1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Lý thuyết các djang toán và bài tập vecto

92 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết các djang toán và bài tập vecto
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài tập
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 620,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với hai điểm phân biệt A và B ta chỉ có một đoạn thẳng AB hoặc BA, nhưng có hai véc-tơ khác nhau là−→ Định nghĩa 2 Độ dài véc-tơ.4. Giá của một véc-tơ khác−→ 0 là đường thẳng chứa điểm đ

Trang 1

→ F

Hình 1.1

I Tóm tắt lí thuyết

1 Định nghĩa, sự xác định véc-tơ

Định nghĩa 1 (Véc-tơ) Véc-tơ là một đoạn thẳng có hướng.

Véc-tơ có điểm đầu (gốc) A, điểm cuối (ngọn) B được kí hiệu là−→

AB

Véc-tơ còn được kí hiệu là−→a,−→b,−→x,−→y, khi không cần chỉ rõ điểm

đầu và điểm cuối của nó

Một véc-tơ hoàn toàn được xác định khi biết điểm đầu và điểm cuối

của nó

4! Với hai điểm phân biệt A và B ta chỉ có một đoạn thẳng (AB hoặc

BA), nhưng có hai véc-tơ khác nhau là−→

Định nghĩa 2 (Độ dài véc-tơ) Độ dài của đoạn thẳng AB là độ dài (hay mô-đun) của véc-tơ−→

AB, kí hiệu là

Đương nhiên

−→AB

=

→a +−→b

= |−→a| + |−→b| ⇔

−→

OB

=

−→OA

... Vậy−→

NA=−→MN

NEFA

BÀI TẬP TỔNG HỢP Bài 11 Cho hình bình hành ABCD Gọi E, F, M N trung điểm cạnh AB, BC,CD DA.

Bài 13 Cho tam giác ABC có M trung điểm đoạn... AB P

Khi tứ giác ADNP hình vng PM = PA + AM = a +a

M

BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài Cho ngũ giác ABCDE Có véc-tơ khác véc-tơ−→

0, có điểm đầu điểm cuối đỉnh... data-page="6">

Chứng minh DP = PQ dựa vào tính chất đường trung bình tam

giác DQC PQ = QB dựa vào tính chất đường trung bình tam

giác ABP Suy DP = PQ = QB

DA

Bài Cho hình bình hành

Ngày đăng: 04/06/2021, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w