1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nước của hệ thống thủy lợi liễn sơn khi xét đến biến đổi khí hậu

244 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 244
Dung lượng 14,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CÁM ƠN Sau một quá trình nghiên cứu, đến nay Luận văn Thạc sĩ với đề tài việc “Nghiên cứu Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nước của hệ thống thủy lợi Liễn Sơn khi xét đ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong Luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Chữ ký

Bùi Văn Thi

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Sau một quá trình nghiên cứu, đến nay Luận văn Thạc sĩ với đề tài việc “Nghiên cứu Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nước của hệ thống thủy lợi Liễn Sơn khi xét đến biến đổi khí hậu” đã được hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp

đỡ của các thầy, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp

Tôi xin Trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Thuỷ lợi cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Kỹ thuật tài nguyên nước đã truyền đạt kiến thức trong quá trình học tập cũng như giúp đỡ rất nhiều trong quá trình làm luận văn tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS.TS Phạm Việt Hòa người đã trực tiếp, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả có điều kiện học tập, nghiên cứu chuyên sâu, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm hoàn thành tốt hơn nữa nghiệm vụ trong lĩnh vực đang công tác

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, và tập thể các anh, chị lớp Cao học 23Q11 đã nhiệt tình giúp đỡ, cổ vũ và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới anh Vũ Minh Cường, lớp trưởng lớp Cao học 23Q11 đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và chia sẻ những kinh nghiệm quý báu trong việc vận dụng mô hình thủy lực MIKE 11 vào đề tài này

Đây là lần đầu tiên nghiên cứu khoa học, với thời gian và kiến thức có hạn, chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến góp ý của các thầy cô giáo, các cán bộ khoa học và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng năm 2018

Tác giả

Bùi Văn Thi

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan về Biến đổi khí hậu trên thế giới và tại Việt Nam 4

1.1.1 Khái niệm về Biến đổi khí hậu 4

1.1.2 Biến đổi khí hậu trên thế giới 4

1.1.3 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam 10

1.2 Các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài 13

1.2.1 Nghiên cứu ngoài nước 13

1.2.2 Nghiên cứu trong nước 14

1.3 Tổng quan về vùng nghiên cứu 16

1.3.1 Điều kiện tự nhiên của hệ thống thủy lợi Liễn Sơn: 16

1.3.2 Tình hình dân sinh, kinh tế và các yêu cầu phát triển của khu vực 24

1.3.3 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THỦY NÔNG 32

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NƯỚC CỦA HỆ THỐNG THỦY LỢI LIỄN SƠN KHI XÉT ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 40

2.1 Lựa chọn kịch bản Biến đổi khí hậu 40

2.2 Dự báo dân số và sự phát triển của nền kinh tế đến năm 2030, 2050 42

2.2.1 Dự báo phát triển dân số 42

2.2.2 Sự phát triển của nền kinh tế đến năm 2030, 2050 42

2.3 Phân vùng cấp nước của hệ thống thủy lợi Liễn Sơn 46

2.3.1 Hiện trạng công trình tưới: 46

2.3.2 Phân vùng cấp nước của Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn: 46

2.4 Xác định nhu cầu nước của các đối tượng dùng nước trong hệ thống khi xét đến biến đổi khí hậu: 50

2.4.1 Tài liệu, số liệu khí tượng 50

2.4.2 Tài liệu nông nghiệp 51

2.4.3 Kết quả tính toán nhu cầu nước cho các đối tượng dùng nước năm 2016 53

2.4.4 Tổng nhu cầu nước của các đối tượng dùng nước năm 2016 67

Trang 4

2.5 Đánh giá sự biến đổi về nhu cầu nước khi xét đến biến đổi khí hậu 68

2.5.1 Đánh giá sự biến đổi về nhu cầu nước trong nông nghiệp năm 2030-2050 68

2.5.2 Đánh giá sự biến đổi về nhu cầu nước tổng cộng: 71

2.6 Đánh giá nguồn nước cung cấp cho hệ thống thuỷ lợi Liễn Sơn 73

2.7 Tính toán cân bằng nước của hệ thống thủy lợi Liễn Sơn khi xét đến biến đổi khí hậu 76

2.7.1 Tính toán WKn 76

2.7.2 Tính toán cân bằng nước 86

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NƯỚC CỦA HỆ THỐNG THỦY LỢI LIỄN SƠN KHI XÉT ĐẾN BĐKH 85

3.1 Đề xuất và lựa chọn giải pháp công trình: 85

3.1.1 Phương pháp lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nước 86

3.1.2 Phân tích lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nước 103

3.2 Giải pháp phi công trình: 104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Diễn biến gia tăng lượng khí CO2 trong khí quyển [3] 5

Hình 1.2 Đồ thị thể hiện sự thay đổi của bức xạ tác động với mỗi kịch bản [5] 6

Hình 1.3 Biểu đồ thay đổi nhiệt độ trung bình của Trái Đất từ năm 1880 - 2015 [7] 7

Hình 1.4 Sự ảnh hưởng của nước biển dâng đến khu vực Đông Nam Á [9] 8

Hình 1.5 Đường cầu ván và hạ tầng cơ sở ở Atlantic City, New Jersey bị phá hoại nặng nề sau bão Sandy vào tháng 10/2012 Ảnh: EPA 10

Hình 1.6 Ngập lụt do mưa lớn tại TP.Hà Nội 12

Hình 1.7 Bản đồ hệ thống tưới thủy nông Liễn Sơn 18

Hình 2.1 Biểu đồ lượng bốc hơi mặt ruộng ETo năm 2016 và các năm 2030-2050 69

Hình 2.2 Biểu đồ về sự thay đổi mức tưới cho trồng trọt năm 2030-2050 (mm/ha) 70

Hình 2.3 Biểu đồ về sự thay đổi nhu cầu sử dụng nước cho ngành trồng trọt năm 2030-2050 (106 m3) 71

Hình 2.4 Biểu đồ về sự thay đổi nhu cầu sử dụng nước cho ngành công nghiệp và 72

Hình 2.5 Mức nước bể hút bình quân nhiều năm trạm bơm Đại Định (2002-2016) 75

Hình 2.6 Mực nước bể hút bình quân nhiều năm trạm bơm Bạch Hạc (2002-2016) 75

Hình 3.1 Mô hình hoá kênh với các nhánh kênh, các điểm và công trình trên kênh 89

Hình 3.2 Dạng mặt cắt của hệ thống thủy lợi Liễn Sơn 90

Hình 3.3 Quá trình mực nước các công trình trên hệ thống từ 01/02/2016 đến 29/2/2016 92

Hình 3.4 Phương pháp thử dần để xác định bộ thông số của mô hình 93

Hình 3.5 Biểu đồ quan hệ mực nước thực đo và tính toán tại điều tiết Đạo Tú (K12+714) chỉ số Nash đạt 93,77% 94

Hình 3.6 Biểu đồ quan hệ mực nước thực đo và tính toán tại điều tiết Báo Văn (K23+120) chỉ số Nash đạt 89,78% 94

Hình 3.7 Biểu đồ quan hệ mực nước thực đo và tính toán tại điều tiết Đạo Tú (K12+714) chỉ số Nash đạt 85% 96

Hình 3.8 Biểu đồ quan hệ mực nước thực đo và tính toán tại điều tiết Báo Văn (K23+120) chỉ số Nash đạt 82% 96

Trang 6

Hình 3.9 Biểu đồ lưu lượng đầu mối tại K0+635 KCTN trước khi xây thêm trạm bơm Liễn Sơn 98 Hình 3.10 Kết quả mô phỏng mực nước, lưu lượng tại điều tiết Báo Văn (K23+120-KCTN) khi chưa có trạm bơm Liễn Sơn 99 Hình 3.11 kết quả mô phỏng lưu lượng đầu mối tại K0+635 KCTN sau khi xây thêm trạm bơm Liễn Sơn Qtk=15m3/s 100 Hình 3.12 Kết quả mô phỏng mực nước, lưu lượng tại điều tiết Báo Văn (K23+120-KCTN) sau khi xây trạm bơm Liễn Sơn 100 Hình 3.13 Kết quả mô phỏng mực nước, lưu lượng tại điều tiết Đại Tự (K35+174) KCTN sau khi xây trạm bơm Liễn Sơn 101 Hình 3.14 Kết quả mô phỏng mực nước, lưu lượng tại điều tiết Báo Văn (K23+120) sau khi xây thêm trạm bơm Bạch Hạc 1 102 Hình 3.15 Kết quả mô phỏng mực nước, lưu lượng tại điều tiết Đại Tự (K35+174) KCTN khi xây thêm trạm bơm Bạch Hạc 1 103 Hình 3.16 Van AMIL điều khiển tự động mực nước thượng lưu 106 Hình 3.17 Van AVIO điều khiển tự động mực nước hạ lưu 107

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Đặc trưng kịch bản, mức tăng nhiệt độ so với thời kì cơ sở (1986-2005) 6

Bảng 1.2 Nhiệt độ trung bình năm các tháng 22

Bảng 1.3 Độ ẩm trung bình các tháng trong năm 22

Bảng 1.4 Số giờ nắng trung bình tháng nhiều năm 23

Bảng 1.5 Lượng mưa trung bình tháng nhiều năm 23

Bảng 1.6 Tổng số gia súc, gia cầm năm 2016 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 26

Bảng 1.7 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên hệ thống đến ngày 1/1/2009 28

Bảng 1.8 Số lượng và diện tích các khu công nghiệp năm 2016 trên Hệ thống 29

Bảng 1.9 Kênh vượt cấp tương đương kênh cấp 2 34

Bảng 1.10 Thống kê công trình trên hệ thống 35

Bảng 1.11 Đặc trưng cống điều tiết 35

Bảng 1.12 Bảng thông kê diện tích các vụ năm 2016 của hệ thống thủy lợi Liễn Sơn 37 Bảng 2.1 Dự báo mức thay đổi nhiệt độ của khu vực nghiên cứu tại thời điểm năm 2030-2050 so với thời kì nền 1986-2005 40

Bảng 2.2 Dự báo mức thay đổi về lượng mưa ngày của khu vực nghiên cứu tại thời điểm năm 2030-2050 so với thời kì nền 1986-2005 41

Bảng 2.3: Dự báo dân số các huyện trong khu vực đến năm 2030-2050 42

Bảng 2.4 Dự báo sự biến đổi diện tích nông nghiệp trong khu vực năm 2030-2050 43

Bảng 2.5 Dự báo sự biến đổi số lượng gia súc, gia cầm trong khu vực năm 2030-2050 44

Bảng 2.6 Dự báo sự biến đổi diện tích thủy sản trong khu vực năm 2030-2050 45

Bảng 2.7 Dự báo sự biến đổi diện tích khu công nghiệp trong khu vực năm 2030-2050 46

Bảng 2.8 Thống kê các công trình trên hệ thống thủy lợi Liễn Sơn 47

Bảng 2.9 Các chỉ tiêu phục vụ tính toán chế độ tưới cây lúa 51

Bảng 2.10 Thời vụ và công thức tưới tăng sản lúa vụ chiêm 51

Bảng 2.11 Thời vụ và công thức tưới tăng sản lúa vụ mùa 52

Bảng 2.12 Thời vụ và công thức tưới tăng sản ngô vụ đông 52

Bảng 2.13 Thời vụ và công thức tưới tăng sản ngô vụ xuân 52

Trang 8

Bảng 2.14 Năm đại diện ứng với tần suất 85% của các trạm đo trong khu vực 54

Bảng 2.15 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho trồng trọt năm 2016 64

Bảng 2.16 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho trồng trọt theo thời vụ năm 2016 64

Bảng 2.17 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi năm 2016 64

Bảng 2.18 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho thủy sản năm 2016 65

Bảng 2.19 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp, dịch vụ năm 2016 66

Bảng 2.20 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt năm 2016 67

Bảng 2.21 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước các ngành năm 2016 67

Bảng 2.22 Lượng bốc hơi tiềm năng ETo năm 2030-2050 (mm/ngày) 68

Bảng 2.23 Dự báo sự thay đổi mức tưới ngành trồng trọt năm 2030 -2050 69

Bảng 2.24 Dự báo nhu cầu sử dụng nước ngành trồng trọt năm 2030 -2050 70

Bảng 2.25 Dự báo nhu cầu sử dụng nước ngành nông nghiệp năm 2030 -2050 71

Bảng 2.26 Nhu cầu sử dụng nước của ngành Công nghiệp và sinh hoạt 72

Bảng 2.27 Nhu cầu sử dụng nước của hệ thống (106 m3) 73

Bảng 2.28 Lưu lượng đến của sông Phó Đáy 76

Bảng 2.29 Bảng kết quả tính (WKn) hồ chứa của hệ thống thuỷ nông Liễn Sơn 77

Bảng 2.30 Bảng kết quả tính (WKn) 02 trạm bơm của hệ thống thuỷ nông Liễn Sơn 81 Bảng 2.31 Bảng kết quả tính (WKn) 02 trạm bơm của hệ thống thuỷ nông Liễn Sơn theo từng tháng (106 m3) 81

Bảng 2.32 Bảng kết quả tính (WKn) có khả năng cấp của công trình đầu mối đập dâng Liễn Sơn thuộc hệ thống thuỷ lợi Liễn Sơn 82

Bảng 2.33 Bảng tính kết quả cân bằng nước 2016 82

Bảng 2.34 Bảng kết quả tính cân bằng nước năm 2030 83

Bảng 2.35 Bảng kết quả tính kết quả cân bằng nước năm 2050 84

Bảng 3.1 Thông số thiết lập các công trình trong hệ thống trong thời đoạn tính toán 92

Bảng 3.2: Kết quả tính toán theo mô hình so sánh với tài liệu thực đo tại các điểm kiểm tra điều tiết Đạo Tú (K12+714) và cống Báo Văn (K23+120) 95

Bảng 3.3: Kết quả tính toán theo mô hình so sánh với tài liệu thực đo tại các điểm kiểm tra điều tiết Đạo Tú (K12+714) và cống Báo Văn (K23+120) 97

Trang 9

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

BOD5 Nhu cầu ôxy hóa sinh học (Biochemical Oxygen Demand) BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

CLN Chất lượng nước

COD Nhu cầu ôxy hóa hóa học (Chemical Oxygen demand)

EPA Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

HTTL Hệ thống thuỷ lợi

IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu

KCN Khu công nghiệp

NASA Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kỳ

NASA GISS Viện nghiên cứu không gian Goddard- NASA

QCVN quy chuẩn Việt Nam

RPC Đường phân bố nồng độ khí nhà kính đại diện

(Representative Concentration Pathwayst) SRES Báo cáo đặc biệt về kịch bản phát thải

(Special Report on Emissions Scenarios) WHO

KCTN

BĐKH

Tổ chức y tế thế giới Kênh chính tả ngạn Biến đổi khí hậu

Trang 11

MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của Đề tài

Nước là nguồn tài nguyên hữu hạn, đóng vai trò quan trọng cho mọi sự sống trên trái đất, là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển đối với một quốc gia Hiện nay, Nước ngọt ngày càng trở lên khan hiếm do quá trình khai thác, sử dụng của con người có xu hướng tăng nhanh Bên cạnh đó Biến đổi khí hậu đang diễn ra ở quy mô toàn cầu, khu vực và ở Việt Nam đang trở nên khó lường hơn bao giờ hết, nó đã trở thành nỗi lo chung của toàn nhân loại Việt Nam của chúng ta là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề do BĐKH, đặc biệt là ngành Nông nghiệp sẽ phải hứng chịu nhiều tác động do BĐKH gây ra Trước những khó khăn do diễn biến bất thường của BĐKH, chúng ta cần có sự đánh giá chính xác để tìm ra các phương án nhằm đối phó, khắc phục làm giảm nhẹ thiệt hại do BĐKH gây ra cho hiện tại và có thể xảy ra trong tương lai

Cùng với sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan, dòng chảy lũ đến các công trình sẽ tăng lên đột biến, nhiều khi vượt quá thông số thiết kế làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới an toàn của các hệ thống thủy lợi, dòng chảy năm biến động với biên độ lớn; lượng mưa, độ bốc thoát hơi đều tăng, lũ lụt và hạn hán sẽ xuất hiện mật độ dày hơn và gây hậu quả ngày càng trầm trọng Chế độ mưa thay đổi cùng với quá trình đô thị hóa

và công nghiệp hóa dẫn đến nhu cầu sử dụng nước cũng thay đổi Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn cũng như các hệ thống thủy lợi trên cả nước hiện nay đã và đang đứng trước khó khăn, thách thức do BĐKH gây ra vì không đáp ứng được đủ nhu cầu sử dụng nước của các ngành nông nghiệp, công nghiệp và các ngành dịch vụ

Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Liễn Sơn với nhiệm vụ được giao phục vụ tưới tiêu cho hơn 63.000 ha diện tích đất sản xuất nông nghiệp và cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản của 7 huyện, thị thành trong tỉnh Ngoài ra còn cung cấp nước tưới cho vùng

Mê Linh - Hà Nội và phường Bạch Hạc thành phố Việt Trì - Phú Thọ Tuy nhiên, cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội và BĐKH, lượng nước phụ thuộc vào xả các hồ thủy điện, thời tiết ít mưa, lượng mưa phân bố không đều cả về không gian lẫn thời gian dẫn đến có những thời điểm các trạm bơm lớn như Bạch Hạc, Đại Định, Liễu Trì không vận hành được do mực nước sông xuống thấp dưới mực nước thiết kế; Vụ mùa, nắng, nóng, nhiệt độ cao, cộng thêm ảnh hưởng của bão cùng áp thấp nhiệt đới gây

Trang 12

mưa lớn ngập úng một số diện tích và nhiều vị trí công trình bị hư hỏng ảnh hưởng đến phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp

Xuất phát từ tình hình nêu trên cho thấy rằng việc “Nghiên cứu Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nước của Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn khi xét đến biến đổi khí hậu” nhằm đánh giá tình hình hiện trạng khả năng cung cấp nước của hệ thống

thủy lợi Liễn Sơn theo các kịch bản biến đổi khí hậu là rất cần thiết

II Mục đích của đề tài

Phân tích, đánh giá và dự báo nhu cầu sử dụng nước, khả năng đáp ứng nhu cầu của hệ thống và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nước của Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn khi xét đến BĐKH

III Đối tượng, hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: đánh giá nhu cầu sử dụng nước, khả năng đáp ứng nhu cầu của Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn thời điểm hiện tại, dự báo nhu cầu sử dụng nước của Hệ thống trong tương lai giai đoạn từ năm 2030 – 2050 dưới ảnh hưởng của BĐKH, đề ra giải pháp đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu nước

2 Hướng tiếp cận

- Tiếp cận tổng hợp và liên ngành: Hướng nghiên cứu này xem xét các đối tượng

nghiên cứu trong một hệ thống quan hệ phức tạp vì thế đề cập đến rất nhiều đối tượng khác nhau như nông nghiệp, thủy sản, du lịch, trồng trọt, vv…

- Tiếp cận kế thừa có chọn lọc và bổ sung: Tiếp cận lịch sử là cách tiếp cận truyền

thống của hầu hết các ngành khoa học Một phần ý nghĩa của cách tiếp cận này là nhìn vào quá khứ, để dự báo tương lai qua đó xác định được các mục tiêu cần hướng tới trong nghiên cứu khoa học

- Tiếp cận các phương pháp, công cụ hiện đại trong nghiên cứu: Đề tài này ứng dụng

mô hình Mike 11

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp kế thừa, áp dụng có chọn lọc sản phẩm khoa học và công nghệ

- Phương pháp điều tra, thu thập

- Phương pháp phân tích thống kê các số liệu đã có

- Phương pháp ứng dụng các mô hình hiện đại

Trang 13

IV Nội dung của luận văn

- Đánh giá tình hình hiện trạng, khả năng cung cấp nước của Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn

- Dự báo nhu cầu nước của Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn trong tương lai theo các kịch bản BĐKH

- Đề xuất giải pháp giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nước của Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn khi xét đến BĐKH

Trang 14

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về Biến đổi khí hậu trên thế giới và tại Việt Nam

1.1.1 Khái niệm về Biến đổi khí hậu

Theo định nghĩa của CTMTQG về Ứng phó với BĐKH thì Biến đổi khí hậu: là sự

biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn Biến đổi khí hậu

có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất

Theo IPCC [2](Ủy ban liên chính phủ về BĐKH) thì Biến đổi khí hậu: đề cập đến sự

thay đổi về trạng thái của khí hậu mà có thể xác định được (ví dụ như sử dụng các phương pháp thống kê) diễn ra trong một thời kỳ dài, thường là một thập kỷ hoặc lâu hơn Biến đổi khí hậu đề cập đến bất cứ biến đổi nào theo thời gian, có hay không theo

sự biến đổi của tự nhiên do hệ quả các hoạt động của con người

1.1.2 Biến đổi khí hậu trên thế giới

Nguyên nhân chính làm BĐKH trên Trái Đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác tạo ra hiệu ứng nhà kính

Hiệu ứng nhà kính được định nghĩa là hiệu quả giữ nhiệt ở tầng thấp của khí quyển nhờ sự hấp thụ và phát xạ trở lại bức xạ sóng dài từ mặt đất bởi mây và các khí như hơi nước, các-bon điôxit, nitơ ôxit, mêtan và chlorofluorocarbon (CFC), làm giảm lượng nhiệt thoát ra không trung từ hệ thống trái đất, giữ nhiệt một cách tự nhiên, duy trì nhiệt độ trái đất cao hơn khoảng 30C so với khi không có các chất khí đó.[1]

Trang 15

Hình 1.1 Diễn biến gia tăng lượng khí CO2 trong khí quyển [3]

Theo báo cáo của Cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA), nhiệt độ trung bình của Trái Đất

ở cuối thế kỉ thứ 19 đã tăng +0,8 °C và thế kỉ 20 tăng 0,6 ± 0,2 °C Các dự án mô hình khí hậu của IPCC chỉ ra rằng nhiệt độ bề mặt Trái Đất sẽ có thể tăng 1,1 đến 6,4 °C

trong suốt thế kỷ 21 phụ thuộc vào lượng phát thải khí nhà kính tương lai [4]

Năm 2013, IPCC [5] công bố kịch bản cập nhật, đường phân bố nồng độ khí nhà kính đại diện (Representative Concentration Pathways - RCP) được sử dụng để thay thế cho các kịch bản SRES (Special Report on Emissions Scenarios) Các RCP được lựa chọn sao cho đại diện được các nhóm kịch bản phát thải và đảm bảo bao gồm được khoảng biến đổi của nồng độ các khí nhà kính trong tương lai một cách hợp lý Các RCP cũng đảm bảo tính tương đồng với các kịch bản SRES

Các tiêu chí để xây dựng RCP, bao gồm:

- Các RCP phải cung cấp thông tin về tất cả các thành phần của bức xạ tác động cần thiết để làm đầu vào của các mô hình khí hậu và mô hình hóa khí quyển (phát thải khí nhà kính, ô nhiễm không khí và sử dụng đất) Hơn nữa, những thông tin này là có sẵn đối với các khu vực địa lý

- Các RCP có thể được xác định theo số liệu trong thời kỳ cơ sở đối với phát thải và

sử dụng đất, cho phép chuyển đổi giữa các phân tích trong thời kỳ cơ sở và tương lai

Trang 16

- Các RCP có thể được xây dựng cho khoảng thời gian tới năm 2100 và vài thế kỷ sau

2100.Trên cơ sở các tiêu chí trên, bốn kịch bản RCP (RCP8.5, RCP6.0, RCP4.5, RCP2.6) đã được xây dựng Tên các kịch bản được ghép bởi RCP và độ lớn của bức xạ tác động tổng cộng của các khí nhà kính trong khí quyển đến thời điểm vào năm 2100

Hình 1.2 Đồ thị thể hiện sự thay đổi của bức xạ tác động với mỗi kịch bản [5] Bức xạ tác động được định nghĩa là sự thay đổi trong cân bằng năng lượng bức xạ (năng lượng nhận được từ mặt trời trừ đi năng lượng thoát vào không gian, W/m2) tại đỉnh tầng đối lưu (ở độ cao 10-12 km so với mặt đất) do sự có mặt của các khí nhà kính hoặc chất khác (mây, hơi nước, bụi, ) trong khí quyển [5]

Bảng 1.1 Đặc trưng kịch bản, mức tăng nhiệt độ so với thời kì cơ sở (1986-2005)

RPC

Bức xạ tác động năm

2100

Nồng độ CO2 tựdo năm

2100 (ppm)

Tăng nhiệt độ toàn cầu (oC) vào năm

2100 so với thời kì

cơ sở (1986-2005)

Đặc điểm đường phân

bố cưỡng bức bức xạ tới năm 2100

Kịch bản SERI tương đương

RPC8.5 8,5 W/m2 1370 4,9 Tăng liên tục A1F1

Trang 17

Cùng với việc tăng phát thải làm nhiệt độ toàn cầu ấm dần lên là nguyên nhân dẫn đến băng tan ở hai cực và cùng với nó là sự gia tăng mực nước biển Mực nước biển theo tài liệu quan trắc được của Viện Nghiên cứu Không gian Goddard – NASA [6] thì từ năm1995 đến năm 2015 mực nước biển trung bình trên toàn cầu đã tăng 8 cm và dự báo sẽ còn tăng cao hơn nữa trong tương tai Cũng theo cơ quan này thì đến năm 2100

có thể đến 55% diện tích các lãnh thổ bị ngập chìm trong nước biển

Hình 1.3 Biểu đồ thay đổi nhiệt độ trung bình của Trái Đất từ năm 1880 - 2015 [7] Những vùng nước ấm đã làm tăng sức mạnh cho các cơn bão Chính mức nhiệt cao trên đại dương và trong khí quyển, đẩy tốc độ cơn bão đạt mức kinh hoàng Số liệu thống kê cho thấy, chỉ trong vòng 30 năm gần đây, những cơn bão mạnh cấp 4 và cấp

5 đã tăng lên gấp đôi [8] Các siêu bão xuất hiện thường xuyên và có sức tàn phá càng ngày càng mạnh hơn

♦ Tác động tiêu cực của BĐKH

a Nước biển dâng và xâm nhập mặn

Đáng báo động là tình trạng mực nước biển ngày một dâng cao, dần lấn sâu vào đất liền, do nền nhiệt độ trung bình năm tăng lên làm băng tuyết tan ra, đặc biệt là ở hai cực của Trái Đất Theo trung tâm Dữ liệu Băng tuyết quốc gia Hoa Kỳ, tính đến ngày 16/9/2012, diện tích băng ở Bắc Cực chỉ còn 3,4 triệu km2 Nói cách khác, băng ở Bắc Cực đã bị mất 80% khối lượng của nó ở thời điểm hiện tại Đây là nguyên nhân hàng đầu khiến mực nước biển dâng cao, xâm thực vào đất liền, ảnh hưởng trực tiếp đến nông nghiệp cũng như việc tiêu thoát nước

Bên cạnh đó đa dạng sinh học của khu vực bị ảnh hưởng sẽ chịu sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng và chất lượng Nhiều loài động thực vật sẽ bị tuyệt chủng hoặc có

Trang 18

nguy cơ bị tuyệt chủng tăng cao, con người sẽ bị mất nơi cư trú, dịch bệnh và các căn bệnh lạ, hiểm nghèo trong các cộng đồng dân cư sẽ xuất hiện khó kiểm soát, đặc biệt đối với những người có khả năng thích ứng kém như trẻ em và người cao tuổi

Hình 1.4 Sự ảnh hưởng của nước biển dâng đến khu vực Đông Nam Á [9]

Hình ảnh băng tan khiến mực nước biển dâng cao ở châu Á (Màu xanh nhạt biểu trưng cho mức nước biển dâng cao) [9] Impact of Climate change on Asean international Affairs - Risk and Opportunity Multiplier (2017)

b Biến đổi về lượng mưa

BĐKH gây nhiều thay đổi bất lợi về lượng mưa, sự phân bố mưa theo không gian, thời gian và sẽ có những ảnh hưởng tới việc cấp và thoát nước Lượng mưa trung bình ngày tăng cao dễ gây ra tình trạng ngập úng, gây áp lực cho hệ thống tiêu, tương ứng với nó khô hạn cũng xảy ra với tần suất thường xuyên hơn, ảnh hưởng trực tiếp tới các ngành

sử dụng nước Các chuyên gia ước tính tình trạng hạn hán sẽ tăng ít nhất 66% do khí hậu ngày càng ấm hơn Hạn hán xảy ra thường xuyên sẽ thu hẹp nguồn cung cấp nước, làm giảm chất lượng các sản phẩm nông nghiệp, khiến nguồn cung ứng lương thực trên toàn cầu trở nên bấp bênh [8]

Thay đổi về phân bố mưa trong năm sẽ ảnh hưởng đến lượng nước có thể khai thác Kết quả của các mô hình dự báo BĐKH cho thấy tại nhiều khu vực lượng mưa sẽ tập trung hơn vào mùa mưa và giảm vào mùa khô Mưa lớn tập trung sẽ làm tăng lượng dòng chảy mặt, giảm lượng nước ngấm xuống các tầng chứa nước dưới đất Điều này

Trang 19

làm gia tăng lũ lụt vào mùa mưa và thiếu nước vào mùa khô, trữ lượng nước ngầm sẽ suy giảm Ngoài ra, khả năng sinh thủy của lưu vực còn bị gián tiếp ảnh hưởng của BĐKH, do điều kiện khí hậu thay đổi khiến cho thảm phủ thực vật bị thay đổi theo Các hồ chứa, đập dâng, trạm bơm và giếng khai thác nước ngầm cũng bị ảnh hưởng Mưa lớn kéo theo gia tăng trượt lở đất và xói mòn sẽ làm tăng lượng phù sa chuyển tớivà lắng đọng trong lòng hồ, làm giảm dung tích hữu ích của các hồ chứa Chế độ dòng chảy thay đổi cũng làm cho vấn đề điều tiết của hồ trở lên khó khăn hơn, khả năng cung cấp nước giảm đi Do trữ lượng nước ngầm thay đổi, khả năng khai thác của nhiều giếng ngầm cũng bị giảm sút Chế độ dòng chảy thay đổi cũng làm cho nhiều công trình không hoạt động đúng điều kiện thiết kế, năng lực công trình có thể

bị suy giảm

c Ảnh hưởng nền kinh tế

Tài liệu nghiên cứu mang tên “Kiểm soát sức tàn phá của biến đổi khí hậu: Phép tính lạnh cho một hành tinh nóng” do tổ chức nhân đạo quốc tế DARA và Diễn đàn Các nước dễ bị tổn thương vì Biến đổi khí hậu (CVF) thực hiện đã đưa ra ước tính hiện tượng Trái đất nóng dần lên, ngoài việc lấy đi sinh mạng của gần 40.000 người mỗi năm, còn gây thiệt hại kinh tế lên đến 1.200 tỷ USD, tương đương 1,6% Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hàng năm của thế giới.Chưa dừng lại ở đó, tài liệu này còn dự báo đến năm 2030, thiệt hại kinh tế gây ra bởi biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí

sẽ tăng lên 3,2% GDP toàn cầu, trong đó những nước kém phát triển nhất sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề hơn cả với mức thiệt hại có thể lên đến 11% GDP Đồng thời, ô nhiễm không khí, gây ra bởi việc sử dụng các nhiên liệu hóa thạch, cũng là nguyên nhân gây

ra cái chết của 4,5 triệu người/năm Nhận định về vấn đề này, Thủ tướng Bangladesh Sheikh Hasina cho biết năng suất nông nghiệp của nước này sẽ giảm 10% nếu nhiệt độ toàn cầu tăng thêm 1 độ C Điều này có nghĩa là Dhaka sẽ mất đi khoảng 4 triệu tấn lương thực, tương đương 2,5 tỷ USD và 2% GDP Thậm chí, nếu tính cả những thiệt hại về cơ sở vật chất và những mất mát khác, con số này có thể còn tăng lên 3-4% GDP Khi nhắc đến những “cơn giận” của thiên nhiên, không thể không kể tên cơn bão Sandy, một trong những cơn bão kinh hoàng nhất lịch sử thế giới đã càn quét qua bờ Đông nước Mỹ và vùng Caribe hồi cuối năm 2012, khiến hàng triệu người thiệt mạng đồng thời gây thiệt hại kinh tế lên đến 62 tỷ USD cho nước Mỹ và ít nhất 315 tỷ USD

Trang 20

cho khu vực Caribe Trước Sandy còn rất nhiều cơn bão lớn khác như cơn bão Katrina hay siêu bão Haiyan , đã để lại nỗi ám ảnh to lớn về sức tàn phá của biến đổi khí hậu đối với cả nhân loại, mà trong đó, ngoài thiệt hại về người, những mất mát kinh tế luôn

là rất lớn

Hình 1.5 Đường cầu ván và hạ tầng cơ sở ở Atlantic City, New Jersey bị phá hoại

nặng nề sau bão Sandy vào tháng 10/2012 Ảnh: EPA

1.1.3 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Việt Nam là một trong 5 quốc gia trên thế giới bị tác động nhiều nhất của hiện tượng BĐKH mà cụ thể là hiện tượng nước biển dâng cao - hậu quả tăng nhiệt độ làm bề mặt trái đất nóng lên do phát thải khí nhà kính Ở Việt Nam, xu thế biến đổi của nhiệt độ

và lượng mưa là rất khác nhau trên các vùng

Các phương pháp và nguồn số liệu để xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam được kế thừa từ các nghiên cứu trước đây và được cập nhật đến năm 2016 Thời kỳ 1986 - 2005 được chọn là thời kỳ cơ sở để so sánh sự thay đổi của khí hậu và nước biển dâng

a Sự thay đổi về nhiệt độ

Trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5°C trên phạm vi cả nước

và lượng mưa có xu hướng giảm ở phía Bắc và tăng ở phía Nam lãnh thổ Nhiệt độ mùa đông thì tăng nhanh hơn so với mùa Hè và nhiệt độ vùng sâu trong đất liền tăng nhanh hơn so với nhiệt độ vùng ven biển và hải đảo Lượng mưa ngày một tăng cao Nhiệt độ: Trong 50 năm qua (1958-2007) nhiệt độ trung bình ở Việt Nam tăng lên khoảng 0,5-0,70C Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè và nhiệt độ ở

Trang 21

các vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phía Nam Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỉ gần đây (1936-2000) cao hơn trung bình năm của 3 thập

kỉ trước đó (1931-1960) Nhiệt độ tại các trạm ven biển và hải đảo có xu thế tăng ít hơn so với các trạm ở sâu trong đất liền Có sự khác nhau về mức tăng nhiệt độ giữa các vùng và các mùa trong năm Nhiệt độ tăng cao nhất vào mùa đông, thấp nhất vào mùa xuân Trong 7 vùng khí hậu, khu vực Tây Nguyên có mức tăng nhiệt độ lớn nhất, khu vực Nam Trung Bộ có mức tăng thấp nhất Bình Thuận là tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, lượng mưa năm phân bố không đồng đều Bên cạnh đó, những năm gần đây do tác động của BĐKH, dòng chảy năm và dòng chảy mùa lũ trên lưu vực sông thuộc tỉnh Bình Thuận có xu thế tăng nhẹ, dòng chảy mùa cạn có xu thế giảm, điều này dẫn đến tình trạng thiếu nước trên lưu vực ngày càng gia tăng Nhiệt độ tăng cao, lượng mưa tăng rất ít khiến cho nguồn nước ngày càng khan hiếm

b Sự thay đổi về lượng mưa

Lượng mưa năm giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng ở các vùng khí hậu phía Nam Tính trung bình trong cả nước, lượng mưa năm trong 50 năm qua (1958 - 2007)

đã giảm khoảng 2% [11]

Theo kịch bản RCP4.5, vào đầu thế kỷ, lượng mưa năm có xu thế tăng ở hầu hết cả nước, phổ biến từ 5÷10% Vào giữa thế kỷ, mức tăng phổ biến từ 5÷15% Một số tỉnh ven biển Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ có thể tăng trên 20% [12] Dự tính đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm ở các vùng đều tăng, 7-10% ở Bắc

Bộ vàBắc Trung Bộ, 2-5% ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ so với trung bình thời kỳ 1980-1999 Đáng chú ý là lượng mưa tăng chủ yếu do lượng mưa trong mùa mưatăng Trái lại, lượng mưa mùa khô giảm, trong đó giảm nhiều nhất ở Tây Nguyên và Nam Trung Bộ (15 - 20%) [13]

- Không khí lạnh: Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ qua Tuy nhiên, các biểu hiện dị thường lại thường xuất hiện mà gần đâynhất là đợt không khí lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày 13/1 đến 20/2 năm

2008 ở Bắc Bộ khiến băng giá và mưa tuyết xuất hiện ở nhiều nơi [11]

Trang 22

Hình 1.6 Ngập lụt do mưa lớn tại TP.Hà Nội

- Bão: Những năm gần đây, bão có cường độ mạnh, siêu bão xuất hiện với tần suất nhiều hơn Quỹ đạo bão có dấu hiệu dịch chuyển dần về phía nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn bão có đường đi dị thường, khó nắm bắt và phán đoán hơn.[13]

- Mưa phùn: Số ngày mưa phùn trung bình năm ở Hà Nội giảm dần từ thập kỷ

1981-1990 và chỉ còn gần một nửa (15 ngày/năm) trong 10 năm gần đây

- Mực nước biển: Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn dọc ven biển Việt Nam cho thấy tốc độ dâng lên của mực nước biển trung bình ở Việt Nam hiện nay là khoảng 3mm/năm (giai đoạn 1993-2008), tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thế giới Trong khoảng 50 năm qua, mực nước biển tại Trạm hải văn Hòn Dấu dâng lên khoảng 20cm [11]

- Theo tính toán, vào năm 2100 nhiệt độ trung bình ở Việt Nam sẽ tăng lên 30C và mực nước biển dâng lên 1m, sẽ có khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, khoảng 90% diện tích trồng lúa đồng bằng sông Cửu Long bị ngập hoàn toàn, 4,4% lãnh thổ Việt Nam bị ngập vĩnh viễn, đồng nghĩa với khoảng 20% xã trên cả nước, 9.200 km đường bộ bị xóa sổ Đối với đồng bằng sông Hồng sẽ có khoảng 1.668 km2 đất nông nghiệp bị ngập, 1.874.011 người bị ảnh hưởng

Trang 23

1.2 Các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài

1.2.1 Nghiên cứu ngoài nước

Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường… Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt Trên trái đất, có 97% nước muối, 3% nước ngọt Gần 2/3 lượng nước ngọt tồn tại ở dạng sông băng và

mũ băng ở các cực Phần còn lại được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí Những tác động của hiệu ứng nhà kính, rác thải môi trường, ô nhiễm không khí và biến đổi khí hậu bởi hiện tượng El Nino đã làm cho nguồn nước ngọt và sạch trên thế giới ngày càng trở nên cạn kiệt Chính vì thế, hơn bao giờ hết, tài nguyên nước đang rất cần được bảo vệ, tiết kiệm và sử dụng thật hợp lý.Các nước phát triển trên thế giới đã thực hiện nhiều giải pháp tổng thể nhằm quản lý, phát triển và sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước đạt hiệu quả kinh tế cao

Theo thống kê của một số tổ chức Quốc tế, 50 năm qua đã xảy ra rất nhiều các cuộc chiến tranh, xung đột vì nước, trong đó đa số làgiữa Israelvà Syrie do tranh chấp 2 con sông Jourdain và Yarmouk Liên hợp quốc cũng đã ghi nhận 300 khu vực có nguy cơ xảy ra xung đột về nước như Sudan, Ethiopie và Ai Cập tranh chấp sông Nil hay việc kiểm soát sông Senegan tại tây bán cầu, Mehico và Mỹ cung đang tranh chấp sông Colorado… Với nhận thức nguy cơ thiếu nước ngọt là trầm trọng và có thể dẫn đến các cuộc tranh chấp, chiến tranh là do việc quản lý sử dụng nước không hợp lý làm cho nguồn nước bị suy thoái do ô nhiễm và cạn kiệt Năm 2000 Liên Hợp Quốc đã thiết lập mục tiêu thiên nhiên kỷ, đó là “Phát triển quản lý tổng hợp nguồn nước và sử dụng nước hiệu quả” giúp các nước đang phát triển thông qua hành động về nước ở tất

cả mọi cấp

Nguồn nước ngọt tự nhiên của Singapore được cho là ít nhất thế giới.Nguồn nước mưa, nước ngầm và nước ở các sông suối nhỏ không đủ cho 5 triệu người dân sử dụng nhưng đảo quốc này vẫn có thể tồn tại và phát triển mạnh mẽ trong gần 50 năm Năm

1961, Singapore phải ký 2 hiệp ước nhập khẩu nước ngọt chưa qua xử lý từ Malaysia với số lượng khoảng 155 triệu lít mỗi ngày Tình trạng lệ thuộc vào nguồn nước ngọt nhập khẩu kéo dài trong nhiều năm đã gây những tổn thất nặng cho nền kinh tế.Trước thực trạng đó, chính phủ Singapore xem chính sách tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

Trang 24

ngọt là quốc sách hàng đầu.Chiến lược tiết kiệm, tái tạo nguồn nước ngọt và sạch được đặt ra và thực hiện bằng nhiều biện pháp gắn với lộ trình phát triển cụ thể của đất nước.Chính phủ thực hiện nhiều biện pháp tuyên truyền, giáo dục, vận động mỗi người dân nâng cao ý thức về sự cần thiết phải thực hành tiết kiệm nước hàng ngày.Việc tiết kiệm nước được thực hiện bằng các hành động cụ thể, diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi.Phát triển mọi khả năng khai thác nước ngọt, đảm bảo phát triển bền vững Chính phủ Singapore thực hiện nhiều dự án phát triển nguồn nước ngọt quy mô lớn đầy quyết tâm

và sáng tạo như: tiến hành làm sạch các dòng sông, đầu tư xây dựng hệ thống tích trữ, thu gom nước ngọt trên toàn quốc với một đập ngăn nước sông đổ ra biển (đập Marina trên sông Singapore) Hiện nay, Singapore có 15 hồ chứa nước ngọt (hồ rộng nhất là 10.000 ha) và hơn 7000 kênh dẫn Ngoài ra, quốc gia này còn tiến hành xây dựng các nhà máy lọc nước trọng điểm với công suất lớn.Hai nhà máy lọc nước biển Singspring

và Tuaspring đã đi vào hoạt động, đáp ứng được 10% nhu cầu nước ngọt của cả nước.Với sự thành công của dự án “nước mới”, người Singapore đã biến giấc mơ hơn

20 năm của cựu thủ tướng Lý Quang Diệu thành hiện thực với kết quả lớn hơn mong đợi

1.2.2 Nghiên cứu trong nước

Biến đổi khí hậu (BĐKH) hiện đang là vấn đề nóng, thu hút nhiều nhà khoa học trên thế giới trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực nghiên cứu BĐKH là vấn đề mang tính toàn cầu, được các nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu từ những năm 1960.Ở Việt Nam, vấn đề này mới chỉ thực sự bắt đầu được nghiên cứu vào những năm 1990 Đã

có nhiều đề tài, dự án nghiên cứu về tác động của BĐKH tới quản lý tài nguyên nước - vấn đề này đã và đang được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm

Trước đây, khi nghiên cứu quy hoạch, thiết kế và xây dựng các hệ thống công trình thủy lợi thường xem nhẹ đến kịch bản biến đổi khí hậu Điều đó có thể do khống chế vốn đầu tư,khi thiết kế cũng không thể lường trước được diễn biến bất thường của thời tiết Do đó, hiện tượng thiếu nước trong sản xuất nông nghiệp của các hệ thống thủy lợi vẫn thường xuyên xảy ra Trong hoàn cảnh diễn biến bất thường của khí hậu việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nước là vô cùng quan trọng nhằm làm giảm bớt thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra

Trang 25

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận định, trong thời gian vừa qua BĐKH đã gây ra những thách thức đối với ngành Thủy lợi nước ta Do chế độ mưa thay đổi cùng với quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra mạnh dẫn đến nhu cầu nước tăng nhanh trong những năm trở lại đây Việt Nam là một trong những quốc gia có nguồn nước dồi dào, mật độ sông suối dày đặc nhưng do lượng mưa phân bố không đều cả về không gian lẫn thời gian, đặc điểm điều kiện tự nhiên và phân bố địa lý, dân số tăng nhanh nên tài nguyên nước đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt Tài nguyên nước mặt chúng ta có 850 tỷ m3 nhưng chỉ có khoảng 340 tỷ m3 (37.7%) là nước phát sinh nội địa, còn lại 510 tỷ m3(62.3%) lànguồn nước ngoại lai Phân bố dòng chảy không điều hòa, lượng nước trung bình mùa lũ (3-5 tháng) chiếm khoảng 70-80%, trong khi mùa kiệt kéo dài (6-9 tháng) dòng chảy chỉ đạt 20-30% nên đã gây tình trạng thiếu nước ở nhiều nơi Cùng với tác động của BĐKH, nguồn nước sạch sẽ trở nên khan hiếm, có khoảng 8,4 triệu người Việt Nam thiếu nước ngọt vào năm 2050, nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nước tới phát triển bền vững và khai thác tối ưu nguồn nước đó, trên các hệ thống thủy lợi đã và đang sử dụng các biện pháp công trình

và phi công trình để kiểm soát tài nguyên nước Qua quá trình nghiên cứu sử dụng nước ở nước ta hiện nay có thể rút ra một số các tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước như sau:

- Lượng mưa thất thường cả về không gian lẫn thời gian làm cho nguồn nước khó khăn hơn

- Nguồn nước mặt vẫn phụ thuộc vào các nước láng giềng do cùng dung chung nguồn nước BĐKH khiến cho nguồn nước phân bố không đềutheo thời gian trong năm

- Tác động đến mô hình quản lý đối với hệ thống thủy lợi

- Tác động đến cơ chế, chính sách đối với hệ thống thủy lợi

Một số đề tài, dự án nghiên cứu về ảnh hưởng của BĐKH đến nâng cao hiệu quả sử dụng nước có thể kể đến bao gồm:

- Luận án tiến sĩ 62-62-30-01:" Nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệuquả quản lý tưới trong điều kiện miễn giảm thủy lợi phí của đồng bằng Sông Hồng ".do ông Đỗ

Văn Quang thực hiện năm 2016

- Đề tài cấp khoa học nhà nước KC.08.22: "Nghiên cứu dự báo hạn hán vùng nam Trung Bộ và Tây Nguyên và xây dựng các biện pháp phòng chống" do trường Đại học

Thủy Lợi thực hiện chủ trì từ năm 2003-2006 Kết quả của đề tài đã đề xuất nhiều giải

Trang 26

pháp phi công trình như lựa chọn cây trồng, cơ cấu cây trồng, thời vụ, dịch chuyển thời vụ,che phủ mặt đất, trồng rừng chắn gió nhằm giữ nước giảm bốc hơi chống hạn cho vùng thường xảy ra khô hạn ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên đã được các địa phương phổ biến, áp dụng đạt kết quả tốt

- Đề tài cấp bộ: "Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến nâng cao hiệu quả khai thác hệ thống thủy nông Nha Trinh-Lâm Cấm, tỉnh Ninh Thuận" do

trường Đại Học Thủy Lợi chủ trì thực hiện năm 1997-2000 Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xác định hệ thống cây trồng hiện trạng, đề xuất cây trồng tối ưu và xác định nhu cầu nước, yêu cầu tưới cho hệ thống cây trồng hiện trạng và cây trồng tối ưu trên hệ thống thủy nông Xác định cân bằng nước trên hệ thống và đánh giá hiệu quả kinh tế khi chuyển đổi hệ thống cây trồng trên hệ thống thủy lợi Nha Linh-Lâm Cấm

1.3 Tổng quan về vùng nghiên cứu

1.3.1 Điều kiện tự nhiên của hệ thống thủy lợi Liễn Sơn

a Vị trí địa lý

Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn thuộc địa giới hành chính các huyện Lập Thạch, Vĩnh Tường, Tam Dương, Yên Lạc, Bình Xuyên và thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Vùng nghiên cứu có tọa độ địa lý:

Hệ thống Liễn Sơn đã được xây dựng từ rất sớm ngay từ năm 1914 với nguồn nước lấy vào từ sông Phó Đáy bằng đập dâng Liễn Sơn Năm 1917 đưa vào sử dụng và năm

1962 bổ sung thêm nguồn nước bằng trạm bơm Bạch Hạc, năm 2000 bổ sung thêm trạm bơm Đại Định Khu vực tiêu nhờ sông Phan, kênh Nam Yên Lạc, ngoài ra hệ thống còn xây dựng hàng loạt các trạm bơm tiêu như Đầm Cả, Sáu Vó, Đầm Cói, Đồng Cương, Lũng Hòa, Cao Đại

Trang 27

Vấn đề tưới tiêu của hệ thống đã có những đóng góp to lớn trong sự phát triển nông nghiệp của vùng Sau nhiều năm hoạt động, công trình đầu mối, hệ thống kênh mương

đã xuống cấp nhiều

Trang 28

Hình 1.7 Bản đồ hệ thống tưới thủy nông Liễn Sơn

Trang 29

b Đặc điểm địa hình

Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn Vĩnh Phúc nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng gò đồi trung du với vùng đồng bằng Châu thổ Sông Hồng Bởi vậy, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và chia làm 3 vùng sinh thái: đồng bằng, trung du và vùng núi Vùng núi có 05 xã Thái Hòa, TT Hoa Sơn, Liên Hòa, Bàn Giản, Liễn Sơn, của huyện Lập Thạch và 02 xã Đồng Tĩnh, Hướng Đạo của huyện Tam Dương

Vùng trung du kế tiếp vùng núi, chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông – Nam có 03 xã Đồng ích, Đình Chu, Tiên Lữ của huyện Lập Thạch; 08 xã Hợp Hòa, Đạo Tú, Thanh Vân, An Hòa, Hoàng Đan, Hoàng Lâu, Duy Phiên, Vân Hội của huyện Tam Dương và

01 xã Đạo Đức của huyện Bình Xuyên

Vùng đồng bằng có 29 xã, thị trấn của huyện Vĩnh Tường, 17 xã của huyện Yên Lạc,

06 xã, phường của TP Vĩnh Yên, 06 xã, thị trấn của huyện Bình Xuyên, 02 xã của huyện Lập Thạch và 02 xã của huyện Tam Dương Là khu vực có đất đai bằng phẳng,

có nguồn nhân lực dồi dào, có truyền thống trồng lúa nước lâu đời, là vùng có tiềm năng để phát triển nông nghiệp

c Tình hình đất đai

Tổng hợp diện tích loại đất toàn tỉnh Vĩnh Phúc là: 123.650,50ha, (Trong phân loại đất

đó đất phù sa: 24.548,99 ha; đất Giây: 3.116,40 ha; đất cát: 3.795,46 ha; đất loang lổ: 7.958,41 ha; đất xám: 40.936,24 ha; đất tầng mỏng: 1.027,99 ha; Diện tích các loại đất khác không điều tra: 42.266,56 ha Phân diện tích đất theo địa hình và cấp độ dốc như sau: Cấp địa hình tương đối cao 8.573,27 ha, vàn 25.962,68 ha, thấp 9096,05 ha; cấp

độ dốc 5-8o (I) 765,47 ha, 8-15o (II) 4.022,07 ha, 15-25o (III) 6.934,61 ha, >25o (IV) 26.029,34 ha, Diện tích các loại đất khác không điều tra: 42.266,56 ha)

d Tình hình sông ngòi và nguồn nước

Trong vùng có một hệ thống sông ngòi khá dày đặc thuận lợi cho việc phát triển kinh

Trang 30

+ Diện tích lưu vực tính đến Sơn Tây là: 143.600km2

+ Lưu lượng lớn nhất: 22.000m3/s

+ Lưu lượng trung bình nhiều năm là: 3.560m3/s

+ Mô đuyn dòng chảy chuẩn là M0 = 24,8l/s/km2

+ Mùa lũ mặt nước sông rộng tới 2000m

+ Mực nước sông tại Đại Định (Vĩnh Tường) là:

- Sông phó Đáy: Là sông bắt nguồn từ dãy núi Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang và đổ ra sông Lô tại cửa Bạch Hạc với tổng chiều dài 152km Trong đó chảy qua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là 34km, sông Phó Đáy có các đặc trưng sau đây:

+ Diện tích lưu vực (tại ngã 3 Việt Trì) là: 1.610km2;

+ Qmax = 833m3/s

+ Q mùa kiệt từ 5 – 7m3/s

+ Mô đuyn dòng chảy chuẩn: Mo = 20,61 l/s/km2

+ Mực nước báo động tại Kim Xá (Vĩnh Tường) là:

+ Báo động I: 13,50m

+ Báo động II: 15,5m

+ Báo động III: 16m

Sông Phó Đáy có độ dốc tương đối lớn vì vậy dòng chảy tập trung nhanh thường xảy

ra lũ quét, lũ ống và gây tác hại to lớn Lưu lượng về mùa kiệt nhỏ nên việc cung cấp nước cho hệ thống là không đủ Nhưng nó là nguồn nước tưới chủ yếu cho hệ thống

- Sông Lô: Là sông bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam – Trung Quốc Sông Lô là hợp lưu của sông Chảy và sông Gâm chảy qua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có chiều dài 35km, sông Lô

có một số đặc điểm sau:

Trang 31

+ Diện tích lưu vực (Ngã 3 Việt Trì) là: 39.000km2;

+ Qmax = 14.000m2/s;

+ Mô đuyn dòng chảy chuẩn là: Mo = 27,8l/s/km2

+ Mực nước báo động tại cầu Đọ (Lập Thạch) là:

+ Báo động I: 15m

+ Báo động II: 16m

+ Báo động III: 17m

+ Mực nước lũ lịch sử tại Việt Trì năm 1971 là 19,65m

+ Sông Lô là sông có trữ lượng nước khá lớn do đó đây là nguồn nước phong phú để tưới, và có thể thoát lũ qua sông

▪ Sông nội địa:

- Sông Phan: Sông có chiều dài tính từ cống 3 cửa An Hòa huyện Tam Dương là đến cầu Hương Canh dài 51km có 1 số đặc trưng sau:

+ Diện tích lưu vực là: 218km2;

+ Lưu lượng chủ yếu do mưa nội địa và lượng nước hồi quy rò rỉ từ kênh tưới của hệ thống Liễn Sơn hình thành, lưu lượng và mực nước mùa kiệt thấp, nhưng khi có mưa lớn trong khu vực thì mực nước tăng lên rất ranh đạt cos+11 – cos+12 ở thượng lưu và đoạn giữa, cos+8 – cos+8,5 ở cuối sông Những năm mưa to mực nước lên đến +14 (Thụy Yên – năm 1980).Với mực nước lịch sử này thì khu vực canh tác không tiêu tự chảy được Sông có nhiều đoạn gấp khúc mặt cắt hẹp ảnh hưởng đến thoát lũ

Như vậy sông có nhiệm vụ thoát lũ và lấy một phần nước hồi quy để tưới

- Sông Cà Lồ: là đoạn nối tiếp sông Phan, tính từ cầu Hương Canh (Bình Xuyên) nhập vào sông Cầu tại cửa Phúc Lập (Sóc Sơn – Hà Nội) là 1 nhánh của phụ lưu 24 của sông Cầu, sông Lô có các đặc trưng sau:

▪ Các sông suối nội khác

- Sông Tranh (Tam Dương)

Trang 32

- Sông Cầu Tồn (Bình Xuyên – Mê Linh)

- Sông Bá Hanh (Bình Xuyên – Mê Linh)

- Ngòi Cầu Chu, Cầu Đọ, cầu Mai, Cầu Triệu (Lập Thạch)

▪ Các đầm lớn:

- Gồm 2 đầm

+ Đầm Vạc: Nằm ở phía bắc thị xã Vĩnh Yên, có diện tích mặt thoáng về mùa kiệt khoảng 250ha, có tác dụng điều tiết lượng nước tưới tiêu của khu vực, mặt thoáng rộng tới 500ha

+ Đầm Dưng: Trải dài trên khu vực 3 xã: Tam Phúc, Tứ Trưng, Ngũ Kiên (Vĩnh Tường) Có diện tích mặt khoảng 205ha vừa là nơi cung cấp nước tưới vừa điều tiết lưu lượng nước lũ trong khu vực và nuôi trồng thủy sản

 Với một hệ thống sông ngòi dày đặc thì sẽ thuận lợi cho cung cấp nước tưới, nhưng khó khăn cho công tác phòng lũ

e Tình hình khí hậu thời tiết

Hệ thống thủy nông Liễn Sơn có đặc điểm khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa, mùa đông kéo dài từ tháng XI đến tháng IV năm sau, với gió mùa Đông bắc thời tiết khô hanh

Và mùa hè từ tháng V đến tháng IX với gió mùa Tây Nam, thời tiết nóng mưa nhiều

* Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm tại thị xã Vĩnh Yên là 220C nhiệt độ cao nhất 39,70C, thấp nhất là 3,70C

Nhiệt độ trung bình năm các tháng như sau:

Bảng 1.2 Nhiệt độ trung bình năm các tháng

Độ ẩm trung bình các tháng trong năm là:

Bảng 1.3 Độ ẩm trung bình các tháng trong năm

Vĩnh

Yên 75,0 72,0 87,0 79,0 73,0 76,0 77,0 80,0 78,0 76,0 76,0 82,0

Trang 33

* Bốc hơi

Khu vực Liễn Sơn nằm trong vùng bốc hơi trung bình của miền Bắc Bốc hơi bình quân năm dao động trong khoảng 90 – 130mm Lượng bốc hơi tháng lớn nhất là 155,7mm Lượng bốc hơi trung bình tháng nhỏ nhất 63mm

* Số giờ nắng:

Số giờ nắng trung bình nhiều năm là: 1.702,0 giờ/năm

Số giờ nắng tháng cao nhất là: 240 giờ (tháng 7)

Số giờ nắng tháng thấp nhất: 52 giờ (tháng 2)

Số giờ nắng trung bình tháng nhiều năm

Bảng 1.4 Số giờ nắng trung bình tháng nhiều năm

3 ngày lớn nhất 150 – 250mm Lượng mưa 5 ngày lớn nhất 200 – 400mm và thường kèm theo bão

Mưa phân bố không điều hòa trong năm, lượng mưa lớn nhất xuất hiện vào tháng VIII hàng năm và nhỏ nhất vào tháng XII

Bảng 1.5 Lượng mưa trung bình tháng nhiều năm

Trang 34

1.3.2 Tình hình dân sinh, kinh tế và các yêu cầu phát triển của khu vực

Năm 2011 tỉnh có cơ cấu kinh tế là công nghiệp - xây dựng 54,8%, dịch vụ 29,6%; nông, lâm nghiệp, thuỷ sản là 15,6% Thu ngân sách 16.484 tỷ;thu nội địa là 11.638 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người khoảng 2200 USD, tăng 15 lần so với năm 1997 Thu hút được 681 dự án, trong đó có 127 dự án FDI, với tổng vốn đăng ký 2.420,9 triệu USD và 554 dự án DDI, với tổng vốn đăng ký 32.829,8 tỷ

1 Dân số: Vĩnh Phúc là tỉnh có quy mô dân số trung bình và lực lượng lao động lớn

trong vùng ĐBSH Dân số Vĩnh Phúc năm 2014 khoảng 1,041 triệu người; trong độ tuổi lao động từ 15 tuổi trở lên là 756,85 ngàn người Với tỷ lệ dân số phụ thuộc trong tổng số dân là 31,5% và dự báo tới năm 2035 tỷ lệ này vẫn ở mức 32,5%, Vĩnh Phúc đang và sẽ tiếp tục trong thời kỳ dân số “vàng”

Tuy nhiên, Vĩnh Phúc có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao (năm 2014 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh là 1,16%) khiến lực lượng lao động ngày càng tăng Giải quyết việc làm cho lao động là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu trong mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

- Dân số tính đến năm 2011 của hệ thống là 835.470 người

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,16%

- Mật độ dân số bình quân: 829 người/km2

- Phân bố dân cư trong hệ thống không đồng đều, ở nông thôn thì phân bố thưa hơn ở thị xã Nhưng nhìn chung thì hệ thống phân bố dân cư với mật độ trung bình

2 Văn hóa, y tế, giáo dục

- Trong hệ thống có tổng số 83 xã, thị trấn

- Văn hóa: Triển khai thực hiện chương trình xây dựng đời sống văn hóa cơ sở và vệ sinh môi trường Thực tế cho thấy chương trình đã nhanh chóng đi vào cuộc sống góp phần tích cực vào phát triển kinh tế xã hội Tổ chức vui chơi giải trí lành mạnh, văn hóa, thể dục thể thao từ huyện tới cơ sở được đẩy mạnh, bài trừ nạn mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội…

- Y tế: Số người bệnh trên 1 vạn dân là: 27,64 giường

- Giáo dục: Số học sinh phổ thông trên 1 vạn dân: 1924 người

Trang 35

3 Kinh tế và yêu cầu phát triển khu vực

a Nông nghiệp

- Trồng trọt: là ngành vẫn đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp Vĩnh Phúc, mặc

dù tỷ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu GTSX nông nghiệp giảm khá nhanh từ 73,8% năm 2000 xuống còn 41,1% năm 2014 (do chăn nuôi phát triển nhanh và do mất đất trồng trọt trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa) GTSX ngành trồng trọt năm 2014 đạt 4.176,7 tỷ đồng Cây hàng năm với ba loại cây trồng chính là lúa, rau và ngô đóng góp vào sự ổn định GTSX của ngành trồng trọt trong những năm gần đây.Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm, năm 2014 đạt 95,7 ngàn ha, giảm 4,98%

so với năm 2010 Trong giai đoạn 2011-2014 diện tích lúa, ngô và cây khác tương đối

ổn định, riêng diện tích trồng rau (năm 2014) tăng 32,61% so với 2010 Về cơ cấu năm

2014, lúa chiếm 47,9% GTSX ngành trồng trọt, rau chiếm 17,68%, ngô, đậu tương và lạc chiếm 12,98% Tỷ trọng GTSX rau tăng nhanh qua các năm do nhu cầu tiêu thụ rau tăng nhanh và lợi nhuận từ rau cao hơn so với các cây hàng năm khác

- Ngành Chăn nuôi: So với các tỉnh trong vùng ĐBSH, Vĩnh Phúc là tỉnh duy nhất trong quá trình phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ đã chuyển đổi cơ cấu Nông, lâm nghiệp, thủy sản, đưa chăn nuôi trở thành ngành quan trọng nhất cả về tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng GTSX trong nông nghiệp Giai đoạn 2001-2010, tốc độ tăng trưởng GTSX ngành chăn nuôi tăng bình quân 14,2%/năm Giai đoạn 2011-2014, mặc dù tốc

độ tăng trưởng ngành chăn nuôi chậm lại (4,86%/năm) song vẫn ở mức cao so với các tỉnh trong vùng ĐBSH và là động lực chính để kéo tăng trưởng GTSX của ngành Nông nghiệp

Chăn nuôi phát triển ở tất cả các huyện nhưng tập trung chủ yếu ở các huyện trung du, miền núi gồm Sông Lô, Lập Thạch, Tam Đảo, Tam Dương và huyện đồng bằng Vĩnh Tường Tại các huyện này, so với quy mô tổng đàn của một số loại vật nuôi chủ yếu thì đàn lợn chiếm 72,3%, đàn gà chiếm 78,7%, đàn bò thịt chiếm 77,8%, đàn bò sữa chiếm 98,3% và đàn trâu chiếm 79,7%

Hiện nay có khoảng 70% số hộ gia đình ở Vĩnh Phúc có hoạt động chăn nuôi, trong đó khoảng 120 ngàn hộ có chăn nuôi gia cầm; 70 ngàn hộ có chăn nuôi lợn; 45 ngàn hộ

có chăn nuôi bò thịt và trên 1,6 ngàn hộ có chăn nuôi bò sữa

Trang 36

Bảng 1.6 Tổng số gia súc, gia cầm năm 2016 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

TT Huyện, thành, thị Trâu bò (con) Lợn nái, đực

hộ chiếm 58,4% , rừng sản xuất (13.730 ha) chiếm 41,6% Diện tích rừng của Vĩnh Phúc phân bố tại 7/9 huyện, thị, trong đó tập trung ở thị xã Phúc Yên, huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô (chiếm 65,5% tổng diện tích đất lâm nghiệp) Trong giai đoạn 2000-2014, diện tích rừng và đất rừng của Vĩnh Phúc giảm rất ít (năm 2006 giảm 34

ha, năm 2008 giảm 3 ha), từ năm 2009 đến năm 2014, diện tích đất lâm nghiệp được duy trì ổn định

GTSX của ngành Lâm nghiệp giảm cả về tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng trong cơ cấu GTSX NLTS Giai đoạn 2001 – 2014, tốc độ tăng trưởng bình quân giảm 0,8%/năm,

cơ cấu GTSX giảm từ 3,1% năm 2000 xuống 0,76% năm 2014 Trong cơ cấu GTSX

Trang 37

ngành Lâm nghiệp, thu từ khai thác gỗ và lâm sản chiếm 81,3%, thu từ trồng và chăm sóc rừng chiếm 9,16%, dịch vụ lâm nghiệp chiếm 8,95% và thu các sản phẩm từ rừng chiếm 0,56%

- Ngành Thủy Sản: Thủy sản của Vĩnh Phúc chủ yếu phát triển nuôi trồng các loại cá truyền thống (cá trôi, cá mè, cá trắm, cá chép) và các loại cá giống Ngành Thủy sản phát triển mạnh trong giai đoạn 2001-2014, tăng trưởng sản lượng bình quân 9,78%/năm; giá trị sản xuất thủy sản tăng trung bình 11,6%/năm và đến năm 2014 đã chiếm 7,2% tổng GTSX NLTS Sự tăng trưởng nhanh này do tăng cả diện tích và năng suất Diện nuôi trồng tăng bình quân 5,35%/năm, đến năm 2014 diện tích nuôi cá là 6.990 ha, trong đó diện tích chuyên cá khoảng 3.500 ha, còn lại là một lúa một cá tập trung tại các Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô Tốc độ tăng năng suất là 7,11%/năm Năng suất cá hiện tại đạt 2,54 tấn/ha thấp hơn các tỉnh vùng ĐBSH Lý do là nuôi cá thịt vẫn theo hình thức quảng canh và quảng canh cải tiến Cá của Vĩnh Phúc bị cạnh tranh mạnh bởi các sản phẩm nuôi thâm canh ở Hải Dương Thị trường chính các sản phẩm cá thịt của Vĩnh Phúc tiêu thụ trong tỉnh (70%) và một

số tỉnh lân cận (30%); tiêu thụ thông qua hệ thống thương lái; chưa chưa hình thành các tổ chức liên kết sản xuất và tiêu thụ; chưa có các công ty lớn tham gia trong chuỗi sản xuất thủy sản; chưa có các cơ sở sản xuất theo tiêu chuẩn (VietGAP, GlobalGAP)

b Hiện trạng sử dụng đất Nông Lâm nghiệp, Thủy sản

- Tổng diện tích đất tự nhiên 47.481,52ha Trong đó đất xuất nông nghiệp 30.253,20ha, chiếm 63.71%, phân bố tập trung ở các huyện Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Lập Thạch

và Yên Lạc Đất phi nông nghiệp 16.503,30ha chiếm 36.29% Trong đó:

- Đất nông sản xuất nông nghiệp chiếm 87.87% đất nông nghiệp:

+ Đất trồng cây hàng năm 24.876,11ha, chiếm diện tích lớn 93,57% diện tích đất sản xuất nông nghiệp

+ Đất trồng cây lâu năm: Chiếm diện tích 1.709,36ha; chiếm 6,43% diện tích đất sản xuất nông nghiệp Phân bố tập trung ở các huyện thị: Lập Thạch, Tam Đảo, Sông Lô, Bình Xuyên và Tam Dương Cây trồng chính là: vải, nhãn, xoài

Trang 38

- Đất lâm nghiệp: Tổng diện tích đất lâm nghiệp của hệ thống là 1865.25ha, chiếm 6.17% diện tích đất nông nghiệp, trong đó:

+ Đất rừng sản xuất: 1762.24ha, chiếm 94.45% diện tích đất lâm nghiệp

+ Đất rừng phòng hộ: 100,02ha, chiếm 5.52% diện tích đất lâm nghiệp

+ Đất rừng đặc dụng: 0ha, chiếm 0% diện tích đất lâm nghiệp

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích 1.787,92ha, chiếm 5.9% diện tích đất nông nghiệp, hiện nay được sử dụng để nuôi thả cá nhưng hiệu quả chưa cao, tập trung ở các huyện thị: Vĩnh Tường, Lập Thạch, Yên Lạc

- Đất nông nghiệp khác với 17,84ha, chiếm 0.05% diện tích đất sản xuất nông nghiệp Bảng 1.7 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên hệ thống đến ngày 1/1/2009

Trang 39

c Công nghiệp

Ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế

xã hội của tỉnh cần phải được phát triển nhanh, mạnh theo tinh thần Nghị Quyết Trung ương VII về công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng tới trở thành một trung tâm công nghiệp lớn Phát triển ngành công nghiệp phải đảm bảo trở thành nền tảng kinh tế của tỉnh, quyết định sự tăng trưởng và phát triển của tỉnh, đảm bảo đóng góp chính cho nguồn thu ngân sách của tỉnh, thể hiện qua tốc độ tăng trưởng nhanh, tỷ trọng lớn

trong cơ cấu kinh tế của tỉnh

Theo niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009, số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh có 14.673 cơ sở, trong đó có 14.356 cơ sở SX trong lĩnh vực công nghiệp chế biến chiếm gần 98% số cơ sở trên địa bàn; Nhiều nhất là nhóm ngành CNCB NLS thực phẩm 10.642 cơ sở, tiếp đến nhóm ngành cơ khí, chế tạo, sắt thép có 1.367 cơ sở, nhóm ngành dệt may, da giầy và nhóm ngành SXVLXD có trên 1150 cơ sở, nhóm ngành SX điện, điện tử ít nhất có 3 cơ sở) Ngành công nghiệp khai thác có 315 cơ sở

và ngành CN SX phân phối điện nước có 2 cơ sở

Bảng 1.8 Số lượng và diện tích các khu công nghiệp năm 2016 trên Hệ thống

Nguồn: Công ty thủy lợi Liễn Sơn

▪ Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trong vùng

- Nông nghiệp:

Với quan điểm ưu tiên đầu tư các dự án trực tiếp phát triển sản xuất như: Các chương trình, dự án giống cây trồng, vật nuôi phục vụ chuyển đổi cơ cấu sản xuất và xuất khẩu hàng hóa; các dự án phòng chống sâu bệnh, an toàn vệ sinh, thực phẩm; hỗ trợ phát triển ứng dụng công nghệ cao; chương trình phát triển vùng trồng trọt hàng hóa…Trong những năm qua, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách đầu tư trực tiếp cho phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn và xây dựng

Trang 40

NTM, như: Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND ngày 09/4/2011 về xây dựng nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết số 52, 53, 88, 119 (thực hiện một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y cấp xã)

Đặc biệt và trọng tâm nhất trong giai đoạn hiện nay là thực hiện Tái cơ cấu phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng hiệu quả; bền vững; tăng năng suất, chất lượng; nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm, gắn với thực hiện tốt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, được cụ thể hóa bằng Đề

án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với chuyển đổi lao động nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3216/QĐ-UBND ngày 10/11/2015.Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành cơ chế, chính sách tương đối đồng bộ để hỗ trợ thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp, như: Nghị quyết số 201/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của HĐND tỉnh về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện tái cơ cấu ngành Nông nghiệp tỉnh giai đoạn 2016-2020;Nghị quyết số 202/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh về ban hành quy định thực hiện một số cơ chế, chính sách hỗ trợ tái cơ cấu ngành Nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh về ban hành quy định hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản và hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 Trong đó:

- Về trồng trọt: Tăng cường sử dụng giống lúa chất lượng cao; ứng dụng các TBKT để thâm canh tăng năng suất Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ các loại máy sản xuất để đẩy nhanh tốc độ cơ giới hóa sản xuất Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nhất là những vùng trồng lúa kém hiệu quả Mở rộng diện tích các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, ngô biến đổi gen và duy trì sản xuất cây vụ đông đạt diện tích tối đa Xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn; sản xuất rau quả an toàn theo VietGAP, phát triển sản xuất rau, quả trở thành ngành hàng quan trọng của tỉnh theo hướng bền vững, đảm bảo hiệu quả, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm;tập trung chỉ đạo để phát huy cơ

sở hạ tầng các vùng trồng rau đã được dự án QSEAP đầu tư, tạo ra sản phẩm rau quả

Ngày đăng: 04/06/2021, 15:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm