1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng môn Kinh Tế Lượng Ứng Dụng Trong Kinh Doanh - Chương 1

35 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Để xác định được biến là định lượng hay định tính đói hỏi phải xácđịnh các giá trị trong biến thuộc dạng thang đo nào trong bốn dạngthang đó sau Phân loại biến theo kiểu dữ liệu tt: T

Trang 1

CHƯƠNG 1 KINH TẾ LƯỢNG TRONG

QUẢN TRỊ KINH DOANH

KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG

ThS Đỗ Hoàng Oanh

Mô tả môn học

Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức về các phương pháp và

mô hình kinh tế lượng được ứng dụng trong nghiên cứu thực nghiệm chuyên ngành Quản trị kinh doanh, bao gồm mô hình phân tích nhân tố khám phá, phân tích cụm và mô hình logistic.

Thông qua môn học này, sinh viên có khả năng nghiên cứu những lĩnh vực liên quan đến đo lường yếu tố hành vi người tiêu dùng trong việc lựa chọn sản phẩm, định vị thương hiệu, phân khúc thị trường, và

hỗ trợ những công cụ tốt giúp lượng hóa được những nội dung đã học từ các môn học quản trị và marketing trong thực tiễn đời sống.

Tài liệu tham khảo

1 Landau S và Everitt B.S., A handbook of Statistical Analyses using

SPSS, Chapman& Hall/CRC, 2004

2 Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Phân tích dữ liệu với SPSS,

Nhà xuất bản Hồng Đức, 2008.

3 Nguyễn Đình Thọ, Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh

doanh, Nhà xuất bản Lao Động - Xã hội, 2011

4 Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, Nghiên cứu khoa học

Marketing, Nhà xuất bản Lao Động, 2011.

Thống kê mô tả

Trang 2

DỮ LIỆU ĐỊNH LƯỢNG

THANG ĐO THỨ BẬC (Ordinal scale)

THANG ĐO KHOẢNG CÁCH (Interval scale)

THANG ĐO KHOẢNG CÁCH (Interval scale)

THANG ĐO

TỶ LỆ (Ratio scale)

THANG ĐO

TỶ LỆ (Ratio scale)

 Có hai loại biến chính là biến định tính và biến định lượng, đối vớibiến định tính ta không thể sử dụng các phép toán (cộng, trừ, nhân,chia) để tính toán các giá trị trên biến đó, ngược lại biến định lượngcho phép ta thao tác các phép toán trên các giá trị mà nó đại diện

Việc xác định dạng biến theo cách này cho phép ta lựa chọn đượctham số thống kê tương thích để phân tích

 Để xác định được biến là định lượng hay định tính đói hỏi phải xácđịnh các giá trị trong biến thuộc dạng thang đo nào trong bốn dạngthang đó sau

Phân loại biến theo kiểu dữ liệu (tt):

Thang đo định danh (Nominal Scale): Trong dạng

thang đo này các con số được sử dụng đơn thuần như

một giá trị xác định sự khác biệt cho các câu trả lời,

các giá trị quan sát có ý nghĩa khác biệt nhau Đối với

loại thang biểu danh các giá trị số được sử dụng như

Mã số hóa

Phân loại biến theo kiểu dữ liệu (tt):

Trang 3

Phân loại biến theo kiểu dữ liệu (tt):

Thang đo thứ tự (Ordinal Scale): Trong dạng thang đo

này dữ liệu được xắp xếp các giá trị quan sát theo một

thứ tự cao thấp nhất định, nhưng không diễn tả được độ

lớn giữa vị trí cao thấp giữa các con số Tóm lại thang đó

thứ tự bao gồm cả thông tin về biểu danh đồng thời cung

cấp luôn mối quan hệ theo thứ tự giữa các giá trị nhưng

không đo được khoảng cách giữa các giá trị đó.

Mã số hóa

Mã số hóa

Phân loại biến theo kiểu dữ liệu (tt):

Phân loại biến theo kiểu dữ liệu (tt):

Thang đó khoảng cách (Internal Scale): Giống như đặc tính

của thang đo thứ tự (còn gọi là thang đo thứ bậc), tuy nhiên đối

với thang đo khoảng cách cho phép ta đo được khoảng cách giữa

các giá trị Tuy nhiên do thang đo khoảng cách không xác định

được điểm 0 chung (giống như thang đo nhiệt độ) do đó ta chỉ có

thể nói giá trị này lớn hơn giá trị kia bao nhiêu đơn vị nhưng

không thể kết luận giá trị này lớn hơn giá trị kia bao nhiêu lần

Thang đo tỷ lệ (ratio): Đây là thang đo có đủ các đặc tính thứ tự

và khoảng cách Ngoài ra việc xác định ra tỷ số chênh lệch giữa

các giá trị là có thể thức hiện do ở thang đo này điểm 0 được xác

Mã số hóa

Trang 4

THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI

Xác định những thông tin cần thiết

Xác định nội dung các câu hỏi cần thiết

Xác định hình thức phỏng vấn, thu thập dữ liệu

Thiết kế câu hỏi để khắc phục trường hợp đáp viên không

sẵn lòng trả lời

Quyết định cấu trúc câu hỏi (đóng, mở)

Quyết định từ ngữ sử dụng trong câu hỏi

Sắp xếp câu hỏi theo thứ tự hợp lý

Xác định hình thức bảng câu hỏi

Hoàn chỉnh bảng câu hỏi

Điều tra thử bảng câu hỏi

XÁC ĐỊNH NHU CẦU THÔNG TIN

Dự án nghiên cứu

Đối tượng thu thập

dữ liệu

Nội dung các câu hỏi

Hình thức thu thập

dữ liệu

Bảng câu hỏi

Các thông tin cần có

Những nhóm nào cần thu thập

Các loại dữ liệu cần thu thập

Các cách

đi thu thập dl

Các câu hỏi cần được thiết kế

Trang 5

2 3 4 5 6

Khắc phục trường hợp đáp viên không sẵn

lòng trả lời

Khó khăn khi trả lời:

Đáp viên không biết rõ thông tin được hỏi

Đáp viên có thể không nhớ thông tin

Đáp viên có thể diễn đạt không rõ ràng

Không sẵn lòng trả lời:

Câu hỏi lạm dụng sự nỗ lực của đáp viên

Câu hỏi có ngữ cảnh không thích hợp

Những thông tin mang tính nhạy cảm, vấn đề riêng

tư, gây bối rối khi trả lời

Quyết định cấu trúc câu hỏi

Câu hỏi mở:

Phần trả lời không định trước, đáp viên tự trả lời theo suy nghĩ của họ

Khai thác ý kiến, nhận định của đáp viên

Tác dụng tạo quan hệ thân mật khi mở đầu

Khó ghi chép, tập hợp, mã hóa, phân tích

Không phù hợp với dạng phỏng vấn bằng thư tín (xu hướng viết ít hơn nói)

Câu hỏi thăm dò: hâm nóng, gợi nhớ từng phần; khai thác các tính từ; khó khăn khi đáp viên trả lời dài dòng, lạc đề

Trang 6

Quyết định cấu trúc câu hỏi (tt)

Câu hỏi đóng:

Dạng câu hỏi phần để hỏi cũng như phần trả lời được

cấu trúc theo dạng định trước Phù hợp với mục tiêu

của vấn đề nghiên cứu giúp cho đáp viên trả lời câu hỏi

dựa theo kết cấu định sẵn.

Câu hỏi mở

Dạng câu hỏi mở

Câu hỏi mở tự do trả lời TD: Vui lòng cho biết lý

do vì sao anh (chị) sử dụng cà phê hoà tan G7 ?

_

Câu hỏi thăm dò TD: Loại cà phê hoà tan G7 có

đặc tính tốt nào? Còn gì khác nữa không?

_/ _/ _/ _.

Câu hỏi dạng kỹ thuật hiện hình TD: Loại cà phê

hoà tan G7 là loại cà phê……

CÂU HỎI ĐÓNG

Câu hỏi phân đôi

Câu hỏi đánh dấu tình huống theo danh sách liệt kê (SR hay MR)

Câu hỏi xếp thứ tự

Câu hỏi xếp hạng cho điểm

Câu hỏi phân cấp

Trang 7

Câu hỏi phân đôi

Q1 Có thành viên nào trong gia đình anh (chị) hay người

thân trong dòng họ hiện đang làm việc tại các công ty sản

xuất kinh doanh dầu gội đầu không?

1 Có  Tạm dừng

2 Không  Tiếp câu 2

Q11 Anh (chị) có mong muốn thay đổi việc làm hiện tại

không?

1 Có

2 Không

Câu hỏi đánh giá theo danh sách liệt kê

Q10 Vui lòng cho biết các nhãn hiệu dầu gội nào khác mà anh (chị)

chưa từng sử dụng? Loại nào khác nữa? (MR)

Q11 Nhãn hiệu nào anh (chị) đã dùng gần đây nhất? (SR) Q12 Nhãn hiệu nào anh (chị) đã dùng lần trước đó? (SR) Q13 Nhãn hiệu nào anh (chị) dùng phổ biến nhất? (SR)

1 2 3 4 5 6

7

1 2 3 4 5 6

7

1 2 3 4 5 6

Câu hỏi xếp hạng cho điểm

Q16 Dựa theo các đặc tính của dầu gội, anh (chị) vui lòng so sánh

để cho điểm xếp hạng chất lượng 4 loại nhãn hiệu dầu gội theo

bảng sau đây [Xếp hạng theo thang điểm 5]

7 Giữ cho tóc không bị chẻ ngọn

8 Giữ cho tóc không bị gàu

9 Giữ cho tóc không bị khô

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

Trang 8

Câu hỏi phân cấp

Phân cấp theo thang đo Likert

Q35 Vui lòng cho biết ý kiến của anh (chị) về

nhận định sau đây: “Dầu gội Rejoice có tác

Câu hỏi phân cấp

Câu hỏi phân biệt ngữ nghĩa (cặp tĩnh từ cực)

Đánh giá đặc tính trị gàu của dầu gội Rejoice?

1 2 3 4 5 6 7

Câu hỏi theo thang đo Stapel (tĩnh từ đơn)

Đánh giá mức độ hấp dẫn của QC Rejoice?

-5 -4 -3 -2 -1 +1 +2 +3 +4 +5

NHỮNG ĐIỀU CẦN CHUẨN BỊ KHI ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU

Bản câu hỏi rõ ràng, dễ hỏi, dễ trả lời

Chọn lọc và huấn luyện kỹ năng cho người đi điều tra

câu hỏi.

Bản câu hỏi đúng chính tả.

Khi nhập dữ liệu từ bảng câu hỏi vào máy tính cần

chính xác

TỪ NGỮ SỬ DỤNG TRONG CÂU HỎI

Định nghĩa vấn đề rõ ràng bằng các từ để hỏi: Who, What, Where, When, Why, How

Sử dụng những từ đơn giản, thông dụng

Tránh sử dụng từ ngữ trừu tượng, ám chỉ thời gian không chính xác.

Trang 9

TỪ NGỮ SỬ DỤNG TRONG CÂU HỎI (tt)

Tránh câu hỏi có 2 vế song song (vừa-vừa)

Tránh câu hỏi mang tính định kiến, gợi ý

Cẩn thận với các câu hỏi làm ảnh hưởng đến sĩ diện,

tự ái cá nhân

TỪ NGỮ SỬ DỤNG TRONG CÂU HỎI (tt)

Ý nghĩa của từ mà chúng ta định sử dụng là gì?

Từ này có ý nghĩa nào khác nữa không?

Nếu diễn đạt thêm ngữ cảnh có làm cho ý nghĩa được

rõ ràng hơn không?

TỪ NGỮ SỬ DỤNG TRONG CÂU HỎI (tt)

Từ đó có nhiều hơn 1 cách diễn đạt không?

Có bất kỳ từ nào khác có cách phát âm tương tự làm

Câu hỏi phức tạp nên có phần hướng dẫn trả lời chi tiết

 Bảng câu hỏi dài nên có trang màu phân cách từng phần

Cách đóng bìa thuận lợi khi lật trang

Trang 10

NỘI DUNG CHI TIẾT BẢNG CÂU HỎI

Phần giới thiệu

 Giới thiệu bản thân phỏng vấn viên

 Giới thiệu lý do, mục đích nghiên cứu

 Khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành

Phần sàng lọc

 Chọn đúng đối tượng để thu dữ liệu

 Thường dùng câu hỏi phân đôi

Phần nội dung chính: Đa số câu hỏi liên quan đến nội dung NC

Phần phân loại:chia đáp viên thành các nhóm

Phần quản lý: xác nhận, lời cam đoan, mẫu số

Phần giới thiệu

Xin chào, tôi là , thuộc nhóm nghiên cứu thị trường _ Chúng tôi đang tiến hành khảo sát ý kiến người tiêu dùng về một số vấn đề có liên quan đến thị hiếu, nhu cầu mua và sử dụng một số nhãn hiệu dầu gội đầu trên thị trường Anh (chị) vui lòng dành chút thời gian khoảng 30 phút để giúp chúng tôi trả lời một số câu hỏi có liên quan dưới đây.

Chúng tôi rất hoan nghênh sự cộng tác và giúp đỡ của anh (chị) Các ý kiến trả lời của anh (chị) sẽ được đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối.

Phần sàng lọc đối tượng

Ví dụ : Dùng câu hỏi sàng lọc để chọn ra những phụ nữ từ 25 - 40 tuổi và có

con ở độ tuổi 1 - 3 để điều tra về sữa bột “Cô gái Hà Lan”

Ta có thể dùng các câu hỏi sau:

Câu 1: Xin lỗi Chị có gia đình chưa ? (nếu có ta hỏi tiếp câu 2)

Câu 2: Vậy chị có phải là chủ hộ không ? (Nếu có ta hỏi tiếp câu 3)

Câu 3: Xin vui lòng cho biết độ tuổi của bạn theo danh sách liệt kê sau:

Nghiên cứu số: Vùng, địa phương:

Bảng câu hỏi số: Phỏng vấn viên:

Phỏng vấn lúc: Thời gian phỏng vấn:

Giám sát viên: Kết luận của GSV:

Kiểm tra viên: Kết quả kiểm tra:

Tên người trả lời: Địa chỉ:

Điện thoại:

Trang 11

• Thiết lập cách đánh số, ký hiệu các nội dung trả lời

• Có thể mã hóa bằng số hay bằng chữ

• Thuận lợi cho việc xử lý, phân tích dữ liệu

• Áp dụng đối với câu hỏi đóng

• Bộ mã hóa được thiết kế sẵn và in trên bảng câu hỏi

• Rất thuận lợi cho xử lý, tính toán và phân tích

Q10 Bình quân hàng tuần gia đình Cô/Chị sử dụng bao

Q11 Khi chọn mua bột giặt, trong các tiêu chuẩn sau thì

tiêu chuẩn nào quan trọng hơn? Vui lòng xếp thứ tự từ

1 (quan trọng) đến 5 (ít quan trọng) ( ) Tẩy trắng 11.1. _

( ) Không làm phai màu 11.2. _

( ) Ít hao 11.3. _

( ) Không hại da tay 11.4. _

( ) Có khuyến mãi 11.5. _

MÃ HOÁ TRƯỚC (tt)

Trang 12

MÃ HOÁ SAU

• Áp dụng đối với câu hỏi mở, rất phức tạp và

tốn thời gian

• Dựa theo các tình huống trả lời để biên tập bộ

mã hóa: lựa chọn các tình huống gần giống

nhau để gán cho nó một mã số.

Lập danh bạ mã hoá

Số TT Cột trên computer

Tên của biến số

Vấn đề của câu hỏi

Mã số

(7)

Đã từng sử dụng loại bột giặt nhãn hiệu nào?

1: Rất tốt 2: Tốt 3: Khá 4: Trung bình 5: Kém

CÁC CÁCH LẤY MẪU CƠ BẢN

TRONG NGHIÊN CỨU

Mẫu hệ thốngqui định rằng chúng ta chọn mẫu những người thứ n khi

đã chọn một số đầu tiên ngẫu nhiên Chẳng hạn khi chúng ta có danh sách

các chủ hộ do các tổ trưởng cung cấp, tổng số là 5.000 người, chúng ta

muốn chọn mẫu có dung lượng là 100 người Như vậy cứ 50 người trong

tổng thể, chúng ta có thể chọn 1 và nếu muốn người thứ 1/50 xuất hiện

trong mẫu thì chúng ta sẽ cần lấy người đầu tiên bất kỳ trong số 50 người

đầu tiên của tổng thể và sau đó cứ 50 người, chúng ta sẽ lại chọn một

người đưa vào danh sách mẫu, cứ làm như vậy cho đến cuối danh sách,

nếu hết danh sách ta vẫn chưa chọn xong thì cũng có thể quay trở lại từ

đầu bằng cách đó, mỗi người trong danh sách sẽ đều có cơ hội được chọn

như nhau.

Có 2 cách lấy mẫu : lấy mẫu xác suất và lấy mẫu phi xác

1 Lấy mẫu xác suất:

CÁC CÁCH LẤY MẪU CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU (tt)

Chọn mẫu phân tầng: người chọn mẫu cần phải nắm được một số

đặc điểm của khung mẫu, rồi chia khung mẫu đã có theo những đặcđiểm mà họ quan tâm thành những “tầng” khác nhau Ví dụ như,đặc điểm về giới tính, trình độ học vấn hay lứa tuổi vv… sau đóchọn mẫu trên cơ sở các tầng

 Các nhà xã hội học cho rằng những yếu tố kể trên có khả năng ảnhhưởng đến câu trả lời vì vậy nếu chọn được các mẫu xác xuất dựatrên cơ sở các tầng, khi xử lý kết quả theo các phân tổ như giớitính, nghề nghiệp, học vấn … thì khả năng đại diện cho mỗi tầng sẽlớn hơn

Trang 13

CÁC CÁCH LẤY MẪU CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU (tt)

Mẫu cụm nhiều giai đoạn là loại mẫu xác xuất mang tính tổng hợp.

Nó kết hợp các kiểu chọn mẫu đã kể ở trên

 Mẫu cụm có đặc điểm đối lập với mẫu phân tầng: các “tầng” trong mẫu

phân tầng là những nhóm đồng nhất được chọn ra theo tiêu chí, còn các

“cụm” lại liên kết các nhóm không đồng nhất lại với nhau để tạo thành

các nhóm.

 Tiêu chuẩn để chọn các tầng thường là những đặc trưng cá nhân, còn

tiêu chuẩn để chọn các cụm là các tổ chức xã hội, các cơ sở sản xuất,

các cụm dân cư…

CÁC CÁCH LẤY MẪU CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU (tt)

Mẫu cụm nhiều giai đoạn trước hết chúng ta cần thiết lậpnên các cụm không đồng nhất sau đó chọn thành viên ở cáccụm ở giai đoạn hai

Trong mẫu cụm, chúng ta không nhất thiết phải có ngay các

cá nhân với những đặc điểm riêng của họ mà chỉ cần códanh sách liệt kê tất cả các cụm để chọn mẫu các cụm trước

đã Sau đó mới chọn các đơn vị trong các cụm đã được xácđịnh

CÁC CÁCH LẤY MẪU CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU (tt)

Mẫu xác suất thường đòi hỏi phải có một khung mẫu.

Nếu như không có sẵn danh sách hay không có đủ kinh

phí để thực hiện việc lập danh sách thì không thể chọn

mẫu theo kiểu xác suất được Mặt khác, những cuộc

nghiên cứu đòi hỏi mức độ đại diện cao thường phải có

dung lượng mẫu lớn sẽ rất tốn kém, không phải cuộc

nghiên cứu nào cũng đáp ứng được.

CÁC CÁCH LẤY MẪU CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU (tt)

2 Mẫu phi xác suất

 Những nghiên cứu định tính, nghiên cứu trường hợp trong một khu vực hẹp không đòi hỏi phải chọn mẫu xác suất.

Mẫu phi xác suất cũng thường được sử dụng để kiểm tra lại các cuộc khảo sát lớn, hoặc sử dụng trong những nghiên cứu mang tính khai phá hay để kiểm định giả thiết.

Trang 14

CÁC CÁCH LẤY MẪU CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU (tt)

Có nhiều cách chọn mẫu phi xác suất, dưới đây là bốn loại

thông dụng trong các nghiên cứu trường hợp: mẫu thuận tiện,

mẫu phán đoán, mẫu chỉ tiêu, mẫu tăng nhanh

Mẫu thuận tiện bao gồm những người sẵn lòng trả lời cho

người thu thập thông tin mà không cần phải thuộc về một danh

sách nào và việc chọn họ làm đơn vị mẫu cũng không cần tuân

theo nguyên tắc nào Cần phải lưu ý rằng, không phải ai cũng

sẵn sàng trả lời cho những câu hỏi về những vấn đề quá tế nhị

(quan hệ tình dục tiền hôn nhân, quan điểm về tình hình mại

dâm.v.v…).Vì vậy phải cân nhắc xem ai là người có thể sẵn

lòng bày tỏ quan điểm của họ trước những yêu cầu của mình

CÁC CÁCH LẤY MẪU CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU (tt)

Mẫu phán đoán là hình thức chọn mẫu trong đó các đối tượng

được chọn được kỳ vọng đáp ứng được những yêu cầu của cuộcnghiên cứu Tức là người nghiên cứu dự đoán về những nhómngười có thể phù hợp với yêu cầu cung cấp tin của anh ta

Mẫu chỉ tiêu thoạt nhìn hơi giống mẫu phân tầng Tuy nhiên, đây

là cách chọn mẫu phi xác suất, tuy nó được chọn trên cơ sởnhững nhóm đã được xác định rõ ràng nhưng nếu như mẫu phântầng phải có được một khung mẫu thì mẫu này lại không cần

CÁC CÁCH LẤY MẪU CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU (tt)

Mẫu tăng nhanh trước hết chúng ta cần chọn một số người

có những tiêu chuẩn mà ta mong muốn, phỏng vấn họ rồi

hỏi xem họ có thể giới thiệu cho chúng ta vài người tương

tự Theo cách này, số lượng đơn vị sẽ tăng lên nhanh chóng

Như vậy, người trả lời đồng thời là người cung cấp mẫu cho

nhà nghiên cứu Cách chọn mẫu này rất phù hợp với những

cuộc nghiên cứu về những vấn đề tế nhị hay đặc biệt của xã

hội như tìm hiểu về những khách làng chơi, về những người

đồng tính luyến ái, những đối tượng sử dụng ma tuý…

CÁC CÁCH LẤY MẪU CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU (tt)

Không có cách chọn mẫu nào được coi là tối ưu cho mọi cuộcnghiên cứu Mẫu tốt là mẫu được chọn phù hợp với mục tiêu, nhiệm

vụ, phương pháp, qui mô và tài chính của cuộc nghiên cứu

Trong các báo cáo phúc trình kết quả nghiên cứu, người nghiên cứuphải trình bày rõ ràng cách thức chọn mẫu của mình cũng như hạnchế của việc chọn mẫu đó để bản thân họ và những người khác cóthể rút kinh nghiệm Điều qui định này được coi như một trongnhững tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp

Trang 15

Nội dung

 SPSS là gì?

 Ứng dụng của SPSS

 Cách mở, tạo và lưu file SPSS

 Cửa sổ Variable View, Data View

 Hiện nay, SPSS là một trong những phần mềm phân tích số

liệu phổ biến và mạnh nhất với trên 250.000 khách hàng trên

toàn thế giới

I Giới thiệu về phần mềm SPSS

1.2 Ứng dụng của SPSS

SPSS giúp lưu trữ và quản lý dữ liệu

SPSS là công cụ hữu hiệu để thực hiện phân tích các số liệu trong khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và kinh tế.

SPSS có thể đọc được các file dữ liệu dạng xls, txt, dat, …

Trang 16

1.3 Cách mở, tạo và lưu file SPSS

File  Save as…

1.4 Cửa sổ Variable View, Data View

 Cửa sổ Variable View:

Sử dụng cửa sổ Variable View: Chọn Variable View tab

Biểu diễn các thông tin về biến như tên biến, dạng biến,các giá trị, thang đo

Dùng để mã hóa biến

Các dòng là các biến số

Các cột là các thuộc tính của biến số: ví dụ: tên biến, nhãnbiến, kiểu dữ liệu

Có thể chỉnh sửa trực tiếp vào cửa sổ này

(Define Variable)

Gán tên cho biến (Name): Ta gõ tên biến cần khai báo

vào cột đầu tiên trong màn hình Variables view (Nếu ta không gõ tên biến vào thì SPSS sẽ mặc định tên biến này

là Var000001) Tên biến được khai báo này sẽ hiển thị

trên đầu các cột trong màn hình Data view Tên biến bị hạn chế về số ký tự hiển thị, do đó cần thiết phải khai báo ngắn gọn và dễ gợi nhớ, thông thường nên đặt theo thứ tự câu hỏi trong bảng câu hỏi như q1, q3, q4a, …Có một số qui ước sau đây phải tuân theo khi khai báo tên biến:

Trang 17

1.5 Phương pháp định biến trên SPSS

(Define Variable)

Bắt đầu bằng một chữ cái và không bắt đầu bằng dấu

chấm(.).

Tên biến không được qua 8 ký tự

Không được chứa khoảng trắng và các ký tự đặc biệt như

(!), (?), (*).

Các từ khóa sau đây không được dùng làm tên biến: ALL,

NE, EQ, TO, LE, LT, BY OR, GT, AND, NOT, GE, WITH

Phương pháp định biến trên SPSS (Define Variable) (tt)

Định ra kiểu biến (Type): Có các dạng biến sau có thể định

dạng Dạng con số (numeric); Dạng tiền tệ; dạng ngày (Date)hoặc dạng chuỗi (String) Ngoài ra phần này cũng cho phép ta định dạng các dạng số được hiển thị khác nhau

 Tùy thuộc vào yêu cầu của dữ liệu, mà ta sẽ định loại biến cho biến, SPSS mặc định loại biến là kiểu số (numeric); ngoài ra còn

có thể khai báo các kiểu hiển thị số khác nhau như kiểu số có dấu phẩy (Comma) hay dấu chấm (Dot) ngăn cách giữa các khoảng cách hàng ngàn của con số; cách hiển thị theo các ký hiệu khoa học (Scientific notation); Hiển thị ngày, dollar và các kiểu tiền tệ khác; cuối cùng là cách hiển thị dạng chuỗi

Phương pháp định biến trên SPSS (Define Variable) (tt)

Phương pháp định biến trên SPSS (Define Variable)

Xác định số lượng con số hiển thị cho giá trị (Width) và số lượng con số sau dấu phẩy hiển thị (Decimals): Khai báo bề

rộng của con số (hàng đơn vị, hàng trăm, hàng triệu, …) trong ôWidth, Và khai báo số con số thập phân sau dầu phẩy trong ôDecimal

Gán nhãn cho biến (Variable Label): Đặt tên nhãn cho biến

một cách đầy đủ hơn, tên biến này sẽ hiển thị ý nghĩa của biếntrên các kết quả phân tích trong màn hình kết quả (output),công cụ này giúp ta hiểu được ý nghĩa của biến đang khảo sát

dễ dàng hơn trong quá trình phân tích

Ngày đăng: 04/06/2021, 15:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w