1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư hồng lĩnh plaza (thuyết minh phụ lục)

142 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 4,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần kết cấu: Tính toán các bộ phận chịu lực chính như sàn tầng điển hình Sàn tầng 9, cầu thang khung trục B, và kết cấu móng cho khung Phương án cọc ép và cọc khoan nhồi, không tính toá

Trang 1

KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH XÂY DỰNG

THIẾT KẾ CHUNG CƯ HỒNG LĨNH PLAZA (THUYẾT MINH/PHỤ LỤC)

MSSV : 0851020322

TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng tri ân sâu sắc, tôi xin được gởi lời tri ân đến quý thầy cô giáo khoa Xây Dựng và Điện Trường Đại Học Mở TP.Hồ Chí Minh đã nhiệt huyết truyền đạt những kiến thức chuyên môn, và đây cũng là hành trang quý giá để tôi bước vào đời Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy ThS Đồng Tâm Võ Thanh Sơn, thầy đã tận tình hướng dẫn, rà soát và phát hiện những sai xót và sửa lỗi để tôi có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp này Tôi cũng xin được gửi lời tri ân tới gia đình, và bạn bè đã động viên, góp ý cho tôi để tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Trên bước đường đời, mặc dù sẽ gặp nhiều gian nan, nhưng bản thân xin hứa sẽ luôn phấn đấu, rèn luyện đạo đức và nâng cao năng lực chuyên môn để ngày càng hoàn thiện đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội và sự phát triển trong lĩnh vực chuyên môn, để trở thành người kỹ sư có ích cho xã hội

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô, gia đình và các bạn đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời gian học tại trường, quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp là quá trình tổng hợp lại những kiến thức đã học tại trường đại học và những kinh nghiệm thu được qua các đợt thực tập, và quá trình thực hiện các đồ án, bài tập lớn môn học, qua đó, sinh viên

có khả năng để thiết kế một công trình xây dựng cụ thể

Đây được xem như là một sản phẩm đầu tay của một kỹ sư xây dựng khi ra trường Thông qua đó, đánh giá năng lực của sinh viên trong quá trình học tập tại trường, và thể hiện năng lực chuyên môn có thể đáp ứng được yêu cầu của một kỹ sư xây dựng

T rong đồ án tốt nghiệp này, tôi được yêu cầu thực hiện đề tài thiết kế kết cấu công trình với nội dung như sau:

Thiết kế: CHUNG CƯ HỒNG LĨNH PLAZA

Địa điểm: 9A, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

Phần kiến trúc: Giới thiệu công trình

Phần kết cấu: Tính toán các bộ phận chịu lực chính như sàn tầng điển hình (Sàn tầng 9), cầu thang khung trục B, và kết cấu móng cho khung (Phương án cọc ép và cọc khoan nhồi, không tính toán móng cọc dưới vách thang máy)

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Đồ án này được xem như là sản phẩm đầu tay của tôi khi bước vào thiết kế kết cấu công trình xây dựng trong thực tế, do vậy, bản thân đã cẩn trọng để đạt được độ chính xác và tin cậy cao

Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, dù bản thân đã cố gắng rất nhiều, song với kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực hiện ngắn ngủi nên đồ án cũng khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong được sự chỉ bảo của quý Thầy, Cô để tôi hoàn thiện kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn Tôi xin trân trọng cảm ơn

Trang 4

MỤC LỤC Lời mở đầu

Lời cảm ơn

Mục lục

Chương 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1

1.1 Giới thiệu về công trình 1

1.2 Quy mô xây dựng công trình 1

1.3 Phân khu chức năng 1

1.3.1 Tầng 1 – Tầng 13 4

1.3.2 Tầng mái 4

1.4 Hệ thống giao thông 4

1.4.1 Hệ thống giao thông theo phương đứng 4

1.4.2 Hệ thống giao thông theo phương ngang 4

1.5 Hệ thống chiếu sáng, thông gió, cấp thoát nước, điện và rác 4

1.5.1 Biện pháp chiếu sáng 4

1.5.2 Biện pháp thông gió 4

1.5.3 Hệ thống cấp thoát nước 4

1.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 4

1.7 Vật liệu xây dựng và trang trí nội thất 5

1.8 Hệ thống cây xanh 5

1.9 Đặc điểm địa chất và địa hình 5

1.9.1 Đặc điểm địa chất 6

1.9.2 Đặc điểm địa hình 6

1.10 Đặc điểm khí hậu thủy văn 6

1.11 Cơ sở pháp lý 7

1.11.1 Quy chuẩn, tiêu chuẩn kiến trúc 7

1.11.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn kết cấu 7

1.11.3 Tiêu chuẩn điện, chống sét và phòng cháy chữa cháy 7

1.11.4 Quy chuẩn, tiêu chuẩn cấp thoát nước 7

Chương 2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 15

2.1 Sơ đồ hình học 15

2.2 Tải trọng ngang 19

2.2.1 Chọn chiều dày sàn 19

2.2.2 Chọn tiết diện dầm 20

2.3 Sơ đồ tính toán và xác định nội lực 21

2.4 Tải trọng tính toán 29

2.4.1 Tĩnh tải 29

Trang 5

2.4.2 Hoạt tải 29

2.5 Tính toán nội lực 29

2.6 Tính toán cốt thép 29

2.7 Kiểm tra độ võng – Chuyển vị 29

Chương 3 TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI 30

3.1 Kích thước hình học bể nước 30

3.2 Sơ đồ tính toán 34

3.3 Tính toán bản nắp và dầm nắp 34

3.3.1 Bản nắp 34

3.3.2 Dầm nắp 35

3.4 Bản thành 35

3.4.1 Sơ đồ tính toán 36

3.4.2 Tải trọng tính toán 36

3.4.3 Tính toán nội lực 36

3.4.2 Tính toán cốt thép 36

3.5 Bản đáy và dầm đáy 35

3.5.1 Bản đáy 36

3.5.2 Dầm đáy 36

Chương 4 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ CÔNG TRÌNH 37

4.1 Sơ đồ hình học 37

4.2 Xác định sơ bộ tiết diện 41

4.2.1 Chiều rộng và chiều dài cầu thang 36

4.2.2 Chiều dày bản thang 36

4.2.3 Kích thước bậc thang 36

4.3 Sơ đồ tính toán 42

4.4 Tính toán vế thang 1 và 2 42

4.4.1 Phần bản thang nghiêng 36

4.4.2 Phần bản chiếu nghỉ 36

4.4.3 Tính toán nội lực 36

4.4.4 Tính toán cốt thép 36

4.5 Tính toán vế thang 3 42

4.5.1 Tải trọng tính toán 36

4.5.2 Tính toán nội lực 36

4.5.3 Tính toán cốt thép 36

Chương 5 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 44

5.1 Xác định tiết diện tính toán 45

5.1.1 Tiết diện cột 36

Trang 6

5.1.2 Tiết diện vách cứng 36

5.2 Xác định tải trọng tính toán 46

5.2.1 Tĩnh tải 36

5.2.2 Hoạt tải 36

5.3 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 47

5.4 Thành phần động của tải trọng gió 47

5.4.1 Xác định tần số dao động riêng 48

5.4.2 Xác định các dạng dao động riêng 50

5.4.3 Xác định khối lượng và tâm cứng 55

5.4.4 Xác định giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió 55

5.4.5 Xác định giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió 55

5.5 Bảng tổng hợp kết quả thành phần tĩnh và động của tải trọng gió 47

Chương 6 THIẾT KẾ KHUNG TRỤC ĐIỂN HÌNH 56

6.1 Sơ đồ tính toán 56

6.2 Định nghĩa trường hợp tải trọng 57

6.3 Tổ hợp tải trọng 59

6.4 Mô hình và kết quả nội lực tính toán 59

6.4.1 Tính toán dầm chiếu nghỉ 61

6.4.2 Kết quả nội lực tính toán 61

6.5 Tính toán cốt thép cột 59

6.5.1 Cốt thép dọc 61

6.4.2 Cốt thép ngang 61

6.6 Tính toán cốt thép dầm 59

6.6.1 Cốt thép dọc 61

6.6.2 Cốt thép ngang 61

6.6 Tính toán cốt thép vách cứng 59

6.7.1 Nội lực tính toán 61

6.7.2 Tính toán cốt thép 61

Chương 7: THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 65

Chương 8 THIẾT KẾ MÓNG: PHƯƠNG ÁN CỌC ÉP 93

8.1 Chiều sâu chôn đài 93

8.2 Chọn cọc bê tông ép 93

8.3 Kiểm tra cẩu lắp cọc và móc cẩu 93

8.3.1 Kiểm tra cẩu lắp cọc 93

8.3.2 Kiểm tra móc cẩu 93

8.4 Khả năng chịu tải của cọc theo đất nền 94

8.4.1 Theo phụ lục A của TCXD 205-1998 94

Trang 7

8.4.2 Theo phụ lục B của TCXD 205-1998 95

8.5 Thiết kế móng M1 96

8.5.1 Tải trọng tính toán 96

8.5.2 Chọn số lượng cọc trong móng 96

8.5.3 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn 98

8.5.4 Kiểm tra sức chịu tải của cọc làm việc theo nhóm 98

8.5.5 Xác định khối móng quy ước tại mũi cọc 98

8.5.6 Sức chịu tải tiêu chuẩn của đất nền tại đáy móng khối quy ước 99

8.5.7 Tính độ lún dưới mũi cọc 100

8.5.8 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 102

8.5.9 Tính toán cốt thép 103

8.6 Thiết kế móng M2 104

8.6.1 Tải trọng tính toán 104

8.6.2 Chọn số lượng cọc 104

8.6.3 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn 105

8.6.4 Kiểm tra sức chịu tải của cọc làm việc trong nhóm 106

8.6.5 Xác định khối móng quy ước tại mũi cọc 106

8.6.6 Sức chịu tải tiêu chuẩn của đất nền tại đáy móng khối quy ước 106

8.6.7 Tính độ lún dưới mũi cọc 108

8.6.8 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 110

8.6.9 Tính toán cốt thép 110

Chương 9 THIẾT KẾ MÓNG: PHƯƠNG ÁN CỌC KHOAN NHỒI 112

9.1 Chiều sâu chôn đài 112

9.2 Chọn cọc khoan nhồi 112

9.3 Khả năng chịu tải của cọc theo đất nền 113

9.3.1 Theo phục lục A của TCXD 205-1998 113

9.3.2 Theo phục lục B của TCXD 205-1998 114

9.4 Thiết kế móng M1 116

9.4.1 Tải trọng tính toán 116

9.4.2 Chọn số lượng cọc 116

9.4.3 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn 117

9.4.4 Kiểm tra sức chịu tải của cọc làm việc trong nhóm 117

9.4.5 Xác định khối móng quy ước tại mũi cọc 118

9.4.6 Sức chịu tải tiêu chuẩn của đất nền tại đáy móng khối quy ước 118

9.4.7 Tính độ lún dưới mũi cọc 119

9.4.8 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 121

9.4.9 Tính toán cốt thép 122

Trang 8

9.5 Thiết kế móng M2 123

9.5.1 Tải trọng tính toán 123

9.5.2 Chọn số lượng cọc 123

9.5.3 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn 124

9.5.4 Kiểm tra sức chịu tải của cọc làm việc trong nhóm 124

9.5.5 Xác định khối móng quy ước tại mũi cọc 125

9.5.6 Sức chịu tải tiêu chuẩn của đất nền tại đáy móng khối quy ước 125

9.5.7 Tính độ lún dưới mũi cọc 126

9.5.8 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 128

9.5.9 Tính toán cốt thép 128

Chương 10 SO SÁNH 2 PHƯƠNG ÁN MÓNG 130

10.1 Móng cọc ép 130

10.1.1 Khối lượng bê tông 1 cọc 130

10.1.2 Khối lượng thép 1 cọc 130

10.1.3 Khối lượng bê tông cốt thép đài móng M1 130

10.1.4 Khối lượng bê tông cốt thép đài móng M2 131

10.2 Móng cọc khoan nhồi 131

10.2.1 Khối lượng bê tông 1 cọc 132

10.2.2 Khối lượng thép 1 cọc 132

10.2.3 Khối lượng bê tông cốt thép của đài móng M1 132

10.2.4 Khối lượng bê tông cốt thép của đài móng M2 132

10.3 Bảng so sánh chi phí vật liệu 133

PHỤ LỤC 136 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

Chương 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.1 Giới thiệu về công trình

Tên công trình: Chung cư Hồng Lĩnh Plaza

Loại công trình: Chung cư cao tầng

Địa điểm xây dựng: 9A, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

Hình 1.1 Vị trí công trình 1.2 Quy mô xây dựng công trình

Chung cư bao gồm:

Số tầng: 15 tầng

Chiều cao tầng điển hình: 3.6 m

Tổng chiều cao công trình: 52.0 m

Diện tích đất quy hoạch: 2349 m2

Diện tích đất xây dựng: 1650 m2

Trang 10

Hình 1.2 Mặt đứng công trình

Trang 11

Hình 1.3 Mặt bằng sàn tầng điển hình

Trang 12

1.3 Phân khu chức năng

Công trình được xây dựng theo dạng căn hộ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, nghỉ ngơi, giải trí cho người dân sinh sống và làm việc tại thành phố

1.3.1 Tầng 1 – tầng 13

- Chiều cao tầng: 3.6m

- Bố trí kiểu căn hộ chia làm 2 lô

- Mỗi căn hộ bao gồm : Phòng ngủ, Phòng khách, vệ sinh, bếp và sân phơi

1.3.2 Tầng mái

- Chiều cao: 3.6m

- Được bố trí hồ nước và một số máy móc thiết bị cho toàn bộ công trình

1.4 Hệ thống giao thông

1.4.1 Hệ thống giao thông theo phương đứng

Công trình bao gồm 2 lô Mỗi lô được bố trí 2 thang máy và 1 thang bộ nhằm đáp ứng giao thông thuận tiện cho dân cư

1.4.2 Hệ thống giao thông theo phương ngang

Việc di chuyển chủ yếu thông qua các hành lang thông cầu thang máy và thang bộ đến với các căn hộ cùng tầng

1.5 Hệ thống chiếu sáng, thông gió, cấp thoát nước, điện và rác

1.5.1 Biện pháp chiếu sáng

1.5.1.1 Chiếu sáng nhân tạo

Các căn hộ được bố trí đèn điện các loại ở các phòng, hành lang và cầu thang Ngoài ra công trình còn được bố trí đèn trang trí trong và ngoài công trình

1.5.1.2 Chiếu sang tự nhiên

Bằng việc bố trí hợp lý các thông tầng, bancon, logia và các cửa kính lấy sáng đã tạo cho công trình có nguồn ánh sáng đáng kể

1.5.2 Biện pháp thông gió

Công trình được lấy gió chủ yếu thông qua giếng trời tương đối lớn bố trí ở giữa công trình cũng như các thông tầng, logia ở các căn hộ

1.5.3 Hệ thống cấp thoát nước

1.5.3.1 Hệ thống cấp nước

Nước sinh hoạt cung cấp cho toàn bộ công trình được lấy trực tiếp từ nguồn cung cấp thuỷ cục thành phố Nguồn nước này được đưa xuống bể chứa ở tầng hầm sau đó bơm lên hồ nước mái bằng hệ thống bơm rồi cung cấp xuống lại cho các căn hộ

1.5.3.2 Hệ thống thoát nước

Hệ thống thoát nước gồm thoát nước mưa và nước sinh hoạt Nguồn nước mưa được đưa trực tiếp vào hệ thống thoát nước của thành phố Nguồn nước thải sinh hoạt được đưa xuống hầm xử lý ở tầng hầm rồi đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố 1.5.4 Hệ thống điện

Điện sinh hoạt được cung cấp từ hai nguồn

Nguồn điện được cung cấp từ hệ thống điện của thành phố thông qua trạm biến thế của công trình rồi cung cấp cho toàn bộ công trình

Nguồn điện dự phòng khi nguồn điện chính gặp sự cố bằng hệ thống phát điện của công trình

1.5.5 Hệ thống rác

Rác của các căn hộ cùng tầng được tập trung tại một nơi thông qua ống rác để đưa xuống tầng hầm rồi từ đây được xe rác chuyên chở đi phân huỷ

1.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Công trình được trang bị hệ thống báo cháy tự động bao gồm : đầu báo khói, báo nhiệt, còi, chuông được đặt ở các căn hộ, hành lang và cầu thang Nếu có sự cố cháy thì

Trang 13

các thiết bị này đưa tín hiệu xuống trung tâm báo cháy của công trình, nước từ bể chứa mái

tự động xả xuống đến các vòi phun cố định

Ngoài ra, công trình còn bố trí thêm các bình chữa cháy khô CO2 nhằm can thiệp kịp thời những trường hợp cấp thiết

1.7 Vật liệu xây dựng và trang trí nội thất

- Bêtông trộn sẵn B25 (Mác 350)

- Thép sàn nhóm AI cường độ 225000 KN/m2

- Thép dầm, sàn nhóm AII cường độ 280000 KN/m2

- Tường ngoài : Đá granit ; Gạch Ceramic

- Tường trong : Sơn nước màu xanh nhạt

- Bậc thang : Đá mài

- Sàn : Gạch men

- Trần thạch cao có khung xương giá đỡ

- Khu vệ sinh : Gạch nhám (Bồn tắm, bồn rửa, bồn cầu)

- Khu bếp : Bàn nấu, chậu rửa …bằng Inox

- Mái, sân thượng : lớp chống thấm, cách nhiệt, …

1.8 Hệ thống cây xanh

Hệ thống cây xanh được bố trí xung quanh công trình đặc biệt là lối vào công trình nhằm tạo mỹ quan Ngoài ra, tại các bancon và logia của các căn hộ được trồng thêm các cây cảnh

1.9 Đặc điểm địa chất và địa hình

1.9.1 Đặc điểm địa chất

Ðất đai Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành trên hai loại trầm tích: Trầm tích Pleieixtoxen và trầm tích Holoxen

Trầm tích Pleixtoxen (trầm tích phù sa cổ): Chiếm hầu hết phần phía Bắc, Tây Bắc

và Ðông Bắc thành phố, gồm phần lớn các huyện Củ Chi, Hóc môn, Bắc Bình Chánh, quận Thủ Ðức, Bắc-Ðông Bắc quận 9 và đại bộ phận khu vực nội thành cũ

Ðiểm chung của loại trầm tích này, thường là địa hình đồi gò hoặc lượn sóng, cao từ 20-25m và xuống tới 3-4m, mặt nghiêng về hướng Ðông Nam Dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố tự nhiên như sinh vật, khí hậu, thời gian và hoạt động của con người, qua quá trình xói mòn và rữa trôi , trầm tích phù sa cổ đã phát triển thành nhóm đất mang những đặc trưng riêng Nhóm đất xám, với qui mô hơn 45.000 ha, tức chiếm tỷ lệ 23,4% diện tích đất thành phố

Ở Tp.Hồ Chí Minh, đất xám có ba loại: đất xám cao, có nơi bị bạc màu; đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và đất xám gley; Trong đó, hai loại đầu chiếm phần lớn diện tích Ðất xám nói chung có thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha đến thịt nhẹ, khả năng giữ nước kém; mực nước ngầm tùy nơi và tùy mùa biến động sâu từ 1-2m đến 15m Ðất chua,

độ pH khoảng 4,0-5,0 Ðất xám tuy nghèo dinh dưỡng, nhưng đất có tầng dày, nên thích hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp, có khả năng cho năng suất

và hiệu qủa kinh tế cao, nếu áp dụng biện pháp luân canh, thâm canh tốt Nền đất xám, phù hợp đối với sử dụng bố trí các công trình xây dựng cơ bản

Trầm tích Holoxen (trầm tích phù sa trẻ): Tại Tp.Hồ Chí Minh, trầm tích này có nhiều nguồn gốc-ven biển, vũng vịnh, sông biển, aluvi lòng sông và bãi bồi nên đã hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa có diện tích 15.100 ha (7,8%), nhóm đất phèn 40.800 ha (21,2%) và đất phèn mặn (45.500 ha (23,6) Ngoài ra có một diện tích nhỏ khoảng hơn 400 ha (0,2%) là "giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò

Trang 14

1.9.2 Đặc điểm địa hình

Tp.Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Ðông sang Tây Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình

Vùng cao nằm ở phía Bắc - Ðông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc bắc huyện Củ Chi, đông bắc quận Thủ Ðức và quận 9), dạng địa hình lượn sóng,độ cao trung bình 10-25

m và xen kẽ có những đồi gò độ cao cao nhất tới 32m, như đồi Long Bình (quận 9)

Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các quận 7; 8; 9 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ) Vùng này có độ cao trung bình trên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m

Vùng trung bình, phân bố ở khu vực Trung tâm Thành phố, gồm phần lớn nội thành

cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn Vùng này có độ cao trung bình 5-10m

Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt Địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho việc xây dựng công trình Theo kết quả khảo sát thì nền đất gồm các lớp đất khác nhau Độ dốc các lớp nhỏ, nên gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất

Dựa theo quy mô công trình và đặc điểm sơ bộ về tình hình địa chất ta có thể thiết kế móng sâu đặt vào tầng đất sét cứng

1.10 Đặc điểm khí hậu thuỷ văn

Tp.Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Nhiệt độ cao đều trong năm Có hai mùa: Mùa mưa và mùa khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Lượng bức xạ dồi dào, trung bình 140 Kcal/cm2/năm Số giờ nắng trung bình

160-270 giờ/tháng

+ Nhiệt độ không khí trung bình 27oC

+ Nhiệt độ cao tuyệt đối 40oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,8oC

+ Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,8oC)

+ Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1

(25,7oC) Hàng năm có tới 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-28oC

Lượng mưa cao, bình quân 1,949mm/năm, năm cao nhất 2,718mm/năm (năm 2008)

và năm nhỏ nhất 1,392mm/năm (năm 1958)

Số ngày mưa trung bình 159 ngày/năm

Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; Trong đó hai tháng 6 và tháng 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1, tháng 2, tháng 3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể

Độ ẩm không khí tương đối:

+ Độ ẩm bình quân/năm 79,5%

Độ ẩm bình quâ/năm trong mùa mưa 80% Và trị số cao tuyệt đối tới 100%

+ Độ ẩm bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%

Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu

là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc

+ Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s

+ Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến

Trang 15

Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s

Về cơ bản Tp.Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão Năm 1997, do biến động bởi hiện tượng El-Nino gây nên cơn bão số 5, chỉ một phần huyện Cần Giờ bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ

1.11 Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng

- Căn cứ nghị định số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam

1.11.1 Quy chuẩn, tiêu chuẩn kiến trúc

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – 1996

- Quy chuẩn xây dựng QCXDVN 01-2002

- Tiêu chuẩn ngành 48TCN 01-1996

- Quy chuẩn xây dựng QCXDVN 04-2008

- Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4449-87

- Nhà và Công trình chung cư – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế TCVN 4319-1986

- Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 323-2004

- Căn hộ ở - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4450-1987

- Phân cấp công trình xây dựng - TCVN 2748-1991

- Thiết kế kiến trúc công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 276-2003

1.11.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn kết cấu

- Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-1995

- Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 356-2005

- Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5573-1991

- Nhà cao tầng Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối - TCXD 198-1997

- Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 205-1998

- Thiết kế nền nhà và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 45-78

1.11.3 Tiêu chuẩn điện, chống sét và phòng cháy chữa cháy

- Tiêu chuẩn thiết kế điện nước TCVN 3907-1994, TCVN 5945-2005

- Tiêu chuẩn Việt Nam – Chiếu sáng nhân tạo – Phương pháp đo độ rọi TCVN

- Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu thiết kế TCVN 5738-1996

- Chống sét cho các công trình xây dựng - TCVN 46-2007

1.11.4.Quy chuẩn, tiêu chuẩn cấp thoát nước

- Quy chuẩn “Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình”

- Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513-1988

- Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474-1987

- Cấp nước bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 33-1955

- Thoát nước bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 51-1984

Trang 16

Chương 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Hình 2.1 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng điển hình

2.1 Sơ đồ hình học

- Tổng diện tích mặt bằng công trình :50m x 33m

- Căn cứ vào yêu cầu kiến trúc và công năng sử dụng của công trình, công trình được thiết

kế với kết cấu sàn là sàn bảng kê bốn cạnh

Trong đồ án này em được giao thiết kế sàn tầng 8 là sàn điển hình

Trong đó : m = 30-35 đối với bản dầm

m = 40-45 đối với bản kê 4 cạnh

D = 0.8-1.4 phụ thuộc tải trọng

Với mỗi ô sàn có kích thước khác nhau sẽ có những chiều dày bản khác nhau tuỳ vào công năng sử dụng Tuy nhiên trong thực tế, công trình cần yêu cầu thẩm mỹ cũng như thuận tiện cho việc thi công do đó ta chỉ cần tính chiều dày cho ô bản sàn lớn nhất để thi công toàn bộ cho tầng điển hình của công trình

Trang 17

2.2.2 Chọn tiết diện dầm

h = (12

1 - 20

1 )*L và b = (

2

1- 4

1)*h

Với L : nhịp của dầm

Cũng tương tự như bản sàn mà người thiết kế có thể linh hoạt xác định được tiết diện dầm phù hợp Ở đây, ta có thể xác định như sau:

- Đối với dầm bố trí cho lưới cột có bước nhịp 7m là 300x600 (mm)

- Đối với dầm bố trí cho lưới cột có bước nhịp 5m là 200x400 (mm)

- Đối với dầm bố trí cho lưới cột có bước nhịp 4.5m là 200x400 (mm)

- Đối với dầm dọc bố trí cho lưới cột có bước nhịp 6m là 250x500 (mm)

2.3 Sơ đồ tính toán và xác định nội lực

Trong việc tính toán bản sàn ta có 2 sơ đồ tính cơ bản : Bản sàn dầm ( bản làm việc 1 phương ) và Bản kê bốn cạnh ( bản làm việc 2 phương )

Căn cứ vào tỷ số α = L2/L1

( Với L1, L2 là chiều rộng và chiều dài của ô sàn )

- Khi α ≥ 2 : thuộc bản loại dầm, ta tính theo từng ô bản riêng biệt chịu tải trọng toàn phần theo sơ đồ đàn hồi Cắt dải bề rộng 1m theo phương ngắn để tính nội lực theo sơ đồ dầm liên kết ở 2 đầu tuỳ vào sơ đồ làm việc mà có thể là hai đầu ngàm hoặc đầu ngàm đầu khớp

Tải trọng toàn phần

q = g (Tĩnh tải ) + p ( Hoạt tải )

Đối với đầu ngàm đầu khớp :

Trang 18

Liên kết có thể xem là ngàm: khi bản tựa lên dầm bêtông cốt thép đổ toàn khối

γi: khối lượng riêng ( KN/m3)

 : Trọng lượng riêng của tường Lấy 18 (KN/m)

 : Chiều dày tường

Trang 19

Trọng lượng tường (KN/m2)

Hoạt tải sàn (KN/m2)

Tổng tải lên sàn (KN/m2)

Trang 20

Tải trọng toàn phần :q = g (Tĩnh tải ) + p ( Hoạt tải )

m91, m92, k91,k92: các hệ số tra bảng dựa vào L1/L2

Trang 21

m

 = 0.05 % ( Theo TCXDVN )

Trang 22

Ô

sàn Mômen (KN.m) Hệ số α Hệ số ξ

Diện tích thép Ast (mm2)

lượng μ(%) Ф(mm) a(mm) As(mm2)

Trang 23

M2(Nhịp) 3,4 0,02 0,02 128,89 8 200 301 0.252

MI(Gối) 11,2 0,08 0,08 515,56 10 150 549 0.393

MII(Gối) 7,8 0,05 0,06 386,67 10 200 471 0.393 Bảng 2.5 : Kết quả tính cốt thép sàn

2.7 Kiểm tra độ võng – chuyển vị

Độ võng của bàn ngàm 4 cạnh được xác định như sau :

4 1

*qLD

  Trong đó α = 0.00172 là hệ số phụ thuộc vào tỷ số L2/L1= 7000/6000 = 1.17 (Tra

bảng)

D : Độ cứng trụ

) 2

3

1(12

30.10 *0.1212*(1 0.2 )

Vậy độ võng của sàn là :

4 1

4500= 0.004m = 0.4cm < 2.5cm

Vậy độ võng của sàn thoả

Trang 24

Chương 3: TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI

3.1 Kích thước hình học bể nước

Tính toán dung tích bể nước dựa trên tiêu chuẩn xây dựng việt nam 33: 2006 (cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế ) Tra tiêu chuẩn cấp nước theo đầu người

Đối tượng dùng nước người (ngày trung bình trong năm) Tiêu chuẩn cấp nước tính theo đầu

l/người.ngày.đêm Thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ mát, khu

Thành phố, thị xã vừa và nhỏ, khu công nghiệp

Thị trấn, trung tâm công - nông nghiệp, công - ngư

- Ta có lượng nước tiêu chuẩn theo đầu người là 100 l/người.ngày đêm

- Công trình gồm 13 tầng sinh hoạt và 1 tầng kỹ thuật

Số dân dự kiến trong tòa nhà: 4(người) x15 (căn hộ)x13(tầng) = 780 người

Dung tích bể nước được tính từ lượng nước cần đều hòa và lượng nước dự trữ chữa cháy:

Wdh: dung tích điều hòa bể nước

Wcc: dung tích dự trữ chữa cháy

Chọn tiêu chuẩn dùng nước 100 l/người.ngày đêm

Dung tích đều hòa lấy bằng 50% lưu lượng nước ngày đêm của toàn tòa nhà

dh

W 0.5*0.15*780 = 58.5 (m3)

Dung tích phòng cháy lấy bằng lượng nước chữa cháy trong thời gian 10 phút, nhà sẽ

có 13 vòi chữa cháy, mỗi vòi có lưu lượng là 2.5l/s

10'

10*60* *

0.6*2.5*13 19.51000

c cc

Trang 25

Hình 3.1 Bể nước mái 3.2 Sơ đồ tính toán

Theo quy ước bể nước được phân làm 3 loại:

h - Chiều cao của bể

Trong trường hợp này : 2

Trang 26

3.3 Tính toán bản nắp và dầm nắp

3.3.1 Bản nắp

3.3.1.1 Sơ đồ tính toán

Hình 3.2 Mặt bằng hình học bản nắp bể nước mái Trường hợp bản nắp đổ toàn khối: bản nắp làm việc như bản sàn có kích thước :

L > 2 : bản nắp thuộc loại bản dầm làm việc một phương theo phương ngắn

Trong trường hợp này : 2

γi: khối lượng riêng ( KN/m3)

n : hệ số vượt tải

Trang 27

Stt Thành phần cấu tạo Chiều dày δi (m) Khối lượng riêng γi (KN/m3) Hệ số vượt

tải

TL bản thân (KN/m2)

Bảng 2.1 : Kết quả tính toán tỉnh tải bản nắp

- Hoạt tải (Hoạt tải sữa chữa):

p = pC*n (2-2) Trong đó : pC= 0.75 KN/m2 (Hoạt tải sữa chữa tiêu chuẩn)

Trang 28

(KN.m) Nhịp phương L1

Trang 29

hb

Rb= 14500 KN/m2 ; = 0.9 ; RS= 225000 KN/m2

Hàm lượng cốt thép  = 

0

* hb

Hệ

số α số ξ Hệ

Diện tích thép Ast (mm2)

lượng μ(%)

Ф (mm)

- Bố trí lỗ thăm với kích thước 600x600

- Đặt cốt thép gia cường tại lỗ thăm 2d12a50

b

Trang 30

3.3.2 Dầm nắp

Dầm nắp tính như dầm đơn giản tựa lên các cột

Hình 3.3 Sơ đồ truyền tải lên dầm nắp

Trang 31

Rb= 14500KN/m2 ; b= 0.9 ; RS= 280000KN/m2

0

* hb

qsw= Rswn

s

w

 = 175*2*

150

3.28

- Kiểm tra điều kiện :

b

S5

Trang 32

lượng μ(%) Ф(mm) As(mm2)

Nhịp dầm nắp

Tính toán cốt đai

- Chọn cốt thép làm cốt đai : dsw= 6 ; số nhánh n = 2 ; Rsw= 175000 KN/m2 Chọn khoảng cách cốt đai s = 150mm :

qsw= Rswn

s

w

 = 175*2*

150

3

28 = 66.033

Trang 33

- Khả năng chịu cắt của cốt đai và bêtông :

Qsw= 2 b bRbtbh2qsw

0

2

 = 2 2*0.9*1050*0.2*0.26 *66.0332 = 82.15 KN >Q= 28.68 KN

- Kiểm tra điều kiện :

b

S5

hb

AS

m

Trang 34

Tiết diện Moment (KN.m) Hệ số α Hệ số ξ

Diện tích thép Ast (mm2)

lượng μ(%) Ф(mm) As(mm2)

- Kiểm tra điều kiện :

b

S5

Trang 35

3.4.2 Tải trọng tính toán

Để đơn giản cho việc tính toán, ta bỏ qua trọng lượng bản thân của bản thành Trọng lượng bản thân chỉ gây lực nén cho bản thành, xem bản như cấu kiện chịu uốn chỉ chịu tác dụng của phương ngang gồm áp lực ngang của nước và gió

 : Trọng lượng riêng của nước (lấy 10 KN/m3)

w0 : Áp lực gió phân vùng theo TCXDVN ( TP.HCM lấy 0.83 KN/m2)

k : Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao theo TCXDVN (Độ cao 46

2

2 Whh

*78,0

*96,33

3,2

*9,

2

2 WhhP

8

3,2

*78,015

3,2

*9,

-8,6 KN 3.4.4 Tính toán cốt thép

Trình tự tính toán như sau :

R

hb

*

*

Trang 36

Hệ số

α Hệ số ξ

Diện tích thép Ast (mm2)

Thép chọn

Hàm lượng μ(%)

Ф (mm)

A (mm)

As (mm2) Momen tại

Momen tại

Bảng 3.6 : Kết quả tính cốt thép 3.5 Bản đáy

3.5.1 Bản đáy

3.5.1.1 Sơ đồ tính toán

Hình 3.4 Mặt bằng bản đáy bể

Trang 37

Trường hợp bản đáy đổ toàn khối: bản nắp làm việc như bản sàn có kích thước :

L2 = 6.0m ( Chiều dài bản đáy)

L1 = 5m ( Chiều rộng bản đáy)

h d= 130mm = 0.13m ( Chiều dày bản đáy)

Sơ đồ tính bản đáy được quy ước như sau :

γi: khối lượng riêng ( KN/m3)

Trang 38

m91, m92, k91,k92: các hệ số tra bảng dựa vào a/b

(KN.m) Nhịp phương L1

R

hb

AS

m

Trang 39

lượng μ(%) Ф(mm) a(mm) As(mm2)

Độ võng của bàn ngàm 4 cạnh được xác định như sau :

*qL41

D

 Trong đó α = 0.00172 là hệ số phụ thuộc vào tỷ số L2/L1= 6000/5000 = 1.2 (Tra

bảng)

D : Độ cứng trụ

) 2 3

30.10 *0.1312*(1 0.2 )

Vậy độ võng của sàn là :

4 1

Dầm nắp tính như dầm đơn giản tựa lên các cột

Hình 3.5 Sơ đồ truyền tải lên dầm đáy bể

Trang 40

3,0

*88,3248

3 2

3 2

*7,342

3,0

*88,382

2 2

R

hb

Nhịp dầm đáy

Tính toán cốt đai

- Chọn cốt thép làm cốt đai : dsw= 6 ; số nhánh n = 2 ; Rsw= 175000 KN/m2 Chọn khoảng cách cốt đai s = 150mm :

qsw= Rswn

s

w

 = 175*2*

150

3.28

- Kiểm tra điều kiện :

ES w5

300 300*150

Ngày đăng: 04/06/2021, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w