- - Bán kính quán tính của tiết diện ngang của cấu kiện đối với trọng tâm tiết diện, đơn vị mm.. - - Diện tích tiết diện của cốt thép đai đặt trong mặt phẳng vuông góc với trục dọc cấu k
Trang 1KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN
TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2013
Trang 2
Ngành xây dựng là một trong những ngành xưa nhất của lịch sử loài người
Có thể nói bất cứ đâu trên trái đất này cũng có bóng dáng của ngành xây dựng Để đánh giá sự phát triển của một thời kỳ lịch sử hay một quốc gia nào đó chúng ta cũng thường dựa vào các công trình xây dựng của quốc gia đó Nó luôn luôn đi cùng với sự phát triển của lịch sử
Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, việc phát triển cơ sở hạ tầng, nhà máy, xí nghiệp, điện, đường, trường trạm là một phần tất yếu nhằm mục đích xây đất nước ta trở nên phát triển, có cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều cho sự phát triển của đất nước Từ lâu ngành xây dựng đã góp phần quan trọng trong đời sống con người chúng ta, từ việc mang lại mái ấm cho từng gia đình đến việc xây dựng bộ mặt của đất nước Ngành xây dựng đã chứng tỏ được sự cần thiết của mình Trong xu thế hiện nay hoạt động xây dựng đang diễn ra với tốc
độ khẩn trương, ngày càng rộng khắp với quy mô xây dựng ngày càng lớn đã cho sự lớn mạnh của ngành xây dựng nước ta
Có cơ hội được ngồi trên ghế giảng đường Đại học, em đã được thầy cô truyền đạt những kiến thức chuyên ngành tuy khó nhưng lại rất thú vị và hết sức bổ ích giúp bản thân hiểu và thêm yêu ngành xây dựng mà mình theo học Đồ Án Tốt Nghiệp như một bài tổng kết quá trình học tập của sinh viên trong suốt quá trình học trên ghế giảng đường Đại học, nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp kiến thức đã học vào thực tế, và khi ra trường là một người Kỹ sư có trách nhiệm, có đủ năng lực
để có thể đảm trách tốt công việc của mình, góp phần tích cực vào sự phát triển của đất nước
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua hơn bốn năm ngồi trên ghế giảng đường Đại học em đã được sự giúp đỡ hết sức tận tình của nhà trường, của khoa và những kiến thức quý báu của quý thầy cô Em xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô những người đã mang đến cho em kiến thức và tri thức, giúp em vững bước trong cuộc sống cũng như trên còn đường lập nghiệp sau này
Em xin tỏ lòng thành kính và lòng biết ơn sâu sắc thaày hướng dẫn đồ án tốt nghiệp – ThS.nguyễn văn hiếu - người đã cung cấp tài liệu và định hướng cho
em trong suốt quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp này Bên cạnh đó thầy còn động viên và tận tình giúp đỡ để em hoàn thành Đồ án tốt nghiệp này
Và em cũng xin gởi lời cám ơn tới tất cả các cô chú, anh chị và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập để đồ án tốt nghiệp này được hoàn thành
Lời cuối cùng con xin cám ơn bố mẹ và những người thân trong gia đình đã tạo điều kiện tốt nhất và là chỗ dựa vững chắc để cho con có được thành quả như ngày hôm nay
Vì thời gian có hạn và những kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình làm chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót
Kính mong được sự nhận xét đánh giá của quý thầy cô để bản thân dần hoàn chỉnh thêm kiến thức của mình
Cuối cùng !Chúc Mọi người “Sức Khoẻ và Thành Đạt”
Trân trọng !
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 01 năm 2013
Sinh viên thực hiện
LÊ BÁ TIẾN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
MỤC LỤC THUYẾT MINH PHẦN MỞ ĐẦU ĐƠN VỊ VÀ KÝ HIỆU CHÍNH DÙNG TRONG THUYẾT MINH
A HỆ THỐNG ĐƠN VỊ 1
B HỆ THỐNG KÝ HIỆU 2
PHẦN A TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 1.1 Tổng quan về công trình: 6
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình: 6
1.1.2 Vị trí xây dựng công trình: 6
1.1.3 Điều kiện tự nhiên: 6
1.1.4 Qui mô công trình 7
1.2 Các giải pháp kiến trúc 7
1.3 Giải pháp kỹ thuật 7
1.3.1 Hệ thống điện 8
1.3.2 Hệ thống cấp nước và thoát nước 8
1.3.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 8
1.3.4 Các hệ thống kỹ thuật 8
PHẦN B THIẾT KẾ KẾT CẤU CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 1.1 Mặt bằng sàn tầng tầng 3: 9
1.2 Xác định sơ bộ chiều dày bản sàn - kích thước dầm dọc và dầm ngang: 9
1.2.1 Chiều dày bản sàn: 9
1.2.2 Kích thước dầm dọc - dầm ngang: 10
1.2.3 Xác định tải trọng: 10
1.2.3.1 Tĩnh tải 11
1.2.3.2 Hoạt tải 14
1.3 Các bước tính toán cho từng ô bản sàn : 17
1.3.1 Sàn bản kê bốn cạnh ngàm : 17
Trang 71.3.2 Sàn bản dầm: 19
1.4 Vật liệu sử dụng: 20
1.5 Tính và bố trí cốt thép: 20
1.6 Kiểm tra độ võng của sàn: 22
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.1 Các thông số để làm cơ sở tính 24
2.2 Cấu tạo hình học 24
2.2.1 Kích thước cầu thang như hình vẽ: 24
2.2.2 Cấu tạo bản thang 24
2.3 Tải trọng tác dụng lên cầu thang: 25
2.3.1 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ: 25
2.3.2 Tổng tải trọng lên bản xiên: 26
2.4 Xác định nội lực và tính cốt thép bản thang: 27
2.4.1 Sơ đồ tính và nội lực vế 1 27
2.4.2 Sơ đồ tính và nội lực vế 3 29
2.4.3 Sơ đồ tính và nội lực vế 2
2.4.4 Sơ đồ tính và nội lực dầm chiếu nghỉ D1 30
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI 3.1 Tính dung tích bể: 35
3.2 Tính toán nắp bể: 36
3.2.1 Chọn kích thước sơ bộ: 36
3.2.2 Tải trọng tác dụng : 37
3.2.3 Xác định nội lực và tính cốt thép: 38
3.3 Tính toán thành hồ: 38
3.3.1 Tải trọng: 38
3.3.1.1 Tải trọng ngang của nước: 38
3.3.1.2 Tải trọng gió tác động: 39
3.3.2 Xác định nội lực và tính cốt thép: 39
3.3.2.1 Nội lực: 39
3.3.2.2 Tính toán cốt thép: 41
3.4 Tính toán bản đáy: 42
Trang 83.4.1 Tải trọng tác dụng lên bản đáy: 42
3.4.2 Tính toán nội lực: 43
3.4.3 Tính toán cốt thép cho bản đáy: 44
3.5 Tính toán dấm nắp và dầm đáy: 44
3.5.1 Tính toán dầm nắp: 44
3.5.2 Tính dầm đáy: 46
3.5.3 Tính và bố trí thép dầm nắp 48
3.5.4 Tính và bố trí thép dầm đáy 48
3.5.5 Tính cốt đai cho dầm nắp – dầm đáy: 49
3.5.6 Tính toán cốt treo: 50
3.5.7 Kiểm tra độ võng và bề rộng khe nứt dầm đáy: 51
3.5.7.1 Kiểm tra độ võng dầm đáy: 51
3.5.7.2 Kiểm tra độ võng và khả năng xảy ra khe nứt: 53
CHƯƠNG 4: TÍNH KHUNG TRỤC 4 4.1 Xác định tài trọng tác dụng lên công trình 57
4.2 Chọn sơ bộ tiết diện cột: 57
4.3 Trình tự tính toán khung trục 4: 59
4.4 Tính toán tải trọng tác dụng lên dầm phụ: 59
4.4.1 Tải trọng tác dụng lên dầm phụ tầng 1 – 7: 59
4.4.1.1 Dầm phụ giữa trục 3 – 4: 59
4.4.1.2 Dầm phụ giữa trục 4 – 5: 63
4.4.2 Tầng Mái: 68
4.4.2.1 Dầm phụ giữa trục 3 – 4: 68
4.4.2.2 Dầm phụ giữa trục 4 -5: 72
4.5 Tải trọng dầm dọc truyền lên cột: 76
4.5.1 Tải trọng dầm dọc truyền lên cột tầng 1-7: 76
4.5.2 Tải trọng dầm dọc truyền vào cột tầng mái: 81
4.6 Tải trọng tác dụng lên khung trục 4: 84
4.6.1 Tải trọng tác dụng lên khung trục 4 tầng 1-7: 84
4.6.2 Tải trọng tác dụng lên khung trục 4 tầng mái: 87
4.7 Tính toán khung trục 4: 88
Trang 94.7.1 Tính toán tải trọng gió : 88
4.7.2 Hợp tổ hợp tải trọng 89
4.7.3 Các trường hợp tải trọng 89
4.7.4 Các cấu trúc tổ hợp tải trọng : 90
4.7.5 Sơ đồ chất tải trong sap 2000 91
4.8 Tính cốt thép cho dầm khung 4 100
4.9 Tính toán cốt thép cho cột khung trục 4: 108
4.9.1 Tính cốt thép dọc cho khung trục 4: 108
4.9.2 Tính cốt thép đai cho cột: 123
PHẦN C NỀN VÀ MÓNG CHƯƠNG 1: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 1.1 Thống Kê Địa Chất Công Trình 124
1.2 Số Liệu Địa Chất: 126
1.3 Khảo sát địa chất: 127
1.4 Xác định phương án móng: 128
1.5 Nội lực tính toán cho móng: 129
1.5.1 Nội lực tính toán: 129
PHƯƠNG ÁN 1: THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP BTCT Chọn vật liệu cọc, chiều sâu đặt móng và chiều sâu thiết kế: 131
Vật liệu: 131
Chọn chiều sâu chôn móng: 131
Chiều sâu mũi cọc: 131
Xác định sức chịu tải của cọc: 131
Theo cường độ vật liệu: 131
Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (phụ lục A) 132
Theo chỉ tiêu cường độ đất nền (phụ lục B): 132
Kiểm tra việc thiết kế cọc: 136
TÍNH MÓNG M1 (cột trục F) 138
Nội lực tính móng 1: 138
Xác định số lượng cọc và kích thước đài cọc: 138
Tải trọng công trình tác dụng lên các đầu cọc: 140
Trang 10Kiểm tra ứng xuất dưới các đáy mũi cọc: 141
Tính độ lún của nhóm cọc: 145
Tính kết cấu đài cọc: 147
Chọn chiều sâu chôn cao đài cọc theo điều kiện tuyệt đối cứng: 147
Tính cốt thép trong đài cọc: 148
TÍNH MÓNG M2: (cột trục D) 149
Nội lực tính móng 2: 149
Xác định số lượng cọc và kích thước đài cọc: 149
Tải trọng công trình tác dụng lên các đầu cọc: 150
Kiểm tra ứng xuất dưới các đáy mũi cọc: 151
1.5.5 Tính độ lún của nhóm cọc: 155
1.5.6 Tính kết cấu đài cọc: 157
1.5.6.1 Chọn chiều sâu chôn cao đài cọc theo điều kiện tuyệt đối cứng: 157
1.5.6.2 Tính cốt thép trong đài cọc: 158
PHƯƠNG ÁN 2: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỔI 2.1 Xác định sức chịu tải của cọc: 159
2.1.1 Theo cường độ vật liệu: 159
2.1.2 Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (phụ lục A) 159
2.1.3 Theo chỉ tiêu cường độ đất nền (phụ lục B): 161
2.2 Tính móng M1 (cột trục F) 162
2.2.1 Nội lực móng: 162
2.2.2 Xác định số lượng cọc và kích thước móng: 162
2.2.3 Tải tác dụng lên đài cọc 163
2.2.4 Tính độ lún của nhóm cọc: 167
2.2.5 Tính cốt thép cho đài cọc: 169
2.3 Tính móng M2 (cột trục D) 171
2.3.1 Nội lực móng : 171
2.3.2 Xác định số cọc và kích thước đài cọc: 171
2.3.3 Tải trọng công trình tác dụng trên từng đầu cọc: 172
2.3.4 Kiểm tra ứng xuất dưới các đáy mũi cọc: 172
2.3.5 Tính độ lún của nhóm cọc: 174
2.4 Tính cốt thép cho đài cọc: 176
Nhận xét và so sánh giữa 2 phương án móng : 177
Trang 11PHỤ LỤC
1.1 Mô hình dầm hồ nước trong sap 2000: 178
1.2 Nội lực dầm nắp: 181
2.1 Bảng nội lực dầm khung 4 189
2.2 Bảng nội lực cột khung trục 4 215
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU ĐƠN VỊ VÀ KÝ HIỆU CHÍNH DÙNG TRONG THUYẾT MINH
Theo Tiêu Chuẩn Xây Dựng Việt Nam về thiết kế kê cấu bê tông và bê tông cốt thép TCXDVN 356 – 2005 thì hệ thống đơn vị và kí hiệu thường dùng được trình bày như sau:
Quan hệ chuyển đổi
T (tấn)
Niutơn kilô Niutơn Mêga Niutơn
Nm kNm
Pa MPa
Trang 13B HỆ THỐNG KÝ HIỆU
Các đặc trưng hình học
- - Chiều rộng tiết diện chữ nhật, đơn vị (mm)
- - Chiều cao của tiết diện chữ nhật, đơn vị (mm)
- , - Khoảng cách từ hợp lực trong cốt thép tương ứng với S và S’ đến biên gần nhất của tiết diện, đơn vị (mm)
- , -Chiều cao làm việc của tiết diện, tương ứng bằng h - a và h – a’, đơn vị (mm)
- - Chiều cao vùng bê tông chịu nén, đơn vị (mm)
- H - chiều cao tầng, đơn vị (m)
- - Chiều cao tương đối của vùng bê tông chịu nén bằng
0
h
x , không thứ nguyên.
- - Khoảng cách cốt thép đai theo chiều dài cấu kiện, đơn vị (mm)
- - Độ lệch tâm của lực dọc N đối với trọng tâm của tiết diện quy đổi, đơn vị (mm)
- , - Tương ứng là khoảng cách từ điểm đặt lực dọc N đến hợp lực trong cốt thép S và
S’, đơn vị (mm)
- , - Tương ứng là khoảngcách tương ứng từ điểm đặt lực dọc N và lực nén trước P đến trọng tâm tiết diện cốt thép S, đơn vị (mm)
- - Nhịp cấu kiện, đơn vị (mm)
- - Chiều dài tính toán của cấu kiện chịu tác dụng của lực nén dọc; giá trị l0 lấy theo Bảng 31, Bảng 32 và điều 6.2.2.16 theo Tiêu Chuẩn Xây Dựng TCXDVN 356-2005, đơn
vị (mm)
- - Bán kính quán tính của tiết diện ngang của cấu kiện đối với trọng tâm tiết diện, đơn vị (mm)
- - Đường kính danh nghĩa của thanh cốt thép, đơn vị (mm)
- , - Tương ứng là diện tích tiết diện của cốt thép không căng S và cốt thép căng S’; còn khi xác định lực nén trước P – tương ứng là diện tích của phần tiết diện cốt thép không căng S và S’, đơn vị (mm2)
Trang 14- , - Tương ứng là diện tích tiết diện của phần cốt thép căng S và S’, đơn vị (mm2)
- - Diện tích tiết diện của cốt thép đai đặt trong mặt phẳng vuông góc với trục dọc cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng, đơn vị (mm2)
- - Diện tích tiết diện của thanh cốt thép xiên đặt trong mặt phẳng nghiêng góc với trục dọc cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng, đơn vị (mm2)
- - Hàm lượng cốt thép xác định như tỉ số giữa diện tích tiết diện cốt thép S và diện tích tiết diện ngang của cấu kiện bh0, không kể đến phần cánh chịu nén và kéo, đơn vị (%)
- A - Diện tích toàn bộ tiết diện ngang của bê tông, đơn vị (mm2)
- Ab-Diện tích tiết diện của vùng bê tông chịu nén, đơn vị (mm2)
- Abt-Diện tích tiết diện của vùng bê tông chịu kéo, đơn vị (mm2)
- Ared-Diện tích tiết diện quy đổi của cấu kiện, xác định theo chỉ dẫn ở điều 4.3.6 theo Tiêu Chuẩn Xây Dựng TCXDVN 356-2005, đơn vị (mm2)
- Aloc1- Diện tích bê tông chịu nén cục bộ, đơn vị (mm2)
- S0, S 0-Moment tĩnh của diện tích tiết diện tương ứng của vùng bê tông chịu nén và chịu kéo đối với trục trung hòa
- , Ss0-Moment tĩnh của diện tích tiết diện cốt thép tương ứng S và S’ đối với trục trung hòa
- I - Moment quán tính của tiết diện bê tông đối với trọng tâm tiết diện của cấu kiện, đơn
Trang 15- Is0, Is0- mô men quán tính của tiết diện cốt thép tương ứng S và S’ đối với trục trung hòa, đơn vị (mm4)
- Wred-Moment kháng uốn của tiết diện quy đổi của cấu kiện đối với thớ chịu kéo ở biên, xác định như đối với vật liệu đàn hồi theo chỉ dẫn ở điều 4.3.6 theo Tiêu Chuẩn Xây Dựng TCXDVN 356-2005, đơn vị (mm3)
Các đặc trưng vị trí cốt thép trong tiết diện ngang của cấu kiện
S- Ký hiệu cốt thép dọc:
- Khi tồn tại cả hai vùng tiết diện bê tông chịu kéo và chịu nén do tác dụng của ngoại lực:
S biểu thị cốt thép đặt trong vùng chịu kéo
- Khi toàn bộ vùng bê tông chịu nén: S biểu thị cốt thép đặt ở biên chịu nén ít hơn;
- Khi toàn bộ vùng bê tông chịu kéo:
- Đối với các cấu kiện chịu kéo lệch tâm: biểu thị cốt thép đặt ở biên chịu kéo nhiều hơn
- Đối với cấu kiện chịu kéo đúng tâm: biểu thị cốt thép đặt trên toàn bộ tiết diện ngang của cấu kiện
S - Ký hiệu cốt thép dọc:
- Khi tồn tại cả hai vùng tiết diện bê tông chịu kéo và chịu nén do tác dụng của ngoại lực:
S’ biểu thị cốt thép đặt trong vùng chịu nén
- Khi toàn bộ vùng bê tông chịu nén: biểu thị cốt thép đặt ở biên chịu nén nhiều hơn
- Khi toàn bộ vùng bê tông chịu kéo đối với các cấu kiện chịu kéo lệch tâm: biểu thị cốt thép đặt ở biên chịu kéo ít hơn đối với cấu kiện chịu kéo lệch tâm
Ngoại lực và nội lực
- F - Ngoại lực tập trung, đơn vị (kN)
- M - Moment uốn, đơn vị (kNm)
- Mt- Moment xoắn, đơn vị (kNm)
- Mlt- Moment lệch tâm, đơn vị (kNm)
- N - Lực dọc, đơn vị (kN)
Trang 16- q - tải trong tác dụng, đơn vị (kN/m2)
- R - Cường độ của bê tông khi bắt đầu chịu ứng lực trước, đơn vị (MPa) bp
- Rs, Rs,ser- Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép ứng với các trạng thái giới hạn thứ nhất và thứ hai, đơn vị (MPa)
- Rsw- Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép ngang xác định theo các yêu cầu của điều 5.2.2.4 theo Tiêu Chuẩn Xây Dựng TCXDVN 356-2005, đơn vị (MPa)
- Rsc- Cường độ chịu nén tính toán của cốt thép ứng với các trạng thái giới hạn thứ nhất, đơn vị (MPa)
- Eb- Mô đun đàn hồi ban đầu của bê tông khi nén và kéo, đơn vị (MPa)
- Es- Mô đun đàn hồi của cốt thép, đơn vị (MPa)
- b- Hệ số điều kiện làm việc của bê tông, không thứ nguyên
Trang 17PHẦN A TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
1.1 Tổng quan về công trình:
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình:
TP.HCM là trung tâm thương mại lớn nhất và cũng là khu vực mật độ dân số cao nhất cả nước, tuy người đông nhưng diện tích đất lại có hạn và mức độ đô thị hóa ngày càng tăng đòi hỏi nhu cầu về nhà ở cũng tăng theo Do đó việc xây dựng chung cư cao tầng là giải pháp tốt nhất nhằm tiết kiệm đất và để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân, cán bộ công tác, lao động nước ngoài…
1.1.2 Vị trí xây dựng công trình:
Công trình được xây tại khu quy hoạch dân phường 2 & 7 quận Phú Nhuận
1.1.3 Điều kiện tự nhiên:
Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt
1) Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11 với:
Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%
Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%
Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%
Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm
Trang 18- Mùa mưa :
- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2,15 m/s
1.1.4 Qui mô công trình
Công trình gồm một tầng trệt và 7 tầng lầu
Công trình nằm trong một khu qui hoạch dân cư với nhiều chung cư, vấn đề thiết kế và qui hoạch kiến trúc của công trình cũng được quan tâm
Một số các thông số về kích thước của công trình :
Tổng chiều cao công trình là 29m ( tính từ mặt đất )
Tổng chiều dài công trình là 52m, tổng chiều rộng là 25.4m
Tầng trệt cao 3.3m Tầng này bao gồm : phía trước là các căn hộ và phía sau là bãi để xe, trạm bơm, trạm điện, phòng bảo vệ, nhà kho
Các tầng lầu cao 3.3m, bao gồm các căn hộ
1.2 Các giải pháp kiến trúc
Giải pháp giao thông nội bộ
Về mặt giao thông đứng được tổ chức gồm có ba thang bộ và ba thang máy, phục vụ cho việc đi lại và thoát người khi có sự cố
Về mặt giao thông ngang trong công trình ( mỗi tầng) có bố trí giếng trời thông suốt từ trên xuống
Trang 191.3 Giải pháp kỹ thuật
1.3.1 Hệ thống điện
Nguồn điện cung cấp cho chung cư chủ yếu là nguồn điện thành phố (mạng điện quận bình thạnh), có nguồn điện dự trữ khi có sự cố cúp điện là máy phát điện đặt ở tầng trệt để bảo đảm cung cấp điện 24/24h cho chung cư
Hệ thống cáp điện dược đi trong hộp gain kỹ thuật và có bảng điều khiển cung cấp điện cho từng căn hộ
1.3.2 Hệ thống cấp nước và thoát nước
Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa vào bể nước ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ nước mái, rồi từ đây nước sẽ được cung cấp lại cho các căn hộ Đường ống thoát nước thải và cấp nước đều sử dụng ống nhựa PVC
Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó được thoát vào ống nhựa thoát nước để thoát vào cồng thoát nước của thành phố
1.3.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Các họng cứu hỏa được đặt hành lang và đầu cầu thang, ngoài ra còn có các hệ thống chữa cháy cục bộ đặt tại các vị trí quan trọng Nước cấp tạm thời được lấy từ hồ nước mái 1.3.4 Các hệ thống kỹ thuật
Thanh chống sét nhà cao tầng, còi báo động, hệ thống đồng hồ, hệ thống PCCC, hệ thống điều áp…
Trang 20PHẦN B THIẾT KẾ KẾT CẤU CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 1.1 Mặt bằng sàn tầng tầng 3:
Trang 21Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức:
Vậy kích thước dầm ngang là: bxh = 20x35cm
Các hệ dầm phụ còn lại có kích thước như sau:
Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 - 1995
Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “sổ tay thực hành kết cấu công trình” ( TS Vũ Mạnh Hùng )
Trang 221.2.3.1 Tĩnhtải
Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau,
do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau
Trọng lượng riêng của vật liệu và hệ số vượt tải :
Bề dày mỗi lớp vât liệu
Trọng lượng riêng mỗi lớp vât liệu
n : Hệ số vượt tải
Trang 23 Sàn vệ sinh – ban công:
cấu tạo sàn vệ sinh – ban công Tĩnh tải sàn khu vệ sinh – ban công:
Trang 24Cấu tạo sàn mái : Các lớp cấu tạo sàn ( cm ) n (daN/ m3) Gtt ( daN/m2 )
tt T t t t 2 t
lt : chiều dài tường(m) Ht : trọng lượng riêng của tường xây (daN/m3)
S : diện tích ô sàn có tường(m2) N : hệ số vượt tải
Để đơn giản trong tính toán ta lấy tĩnh tải là giá trị trung bình trong 1 ô sàn khu sàn vệ sinh
Trang 25Tĩnh tải sàn do tường truyền vào:
Các lọai họat tải sử dụng cho công trình:
Lấy theo TCVN 2737-1995 (tải trọng và tác động)
Trang 26Hệ số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15 [TCVN 2737 – 1995]:
Hoạt tải tính toán tác dụng lên ô bản sàn tính theo công thức sau:
Trong đó:
: Hoạt tải tính toán của sàn (daN/m2) : hoạt tải tiêu chuẩn (daN/m2) : hệ số vượt tải (dựa theo TCVN 2737 – 1995 điều 4.3.3) : hệ số giảm tải trọng tính toán (theo TCVN 2737-1995 điều 4.3.4)
1.2 bảng 2.3, hoạt tải tiêu chuẩn của ô sàn lúc này phải nhân thêm với hệ số giảm tải
Hệ số giảm tải tính theo công thức sau:
Trang 27Tổng tải tác dụng lên các ô bản
Đối với bản kê:
) ( ).
Liên kết của bản sàn với dầm, tường được xem xét theo quy ước sau:
Liên kết được xem là tựa đơn:
Khi bản kê lên tường
Khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb < 3
Trang 28 Liên kết là tự do khi bản hoàn toàn tự do
Tùy theo tỷ lệ độ dài 2 cạnh của bản, ta phân bản thành 2 loại:
Moment âm lớn nhất ở gối:
Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn L1
Trang 29MI = ki1 P(daNm/m)
Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L2
MII = ki2 P(daNm/m)
Trong đó: i: kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét (i=1,2,…11)
1, 2 : chỉ phương đang xét là L1 hay L2
L1, L2 : nhịp tính toán cuả ô bản là khoảng cách giữa các trục gối tựa
P : tổng tải trọng tác dụng lên ô bản:
P = (p+q) L1 L2
Với p : hoạt tải tính toán (daN/m2)
q : tĩnh tải tính toán (daN/m2)
Tra bảng các hệ số: mi1, mi2, ki1, ki2 các hệ số phụ thuộc vào tỷ lệ
415 sách kết cấu bê tông cốt thép tập 2 của Võ Bá Tầm
Ta thấy các ô sàn bản kê đều có : hdmin = 300 mm ≥ 3.hb = 3 100 = 300 mm nên liên kết giữa bản và dầm là ngàm do đó i = 9 (sơ đồ số 9)
Trang 30Cách tính: cắt bản theo cạnh ngắn vơí bề rộng b = 1m để tính như dầm có 2 đầu ngàm
Moment: Tại gối:M- =
12
2 1
L
qb
Trong đó: qb = (p +q) b
Trang 31Bê tông sử dụng cho sàn là bê tông B25 có các chỉ tiêu như sau :
Khối lượng riêng : b= 2500 daN/m3
Cường độ chịu kéo tính toán : Rbt = 10,5 MPa
Cường độ chịu nén tính toán : Rb = 14,5 MPa
Modul đàn hồi : Eb = 30 x 103 MPa
Cốt thép sử dụng là thép AI với các chỉ tiêu như sau :
Cường độ tính toán : RS = RSC = 225 MPa
Cường độ tính toán khi dùng làm cốt ngang : RSW = 175 MPa
Modul đàn hồi : ES = 21 x 104 MPa
Abh
0 s
Abh
Trang 32Bảng tính thép bản kê 4 cạnh:
s As chọn chọn thép S1
Trang 33Để đảm bảo cho công tác thi công được chính xác ta lưu ý một số điểm sau:
Những ô sàn tại vị trí có tường xây ta tăng cường thêm thép
Khi tính toán 2 ô sàn kề nhau, khoảng cách đặt cốt thép khác nhau thì ta bố trí thép theo khoảng cách nhỏ
Các ô bản có kích thước nhỏ bố trí thép theo cấu tạo ø6@200
1.6.Kiểm tra độ võng của sàn:
Trang 35CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 Các thông số để làm cơ sở tính
Dùng bêtông có cấp độ bền B25 (Mac 350) Đá 1x2 có :Rb = 145 daN/cm²
Thép chịu lực dùng loại thép AIII có :Rs = 3650 daN/cm²
Thép đai dùng loại thép AI có Rs = 2250 daN/cm²
b
Trang 36b b
Tải trọng tác dụng lên cầu thang
Các lớp cấu tạo bản thang 2.3 Tải trọng tác dụng lên cầu thang:
2.3.1 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ:
Trong đó pc : hoạt tải tiêu chuẩn
np hệ số tin cậy hoạt tải
1,2 khi pc ≥ 200 daN/m2
1,3 khi pc< 200 daN/m2
Trang 37Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ:
Các lớp cấu tạo (m) (daN/m3) n gibcn (daN/m2)
= 0,0723
Trang 38Tổng tải tác dụng lên bản thang trên bản
Trọng lượng của lan can glc = 30 daN/m, quy tải lan can trên đơn vị 1 m2 bản thang:
Trang 39q 2cos
A =
2
V cosq
1040,244
x
= 1,649 m Thay x vừ tìm được vào (1) tính được Mmax:
Mmax = Va x
-2 2
q 2cos
Moment ở nhịp: Mn = 0,7Mmax = 0,7x2250,615 = 1575,43daNm
Moment ở gối: Mn = 0,4Mmax = 0,4x2250,615 = 900,246 daNm
0
bhR
R
h0 = 80mm; b = 1000
Trang 401, 4x0,876= 1,55 m < 2 => bản làm việc hai phương (bản kê)
Kích thước ô bản theo mặt phẳng nghiêng của bản: