khỏi bơm xăng (dùng kìm tháokẹp hoặc dùng tuốcnơvit tháo vít)
Dùng clê đầu tròng hoặc dùng tuýp tháo hai bulông bắt cố định bơm xăng vàothân động cơ ra Sau đó dùng tay rút nhẹ bơm xăng và đưa xuống giá sửa chữa.Chú ý: Tránh làm hư hỏng đệm cách nhiệt giữa bơm xăng và thân động cơ
1 Vệ sinh sạch sẽ phía ngoài
của bơm xăng
Dùng chổi mềm và xăng
tuôcnơvit
Cần đánh dấu vị trí lắp ghépgiữa nắp bơm và thân bơm cùng màng bơm trước khi tháo rời chúng Tránh làm rách màng bơm
Trang 64 Tháo các vít bắt cố định
phiến tỳ của các van xăng
vào, ra, rồi dùng kẹp gắp
các van xăng vào và van
xăng ra cùng với tấm đệm
của các van xăng ra ngoài
Dùngtuôcnơvit và kẹp (kìm nhọn)
Với các loại bơm xăng dùngtrên xe Din 150 thì dùng kìm nhọn tháo nút các van
ra sau đó mới lấy các van cùng lò xo, tấm đệm ra ngoài, tránh làm cong vênh van xăng và rách tấm đệm
7 Tháo chốt cần bơm máy ra
sau đó rút cần bơm máy ra
Dùng êtô và đột phù hợp
Tránh làm cong chốt cần bơm và hỏng lỗ chốt
8 Tháo chốt cần bơm tay rồi
lấy cần bơm tay cùng bánh
lệch tâm ra
Dùng đột phù hợp
9 Rửa sạch và dùng khí nén
thổi khô tất cả các chi tiết
Dùng xăng Kiểm tra xem lỗ thoát xăng
ở thân bơm có bị tắc không,nếu bị tắc cần phải thông ra rồi rửa sạch, đồng thời tránhnhầm lẫn, mất mát các chi tiết
2 Những hư hỏng, nguyên nhân và hậu quả:
ngày, tiếp xúc với nhiệt độ cao,
Rò, chảy nhiên liệu gây hao tổn
về mặt kinh tế
Trang 7bị va chạm mạnh với vật cứng hoặc do tháo lắp không đúng kỹ thuật.
và dễ gây lên hoả hoạn
2 Kẹp giữ cốc xăng bị hỏng,
mất tác dụng
Do sử dụng lâu ngày hoặc do tháo lắp không đúng kỹ thuật
Rò, chảy nhiên liệu gây tổn hao
và dễ gây lên hoả hoạn
3 Lưới lọc bám nhiều cặn bẩn
hoặc bị thủng, rách
Do làm việc lâu ngày, hoặc do tháo lắp không đúng kỹ thuật
Làm cho xăng được hút vào trong bơm có nhiều cặn bẩn làm kênh các van, làm giảm năng suất của bơm xăng hoặc làm cho bơm xăng không bơmđược xăng
4 Nắp bơm và thấn bơm bị nút
vỡ, lỗ ren bị chờn hỏng
Do làm việc lâu ngày,va chạm với các vật cứnghoặc do tháo lắpkhông đúng kỹ thuật
Làm chảy xăng, lọt khí, gây lên hoả hoạn, giảm
áp suất và năng suất bơm một cách đáng kể Tác hại lớn nhất
là làm cho bơm xăng không bơmđược xăng
5 Màng bơm bị trùng, rách,
rão lỗ trung tâm
Do làm việc lâu ngày, màng bơmcao su bị biến cứng hoặc do tháo, lắp không đúng kỹ thuật
Tác hại lớn nhất làm cho bơm xăng không bơmđược xăng
6 Lò xo màng bơm, lò xo van
xăng bị yếu và các van vào
không đóng kín
Do làm việc lâu ngày hoặc do tháo lắp không đúng kỹ thuật
Làm giảm năng suất của bơm xăng hoặc làm cho bơm xăng
Trang 8không hoạt độngđược nữa.
7 Cần bơm máy và bạc chốt bị
mòn
Do làm việc lâu ngày và luôn tiếp xúc với bánh lệnh tâm của trục cam
Làm giảm năng suất của bơm xăng
8 Các mặt bích lắp ghép bị
cong, vênh
Do tháo, lắp không đúng kỹ thuật
Làm dò chảy xăng, lọt khí dẫnđến làm giảm năng suất của bơm hoặc bơm không làm việc được
3 Phương pháp kiểm tra sửa chữa
3.1 Kiểm tra sơ bộ sự làm việc của bơm xăng trên ôtô
- Quan sát sự dò chảy xăng qua lỗ ở thân, nếu có xăng chảy ra chứng tỏ màngbơm đã bị rách
- Tháo đường ống nối từ bơm xăng đến bộ chế hoà khí và đặt một chậu hứngthích hợp
để xăng khỏi vung vãi ra các bộ phận khác gây nguy hiểm Sau đó dùng
bơm tay bơm xăng
lên quan sát tia xăng phụt ra tròn, mạnh và độ bắn xa phải từ 50 -H60 mm thìchứng tỏ bơm xăng còn làm việc tốt
- Nếu bộ chế hoà khí và hệ thống đánh lửa hoạt động tốt mà khi động cơ làmviệc có hiện tượng thiếu xăng thì chứng tỏ cần bơm máy bị mòn quá giới hạn
Để chính xác hơn ta dùng đồng hồ đo áp suất (áp kế) với thang đo từ 0 -ỉ- 1 barcùng với đường ống 3
Thiết bị đo áp suất trên được lắp thay vào vị trí đường ống từ bơm đến bộ chếhoà khí để đo áp suất bơm xăng trên đường ống
Sau đó phát động động cơ và tiến hành đo áp suất bơm xăng ở chế độ không tải
và nhiệt độ động cơ là 75 -^85 °c Khi đó áp suất bơm xăng báo trên đồng hồ
phải đúng với qui định cho từng loại bơm xăng Nếu không đạt yêu cầu thì tháo
ra và tiến hành sửa chữa.
Bảng áp suất và năng suất của các loại bơm xăng
Trang 9Ô tô nhiên liệuKiểu bom
Tô độ quaycủa trục phânphối, vg/ph
Áp suất đobơm tạo ra khikhông cấpnhiên liệu,Kpa
Lượng cấp, lít(không nhỏhơn)
Sau đó tắt máy và vặn chặt hoàn toàn van của dụng cụ đo rồi quan sát đồng
hồ áp suất để xác định độ giảm áp của bơm xăng trong 30 giây, nếu độ giảm áp
Trang 10không quá 0,1 bar trong thời gian đó thì chứng tỏ các van của bơm xăng làmviệc tốt.
- Nếu bơm nhiên liệu cung cấp đủ lượng nhiên liệu cho động cơ làm việc ở cácchế độ nhưng bơm xăng lại không tự hút xăng được sau khi ngừng làm việc mộtthời gian dài thì chứng tỏ các van đóng không kín hoặc do lọt khí vào trongđường ống dẫn giữa thùng xăng và bơm xăng
3.2 Kiểm tra - Sửa chữa các chi tiết:
Sau khi đã tháo rời, làm sạch và phân loại các chi tiết của bơm xăng ta tiếnhành kiểm tra - sửa chữa các chi tiết:
- Màng bơm bị rách, trùng, rão lỗ trung tâm thì cần phải thay màng mới
Chú ỷ: Khi thay màng bơm mới không được làm nhăn màng bơm, nếu thay
màng bằng chất khác với loại của nó thì trước khi dùng phải ngâm màng đó vàodầu hoả trong khoảng 2 phút rồi mới lắp vào bơm xăng
- Lò xo màng bơm nếu bị gỉ, xoắn hoặc cong thì phải thay mới.sử dụng lực kế
để kiểm tra độ đàn tính tương ứng với chiều dài của lò xo theo qui luật cho từngloại bơm:
+ Đối với xe Gat 51, 63, 69 và M-20: Chiều dài tự do của lò xo là: 50 ± lmm.Khi chịu lực nén 5,lkG thì chiều dài còn lại là 15 ± 1 mm
Khi chịu lực 3,4 kG thì còn lại là: 23 ±lm
+ Đối với xe Din 150,151, 157, 164 và giải phóng: Chiều dài tự do là 48 ±lmm,nếu chịu lực nén 4 kG thì còn lại là 18 ±lmm, chịu lực 3,4 kG thì còn lại là 23±1mm
Các van xăng đóng không kín nếu mòn ít thì rà lại bằng giấy giáp mịn trênkính phẳng, mòn nhiều và cong vênh thì phải thay mới
Các lò xo van yếu,gãy thì phải thay mới
- Kiểm tra các mặt phẳng lắp ghép trên bàn máp Nếu không phẳng thì rà lạibằng giấy giáp mịn đặt trên kính
- Lưới lọc xăng bị thủng, rách cần thay mới
- Lỗ bắt đầu nối các ống xăng bị trờn ren thì phải ren lại, dùng đầu nối lớn hơnnếu lỗ bắt đầu nối bị nứt vỡ thì thay mới nắp bơm
- Khi thay đệm của cốc lọc xăng không được dùng bìa làm thay đổi hình dạngcốc
xăng, không được bôi mỡ vào đệm cốc xăng làm tắc cửa xăng vào và ra
- Tấm đệm cách nhiệt giữa bơm xăng với thân động cơ phải đủ độ dày theo quiđịnh
- Thân bơm bị nút thì hàn đắp bằng đúng vật liệu của bơm xăng
- Bề mặt làm việc của cần bơm xăng phải luôn tỳ vào bánh lệch tâm trục cam,
độ mòn cần bơm không quá 0,1 mm Nếu mòn quá giới hạn cần hàn đắp và giacông lại
Trang 11- Bề mặt làm việc giữa trụ bơm và cần bơm độ mòn không quá 0,5 mm.
- Lỗ chốt cần bơm bị mòn rộng hơn giới hạn qui định, ta có thể thay chốt mớilớn hơn
4 Trình tự lắp bơm xăng
Sau khi tháo rời bơm xăng để kiểm tra, sửa chữa,việc lắp bơm vào tiến hànhngược lại với qui trình tháo
Nhưng khi lắp có một số điều cần chú ý sau:
- Không được lắp sai chiều van xăng vào và ra
- Dùng tay ấn cần bơm xuống dưới cùng để cho màng bơm ở phía trên nằmđúng dấu đã đánh, sau đó mới vặn chặt đồng đều và chéo góc của các vít bắtchặt nắp bơm và thân bơm
- Khi lắp cốc xăng, dùng lực của một tay để vặn chặt đai ốc của kẹp giữ cốcxăng, không được dùng kìm để-vặn
- Lắp bơm xăng trở lại động cơ cần phải lắp đệm cách nhiệt có chiều dầy phùhọp để cần bơm xăng không ép vào bánh lệch tâm trục cam gây nhanh mòn đầucần bơm
- Nếu cần bơm đã hàn lại thì khi lắp nên quay trục khuỷu để cho phần cao nhất của bánh lệch tâm hướng ra phía ngoài, sau đó mới đặt cần bơm vào, dùng tay đẩy bơm xem thân bơm có tiếp xúc khít với thân động cơ không,nếu không thìtăng chiều dầy đệm lên
5 Kiểm tra lại sau khi sửa chữa
Sau khi đã lắp xong hoàn chỉnh bơm xăng ta tiến hành kiểm tra sơ bộ lạimột lần nữa
- Kiểm tra độ khít: bằng máy hút chân không hoặc dùng tay
- Nối ống dẫn xăng vào các lỗ xăng vào và lỗ xăng ra, nhúng ống xăng vào chậuxăng rồi bóp cần bơm
-Nếu lượng xăng phun ra tốt đồng thời không có hiện tượng lọt khí thì chứng tỏbơm xăng hoạt động tốt
- Sau khi đã lắp bơm xăng vào động cơ thì ta nên kiểm tra áp suất xăng một lầnnữa phương pháp kiểm tra như đã trình bày ở phẩn kiểm'tra sơ bộ trước khitháo
6 Kiểm tra - thay thế bơm xăng cơ khí màng kiểu mới
Do kết cấu của bơm xăng là không thể tháo rời để sửa chữa, thay thế Nênnhiệm vụ của chúng ta là phát hiện những hư hỏng và thay thế bơm xăng
- Việc kiểm tra áp suất và năng suất bơm xăng:
Trước khi tháo bơm xăng khỏi động cơ được tiến hành tương tự như phần kiểmtra bơm xăng ở trên
6.1 Kiểm tra bơm xăng (kiểm tra độ kín)
1 Kiểm tra van hút
Trang 12Dùng ngón tay bịt cửa xăng ra và cửa xăng hồi đẩy cần bơm 1 hoặc 2 lần, cầnbơm ban đầu phải bị hãm cứng nhưng sau đó lại dịch chuyển nhẹ nhàng (không
bị lực phản hồi)
2 Kiểm tra van xả
Dùng ngón tay bịt cửa xăng vào và kiểm tra chắc chắn rằng cần bơm bị hãmcứng (không dịch chuyển được cẩn bơm bằng lực đẩy bình thường được như đã
kiểm tra ở phần sơ kiểm).Chú ỷ: Không được dùng lực đẩy cần bơm lớn quá.
Lực đẩy bình thường khi sơ kiểm, điều này cũng phải lưu ý đối với các bướctiếp theo
3 Kiểm tra màng bơm
Dùng ngón tay bịt cửa xăng vào, cửa xăng ra, cửa hồi xăng, kiểm tra chắc chắnrằng cần bơm đã bị hãm cứng
Chú ỷ: Nếu cả ba mục kiểm tra trên đều không đạt yêu cầu theo qui định thì
chắc là ghép thân bơm và nắp bơm không kín mối
4 Kiểm tra kín xăng
Dùng ngón tay bịt ống thông hơi, kiểm tra chắc chắn rằng cần bơm đã bị hãmcứng
6.2 Lắp bơm xăng
1 Lắp bơm xăng vào động cơ:
Dùng hai đai ốc bắt chặt bơm xăng và đệm cách nhiệt vào động cơ
Mô men xiết: 200kG.cm
2 Nối các ống mềm vào bơm xăng.
3 Nổ máy kiểm tra xem có rò rỉ xăng không?
5.2.1 QUY TRÌNH THÁO, LẮP, KIỂM TRA SỬA CHỮA BƠM XĂNG ĐIỆN
5.2.1.1 Qui trình tháo bơm xăng
Trước khi tháo bơm xăng ta cần chú ý:
-Không được hút thuốc hoặc để có ngọn lửa gần bơm xăng
-Chi tiết không sử dụng
1 Xả hết xăng ra khỏi thùng xăng
2 Tháo thùng xăng
3 Tháo giá đỡ bơm xăng ra khỏi thùng xăng,
a Dùng tuýp tháo 6 đai ốc và bulông
b Lấy giá đỡ bơm xăng ra ngoài
4 Tháo bơm xăng ra khỏi giá đỡ bơm xăng
a Tháo hai đai ốc và hai dây điện ra khỏi bơm xăng
b Dùng tay cẩm vào phần dưới bơm xăng, lấy bơm xăng ra khỏi giá đỡ (Hình 8)
c Tháo ống dẫn xăng ra khỏi bơm xăng
Trang 135 Tháo bầu lọc bơm xăng ra khỏi bơm xăng
a Tháo gối đỡ cao su
b Dùng kìm nhọn, tháo kẹp lấy bộ lọc ra
Trang 141 Áp suất và lưu
lượng bơm xăng giảm thấp
so với giá trị trung bình
Do van áp suất của bơm bị mòn,
đóng không kín, lò
xo van yếu, gãy làm cho van đóng không kín
Do chổi than và cổ góp của động cơ điện bị mòn nhiều làm cho tiếp súc không tốt
Ro to của động cơ điện bị ngắn mạnh một số vòng dây làm cho tốc độ bơmxăng giảm xuống
Làm cho bơm xăng
không cung cấp
đủ áp suất và lưulượng nhiên liệu cần thiết cho động cơ
Kết quả là động
cơ không phát huy hết công suất và gây tổn hao nhiên liệu
2 Các bạc và trục roto động cơ
điện bị mòn
Do làm việc lâu ngày hay trong xăng có nhiều tạp chất cơ học
Gây ra tiếng kêu
và va đập khi bơm xăng làm việc
3 Không duy trì được áp suất
dư trên đường xăng chính
của động cơ
Do van một chiều ởcửa ra của bơm bị mòn, đóng không kín hoặc do lò xo van yếu, gãy làm van đổng không kín
Làm cho động
cơ khó khởi động lại sau khi động cơ nghỉ một thời gian
5.2.I.3 Phương pháp kiểm tra - Sửa chữa
6.3.4.1 Kiểm tra hoạt động của bơm xăng:
1 Bật khoá điện về vị trí ON:
*Chú ý: Không được khởi động động cơ
2 Dùng dây chuyên dùng lối cực FP và +B của giấc kiểm tra (hình 10)
*Chú ỷ: Giắc kiểm tra được bố trí gần bình điện
a Kiểm tra xem có áp suất trên đường ống hút không bằng cách nắn ống, khi nắn ống có thể nghe thấy tiếng động trên đường ống bởi áp suất xăng (Hình 11)
b Tháo dây nối chuyên dùng ra khỏi giắc kiểm
tra
Trang 15c Tắt khòá điện Nếu không có áp suất trên đường ống, kiểm tra các phần sau: Dây chì nối, 1'ơle chính của hệ thống EFI, cầu chì, rơle mở mạch, bơm xăng, dây điện.
6.3.4.2 Kiểm tra áp suất xăng:
a Kiểm tra xem điện áp có đủ 12 V không
b Tháo cáp âm của bình điện ra
c Đặt một bình chứa thích hợp hoặc một miếng rẻ để hứng dưới ống cấp xăng cho vòi phun khởi động lạnh
d Nới lỏng dần bulông giắc co của vòi phun khởi động lạnh và lấy bulông giắc
co cùng với vòng đệm ra
khỏi ống cấp xăng (Hình 12)
e Xả xăng ra khỏi ống cấp xăng
f Lắp đổng hồ áp suất vào ống cấp xăng cùng với hai vòng đệm như trên (Hình 13)
g Lau sạch xăng rơi rớt,lắp lại dây cáp ậm của ắc
qui
h Dùng dây chuyên dùng nối các cực FB và +B của giắc kiểm tra (Hình13)
i Bật khoá điện về vị trí ON k Đo áp suất xăng áp suất xăng: 2,7-5-3 kG/cm" Nếu
áp suất xăng cao hơn phải tha)' bộ áp suất xăng Nếu áp suất xăng nhỏ hơn phải kiểm tra các bộ phận sau: ống dẫn xăng, Bơm xăng,
Bầu lọc xăng, bộ điều áp xăng
1.Tháo dây nối chuyên dùng khỏi giắc kiểm tra Khởi động động cơ
Trang 16n Tháo ống chân không ra khỏi van điều áp và bịt nút ống lại.
j Đo áp suất xăng thử vòng quay không tải (Hình
14)
áp suất xăng: Từ 2.7^3.1 kG/cm" p Nối lại ống dẫn chân không và bộ điều áp, đo
áp suất xăng ở chế độ không tải áp suất phải nằm trong khoảng:2.3-ỉ-2.6 kG/cm"
q Nếu áp suất không đúng qui định , phải kiểm tra lại ống chân không và van điều
t Dùng vòng đệm lắp lại vòi phun khởi động lạnh vào đường ống cấp xăng,
u Lắp dây điện vào vòi phun
v Khởi động động cơ và kiểm tra xem có rò rỉ xăng không
Hình 17
Hình 16
5.2.1.4 Qui trình lắp bom xăng:
Lắp bầu lọc xăng vào bơm
Lắp bơm xăng vào giá đỡ
Nối ống dẫn xăng vào cửa ra của bơm xăng Lắp gối giá đỡ cao su vào mặt dưới của bơm xăng
Dùng tay đẩy bơm cùng gối đỡ cao su và giá đỡ bơm xăng (Hình 17)
Lắp giá đỡ bơm xăng
Đặt giá đỡ bơm xăng cùng với đệm mới vào thùng xăng (Hình 18)
Trang 17Dùng tuýp lắp và xiết chặt 6 đai ốc và bulông
Mômem xiết :Đai ốc là:40 KG.Cm Bulông là:55 KG/Cm2
Lắp thùng xăng
Nạp lại xăng vào đầy thùng xăng
Hình 18
5.3 KIỂM TRA ĐIỀU CHỈNH CÁC LOẠI CHẾ HÒA KHÍ THÔNG DỤNG
1 QUY TRÌNH THÁO LẮP BỘ CHẾ HOÀ KHÍ K22G ở ĐỘNG CƠ GAT 51
Hình 1: Các chi tiết và cụm chi tiết của bộ chế hoà khí
1 Nắp bộ chếhoà khí; 2 Phao xăng; 3,14: Các vít; 4 Thân bộ chếhoà khí; 5 Vòi phun; 6 Gíc lơ chính; 7 Cụm vít điều chỉnh; 8,12 Bulông; 9 Đê bộ chê hoà khí;
10 Cơ cấu mở bướm ga; 11 Bộ hạn chế tốc độ; 13 Họng khuếch tán; 15 Bơm
tăng tốc; 16 Cơ cấu mở bướm gió.
Trang 18Quy trình tháo:
1 Tháo bầu lọc không khí, tháo dây
ga, dây le gió
Tránh làm móp bẹpcác đường ống
3 Tháo 2 đai ốc bắt chặt bộ chế hoà
khí với đường ống nạp và đưa bộ
chế hoà khí ra ngoài
Dùng clê troòng phù hợp
Tháo từ từ, tránh làm rách đệm cách nhiệt Lấy giẻ đậy cửa hút lại
4 Rửa sạch bên ngoài bộ chế hoà
khí
Dùng xăng và chổi mềm
Không rửa xăng vào đệm cách nhiệt
5 Tháo nắp chế ra khỏi thân bộ chế
hoà khí, tháo cần nối ra khỏi cơ
cấu mở bướm gió
Dùng tuôcnơvit 2 cạnh
Nới lỏng đều các vít, tránh làm rách hỏng gioăng đệm
6 Tháo phao và van kim 3 cạnh
Tháo chốt phao và phao rồi lấy
van kim ra
Dùng tay và kìm
mỏ nhọn
Không làm thay đổi chiều cao của lưỡi gà Không làmbiến dạng phao xăng
7 Tháo đế van kim và lấy đệm ra Dùng Clê troòng Vặn từ từ tránh làm
hỏng ren
8 Tháo cơ cấu dẫn động bơm tăng
tốc, tháo rời bơm tăng tốc ra khỏi
thân bộ chế hoà khí Sau đó tháo
rời cần dẫn động và piston bơm
tăng tốc
Dùng tay, kìm mỏ nhọn và clê troòng 8
Để gọn các chi tiết lên giá sửa chữa
9 Tháo cụm vít điều chỉnh vòi phun
chính, sau đó tháo giclơ chính
Dùng clê troòng 22
và tuốcnơvit 2 cạnh
Vặn từ từ tránh làmhỏng ren
10 Tháo vòi phun chính và họng
khuếch tán ra khỏi thân bộ chế
hoà khí
ghép giữa vòi phunchính và họng khuếch tán
11 Tháo rời thân và đế bộ chế hoà
khí
Dùng clê troòng 12
Nới lỏng đều các bulông bắt chặt thân và đế bộ chế hoà khí
Trang 1912 Tháo cơ cấu hạn chế tốc độ Dùng tuốcnơvit 2
cạnh
Tránh làm biến dạng, mất đàn tính của lò xo
Quy trình lắp ngược với tháo
2 QUY TRÌNH THÁO, LẮP BỘ CHẾ HOÀ KHÍ ĐỘNG CƠ TOYOTA 1RZ, 2RZ
2.1 Kết cấu bộ chê hoà khí
Hình 19: Tháo rời của nắp bộ chế hoà khí trên động cơ Toyota 1RZ, 2RZ
Tháo cơ cấu chống sặc xăng loại màng kép
+ Tháo vít, nắp màng chân không ngoài, lò xo và thân giữa
+ Tháo vòng hãm chữ E, chốt chặn đế lò xo và nới lỏng đều các vít
Tránh làm rơi chốt chặn hướng, rách màng
Trang 20Tháo hộp giảm chấn Tuốcnơvit
bướm ga Tháo 2 vít 4 cạnh, và lẫy hộp ra
Tháo các giclơ và van làm đậm Tháo giclơ không tải (1) Tháo van làm đậm (b) Tháo giclơ chính thứ cấp (c) Tháo -bulông và đệm (d) Tháo giclơ chính sơ cấp và đệm (e)
Tháo họng khuếch tán nhỏ thứ cấp Tháo 2 vít, tháo họng nhỏ thứ cấp và đệm.Tháo van điện từ cắt xăng cùng xăng ra
Trang 21STT Nội dung Dụng cụ Yêu cầu
1 Tháo hộp chân không bướm ga
thứ cấp
Tháo lò xo, tháo 2 vít bắt, tháo
cần nối và lấy hộp chân không ra
Tuốcnơvit 4 canh Nới lỏng đều các
vít
2 Tháo bơm tăng tốc: Tháo 4 vít bắt
bơm, lấy màng chân không và lò
xo ra
Tuốcnơvit 4 cạnh panh kẹp
Tránh làm rách hỏng màng chân không
3 Tháo bơm tăng tốc phụ: Thẳo 3
vít bắt, lấy nắp bơm, lò xo và
màng chân không ra
Tuốcnơvit 4 cạnh Tránh làm rách
hỏng màng chân không
4 Tháo cửa quan sát mức xăng (cửa
sổ) Tháo 2 vít, lấy cửa quan sát
Trang 22*Quy trình lắp ngược với tháo
3 Những hư hỏng chính, phương pháp kiểm tra , điều chỉnh của bộ chế hoà khí 3.1 Những hư hỏng của bộ chế hoà khí Nguyên nhân, tác hại
1 Bướm ga, trục bướm ga
bạc trục bị mòn.
Do làm việc lâu ngày
Sự điều chỉnh tải trọng động cơ bị thay đổi.
2 Van kim, ổ van bị mòn
hỏng, kẹt tắc
Do quá trình làm việclâu ngày.
Lượng xăng chính vào vòi phun bị thay đổi.
3 Piston bơm tăng tốc bị
mòn, van trọng lượng bị hỏng.
Do làm việc lâu ngày.
Ảnh hưởng tới quá trình tăng tốc, động cơ có tính gia tốc kém, máy ì.
4 Van tiết kiệm xăng mòn
hở , cơ cấu điều khiển van hở
Do quá trình làm việc lâu ngày, lò
xo van bị mất đàn
Tốn nhiên liệu
5 Phao xăng bị thủng,
móp bẹp, kim và ổ van bị mòn, mất tác dụng.
Do tháo lắp không đúng
kỹ thuật, do
sử dụng lâu ngày.
Tốn nhiên liệu, động cơ
bị thiếu xăng do đường xăng bị tắc, động cơ chạy bị nóng máy.
6 Bướm gió, thanh kéo,
thanh nối tiếp bị cong và mất tác dụng.
Do tháo lắp không đúng
kỹ thuật, sử dụng lâu ngày.
Tốn nhiên liệu, hỗn họp quá đậm, máy nóng, hay bị chết máy.
7 Lò xo bộ giảm chấn bị
giãn dài, gãy, yếu,
Do làm việc lâu ngày.
Động cơ bị giảm công suất, do bướm ga bị
8 Van điện từ cắt nhiên
liệu không mở.
Do làm việc lâu ngày
Chạy không tải không
ổn định.
Trang 23PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA.
*Chú ý: làm sạch các bộ phận tháo rời bằng xăng trước khi kiểm tra, bằng một bàn chải mềm, và thiết bị làm sạch bộ chế hoà khí, các chi tiết đúc Làm sạch muội than xung quanh bướm ga Thổi sạch bụi bẩn và các vật nhỏ khỏi Gichlơ và các đường ống dẫn xăng
1 Phao và van kim:
-Kiểm tra xem chốt cố định có bị xước hay quá
-Kiểm tra van kim và piston xem có bị mòn và
hư hỏng hay không
- Kiểm tra thiết bị lọc xăng xem có bị gỉ hay
gãy không
Quan sát các chi tiết và so sánh với các chi tiết
còn mới Quan sát mức xăng trong buồng phao
qua cửa sổ ở thân bộ chế hoà khí Mức xăng
này phải nằm trong giới hạn quy định được
đánh dấu trên cửa sổ
toàn tải dịch chuyển nhẹ nhàng
mở chính xác hay không
4 Kiểm tra van điện từ cắt nhiên liệu Nối các đầu dây với ắc
quy, có tiếng kêu lách cách
ở đầu van mỗi lần nối và ngắt ắc quy là được Nếu van từ hoạt động không chính xác thì thay mới Phải thay gioăng chữ o
5 Kiểm tra công tắc vị trí bướm ga ( chỉ có ở vài
kiểu xe)
Nối các đầu của ôm kế
Vào giắc nối dây công tắc
và thân công tắc, Giữ cho cần nối không bị đẩy vào, kiểm tra rằng thông mạch
Trang 24Đẩy cần nối vào và chắc chắn rằng không thông mạch.
6 Kiểm tra màng chân không mở bướm gió Nối chân không vào hộp
màng, chắc chắn rằng độ chân không không bị giảmngay tức thì
Khi có độ chân không thì chắc chắn rằng cần nối hoạt động
7 Kiểm tra vít điều chỉnh hỗn hợp không tải Kiểm tra xem vít này có bị
mòn hỏng gỉ hay không
8 Kiểm tra giclơ không tải và giclơ chính thứ cấp:
- Kiểm tra xem mỗi giclơ xem có bị tắc không
- Dùng dụng cụ kiểm tra khả năng thoát nước của giclơ.(Hình 21)
Trang 253.3 ĐIỀU CHỈNH BỘ CHẾ HÒA KHÍ
*Chú ý: là các thiết bị khác đều tắt, thời điểm đánh lửa được điều chỉnh chínhxác, hộp số ở số N với hộp số tự động, số 0 với hộp số cơ khí, động cơ làm việc ởnhiệt độ bình thường, mức nhiên liệu phù hợp được chỉ thị trên kính quan sát,bướm gió mở hoàn to
Kiểm tra và điều chỉnh việc mở bướm ga:
- Kiểm tra góc mở hết của bướm ga sơ cấp: Góc tiêu chuẩn cho phép là 90 độ sovới mặt phẳng nằm ngang ( hình vẽ 22.a)
- Điều chỉnh bằng cách uốn cữ hãm của bướm ga sơ cấp
- Khi bướm ga sơ cấp mở hết thì mở tiếp bướm ga thứ cấp hết cỡ và kiểm tragóc mở của bướm ga thứ cấp Góc tiêu chuẩn là 89 độ
- Điều chỉnh độ mở của bướm ga thứ cấp bằng cách uốn cữ hãm của bướm gathứ cấp ( Hình 22.b )
Kiểm tra và điều chỉnh khe hở mở bướm ga thứ cấp:
- Khi bướm ga sơ cấp mở hết, dùng căn lá đo khe hở giữa bướm ga thứ cấp vàphần đế của CHK
- Khe hở tiêu chuẩn là: 0.35 đến 0.55 mm
- Điều chỉnh bằng cách uốn cữ điều chỉnh độ mở của bướm ga thứ cấp
Kiểm tra và điều chỉnh góc chạm mở của bướm ga thứ cấp:
Kiểm tra góc mở của bướm ga sơ cấp mà cử của bướm ga sơ cấp chạm vào bướm
ga thứ cấp
Góc tiêu chuẩn là: 67 đến 71 độ so với mặt phẳng
nằm ngang
Trang 26Hình 23Điều chỉnh bằng cách uốn lại cữ của bướm ga sơ cấp.
3.3.4 Kiểm tra và điều chỉnh vòng quay không tải nhanh:
Hình 24 Hình25-Trong khi giữ bướm ga hé mở thì dùng tay đóng kín bướm gió lại và giữ nguyên,bướm ga ra ( Hình vẽ 24)
-Kiểm tra vị trí cam của vòng quay không tải nhanh (Hình vẽ 25 )
-Khi bướm gió đóng hết, kiểm tra góc mở của bướm ga sơ cấp Góc tiêu chuẩn so với mặt phẳng nằm ngang là từ 20 đến 23 độ tuỳ thuộc vào loại động cơ
-Điều chỉrìh bằng cách quay vít chỉnh vòng quay không tải nhanh
Kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu liên động mở bướm gió chống sặc xăng:
Trang 27Phần 4.2:HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DIESEL DÙNG BƠM CAO ÁP DÃY
4.2.1 THÁO LẮP KIỂM TRA, NHỮNG HƯ HỎNG CHUNG , NGUYÊN NHÂN, HẬU QUẢ CỦA HÊ THỐNG.
4.2.1.1.Hư hỏng chung, nguyên nhân ,hậu quả
- Tiêu hao nhiên liệu,
- Động cơ làm viêc không ổn định, không phát huy được hết công suất.
- Bầu loc, đường ống bị tắc.
-Vòi phun nhiên liệu cho các phân bơm không đều
- Bầu lọc không khí bị tắc bẩn.
- Bơm cao áp điêu chỉnh sai.
- Độ chân không trong thùng chứa nhiên liệu lớn.
- Van cắt nhiên liệu không mở.
- Buzi sấy hở mạch
Trang 28Động cơ không
phát huy hết
công suất
-Bơm thấp áp, bơm cao áp hỏng.
-Vòi phun nhiên liệu mòn,hỏng.
-Bơm cao áp điều chỉnh sai.
-Các vòi phun mòn không đều.
-Rò rỉ nhiên liệu trên đường cao áp.
-Hệ thống bị lọt khí.
-Đông cơ không phát huy hết công suất -Tiêu hao nhiên liệu
5
Động cơ xả
nhiều khói đen
-Thời điểm phun nhiên liệu sai.
-Vòi phun điều chỉnh hông đúng hoặc bị mòn hỏng.
-Tiêu hao nhiên liệu -Đông cơ không phát huy hết công suất.
6
Đông cơ có
nhiều khói
trắng
-Nước làm mát rò rỉ vào buồng đốt.
-Bơm cao áp điều chỉnh sai hoặc hỏng, -Nhiên liệu lẫn nước. - Đông cơ không phát huy hết công suất.
Trang 29-Động cơ không phát huy hết công suất
-Sử dụng nhiên liệu không đúng.
-Khe hở xupáp không đúng.
-Điều chỉnh bơm cao áp sai
-Động cơ không phát huy hết công suất -Giảm tuổi thọcủa động cơ
10
Động cơ có
tiếng hít gió và
thổi gió.
-Vòi phun lắp không chặt.
-Xupáp mòn, nhiều khe hở quá lớn.
-Hệ thống chân không không tốt.
-Động cơ không phát huy hết công suất.
4.2.1.2 Tháo lắp, kiểm tra sửa chữa bơm chuyển nhiên liệu
Trang 30Hinh 7.1.Cấu tạo bơm chuyển nhiên liệụ
1.Bulôngnối đường dầu vào và lưới lọc; 2.Đai ốc che piton bơm ; 3.Lò xo hồi vị piton bơm; 4.píton bơm;5.Thanh đẩy ;6.Thân bơm; 7.Bulông nối đường dầu ra; 8.Bộ phận truyền động ; 9.Phanh hãm;10.van xả; 11.Lò xo van xả; 12.Bulông giữ van xả; 13,16 Bơm tay; 14.Bulông nối bơm tay; 15 Giắc nối; 17.Lò xo van nạp; 18.Van nạp.
a.Hư hỏng, nguyên nhân, hậu quả
STT Triệu chứng Nguyên nhân Hậu quả
1
Van nạp, van xả mòn -Nhiên liệu có lẫn tạp chất.
-Do va đập với ổ đặt -Làm việc lâu ngày.
Các van đóng không kín, áp suất bơm không đạt tiêu chuẩn.
Trang 312
Lò xo van, lò xo piton bơm
gãy ,giảm đàn tinh.
-Do làm việc lâu ngày -Năng suât bơm giảm.
-Áp suất bơm không đạt yêu cầu.
Con đội ,con lăn mòn -Va đập với vấu lệch tâm.
-Làm việc lâu ngày
-Năng suất bơm giảm.
b Quy trình tháo , lắp.
*Chú ý :
- Vệ sinh sạch sẽ bên ngoài trước khi tháo, lắp.
-Các chi tiết sau khi tháo phải ngâm trong dầu
điesel sạch -Không đẻ lẫn các chi tiết, tránh làm trầy xước các bề
mặt làm việc.
1 Quy trình tháo.
-Dùng clê tháo các đường ống nối với bơm
chuyển.
-Dùng clê nới đều và tháo các bulông cố định
bơm chuyển với bơm cao áp
-Nhấc bơm lên giá chyên dùng.
-Dùng clê tháo bơm tay,lò xo van nạp và van
nạp(hình 7.2).
-Dùng khâu,tay vặn thaó các bu long giứ van xả.
-Dùng khẩu,tay vặn tháo bulông giữ pittong bơm
chuyền nhiên lieu.
-Dùng kìm mỏ nhọn đẻ lấy piston bởm chuyển
nhiên liệu ra ngoài.
- Dùng tuốc nơ vít và kìm mỏ nhọn tháo phanh
hãm và lấy con đội ra ngoài,sau đó tháo cá hãm
và con lăn ra khỏi con đội(hình 7.3).
- Dùng kìm mỏ nhọn nhấc thanh đẩy ra ngoài
Trang 322 Quy trình lắp
- Dùng kìm mỏ nhọn gắp thanh đẩy đưa vào đúng vị trí.
- Dùng tay lắp con lăn vào con đội, xau đó dùng kìm và
tuốc nơ vít lắp cá hãm và phanh hãm con đội (hình 7.4).
- Dùng kìm mỏ nhọn hoặc tay đưa piston bơm chuyển
nhiên liệu vào (hình 7.5).
- Dùng tay đưa lò xo bởm chuyển nhiên liệu vào, sau đó
vặn nhẹ nắp che piston bơm chuyển nhiên liệu rồi dùng khẩu tay vặn siết đủ lực Không làm cong vênh các đệm làm kín.
- Vặn nhẹ đều các bulông cố định bơm chuyển và bơm cao
áp sau đó dùng clê siết chặt Lực siết vừa đủ.
- Dùng clê bắt các đừng ống dẫn dầu vào bơm chuyển, lực
- Dùng mắt quan sát sự mòn hỏng của các chi tiết:
piston, xilanh, con đội, con lăn, các van.
- Dùng lực kế kiểm tra đàn tính của các lò xo.
- Dùng đồng hồ so, thước cặp kiểm tra sự mòn của
piston, xilanh, thanh đẩy và lỗ dẫn hướng ,trục con đội và con lăn.
- Kiểm tra các bulông,lưới lọc nhiên liệu ơ đường dầu vào và đường
đầu ra.
-Kiểm tra bơm tay.
-Kiểm tra độ kín khít của các van: Bịt đầu ra của bơm chuyển nhiên liệu, cho bơm tay
hoạt động Nếu van nạp mòn thì bơm tay hoạt đọng binh thường còn van nạp mòn
hở thì nhiên liệu rò rỉ khi bơm tay ngừng hoạt động.
- Xilanh mòn, xước thì phải doa lại Xilanh sau khi doa lại phải đảm bảo độ bóng R a = 7-8 và khe
hở lắp ghép 0,015 – 0,035mm khe hở lắp ghép cặp piston xilanh lớn hơn 0,1 mm thì tiến hành thay mới.
- Thanh đẩy piston và ống dẫn hướng trong thân bơm có khe hở lắp ghép là 0,01mm, mếu bị mòn đến 0,05mm thì phải hàn đắp và mạ crôm rồi gia công lại theo kích thước lỗ Các chi tiết sau khi gia công phải đảm bảo độ bóng R a = 10.
- Trục con đội con lăn mòn thì tiến hành mạ crôm rồi mài theo kích thước lỗ Các chi tiết sau khi gia công phải đảm bảo độ bóng R a = 10, khe hở lắp ghép 0,015-0,045mm.
Trang 33- Bơm tay mòn hỏng thì thay bơm mới.
4.3.THÁO LẮP,KIỂM TRA,SỬA CHỮA VÒI PHUN NHIÊN LIỆU
-Tháo hai đai ốc kẹp trên 4
ống cấp nhiên liệu và hai
kẹp dưới.
-Tháo ống dầu hồi:
Dùng choòng.
2 -Tháo ống ấp nhiên liệu ra
khỏi ống dầu hồi.
-Tháo 4 đai ốc,ống dầu hồi,
4 đệm.
Dùng choòng
3 -Tháo các vòi phun:
Tháo 4 vòi phun, đế và đệm.
Các vòi phun tháo ra phải đặt đúng theo thứ tự.
4.3.2 CÁC CÔNG VIỆC KIỂM TRA.
*KIỂM TRA LÒ XO VÒI PHUN.
- Sau một thời gian làm việc lò xo vòi phun thường có những hư hỏng sau: Bị gãy do làm việc lâu ngày, lò xo bị mất bản tính, chiều dài lo xo không đúng quy định dẫn đến lực lò xo nén cũng bị thay đổi.
- Kiểm tra các hư hỏng trên bằng mắt và thiết bị chuyên dùng kiểm tra lò xo và lực kế( dùng thước kẹp và lực kế).
* KIỂM TRA ĐÓT KIM VÀ KIM PHUN.
Trang 34-Trước khi kiểm tra đót phun và kim phun ta tiến hành làm sạch đót kim và kim phun bằng cách ngâm trong dầu sạch sau đó dùng bàn chải lông làm sạch các muội than bám vào đót kim và đầu kim phun.
- Dùng dụng cụ đặc biệt có đầu kim loại mềm để thông các lỗ phun dầu bị tắc, nới đót kim sau đó dùng khí nén để thổi sạch.(Hình 7.6).
vết mòn và vết cào xước Hình 7.7
- Có thể kiểm tra độ mòn của kim phun và đót kim bằng cách ngâm chúng trong dầu sạch sau đó lắp kim phun và đót kim sau đó đặt nghiêng kim phun từ 45‘k-70° rồi kéo kim phun ra 2/3 chiều dài sau đó bỏ tay ra nếu kim phun chuyển động từ từ trong đót kim do trọng lượng của nó là khe
hở còn tốt ngược lại là khe hở lớn hơn (Hình 7.8).
4.3.1.QUI TRÌNH LẮP VÒI PHUN
1 Lắp thân đỡ vòi phun:
Lắp đai ốc vòi phun,cụm
vòi phun,đĩa cách,chốt
ép,lò xo ép đệm điều chỉnh
và thân đỡ vòi phun sau đó
xiết đai ốc lắp bằng tay •
Xiết quá chặt làm biến dạng vói phun và kẹt kim phun hay các hư hỏng khác. Dùng SST xiết đai ốc
lắp.
Trang 35Dùng SST lắp bốn vòi phun.
3 Lắp bốn ống dầu hồi:
-Lắp bốn đệm mới vào bốn
ống dầu hồi bằng bốn dai
ốc -Nối ống nhiên liệu vào
ống dầu hồi.
4 Lắp ống cấp nhiên liệu cho
vòi phun: -Đặt hai kẹp
dưới lên ống góp nạp.
-Lắp bốn ống cấp nhiên
liệu.
Dùng clê.
7.3.1 KIỂM TRA VÒI PHUN
- Dùng mắt quan sát xem hư hỏng của các đầu lỗ ren
- Kiểm tra các mạch dầu xem cá bị tắc không.
* KIỂM TRA TRÊN BÀN THỬ NGHIỆM CHUYÊN DÙNG
+ Quy trình kiểm tra vòi phun.
- Chuẩn bị thiết bị.
- Chuẩn bị thiết kiểm tra như hình vẽ (Hình 7.9)
- kiểm tra xem thiết bị còn làm việc bình thường không.
- Chuẩn bị dầu của thiết bị yêu cầu loại dầu phải đúng loại,
- Phía ngoài của thiết bị còn có một cần điều khiển piston lên xuống.
- Trong thân của thiết bị còn có cặp piston xilanh và cơ cấu dẫn động cặp piston xilanh làm việc.
- Đường dầu ra cuả thiết bị còn có một van cao áp.
Trang 36Chú ý : Khi sử dụng thiết bị cần chú ý vặn van khoá đường dầu lên đồng hồ để tạo áp lực trong
piston và xilanh sau đó khi tạo song ta mới được mở van để tránh làm hổng dồng hồ.
- Gá lắp :
- Lắp cần điều khiển piston vào thiết bị (nếu đã bị tháo ra).
- Lắp đường ống cào áp và đầu nối trên thiết bị.
- Lắp vòi phun cần kiểm tra vào đường ống cao áp đầu kia của thiết bị.
- Kiểm tra đánh giá kết quả:
Trên thiết bị kiểm tra vòi phun ta có thể kiểm tra được áp suất của vòi phun, hình dạng của tia phun, độ tơi sương của nhiên liệu, kiểm tra được độ kín khít của vòi phun, kiểm tra được hiện tượng phun rớt.
* KIỂM TRA ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT VÒI PHUN
Áp suất mở của vòi phun từ (95-rl75kg/cm 2 ) phụ thuộc vào từng loại vòi phun được ghi trên thân vòi phun hoặc trong sổ tay kỹ thuật Hiện nay có vòi phun áp suất lên tới 1000kg/cm 2
* Kiểm tra áp suất phun của vòi phun.
- Kiểm tra áp suất phun của vòi phun bằng thiết bị
kiểm tra như (Hình7.10).
- Tạo áp suất trong xilanh của thiết bị sau đó mở
van tạo áp suất cho dầu lên đồng hồ sau đó ta tiếp tục
dùng tay đòn tạo tiếp áp suất đến khi vòi phun phun
nhiên liệu ta đọc trị số trên đồng hồ rồi so sánh với trị
quy định của từng loại vòi phun.
- Áp suất của vòi phun được điều chỉnh thông qua
sức căng của lò xo phun.
- Muốn thay đổi sức căng của lò xo vòi Phun người
ta có 2 cách để thaý đổi sức căng lò xo là dùng căn đệm
điều chỉnh, hoặc dùng vít điều chỉnh.
* Điều chỉnh áp suất phun của vòi phun thông qua căn
Trang 37- Khi điều chỉnh nới lỏng bulông hãm sau đó mới tiến hành điều chỉnh
- Vặn vít vào tăng sức căng lò xo dẫn đến áp suất phun tăng theo và ngược lại vặn vít ra thì sức căng lò xo giảm dần dẫn đến áp suất phun giảm.
* KIỂM TRA ĐỘ KÍN KHÍT CỦA ĐÓT KIM PHUN
- Lắp vòi phun vào thiết bị kiểm tra vòi phun sau đó
tác động vào cần bơm tay của thiết bị (Hình 7.12) cho áp
suất nhiên liệu thấp thua áp suất phun khoảng 20kg/cm 2
sau đó giữ cần bơm tay ở đó.
- Quan sát kim của áp kế của thiết bị kiểm tra không
được tụt quá 14kg/cm 2 trong thời gian 10-K20 giây với vòi
phun mới 5-rlO giây với vòi phun cũ.
* KIỂM TRA HIỆN TƯỢNG PHUN RỚT
- Sau khi vòi phun mở thì phải ngắt ngay nếu khi
ngắt mà còn nhũng giọt nhiên liệu chảy ra thì người ta gọi
là hiện tượng phun rớt nhiên liệu Hiện tượng phun rớt ảnh
hưởng tới việc tạo muội than trong buồng đốt.
- Hiện tượng phun rớt do nguyên nhân mòn mặt côn
đóng kín giữa đót kim và kim phun của vòi phun.
- Kiểm tra hiện tượng này bằng cách lắp vòi phun vào
thiết bị kiểm tra như hình vẽ (Hình 7.13) sau đó tác động
vào cần điều khiển của thiết bị cho vòi phun phun nhiên liệu
sau khi phun vòi phun ngắt ta quan sát đầu vòi phun nếu
thấy nhữnh giọt nguyên liệu nhỏ giọt thì đó là hiện tượng
phun rớt do mặt côn của đóng kín giữa đót kim và kim phun
bị mòn gây hiện tượng phun rớt.
* KIỂM TRA DẠNG TIA PHUN VÀ ĐỘ TƠI SƯƠNG
KHI PHUN
Trang 38- Gắn vòi phun vào thiết bị kiểm tra ta thao tác nhưsau:
- Gắn vòi phun vào thiết bị kiểm tra (Hình 7.15) khoá van đồng hồ áp suất.
- Cử động cần bơm cho vòi phun phun nhiên liệu rồi quan sát dạng tia phun ta thấy chùm nhiên liệu phun ra, phải phun sương nhuyễn và tia dầu bắn ra phải thẳng mạnh.
- Phải đủ số tia đối với vòi phun nhiều lỗ phun dầu (Hình 7.16).
Hình 7.15
- Đối với loại một lỗ phun dầu, chùm nhiên liệu phải phun sương tốt, không nhiễn và đối xứng với đường tim của kim phun.
Điều chỉnh áp suất phun của vòi phun thông qua một vít điều chỉnh phía trên đầu vòiphun.
- Khi điều chỉnh nới lỏng bulông hặm sau đó mới tiến hành điều chỉnh
- Vặn vít vào tăng sức căng lò xo dẫn đến áp suất phun tăng theo và ngược lại vặn vít ra thì sức căng lò xo giảm dần dẫn đến áp suất phun giảm.
7.4 THÁO LẮP, KIỂM TRA, SỬA CHỮA BƠM CAO ÁP DÃY.
7.4.1 Kiểm tra sơ bộ quy trình tháo lắp bơm cao áp dãy:
Trang 39a) Quy trình tháo lắp bom cao áp dãy động cơ KOMASU:
* Quy trình tháo:
1 Tháo các đường dầu hồi
áp từ thing dầu đến bầu
lọc thô,từ bầu lọc thô đến
bơm chuyển,từ bơm
chuyển đến bầu lọc
tinh,từ bầu lọc tinh đến
bơm cao áp.
Tay và clê
5 Tháo các vòi phun ra
khỏi động cơ.
"
Tay vặn và khẩu 13
Trang 407 Tháo bơm cao áp ra khỏi
9 Tháo bầu lọc thô ra khỏi
thân động cơ (hoặc ra
khỏi thân xe
nhiên lêu ra khỏi bơm
* Quy trình lắp
• Một số lưu ý trước khi tiến hành lắp hệ thống
- Các bộ phận phải được vệ sinh,lau chùi sạch sẽ
- Quan sát kỹ các dấu trên bơm cao áp và thân động cơ
- Chuẩn bị các dụng cụ để lắp và một số đệm để thay thế
1 Lắp bơm chuyển nhiên liệu
clê 10
Các gioăng đệm vặn đều các đai ốc rồi mói vặn chặt đúng cân lực