Mục tiêu: - Thuộc bảng cộng trong phạm vi 5, biết làm tính cộng các số trong phạm vi 5; tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng.. Bảng con.Vở Toán.[r]
Trang 1THỨ HAI
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Môn: Đạo đức Tiết 8 : GIA ĐÌNH EM (T2)
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết được trẻ em có quyền được cha mẹ yêu thương chăm sóc
- Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép vâng lời ông bà,cha mẹ
- Lễ phép, vâng lời ông bà cha mẹ
- Tích hợp(GDMT trong phần đặt câu hỏi thảo luận) (GDKNS trong hoạt động hướng dẫn học sinh đóng vai)
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - Điều 5,7,9,10,18,20,21,27 trong công ước Quốc tế về quyền trẻ em
- 1 số bài hát: Mẹ yêu không nào; Cả nhà thương nhau; Gia đình…
- HS : - Vở BT Đạo đức 1
III Hoạt động daỵ-học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Tiết trước em học bài đạo đứcnào?
- Trẻ em có bổn phận gì?
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
- Chơi trò chơi “Đổi nhà”
- Cho Hs đứng thành vòng tròn, điểm danh 1, 2,
3 Hai em(số 1&3) đứng dơ tay cao chụm tayvào nhau để tạo thành nhà, em còn lại (số 2)đứng trong nhà (chính giữa 2 bạn), số em số 2phải nhiều hơn số nhà Khi nghe quản trò hô “đổinhà”, lập tức em số 2 phải đổi sang nhà khác,nêu không tìm được nhà nào để vào thì coi như
bị thua và không được tiếp tục chơi
Thảo luận
- Gv đặc câu hỏi cho Hs
- Em có thích sống với gia đình mình không?
- Em cảm tấy như thế nào khi luôn có một máinhà?
- Em cảm thấy như thế nào khi chúng ta không
Trang 2có một mái nhà?
Kết luận:
Gia đình là nơi em được cha mẹ và những
người trong gia đình che chở, yêu thương, chăm
sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo.Gia đình chỉ nên có 2
con để có thể chăm sóc và dạy dỗ tốt hơn.
- Tổ chức Hs đóng vai theo tiểu phẩm “chuyện
của bạn Long”
Cách tiến hành:
- Cho Hs đóng vai các nhân vật trong tiểu phẩm
- Sau đó cho Hs thảo luận về nội dung tiểu
phẩm
- Gv cho nhận xét và dẫn dắt Hs đi đến kết kuận:
+ Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Long?
+ Điều gì đã xảy ra khi bạn Long không vâng
lời cha mẹ?
+Kết luận: Các em phải biết vâng lời ông bà cha
mẹ Khi ứng xử phải thể hiện lòng kính yêu đối
với ông bà cha mẹ.
- Gv đặt câu hỏi cho Hs→cho Hs trả lời câu hỏi
=> Gv khen những Hs lễ phép và biết vâng lời
cha mẹ, nêu những tấm gương tốt để cả lớp noi
theo
4 Củng cố:
- Các em học được gì qua bài này?
- Nêu những việc làm thể hiện sự kính trọng và
lễ phép với ông bà cha mẹ
- Hs thảo luận theo sự dẫn dắt của Gv
để đi đến kết luận cần chốt lại
- Hs đóng vai
- Theo sự hướng dẫn của Gv
- Trả lời các câu hỏi dẫn dắt của Gv
để đi đến kết luận bài
- Phải biết lễ pháp với ông bà, chamẹ
- Hs trả lời nêu
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Môn: Học vần
Trang 3Bài 30: ua - ưa
I Mục tiêu:
- Đọc được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ; từ và câu ứng dụng
- Viết được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: Giữa trưa
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - Tranh minh hoạ từ: cua bể, ngựa gỗ; Câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị …
- Tranh minh hoạ phần luyện nói: Giữa trưa
- HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết1
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc và viết: tờ bìa, lá mía, vỉa hè, tỉa lá( 2 – 4
a Giới thiệu bài:
Giới thiệu trực tiếp: Gián tiếp bằng câu hỏi vui về con cua để giới thiệu vần mới ua
b Dạy vần:
* Dạy vần ua:
- Nhận diện vần: Vần ua được tạo bởi: u và a
- GV đọc mẫuHỏi: So sánh: ua và ia?
- Phát âm vần: u – a- ua
- Đọc tiếng khoá và từ khoá: cua, cua bể
- Đọc lại sơ đồ:
ua cua cua bể
*Dạy vần ưa: ( Qui trình tương tự)
ưa ngựa ngựa gỗ
- Đọc lại hai sơ đồ trên bảng
Trang 4- Hướng dẫn viết bảng con:
+Viết mẫu trên giấy ô li ( Hướng dẫn qui trình
đặt bút, lưu ý nét nối)
- Hướng dẫn đọc từ ứng dụng:
cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia
- Đọc lại bài ở trên bảng
Tiết 2:
a Luyện đọc: Đọc lại bài tiết 1.
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS
Hỏi: - Quan sát tranh em thấy những gì?
- Tại sao em biết đây là bức tranh vẽ mùa
hè?
- Giữa trưa là lúc mấy giờ?
- Buổi trưa mọi người thường làm gì, ở
- Đọc lại toàn bài
- Cho hs tìm tiếng có vần vừa học
- Học sinh đọc lại bài tiết 1
- Hs đọc câi ứng dụng
- Theo dõi qui trình
- Viết b con: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
Trang 5Ngày dạy: Môn: Toán
- GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập 2, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3, 4
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.Vở BT Toán 1 Bảng con.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bài cũ học bài gì? 1HS trả lời
- Gv theo dõi và giúp đỡ học sinh yếu
- Gv chấm điểm và nhận xét bài làm của HS
- Đọc yêu cầu bài 1: “Tính”
- 1HS lên bảng làm bài và chữa bài
- HS đọc to phép tính Cả lớp đổi vở
để chữa bài cho bạn
- 1HS đọc yêu cầu: “viết số thích hợp vào ô trống”
- 3HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm
Trang 6- Hs Khá – giỏi làm cả bài.
- HS TB – Yếu làm cột thứ nhất của bài
- GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS
*Bài 3:
- Cho hs đọc và nêu yêu cầu bài tập
- GV nêu và hướng dẫn HS làm từng bài:
(Chẳng hạn chỉ vào 1 + 1 + 1 =… rồi nêu lấy
1 cộng với 1 bằng 2 lấy 2 cộng 1 bằng 3, viết
3 vào sau dấu bằng: 1 + 1 + 1 = 3)
- GV chấm điểm nhận xét kết quả HS làm
*Bài tập 4:
- Hướng dẫn hs quan sát tranh và viết phép
tính thích hợp
VD: HS nêu “Một bông hoa và một bông hoa
là mấy bông hoa?”
Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng
một hoặc hai phép tính cộng thích hợp.
- GV giúp HS thấy được mối liên hệ giữa tình
huống của tranh vẽ (một bạn thêm ba bạn
- Học sinh làm bài tập trong SGK
- Vài học sinh đọc bảng cộng trong phạm vi 4
- HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo
Môn: Học vần
Trang 7Bài 31: ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Đọc được: ia, ua, ưa; các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28 đến bài 31
- Viết được: ia, ua, ưa; các từ ngữ ứng dụng
- Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Khỉ và rùa
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - Bảng ôn
- Tranh minh hoạ cho đoạn thơ ứng dụng
- Tranh minh hoạ phần truyện kể: Khỉ và Rùa
- HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tiết1
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Viết: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ (2 viết, cả lớp
viết bảng con)
- Đọc từ ngữ ứng dụng: cà chua, nô đùa, tre
nứa, xưa kia
a Giới thiệu bài:
- Hỏi: Tuần qua chúng ta đã học được những
- Giải thích từ: mua mía ngựa tía
mùa dưa trỉa đỗ
d Hướng dẫn viết bảng con:
- Viết mẫu trên giấy ô li ( Hướng dẫn qui
- Tìm và đọc tiếng có vần vừa ôn Đọc (c nhân - đ thanh)
- Theo dõi qui trình
- Hs viết trên không trước khi viết bảng con
- Viết bảng con: mùa dưa
Trang 8- Đọc lại bài ở trên bảng.
Tiết 2:
a Luyện đọc:
- Đọc lại bài tiết 1
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS
b Đọc đoạn thơ ứng dụng:
Gió lùa kẽ lá
Lá khẽ đu đưa Gió qua cửa sổ
Bé vừa ngủ trưa
c Đọc SGK:
d Luyện viết:
e Kể chuyện:
- GV dẫn vào câu chuyện
- GV kể diễn cảm, có kèm theo tranh minh
hoạ
Tranh 1: Rùa và Thỏ là đôi bạn thân Một
hôm, Khỉ báo cho Rùa biết là nhà Khỉ vừa
mới có tin mừng.Vợ Khỉ vừa sinh con Rùa
liền vội vàng theo Khỉ đến thăm nhà Khỉ
Tranh 2: Đến nơi, Rùa băn khoăn không
biết cách nào lên thăm vợ con Khỉ được vì
nhà Khỉ ở trên một cây cao Khỉ bảo Rùa
ngậm chặt đuôi Khỉ để đưa Khỉ đưa Rùa lên
nhà mình
Tranh 3: Vừa tới cổng, vợ Khỉ chạy ra chào.
Rùa quên cả mình đang ngậm đuôi Khỉ, liền
mở miệng đáp lễ Thế là bịch một cái, Rùa rơi
xuống đất
Tranh 4: Rùa rơi xuống đất, nên mai bị rạn
nứt Thế là từ đó, trên mai của Rùa đều có vết
rạn
+ Ý nghĩa: Ba hoa và cẩu thả là tính xấu, rất
có hại Khỉ cẩu thả vì đã bảo bạn ngậm đuôi
mình Rùa ba hoa nên chuốc hoạ vào thân
Truyện còn giải thích sự tích của mai Rùa
4 Củng cố:
- Học sinh đọc cá nhân và đồng thanh
- HS đọc lại tiết 1
- HS đọc trơn
- HS mở sách Đọc (10 em)
- Viết vở tập viết
- HS đọc tên câu chuyện
- Hs nghe gv kể và hiểu được nội dung câu chuyện
- Thảo luận nhóm và cử đại diện lên thi tài
Trang 9- Cho học sinh đọc bảng ôn.
- Học sinh tìm tiếng có vần vừa ôn
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà học thuộc bảng ôn
- Xem trước bài: oi, ai
- Học sinh hiểu được ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh đọc lại bảng ôn
- HS lắng nghe
Thứ tư
Trang 10- GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập BT 3, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3,
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.Vở BT Toán 1 Bảng con.Vở Toán
III Các ho t đ ng d y h c ch y u: ạ ộ ạ ọ ủ ế
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập 2 SGK trang
- Hướng dẫn HS quan sát: Có 4 con cá thêm 1
con cá Hỏi có tất cả mấy con cá?
- Khuyến khích HS tự nêu bài toán, tự nêu
- HS: “Bốn chấm tròn thêm một chấm tròn là năm chấm tròn”
- HS: 4 cộng 1 bằng 5
- “Một chấm tròn thêm bốn chấm tròn là năm chấm tròn”
Trang 11- GV nêu tính chất giao hoán của phép cộng:
“Khi thay đổi vị trí của hai số kết quả vẫn
không thay đổi”
- Cho hs đọc và nêu yêu cầu bài tập
- Cho hs làm bài tập trên bảng con
- Gv theo dõi và giúp đỡ hs yếu
*Bài 2:
- Cho hs đọc và nêu yêu cầu bài tập
- GV lưu ý (viết kết quả thẳng cột dọc)
HS Khá – giỏi làm cả bài
HS TB – Yếu làm 3 cột đầu của bài
*Bài 3:
- Cho hs đọc và nêu yêu cầu bài tập
- Gv ghi sẳn bài tập lên bảng
- Gọi vài học lên bảng điền kết quả, cả lớp làm
- HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính”
- Học sinh làm trên bảng con
4+1 =5 ; 2 +3 =5 ; 2+ 2 =4 ;
4 +1 =5 3+ 2=5 ; 1 +4 =5 ; 2 +3 =5 ;
4+1= 5; 5= 4+1 ; 3+2 = 5 ;
5 = 3+21+4= 5; 5= 1+4 ; 2+3 = 5 ;
5 = 2+3
Trang 12- Cho hs nêu yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS:
Khuyến khích HS tự nêu nhiều bài toán khác
nhau và tự nêu được nhiều phép tính khác
nhau
4 Củng cố:
- Hôm nay học toán bài gì?
- Cho học sinh đọc lại bảng cộng trong phạm
- Trả lời:“Phép cộng trong phạm vi5”
- Vài học sinh đọc bảng cộng trong phạm vi 5
- HS lắng nghe
Môn: Học vần
Trang 13Bài: oi - ai
I Mục tiêu:
- Đọc được: oi, ai, nhà ngói, bé gái; từ và các câu ứng dụng
- Viết được: oi, ai, nhà ngói, bé gái
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Sẻ, ri, bói cá, le le
II Đồ dùng dạy học:
- GV: -Tranh minh hoạ từ khoá: nhà gói, bé gái; Câu ứng dụng: Chú bói cá nghĩa gì thế?…
- Tranh minh hoạ phần luyện nói : Sẻ, ri ri, bói cá, le le
- HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt
III Ho t đ ng d y h c ạ ộ ạ ọ :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết1
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc và viết: mua mía, mùa dưa, ngựa tía, tỉa đỗ
(2 – 4 em đọc, cả lớp viết bảng con)
- Đọc đoạn thơ ứng dụng: Gió lùa kẽ lá…( 2 em)
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu trực tiếp: Hôm nay cô giới thiệu cho các em vần mới: vần oi, ai– Ghi bảng
* Dạy vần ai: ( Qui trình tương tự)
ai gái
bé gái
- Đọc lại hai sơ đồ trên bảng
- Hướng dẫn viết bảng con :
- Học sinh đánh vần: o – i – oi
- Hs đọc trơn : oi
- Phân tích và ghép bìa cài: ngói
- Đánh vần và đọc trơn tiếng, từ ( cá nhân - đồng thanh)
- Đọc xuôi – ngược ( cá nhân - đồng thanh)
Trang 14+ Viết mẫu trên giấy ô li ( Hướng dẫn qui trình
đặt bút, lưu ý nét nối)
- Hướng dẫn đọc từ ứng dụng:
ngà voi gà mái
cái còi bài vở
- Đọc lại bài ở trên bảng
Tiết 2:
a Luyện đọc:
- Đọc lại bài tiết 1
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS
+ Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung:
“Sẻ, ri ri, bói cá, le le”.
Hỏi:- Trong tranh vẽ con vật gì?
- Em biết con chim nào?
- Con le le, bói cá sống ở đâu và thích ăn
- Theo dõi qui trình
- Viết b con: oi, ai,nhà ngói, bé gái
- Quan sát tranh và trả lời
- Hs thảo luận trả lời
- Học sinh đọc lại toàn bài và tìm tiếng có vần vừa học
- HS lắng nghe
Môn: Tự nhiên xã hội
Trang 15Bài: ĂN UỐNG HÀNG NGÀY
I Mục tiêu:
- Biết được cần phải ăn uống đầy đủ hằng ngày để mau lớn, khỏe mạnh
- Biết ăn nhiều loại thức ăn và uống đủ nước
- (GDKNS trong kết luận sau khi quan sát tranh thể hiện tình huống)
II Đồ dùng dạy học:
- GV:Tranh minh hoạ
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mỗi ngày các em đánh răng mấy lần?
- Khi đánh răng các em đánh như thế nào?
- Nhận xét tiết kiểm tra
3 Bài mới:
- Trò chơi “Con thỏ uống nước ăn cỏ vào
hang”
- GV vừa hướng dẫn vừa nói:
+ Khi nói: Con thỏ để 2 tay lên trán và vẫy
vẫy tượng trưng cho tai thỏ
+ Khi nói: Ăn cỏ, 2 tay để xuống chụm 5
ngón tay của bàn tay phải để vào lòng bàn
tay trái
+ Khi nói uống nước, đưa 5 ngón tay phải
đang chụm vào nhau lên gần miệng
+ Khi nói vào hang 2 tay chụm các ngón
vào 2 lỗ tai
- GV cho lớp thực hiện
- GV hô bất kỳ kí hiệu nào nhưng HS phải
làm đúng
Nhận biết và kể tên những thức ăn, đồ uống
các con thường ăn uống hàng ngày.
- GV hỏi hằng ngày các con thường ăn
Trang 16+ Kết luận: Ăn nhiều thức ăn bổ dưỡng thì
có lợi cho sức khoẻ , mau lớn.
- Hướng dẫn HS quan sát tranh SGK
- HS giải thích tại sao phải ăn uống hàng
ngày
+ Bước 1: Quan sát và hỏi các câu hỏi
- Các hình nào cho biết sự lớn lên của cơ
thể?
- Các hình nào cho biết các bạn học tập tốt?
- Hình nào cho biết các bạn có sức khoẻ
tốt?
- Tại sao chúng ta cần ăn uống hàng ngày?
GV cho lớp thảo luận chung
- 1 số em đứng lên trả lời
- GV tuyên dương những bạn trả lời đúng
Kết luận: Hằng ngày chúng ta cần ăn uống
đầy đủ chất và điều độ để mau lớn Không
ăn quá no, không ăn bánh kẹo không đúng
lúc.
4 Củng cố:
- Tại sao ta cần ăn uống hàng ngày?
- Mỗi ngày các con ăn mấy bữa?
- Về nhà các con cần thực hiện ăn uống đầy
Trang 17THỨ NĂM
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Môn: Toán BÀI : LUYỆN TẬP
- GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập bài 1, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3, 4
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.Vở BT Toán 1 Bảng con.
III Các ho t đ ng d y h c ch y u: ạ ộ ạ ọ ủ ế
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Làm bài tập 3: ( Điền số) (1 HS nêu yêu
- Đọc yêu cầu bài 1:” Tính”
- 3HS lên bảng làm bài và chữa bài -
HS đọc to phép tính Cả lớp đổi vở để chữa bài cho bạn
- HS học thuộc bảng cộng trong phạm vi 5.
Trang 18các số trong phép cộng thì kết quả không
- HS TB – Yếu làm 2 cột của bài
- Gv theo dõi và giúp đỡ hs yếu
- GV nêu và hướng dẫn HS làm từng bài:
(Chẳng hạn chỉ vào 2 + 1 + 1 =… rồi
nêu:Lấy 2 cộng với 1 bằng 3 lấy 3 cộng 1
bằng 4, viết 4 vào sau dấu bằng: 2 + 1 + 1 =
4)
*Bài tập 4:
- Cho hs nêu yêu cầu bài tập
- Khi chữa bài GV lưu ý HS: ở phân 2 + 3 …
3 + 2 có thể điền ngay dấu = vào ô trống,
không cần phải tính 2+ 3 và 3 + 2
- Gv theo dõi và giúp đỡ hs yếu
*Bài 5:
- Cho hs nêu yêu cầu bài tập
- GV giúp HS thấy được mối liên hệ giữa
tình huống của tranh vẽ (ba con chó thêm hai
con chó nữa là năm con chó) với phép tính 3
+ 2 = 5 Khuyến khích HS tự nêu được nhiều
bài toán và tự giải được nhiều phép tính với
tình huống trong tranh
- 1HS đọc yêu cầu bài 2: “Tính”
- Học sinh đặt tính theo cột dọc.
Hs ghi số thẳng cột
- 1HS đọc yêu cầu: “ Tính”
- 3HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con
- HS nêu yêu cầu bài 5: “Viết phép tính thích hợp”
a HS nhìn tranh nêu bài toán” Có ba con chó, thêm hai con nữa chạy đến Hỏi có tất cả mấy con chó?” rồi trao đổi ý kiến xem nên viết gì vào ô trống (nên viết phép cộng)
b Cách làm tương tự như trên Sau đó
Trang 19- HS đọc bảng cộng trong phạm vi 5.
- Chuẩn bị bài sau: Số 0 trong phép cộng
Trang 20
Môn: Học vần
Bài 33: ôi - ơi
I Mục tiêu:
- Đọc đúng: ôi, ơi, trái ổi, bơi lội; từ và câu ứng dụng.
- Viết được: ôi, ơi, trái ổi, bơi lội
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Lễ hội
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - Tranh minh hoạ từ khoá: trái ổi, bơi lội; Câu ứng dụng: Bé trai, bé gái đi chơi phố …
- Tranh minh hoạ phần luyện nói : Lễ hội
- HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết1
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc và viết: ngà voi, cái còi, gà mái, bài vở ( 2 – 4 em đọc, cả lớp viết bảng con)
- Đọc đoạn thơ ứng dụng:
+ Chú Bói Cá nghĩa gì thế?
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu trực tiếp: Hôm nay cô giới thiệu cho các em vần mới : vần ôi, ơi – Ghi bảng
- Đánh vần( cá nhân - đồng thanh)
- Đọc trơn( cá nhân - đồng thanh)Phân tích và ghép bìa cài: ổi
- Đánh vần và đọc trơn tiếng ,từ ( cá nhân - đồng thanh)
- Đọc xuôi – ngược ( cá nhân - đồng