Mục đích nghiên cứu của Luận văn nhằm đánh giá đầy đủ điều kiện địa chất thủy văn của khu vực xây dựng liên quan đến mực nước ngầm cao nhất, thấp nhất để có số liệu tính toán tin cậy. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
-
HUỲNH THỊ TÚ QUYÊN
THIẾT KẾ THI CÔNG GIẾNG CHÌM TRONG HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC NGẦM 2400mm CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
TP.HCM – 2020
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Xây dựng công trình ngầm đô thị theo phương pháp đào mở - PGS.TS Nguyễn Bá Kế, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
[2] Công trình ngầm giao thông đô thị - Giáo sư, Viện sĩ L.V Makopski, Người dịch TS Nguyễn Đức Nguôn, NXB Xây dựng
[3] Kỹ thuật khai thác nước ngầm – TS Phạm Ngọc Hải – TS Phạm Việt Hòa, Trường Đại học Thủy Lợi
[4] Cơ học và tính toán kết cấu chống giữ công trình ngầm – Ts Trần Tuấn Minh, NXB Xây dựng
[5] Tính toán thiết kế công trình ngầm – Trần Thanh Giám – Tạ Tiến Đạt, NXB Xây dựng
[6] Thi công móng cầu chính Cầu Bãi Cháy bằng phương pháp giếng chìm hơi
ép
[7] Thi công công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị - ThS Nguyễn Văn Thịnh, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
[8] Hội thảo: “Những bài học kinh nghiệm Quốc tế và Việt Nam về công trình ngầm đô thị” – thành phố Hồ Chí Minh 22/10/2018
[9] Pipe Jacking Association 01/2017 (www.pipe jacking.org)
[10] Vài nét về công nghệ khoan kích ống ngầm – Giải pháp hữu hiệu cho xây dựng hạ tầng ngầm đô thị Việt Nam – Th S Nguyễn Thị Minh Hạnh
[11] Pipe Jacking up to ID800 – information 28-1a
[12] Pipe jacking and Microtunnelling
Trang 3Trong trường hợp kiểm tra đẩy trồi giếng, MNN dâng đến cao trình
mặt đất là trường hợp bất lợi nhất Kết quả kiểm tra cho thấy cần phải bổ
sung lực kích giữ cho giếng SH-4 không bị đẩy trồi trong quá trình thi công
Kết quả phân tích quá trình hạ giếng SH-2 và SH-4, cho thấy tùy giai
đoạn thi công, tùy điều kiện đất nền bên dưới, cần phải thiết kế bổ sung hệ
khung kích đẩy bổ sung với lực kích tối đa là 1000 tấn và lực giữ ổn định
giếng không bị tụt là 17 tấn
Đô lún của giếng SH-2 và SH-4 trong trường hợp cụ thể này là
không cần xem xét do áp lực gây lún nhỏ hơn không
Dựa trên nhận xét đưa ra một vài kiến nghị sau:
Do công trình được thi công theo phương pháp giếng chìm nên công
tác khảo sát địa chất cần làm sáng tỏ các thông số địa chất ngắn hạn và dài
hạn KSĐC cần phải đánh giá đầy đủ điều kiện địa chất thủy văn của khu vực
xây dựng liên quan đến mực nước ngầm cao nhất, thấp nhất để có số liệu tính
toán tin cậy
Cần có biện pháp kiểm soát chất lượng đổ BT trong nước hoặc biện
pháp làm nhám bề mặt tường trong của giếng để đảm bảo sức kháng cắt yêu
cầu của phần bê tông bịt đáy và thành giếng
Cần làm sáng tỏ thêm về phương pháp thi công hạ giếng khi sử dụng
biện pháp xói nước và bơm dung dịch bentonite xung quanh giếng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
-
HUỲNH THỊ TÚ QUYÊN
THIẾT KẾ THI CÔNG GIẾNG CHÌM TRONG HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC NGẦM 2400mm CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng
Mã số :8580201
TÓM TẮT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS.KS PHAN TÁ LỆ
TP.HCM – 2020
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trải qua khoảng thời gian học tập, nâng cao kiến thức về chuyên môn
chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng Luận văn thạc sĩ là một mô tả chi tiết về
phần nghiên cứu của bản thân về một lĩnh vực trong chuyên ngành dựa trên
nền tảng kiến thức được đào tạo tại Trường đại học Kiến trúc TP Hồ Chí
Minh
Ngoài sự nỗ lực và cố gắng không ngừng của bản thân, luận văn này
được hoàn thành cũng nhờ có sự giúp đỡ rất lớn từ nhiều người Đó là niềm
vinh hạnh cũng như là động lực để bản thân vươn lên
Đầu tiên, tôi xin gởi lời cám ơn sâu sắc nhất đến Thầy TS.KS Phan
Tá Lệ, thầy là người đã giúp tôi tìm kiếm ý tưởng cho đề tài, đưa ra nhiều gợi
ý về nội dung và góp ý để cho luận văn được hoàn chỉnh
Tiếp theo, tôi xin gởi lời cám ơn đến Thầy, cô Trường đại học Kiến
trúc TP.Hồ Chí Minh, đã truyền thụ và cung cấp thêm cho tôi nhiều kiến thức
mới mẽ Phần kiến thức ấy sẽ góp một phần lớn đến trong công việc của tôi
sau này
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến người thân, bạn bè,
cũng như nơi tôi đang làm việc luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể
học tập tốt và luôn ủng hộ tôi
Mặc dù, đã cố gắng hoàn thiện luận văn nhất có thể nhưng không thể
tránh khỏi những sai sót Kính mong quý Th ầy, cô giúp đỡ, góp ý để bài của
em được đầy đủ và hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn./
Tp.HCM, ngày 29 tháng 6 năm 2020
Huỳnh Thị Tú Quyên
4.5 Kiểm tra ổn định giếng khi kích ống
4.5.1 Xác định áp lực đất tác dụng lên thành giếng 4.5.1.1 Áp lực tĩnh và áp lực động
4.5.1.2 Áp lực và chuyển vị trong quá trình kích ống
Lực kích tối đa để đảm bảo giếng ổn định là:
(254.7 + 314.8 + 255.5 + 268.75) × 12.8 = 14000(𝑘𝑁)(~1400𝑇)
Kết quả phân tích ổn định giếng cho thấy, dưới tác dụng của lực kích
1400 tấn thông qua 4 điểm đặt được phân tích bằng phần mềm DeepEX, chuyển vị đỉnh của giếng là 6mm và giếng hoàn toàn ổn định
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
Qua quá trình làm bài rút ra một số nhận xét sau:
Biện pháp hạ giếng sử dụng trọng lượng bản thân để thắng lực ma sát xung quanh và sức kháng mũi cần phải được tính toán phù hợp trong từng giai đoạn thi công để thiết kế hệ khung kích có đủ khả năng kích đẩy giếng đến độ sâu thiết kế Đồng thời, khi giếng đi qua vùng đất yếu, trọng lượng giếng có thể vượt quá sức kháng của nền đất, khi đó, cần tính toán hệ treo giữ giếng để không cho giếng tự chìm vào trong nền đất do trọng lượng bản thân của giếng
Mực nước ngầm ảnh hưởng khá lớn đến sự ổn định của giếng trong quá trình hạ giếng Kết quả phân tích cho thấy, khi mực nước ngầm thay đổi
từ 0 5m bên dưới mặt đất hiện trạng, hệ số an toàn về khả năng chịu tải của nền bị giảm xuống Tuy nhiên, tất cả 05 trường hợp giả định về cao độ MNN đều thỏa mãn hệ số an toàn tối thiểu về sức chịu tải của nền đất
Trang 5Bảng 4.4 Độ sâu từ nơi đào đất đến tường giếng trong 4 trường hợp
G iế ng C hiều dà i ở mỗ i g ia i đo ạ n t hi cô ng ( m) Độ sâu t ừ cấp độ đào đất đến phía
dưới của tường giếng, 𝐷𝑓 (m) Đoạn 1 Đoạ
n 2 Đoạ
n 3 Đoạ
n 4 Đoạ
n 5 Đoạ
n cuố i
G ia i đoạ
n 1
G ia i đoạ
n 2
G ia i đoạ
n 3
G ia i đoạ
n 4
G ia i đoạ
n cuố i Phầ
n
vát
Phầ
n đồn
g đều
SH
2
TH
1 0.75 0.25 3.00 3.10 3.10 3.10 2.96 0.0 0.0 0.0 0.0 1.0
TH
2 0.75 0.25 2.75 3.00 3.00 3.00 3.51 0.0 0.0 0.0 0.5 1.0
TH
3 0.75 0.25 2.75 3.00 3.00 3.00 3.51 0.0 0.0 0.0 0.5 1.0
TH
4 0.75 0.25 2.75 3.00 3.00 3.00 3.51 0.0 0.0 0.5 0.5 1.0
SH
4
TH
1 0.50 0.50 3.00 3.54 3.54 3.55 0.0 0.0 0.0 0.9
TH
2 0.50 0.50 3.00 3.54 3.54 3.55 0.0 0.0 0.0 0.9
TH
3 0.50 0.50 3.00 3.54 3.54 3.55 0.0 0.0 0.0 0.9
TH
4 0.50 0.50 3.00 3.54 3.54 3.55 0.0 0.0 0.0 0.9
công cần phải đảm bảo để lực treo giữa không được vượt quá 160 tấn
Đối với giếng SH-2: Quá trình đào đất đánh chìm giếng cần phải giữ
lại bên trong giếng chiều cao lớp đất tối thiểu là 0.5m trong giai đoạn đánh
chìm 3 và 4 Ở giai đoạn đánh chìm cuối cùng, chiều cao lớp đất tối thiểu là
1.0m
Đối với giếng SH-4: Quá trình đào đất đánh chìm giếng cần phải giữ
lại bên trong chỉ áp dụng cho giai đoạn đánh chìm cuối cùng, với chiều cao
lớp đất tối thiểu là 0.9m
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trong xây dựng, cải tạo và phát triển đô thị, đặc biệt đối với các đô thị luôn có sự kết hợp giữa các công trình trên mặt đất và các công trình dưới mặt đất Việc sử dụng không gian ngầm để xây dựng các công trình hạ tầng
kỹ thuật có nhiều lợi thế nhưng cũng có không ít khó khăn: chi phí lớn, thường bị chậm tiến độ, đòi hỏi tính kỹ thuật, công nghệ, trình độ và năng lực chuyên nghiệp Do điều kiện kinh tế và kỹ thuật ở Việt Nam còn hạn chế nên
các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm chưa phát triển nhiều Với Tên đề tài:
“Thiết kế thi công giếng chìm trong hệ thống đường ống cấp nước 2400mm của Thành phố Hồ Chí Minh,là bước phát triển của công trình ngầm ở các đo
thị lớn cụ thể là ở Thành phố Hồ Chí Minh
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu luận văn thạc sĩ được khái quát như sau: nắm và hiểu được các phương pháp thi công kích đường ống cấp nước ngầm, trình tự thi công giếng kích và giếng nhận Dựa trên cơ sở lý thuyết, kiểm tra các ổn định của giếng trong giai đoạn thi công và sử dụng
Từ đó, áp dụng vào một công trình thực tế ở Thành phố Hồ Chí Minh từ Bến Nghé đến Nhà Bè, kiểm tra cho một giếng kích (SH2) và sánh với giếng nhận (SH4) Cuối cùng đưa ra nhận xét và kiến nghị
LỜI CAM ĐOAN
Tôi Huỳnh Thị Tú Quyên, thực hiện đề tài Luận văn thạc sĩ:"Thiết kế
thi công giếng chìm trong hệ thống đường ống cấp nước ngầm 2400mm của thành phố Hồ Chí Minh" Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung trong luận văn
này hoàn toàn do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của Thầy Phan Tá Lệ Các tính toán trong luận văn chưa được công bố ở các công trình nghiên cứu khác
Nếu có sai khác như trên tôi xin hoàn toàn ch ịu trách nhiệm
Tp Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 6 năm 2020
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 – MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Các mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN 2
2.1 Hiện trạng xây dựng các công trình đô thị ngầm 2
2.2 Lịch sử hình thành phương pháp kích ống 2
2.3 Giới thiệu sơ lược về phương pháp 2
2.4 Các nghiên cứu đã được công bố 2
2.5 Phương pháp thi công kích ống: 2
2.6 Phương pháp thi công giếng kích/ giếng nhận: 3
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ TÍNH TOÁN LÝ THUYẾT 6
3.1 Giếng chìm 6
3.2 Kết cấu và vật liệu của công trình giếng chìm 6
3.3 Tính toán giếng chìm 6
4.2 Hai giếng điển hình 13
4.3 Kiểm tra ổn định của giếng 16
4.4 Lực kích yêu cầu đối với quá trình hạ chìm giếng nếu công tác đào đất được thực hiện trong mỗi giai đoạn 17
4.5 Kiểm tra ổn định giếng khi kích ống 19
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
4.3.2 Kiểm tra trạng thái đẩy nổi của giếng trong quá trình thi công 4.4 Lực kích yêu cầu đối với quá trình hạ chìm giếng nếu công tác đào đất được thực hiện trong mỗi giai đoạn Lực hạ chìm giếng theo yêu cầu, 𝐹𝑠𝑘 được tính theo công thức dưới đây: 𝐹𝑠𝑘= 𝑅𝑠,𝑜𝑢𝑡+ 𝑅𝑠,𝑖𝑛+ 𝑅𝑠,𝑏𝑎𝑠𝑒+ 𝐹𝑢𝑝𝑙𝑖𝑓𝑡− 𝑊𝑠
Đối với đất dính: 𝑅𝑠,𝑏𝑎𝑠𝑒= 0.5 × (5.7 × 𝐶𝑢,𝑏1+ (1 + 𝛼) × 𝐶𝑢,𝑏2× 𝐷𝑓/𝐵1) (kPa)
Đối với đất rời:
𝑅𝑠,𝑏𝑎𝑠𝑒= 0.5 × (𝛾3′× 𝐷𝑓× 𝑁𝑞+ 𝑐3′× 𝑁𝑐+ 0.5 × 𝛾3′× 𝐵1× 𝑁𝛾) (kPa)
Kết quả lực kích yêu cầu xuyên qua giếng để thiết kế độ sâu và lực treo yêu cầu để ngăn giếng bị hạ chìm xuống đất dưới trọng lượng bản thân của nó dưới bốn trường hợp sau đây
Bảng 4.3 Bảng tính lực kích để hạ chìm trong 4 trường hợp
G iế ng C hiều dà i ở mỗ i g ia i đo ạ n t hi cô ng ( m) Lực yê u cầu để hạ c hìm (kN)
Đoạn 1 Đoạ
n 2 Đoạ
n 3 Đoạ
n 4 Đoạ
n 5 Đoạ
n cuố i
G ia i đoạn
1
G ia i đoạn
2
G ia i đoạn
3
G ia i đoạn
4
G ia i đoạn cuố i Phầ
n vát
Phầ
n đồn
g đều
Đoạ
n 1&2
Đoạ
n 3 Đoạ
n 4 Đoạ
n 5 Đoạ
n cuố i
S H
2
TH
1 0.75 0.25 3.00 3.10 3.10 3.10 2.96 939 1237 1146 1525 7470 TH
2 0.75 0.25 2.75 3.00 3.00 3.00 3.51 802 976 1074 1643 7938 TH
3 0.75 0.25 2.75 3.00 3.00 3.00 3.51 641 691 979 3010 8382 TH
4 0.75 0.25 2.75 3.00 3.00 3.00 3.51 160 -162 1999 3372 9714 S
H
4
TH
1 0.5 0.5 3.00 3.54 3.54 3.55 1387 2671 3232 6194 TH
2 0.50 0.50 3.00 3.54 3.54 3.55 1265 2548 3218 6266 TH
3 0.50 0.50 3.00 3.54 3.54 3.55 1093 2377 3155 6320 TH
Trang 7Gia tốc cực đại: 𝑎𝑔𝑅= 0.0727𝑔 nhỏ nhất tại quận Thủ Đức và 𝑎𝑔𝑅=
0.0856𝑔 đạt lớn nhất tại Quận 2
Hệ số an toàn lấy 𝐼 = 1.25
Tính Gia tốc tại mặt đất như sau: 𝑎𝑔= 𝐼 × 𝑎𝑔𝑅
Chỉ số SPT được xác định từ mặt đất xuống độ sâu 30m
Hệ số khuếch đại đất: 𝑆 = 1.35
4.2.4.4 Lực đẩy nổi do nước ngầm
4.3 Kiểm tra ổn định của giếng
4.3.1 Trong quá trình hạ chìm
Các kết quả kiểm tra ổn định của giếng dưới mỗi giai đoạn thi công
được tóm tắt ở dưới bảng sau: cho cả 4 trường hợp
Bảng 4.2 Bảng tính khả năng chịu tải trong 4 trường hợp
G iế ng
Kiể m t ra t rư ớc kh i đ ặt bê t ô ng đá y Kiể m t ra sau k h i đ ặt bê t ô ng đá y Hệ số an
to àn (FS) Yêu cầu
Khả nă ng
c hịu t ả i của
đất
Tả i t rọ ng ứng dụng Hệ số a n
to àn
Khả nă ng
c hịu t ả i của đất
Tả i t r ọ ng ứng dụng Hệ số a n
to àn (kN/ m ho ặc
KP a)
(kN/ m
ho ặc KPa)
(kN/ m
ho ặc KPa)
(kN/ m
ho ặc KPa)
SH2
SH4
CHƯƠNG 1 – MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay, tốc độ phát triển của các đô thị lớn ngày càng tăng đáng
kể, song song đó nguồn nước ở nơi này ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng và dần sẽ dẫn tới tình trạng thiếu nước sạch để dùng Nên vấn đề nghiên cứu: " Thiết kế thi công giếng chìm trong hệ thống đường ống cấp nước 2400mm của Thành phố Hồ Chí Minh” là vấn đề thiết yếu giúp hạn chế tình trạng ô nhiễm nguồn nước, đồng thời đây cũng là bước tiến mới cho công trình hạ tầng kỹ thuật áp dụng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật phức tạp và tính chuyên môn cao
1.2 Các mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu công nghệ thi công ống ngầm;
- Phương pháp thi công giếng chìm và kích đường ống cấp nước;
- Thiết kế giếng chìm:
Tính toán áp lực đất, áp lực nước lên giếng;
Kiểm tra ổn định giếng trong quá trình thi công;
Kiểm tra độ ổn định giếng khi hạ xuống
- Áp dụng vào thiết kế một giếng chìm điển hình cho một công trình
cụ thể
- Đưa ra nhận xét, kết luận và kiến nghị
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn này chỉ nghiên cứu trong phạm vi của một công trình thuộc thành phố Hồ Chí Minh thiết kế đoạn ống ngầm cụ thể là giếng SH2 trong hệ thống cấp nước sạch từ Thủ Đức – Nhà Bè có đường kính ống 2.4m
Trang 8CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN
2.1 Hiện trạng xây dựng các công trình đô thị ngầm
2.2 Lịch sử hình thành phương pháp kích ống
2.3 Giới thiệu sơ lược về phương pháp
2.4 Các nghiên cứu đã được công bố
2.4.1 Trong nước
2.4.2 Ngoài nước
2.5 Phương pháp thi công kích ống:
3.2.1 Quy trình thi công kích ống: Bao gồm 6 bước:
Bước 1: Lắp đặt tấm bịt phá vào/phá ra Bước 2: Lắp đặt các thiết bị kích
Hình 3.1 Quy trình thi công bư ớc 1 Hình 3.2 Quy trình thi công bước 2
Bước 3: Đặt ống BTCT trên ray dẫn hướng theo hướng tuyến và cao độ thiết
kế
Bước 4: Kích ống
4.2.2 Địa chất 4.2.2.1 Giếng kích SH2 4.2.2.2 Giếng nhận SH4 4.2.3 Cấu trúc vật liệu 4.2.3.1 Bê tông 4.2.3.2 Cốt thép 4.2.3.3 Thép ít cacbon
4.2.3.4 Bê tông cốt sợi thủy tinh 4.2.4 Tải trọng
4.2.4.1 Tải trọng bản thân
- Bao gồm tĩnh tải, tĩnh tải bổ sung và tải không đổi
Tại giai đoạn thi công, tải trọng thi công sẽ được xem xét trong tính toán và kiểm tra của giếng:
- Phụ tải: 𝑞 = 20 kPa tại cao trình mặt đất
- Lực kích: 𝑄 = 1400 tấn (đã xét đến hệ số vượt tải)
- Lực trên bản đáy:
+ Trọng lượng bản thân của khung kích: 𝑄 = 19.5 tấn + Trọng lượng bản thân của đường dẫn hướng: 𝑄 = 58 tấn + Tải trọng thi công: 𝑞 = 10 kPa
4.2.4.2 Tải trọng giao thông
Tải trọng của xe HL-93 sẽ bao gồm sự kết hợp của thiết kế cho xe tải hoặc xe hai bánh và thiết kế tải tọng dải là 9.3 kN/m
4.2.4.3 Tải trọng do động đất
Theo TCVN 9386-2012, các thông số do động đất gây ra được thể hiện như sau:
Trang 9G iế ng Đường
k ính
t ro ng
D
C hiều
dà y
t hà nh
g iế ng
ts h a f t
Cao
t rình mặt đất
Cao
t rình
bả n đá y
C hiều
dà y
bả n đáy
Hb s
C hiều cao của
bê
tô ng
ló t ,
Hc p
C hiều cao của phầ n vát ,
Ht a p
Độ sâu
t ừ phía dưới bê
tô ng lót đến phía
t rên phầ n vác, Df
C hiều cao của
g iế ng (khô ng
t ính phầ n vát ),
H 1
C hiều cao của
g iế ng (t ính phầ n vát ),
H
( m) ( m) ( m.R.L) ( m.R.L) ( m) ( m) ( m) ( m) ( m) ( m)
SH2 11.00 0.90 6.68 -5.43 0.80 2.50 0.75 1.00 15.51 16.26
SH4 8.50 0.65 2.85 -8.68 0.60 2.00 0.50 0.90 14.13 14.63
Hình 3.3 Quy trình thi công bư ớc 3 Hình 3.4 Quy trình thi công bư ớc 4
Bước 5: Lắp đặt trạm kích trung gian Bước 6: Tháo kích và thực hiện nối ống
Hình 3.5 Quy trình thi công bư ớc 5 Hình 3.6 Quy trình thi công bư ớc 6
2.6 Phương pháp thi công giếng kích/ giếng nhận:
Bước 1: Lắp đặt đà dẫn và giá đỡ, khung dẫn như yêu cầu
Hình 3.7 Phương pháp thi công gi ếng kích/ giếng nhận bước 1
Bước 2: Khoan cọc xi măng qua lớp địa tầng vào tầng chịu lực, rút cọc khoan
trong khi bơm vữa dưới áp lực cao đến cao độ đào bỏ theo thiết kế
Hình 3.8 Phương pháp thi công gi ếng kích/ giếng nhận bước 2
Bước 3: Đặt đốt đầu tiên có chân nhọn vào bên trong đà dẫn
Trang 10Hình 3.9 Phương pháp thi công gi ếng kích/ giếng nhận bước 3
Bước 4: Đào đất bên trong giếng, duy trì lớp đất dày ít nhất 1m bên trên chân
của đốt giếng đầu tiên, hạ giếng bằng phương pháp đóng ép từ trên xuống
Việc duy trì 1m đất phía trên chân giếng để đảm bảo nền đất không bị đẩy trồi
cũng như giúp ổn định giếng khi hạ vào đất
Hình 3.10 Phương pháp thi công gi ếng kích/ giếng nhận bước 4
Bước 5: Đào đất bên trong để bắt đầu quá trình hạ và phun tia nước hoặc
thêm Bentonite (khi cần thiết) Để kiểm soát quá trình hạ giếng, có thể bơm
Bentonite xuang quành thành giếng Tiếp tục, lặp lại quá trình đào và hạ các
đốt giếng tiếp theo cho đến khi chạm đến lớp móng
Hình 3.11 Phương pháp thi công gi ếng kích/ giếng nhận bước 5
S: độ lún của lớp đất dưới mặt nền
𝑆 =𝑝×𝐵𝑒 ×𝐼 𝐺 ×𝐼 𝑅 ×𝐼 𝐸 ×(1−𝜈 2 )
𝐸 𝑠
p: phản lực của lớp đất bên dưới mặt nền
𝑝 =𝑊1
𝐴 − 𝜎𝑣𝑜(𝑧=𝐻−𝐷
𝑓 +𝐿 𝑝 )
′
𝐼𝐺 : hệ số ảnh hưởng đến thay đổi của mô đun đàn hồi dài hạn 𝐸𝑠 với
độ sâu, 𝐼𝐺 lấy bằng 1.0 trong trường hợp đặc biệt này
𝐼𝑅 : hệ số điều chỉnh độ cứng nền móng
CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG VÀO CÔNG
TRÌNH THỰC TẾ
4.1 Giới thiệu dự án 4.1.1 Mô tả dự án 4.1.2 Giới thiệu về giếng
→Trong Luận văn này chỉ tập trung tính điển hình 1 giếng kích (SH2) và 1 giếng nhận (SH4) từ đó rút ra nhận xét và so sánh giữa 2 giếng nên chỉ trình bày các thông số địa chất, vật liệu, tải trọng, kiểm tra ổn định của giếng SH2, SH4 và sẽ được trình bày ở phần sau.
4.2 Hai giếng điển hình
4.2.1 Sơ lược về kích thước
Kích thước giếng SH2 và SH4 được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4.1 Kích thước giếng SH2 và SH4