Sau đó những phát biểu biến này được sử dụng trong phân tích nhân tố để nhận diện các yếu tố tâm lý cơ bản.. ỨNG DỤNG EFA tt Trong kinh doanh, EFA được ứng dụng trong các trường hợp: Phâ
Trang 1CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ
Exploratory Factor Analysis
ThS Đỗ Hoàng Oanh
1
ÔN LẠI HỒI QUY BỘI
2
Mô hình hồi quy k biến:
Phân biệt:
- Biến biến định lượng.
- Biến giả (dummy)
- Biến định tính
Nghiên cứu mẫu sử dụng EFA
EFA
Trang 25 6
Ưu điểm của EFA
•Có thể thực hiện mô hình khi các biến trong mô hình đều là
biến định tính
•Khi các câu hỏi (biến quan sát – observed variable – item –
biến đo lường X) do cùng thể hiện cho 1 nhân tố chung
(factor), cho nên các biến X dễ bị tương quan với nhau
Mô hình EFA có thể rút trích thành các factor định lượng mà
các factor này không bị tương quan với nhau
7
I Giới thiệu Phương pháp phân tích nhân tố EFA thuộc nhóm phân tích đa biến phụ thuộc lẫn nhau (interdependence techniques), nghĩa là không có biến phụ thuộc và biến độc lập mà nó dựa vào mối tương quan giữa các biến với nhau (interrelationships).
EFA dùng để rút gọn một tập k biến quan sát thành một tập F (F<k) các nhân tố có ý nghĩa hơn Cơ sở của việc rút gọn này dựa vào mối quan hệ tuyến tính của các nhân tố với các biến nguyên thủy (biến quan sát X).
8
Trang 3I Giới thiệu (tt)
Khác với hồi quy bội, 1 biến được xem là biến phụ thuộc và
các biến khác được xem là biến độc lập.
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) không có sự phân biệt
này EFA là 1 kỹ thuật phụ thuộc lẫn nhau (interdependence
technique) trong đó, toàn bộ các mối liên hệ phụ thuộc lẫn
nhau sẽ được nghiên cứu.
9
II ỨNG DỤNG EFA
• Nhận diện các khía cạnh hay nhân tố giải thích được các liên hệ tương quan trong một tập hợp biến Ví dụ, chúng ta có thể sử dụng một tập hợp các phát biểu về lối sống để đo lường tiểu sử tâm lý của người tiêu dùng Sau đó những phát biểu (biến) này được sử dụng trong phân tích nhân tố để nhận diện các yếu tố tâm lý cơ bản
• Nhận diện một tập hợp gồm một số lượng biến mới tương đối ít không
có tương quan với nhau (thay thế cho 1 tập hợp biến gốc có tương quan với nhau), sau đó tiến hành phân tích đa biến (ví dụ như hồi qui hay phân tích biệt số) Chẳng hạn như sau khi nhận diện các nhân tố thuộc
về tâm lý thì ta có thể sử dụng chúng như những biến độc lập để giải thích những khác biệt giữa những người trung thành và những người không trung thành với nhãn hiệu sử dụng
10
II ỨNG DỤNG EFA (tt)
Để nhận ra một tập hợp gồm một số ít các biến
nổi trội từ một tập hợp nhiều biến để sử dụng
trong các phân tích đa biến kế tiếp Ví dụ như từ
một số khá nhiều các câu phát biểu về lối sống
(biến) gốc, ta chọn ra được một số ít biến được
sử dụng như những biến độc lập để giải thích
những khác biệt giữa những nhóm người có
II ỨNG DỤNG EFA (tt)
Trong kinh doanh, EFA được ứng dụng trong các trường hợp:
Phân tích nhân tố có thể được sử dụng trong phân khúc thị trường
để nhận ra các biến quan trọng dùng để phân nhóm người tiêu dùng Những người mua xe có thể được nhóm theo sự chú trọng tượng đối về kinh tế, tiện nghi, tính năng, và sang trọng.
Và kết quả là có 4 phân khúc: những khách hàng tìm kiếm tính kinh tế, những khách hàng tìm kiếm tiện nghi, những khách hàng tìm kiếm tính năng và những khách hàng tìm kiếm sự sang trọng.
Trang 4II ỨNG DỤNG EFA (tt)
• Trong nghiên cứu sản phẩm, ta có thể sử dụng phân tích nhân
tố để xác định các thuộc tính nhãn hiệu có ảnh hưởng đến sự
lựa chọn của người tiêu dùng, Ví dụ như các nhãn hiệu kem
đánh răng có thể được đánh giá theo khả năng bảo vệ chống
sâu răng, trắng răng, mùi vị, hơi thở thơm tho, và giá cả.
13
II ỨNG DỤNG EFA (tt)
• Trong nghiên cứu quảng cáo, phân tích nhân tố có thể dùng
để hiểu thói quen sử dụng phương tiện truyền thông của thị trường mục tiêu.
• Trong nghiên cứu định giá, ta có thể sử dụng phân tích nhân
tố để nhận ra các đặc trưng của những người nhạy cảm với giá Ví dụ những người tiêu dùng nhạy cảm với giá có thể là những người có tính ngăn nắp, có suy nghĩ tiết kiệm và thường ở trong nhà nhiều hơn là đi ra ngoài.
14
Trước khi kiểm định lý thuyết khoa học thì cần
phải đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo
15
III ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO
• Việc đo lường khái niệm, chẳng hạn chất lượng cuộc sống, chất lượng dịch vụ, quan niệm sống…không thể chỉ sử dụng những thang đo đơn giản bằng 1 câu hỏi mà đo lường được Thay vào đó, cần có những câu hỏi chi tiết hơn (thang đo nhiều chỉ báo) mới có thể nắm bắt được những nội dung phong phú của các khái niệm này
• Những chỉ báo khác nhau khi đo lường giúp thể hiện những khía cạnh (chiều kích – dimension) khác nhau của khái niệm muốn đo lường
16
Trang 5III ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO (tt)
• Xin vui lòng đọc kỹ những phát biểu sau Sau mỗi câu phát biểu hãy
khoanh tròn trả lời thể hiện đúng nhất quan điểm của bạn
• Xin hãy cho biết rằng bạn rất đồng ý, đồng ý, thấy bình thường, không
đồng ý hay rất không đồng ý với mỗi phát biểu?
17
3.1 Thang đo Likert:
3.2 Các bước xây dựng thang đo đơn khía cạnh và thang đo Likert:
B1: Nhận diện và đặt tên biến mà bạn muốn đo lường
B2: Lập ra một danh sách các phát biểu hoặc câu hỏi
có tính biểu thị.
18
3.2 Các bước xây dựng thang đo đơn khía
cạnh và thang đo Likert (tt):
• Bạn phải đảm bảo cho các mục hỏi này theo cả hai chiều
thuận và nghịch đối với vấn đề đặt ra Nếu bạn có phát
biểu: “Tôi cảm thấy thoải mái khi giao dịch với các nhân
viên ngân hàng” thì sau đó bạn cần một câu phát biểu có ý
phủ định cho cân bằng như sau “nhân viên ngân hàng làm
cho tôi ngại đến các ngân hàng”
3.2 Các bước xây dựng thang đo đơn khía
cạnh và thang đo Likert (tt):
• Trong việc soạn các mục cần hỏi, những chú ý đối với thiết kế bảng câu hỏi cần được tuân thủ” “Cần nhớ những người bạn sẽ phỏng vấn là ai và nên sử dụng ngôn ngữ của họ Thiết kế những câu phát biểu càng ngắn càng đơn giản càng tốt Không dùng những câu phủ định hai lần.
Trang 63.2 Các bước xây dựng thang đo đơn khía
cạnh và thang đo Likert (tt):
• Không hỏi những câu hỏi có hai ý, thí dụ: “các nhân viên ngân hàng có
thái độ ân cần và tinh thông nghiệp vụ” [Đây là một câu hỏi tồi vì một
người khách hàng được hỏi có thể đồng ý với 1 vế và không đồng ý với
vế còn lại]
• Số lượng các mục hỏi khi bạn xây dựng phải gấp bốn đến năm lần số
lượng các mục hỏi bạn sẽ cần trong thang đo cuối cùng Nếu bạn cần một
thang đo với sáu mục thì bạn phải xây dựng từ 25 đến 30 mục trong lần
kiểm tra đầu tiên
21
3.2 Các bước xây dựng thang đo đơn khía cạnh và thang đo Likert (tt):
B3: Xác định số lượng và loại trả lời.
Hầu hết các thang đo của Likert có số lượng lẻ các câu trả lời 3,5,7 Mục đích để đưa ra cho người trả lời một loạt các lựa chọn trả lời có điểm giữa Điểm giữa mang tính trung lập (không đồng ý cũng như không phản đối).
22
3.2 Các bước xây dựng thang đo đơn khía cạnh và thang đo Likert (tt):
B4: Kiểm tra toàn bộ các mục hỏi đã khai thác được từ những người trả lời
Ban đầu để test bản câu hỏi, bạn có thể thăm dò khoảng 100 người để kiểm
tra các mục hỏi
B5: Thực hiện một phân tích mục hỏi để tìm ra một tập hợp các mục hỏi tạo
nên một thang đo đơn khía cạnh về biến mà bạn muốn đo lường
B6: Sử dụng thang đo mà bạn đã xây dựng được trong nghiên cứu và tiến
hành phân tích lại các mục hỏi lại lần nữa để đảm bảo rằng thang đo đó là
chắc chắn
23
3.3 Kiểm tra sự tương quan giữa các mục hỏi và tính toán Cronbach Alpha:
Kiểm tra xem các mục hỏi nào đã có đóng góp vào việc
đo lường một khái niệm lý thuyết mà ta đang nghiên cứu và những mục nào không.
Hệ số α của Cronbach là ???
Công thức của hệ số Cronbach α là:
α = Nρ/[1+ρ(N-1)]
Trong đó: ρ là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi N là số mục hỏi.
24
Trang 73.3 Kiểm tra sự tương quan giữa các mục hỏi và
tính toán Cronbach Alpha (tt)
• Cronbach Alpha không phải là 1 kiểm định thống kê Nó chỉ là 1 hệ
số tin cậy (coefficient of reliability or consistency)
• Theo quy ước, một tập hợp các mục hỏi dùng để đo lường được
• Nhược điểm: nếu như bạn có quá nhiều mục hỏi (N sẽ tăng lên) thì
hệ số α cũng vì vậy mà cao Hệ số α của Cronbach sẽ cho bạn biết
các đo lường của bạn có liên kết với nhau hay không nhưng nó sẽ
không cho bạn biết mục hỏi nào cần được bỏ đi và mục hỏi nào cần
được giữ lại.
25
File Phan tich nhan to
MÔ HÌNH PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA
Trang 8CÁC BƯỚC THỰC HIỆN EFA
Bước 1: Từ lý thuyết và nghiên cứu tiền nhiệm, thực hiện khung phân tích
Bước 2: Thiết kế bảng mẫu câu hỏi.
Bước 3: Phỏng vấn mẫu nhỏ và tiến hành điều chỉnh lại bản hỏi Thực hiện nhiều
lần, cho đến khi thiết kế bảng mẫu câu hỏi được hoàn chỉnh
Bước 4: Thu thập dữ liệu thực tế (với số quan sát lớn để tiến hành nghiên cứu) và
nhập liệu
Bước 5: Thực hiện Cronbach Alpha để loại những câu hỏi –item X không phù hợp.
Bước 6: Thực hiện mô hình EFA và loại item không phù hợp
29
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN EFA
Bước 7: Xác định các nhân tố F do items X tạo thành dựa trên factor
loadings
Bước 8: Sau khi thực hiện EFA Dùng Cronbach Alpha để test lại lần nữa,
loại trừ đi những items X không phù hợp
Sau đó, thực hiện lại EFA lần nữa Thao tác này sẽ được lặp lại tới khi nhà nghiên cứu đạt được sự phù hợp cả về EFA lẫn Cronbach Alpha
Bước 9: Xây dựng ma trận tương quan, KMO và kiểm định Bartlett’s test Bước 10: Cách xác định số lượng nhân tố và eigenvalue
Bước 11: Tính toán các nhân tố Bước 12: Đặt tên Factor Bước 13: Lặp lại 12 bước trên đối với Factor loyalty (Factor biến phụ
thuộc)
Bước 14: Chạy mô hình Hồi quy OLS 30
Thực hiện Phân tích EFA
Lãnh đạo
sup
Thăng tiến
prom
Đồng nghiệp
cow
Lương – thưởng
pay
Bảo hiểm
ben
Bản chất công việc
work
Lòng trung thành của nhân viên cty A
Loy
Bước 1: Lý thuyết và khung phân tích (Theory Framework)
Đề tài: Sự thỏa mãn của nhân viên với công việc
Trang 9Bước 2 và bước 3: Thiết kế và hoàn chỉnh bản câu hỏi
34
Bước 4 và 5: Thu thập data và Đánh giá bảng câu hỏi bằng Cronbach Alpha
Trang 10Bước 6: Thực hiện EFA trên SPSS
38
Bước 6: Thực hiện EFA trên SPSS (tt)
39
Ở Extraction
Phân tích ma trận tương quan hay hiệp phương sai ở ô Analyze
Thể hiện phương án nhân tố chưa xoay và vẽ biểu đồ dốc ở ô Display
Xác định tiêu chuẩn rút trích nhân tố hay số lượng nhân tố cần rút trích
Có 2 cách để xác định tiêu chuẩn này ở ô Extract:
• Xác định từ trước dựa vào ý đồ của nhà nghiên cứu và kết quả của các cuộc nghiên cứu trước Nhà nghiên cứu xác định số nhân tố ở ô Number of factors
• Xác định dựa vào Eigenvalue (Determination based on eigenvalue Chỉ có những nhân tố nào lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích
40
Trang 11Bước 6: Thực hiện EFA trên SPSS (tt)
Bước 7: Xác định các nhân tố F do items X tạo thành
dựa trên factor loadings
0.65 0.35
0.3
0.7 Factor loadings
Hệ số factor loading (hệ số tải nhân tố): là những hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố.
Bước 7: Xác định các nhân tố F do items X tạo thành (tt)
Bước 7: Xác định các nhân tố F do items X tạo thành (tt)
Lúc này cấu thành 7 factors (7 components) đã hoàn chỉnh
F1sẽ do item sup 2,3,4,5,6,7
F2sẽ do item prom1,2,3,4 và work4
Trang 12Bước 8: Đo lại các khái niệm bằng Cronbach
Alpha
45
F1sẽ do item sup 2,3,4,5,6,7
F2sẽ do item prom1,2,3,4 và work4
Tương tự, thực hiện với các F khác
Bước 8: Đo lại các khái niệm bằng Cronbach Alpha
46
Bước 9: Xây dựng ma trận tương quan, KMO và
kiểm định Bartlett’s test
47
Bước 9: Xây dựng ma trận tương quan, KMO và kiểm định Bartlett’s test (tt)
Để có thể áp dụng được phân tích nhân tố thì các biến quan sát Xiphải có liên hệ với nhau
Nếu hệ số tương quan giữa các biến nhỏ, EFA có thể không thích hợp => Ta mong cho các biến này có tương quan chặt chẽ với nhau và như vậy sẽ tương quan chặt với 1 nhân tố F nào đó (hoặc tương quan chặt với nhiều nhân tố F) Tuy nhiên, lưu ý giữa các F không tương quan với nhau
48
Trang 13Bước 9: Xây dựng ma trận tương quan, KMO và kiểm định Bartlett’s
test (tt)
Kiểm định Bartlett’s test:
H0: ???
[ tức là ma trận các biến qsát Xilà ma trận đơn vị Các biến Xichỉ tương quan
với chính nó là 1 trên đường chéo và không tương quan với các biến Xikhác]
P-value < α: bác bỏ H0=> Phương phân phân tích nhân tố là phương pháp phù
hợp
49
Bước 9: Xây dựng ma trận tương quan, KMO và kiểm định Bartlett’s test (tt)
Kaiser – Meyer – Olkin measure (KMO)
KMO là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố
0.5 < KMO < 1 : KMO lớn là điều kiện đủ để phân tích nhân tố thích hợp.
VẬY TỪ KMO VÀ BARTLETT CÓ THỂ KẾT LUẬN BẢNG THIẾT KẾ CÂU HỎI VÀ DATA PHÙ HỢP ĐỂ THỰC HIỆN PHƯƠNG PHÁP EFA
(Trong 1 số nghiên cứu, người ta tiến hành làm bước 9 trước bước 7 và bước 8)
50
Bước 10: Cách xác định số lượng nhân tố và
eigenvalue
=> Nếu dùng EFA như vậy thì không có ý nghĩa gì trong mục
đích tóm tắt thông tin
=> Do đó, để tóm tắt thông tin thì số nhân tố F được rút ra
• Cần rút bao nhiêu nhân tố F?
Bước 10: Cách xác định số lượng nhân tố và eigenvalue (tt)
Cần rút bao nhiêu nhân tố F?
Có 2 phương pháp cơ bản nhằm xác định số lượng nhân tố F:
- PP1: Phương pháp xác định từ trước (Prior determination):
Từ phân tích lý thuyết, từ nghiên cứu trước Người nghiên cứu biết được có bao nhiêu nhân tố có thể rút ra và chỉ định SPSS số nhân tố cần phải rút ra
Trang 14Bước 10: Cách xác định số lượng nhân tố và
eigenvalue (tt)
Cần rút bao nhiêu nhân tố F?
Có 2 phương pháp cơ bản nhằm xác định số lượng nhân tố F:
- PP2: Phương pháp dựa vào Eigenvalue (Determination based on
eigenvalue):
Chỉ có nhân tố nào cóeigenvalue > 1 mới được giữ lại trong phân tích
Bởi vìEigenvalue đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi các
nhân tố.
Nếu nhân tố có Eigenvalue < 1 thì nhân tố đó không có tác dụng tóm tắt
thông tin tốt hơn 1 biến gốc
53
Bước 10: Cách xác định số lượng nhân tố và eigenvalue (tt)
Tiêu chuẩn Eigenvalue > 1(mặc định SPSS) => Có 7 nhân tố được rút ra (phù hợp với kết quả ở trên đã thực hiện)
Cumulative % cho biết ???
54
Bước 10: Cách xác định số lượng nhân tố và
eigenvalue (tt)
Nhược điểm của Eigenvalue:
Khi quy mô mẫu lớn n > 200 , có nhiều khả năng
sẽ có nhiều nhân tố thỏa mãn mức ý nghĩa thống kê.
Tuy nhiên, thật ra có nhiều nhân tố chỉ giải thích
được một phần nhỏ của toàn bộ biến thiên.
55
Bước 11: Tính toán các nhân tố
• Sau khi giải thích các nhân tố, ta có thể tính toán ra các nhân tố
• Bản thân phân tích nhân tố là một phương pháp độc lập trong phân tích
có thể sử dụng một mình Bởi vì, mục tiêu của phân tích nhân tố là biến đổi một tập hợp biến gốc thành một tập hợp ít hơn các biến nhân tố (biến tổng hợp)
56
Trang 15Nhân tố chung của các biến quan sát thứ i bằng:
Trên thực tế, SPSS có thể tự thực hiện.
Bước 11: Tính toán các nhân tố (tt)
57
Bước 11: Tính toán các Factor
???
58
Giả sử file.Phân tích nhân tố (sách Hoàng Trọng)
Bước 11: Tính toán các Factor
F1 = -0.121work1 – 0,061work2 – 0.043work3 – 0.078work4 +0.247sup7
Bước 12: Đặt tên Factor
Lúc này cấu thành 7 factors (7 components) đã hoàn chỉnh
Trang 16Bước 13: Lặp lại 12 bước trên đối với Factor loyalty (Factor biến
phụ thuộc)
61
Bước 13: Lặp lại 12 bước trên đối với Factor loyalty (Factor biến phụ thuộc) (tt)
62
Factor loyalty FY=0.407 loy1 + 0.386 loy2 + 0.389loy3 Đặt tên biến
FY là lòng trung thành
Bước 14: Chạy mô hình Hồi quy OLS
63
THANK YOU FOR LISTENING
64