1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN L5 TUAN 8 TICH HOP

28 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 111 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tổ chức cho HS học tập cá nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ + Nêu yêu cầu của bài  Gạch dưới bằng bút chì mờ những từ chỉ các + Lớp làm bằng bút chì vào SGK sự vật, hiện tượng thiên n[r]

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm lời văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì

diệu của rừng (Trả lời được các câu hỏi ở SGK)

* GDBVMT (Trực tiếp): Biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường.

II Chuẩn bị: Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Gọi1HS đọc phần chú giải

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- HS đọc giải nghĩa ở phần chú giải

- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật trong rừngtrở nên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổtích

- Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muôngthú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầynhững điều bất ngờ và kì thú

Ý 2: Hoạt động của muông thú trong rừng xanh

- Rừng khộp được gọi là giang sơn vàng rợi vì

có sự phối hợp rất nhiều sắc màu vàng trong một không gian rộng lớn: lá vàng như cảnh mùathu ở trên cây và trải thảm dưới gốc, những con

Trang 2

- H: Nêu ý đoạn 3?

mang có màu lông vàng, nắng cũng rực vàng…

Ý 3: Cảm giác của tác giả trước vẻ đẹp của

rừng

- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên?

- Cho HS khái quát nội dung bài học.

Nhóm 7, 8: Đọc lại toàn bài.

- Vẻ đẹp của khu rừng được tác giả miêu tả thật

kì diệu./ Đoạn văn giúp em thêm yêu rừng … bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng

- Nội dung: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.

* Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - Hoạt động nhóm, cá nhân

, chúng ta cần đọc từng đoạn với giọng như thế

nào?

- HS thảo luận nhóm đôi , tím cách đọc

- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 HS đọc lại

- Chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc tiếp sức từng đoạn - HS đọc + mời bạn nhận xét

4 Củng cố - dặn dò:

GV nhận xét, tuyên dương

HS nhắc lại nội dung xung phong đọc diễn cảm

- Dặn dò: Xem lại bài, Chuẩn bị: Trước cổng

trời - Nghe rút kinh nghiệm - Nghe thực hiện ở nhà

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

Khoa học: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I Mục tiêu:

- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A

* GDKNS: - Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt

xuất huyết

- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở.

*GDBVMT (Bộ phận): Mối quan hệ giữa con người với MT: nhu cầu về không khí, thức ăn, nước uống,…

II Chuẩn bị:

Tranh phóng to, thông tin số liệu

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não? - Bệnh viêm não là do 1 loại vi rút gây ra

GV nhận xét, cho điểm

2 Giới thiệu bài: Ghi tựa bài - Lắng nghe nhắc lại tựa bài

3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nêu được nguyên nhân cách lây

truyền bệnh viêm gan A Nhận biết được sự nguy

hiểm của bệnh viêm gan A

- Hoạt động nhóm, lớp

- GV chia nhóm

- GV phát câu hỏi thảo luận

- GV yêu cầu đọc nội dung thảo luận

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát trang 28 Đọc lời thoại các nhân vật kết hợp thông tin thu thập được

+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì? + Do vi rút viêm gan A

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A? + Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán

ăn

Trang 3

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào? + Bệnh lây qua đường tiêu hóa

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 2: Nêu cách phòng bệnh viêm gan A.

Có ý thức thực hiện phòng bệnh viêm gan A

- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A? - Ân chín, uống sôi, rửa sạch tay trước khi ăn

và sau khi đi tiểu tiện

- Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì?

GV chốt - Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chấtđạm, vitamin Không ăn mỡ, thức ăn có chất

béo, không uống rượu

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi giải ô chữ - 1 HS đọc câu hỏi, HS khác trả lời

- GV điền từ vào bảng phụ

- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị: Phòng tránh

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

Toán: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU I Mục tiêu: Giúp HS nhận biết: - Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi - Bài tập cần làm: Bài 1, 2 II Chuẩn bị: Phấn màu - Bảng phụ III Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Bài cũ: - HS sửa bài 2b, c, /42 (SGK) GV nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét 2 Giới thiệu bài: Ghi tựa bài - Lắng nghe nhắc lại tựa bài 3 Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: HDHS nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên

- Hoạt động cá nhân - GV đưa ví dụ: 0,9m ? 0,90m 9dm = 90cm - Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số thập phân thì có nhận xét gì về hai số thập phân? 9dm = 9 10 m ; 90cm = 90 100 m; 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m - HS nêu kết luận (1) - Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vào chỗ chữ số 0 0,9 = 0,900 = 0,9000 - Dựa vào ví dụ sau, HS tạo số thập phân bằng với số thập phân đã cho - HS nêu lại kết luận (1) 0,9000 = =

Trang 4

8,750000 = =

- Yêu cầu HS nêu kết luận 2 - HS nêu lại kết luận (2) * Hoạt động 2: HDHS làm bài tập *Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn rồi cho HS thực hiện - GV nhận xét chấm, chữa bài *Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn rồi cho HS thực hiện - GV nhận xét chấm, chữa bài - Hoạt động lớp 1/ HS thực hiện rồi nhận xét sửa bài a) 7,800 = 7,8; … ; 3,040 = 3,04 b) 2001,300 = 2001,3; 35, 020 = 35,02;

2/ HS thực hiện rồi nhận xét sửa bài a) 5,612; 17,2 = 17,200; 480,59 = 480,590 b) 24,5= 24,500; 80,01= 80,010  Bài 3: Dành cho Hs khá, giỏi - Yêu cầu HS phân tích đề, nêu cách giải, làm bài - HS đọc yêu cầu đề - HS làm bài sửa bài GV nhận xét, bổ sung Các bạn Lan và Mỹ viết đúng vì: 0,100= 100 1000= 1 10 ; 0,100= 10 100= 1 10 Bạn Hùng viết sai vì: 1001 =0 , 01 4 Củng cố - dặn dò: - Hoạt động cá nhân - HS nhắc lại kiến thức vừa học - Thi đua cá nhân - Làm bài nhà - Chuẩn bị: “Số thập phân bằng nhau” - Nghe thực hiện ở nhà - Nhận xét tiết học - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

………

BUỔI CHIỀU Tiếng Việt: CHỦ ĐIỂM: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN (Tiết 1- Tuần 8- Vở thực hành) I/ Mục tiêu: -Giúp học sinh luyện đọc và tìm hiểu nội dung và làm các bài tập trong bài: “Tôi đã trở về trên núi cao” ở Vở thực hành II/ Các hoạt động dạy- học: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1/ Hướng dẫn HS đọc bài:Tôi đã trở về trên núi cao - Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm

- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài

- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm

- Mỗi nhóm 5 em

- Gv nhận xét nhóm đọc hay

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung

truyện

2/ Hướng dẫn HS dựa vàonội dung bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- Lớp đọc thầm

- HS cùng tìm hiểu nghĩa từ khĩ

- Luyện đọc theo cặp

- 3 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi

- Lớp nhận xét cách đọc của bạn

- Các nhóm thi đọc diễn cảm

- HS nhận xét nhóm đọc hay

- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung

Trang 5

để làm các bài tập:

- Yêu cầu HS đọc thầm bài và làm bài

- Nêu câu hỏi và gợi ý để học sinh trả

lời; nắm lại kiến thức đã học

- Nhận xét, sửa sai cho học sinh

3/ Củng cố, dặn dò:

-Dặn HS về đọc lại bài và hoàn thành bài

tập

-Đọc bài và trả lời:

Đáp án:

a) Cảnh núi Tây Côn Lĩnh b) Vì rừng rất nhiều cây, tán cây chen dày khít c) Những năm tháng tuổi thơ và bố kính yêu

d) Rất yêu quý, gắn bó với núi rừng quê hương e) Mặt trời, núi rừng, đám lá,ngọn đồi, ong, sương mù

g)Từ nắng trong từ tia nắng.

h)Từ cánh trong từ cánh rừng

- Nhận xét, sửa bài

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

Kĩ thuật: NẤU CƠM (tiết 2) I Mục tiêu:

- HS biết cách nấu cơm

- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình

* GDSDNL: Đun lửa vừa phải ở mức độ cần thiết để tiết kiệm củi, ga.

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- HS nhắc lại 2 cách nấu cơm đã học ở tiết

trước

2 Bài mới: Ghi tựa bài

3 Các hoạt động:

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng

nồi cơm điện

- Yêu cầu HS nhắc những nội dung đã học ở

tiết 1

- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2 và quan

sát hình 4 SGK

- Yêu cầu HS so sánh nguyên liệu và dụng cụ

chuẩn bị để nấu cơm bằng nồi cơm điện và nấu

cơm bằng bếp đun ( về giống nhau và khác

nhau)

- GV có thể gợi ý để HS phân biệt bằng hệ

thống câu hỏi

- Cho HS lên bảng thực hiện các thao tác chuẩn

bị và các bước nấu cơm bằng nồi cơm điện

- Yêu cầu HS TLCH 1, 2 SGK và hướng dẫn

HS về nhà giúp gia đình nấu cơm bằng nối cơm

điện

* Khi nấu cơm để tiết kiệm củi, ga em cần chú

ý gì?

- HS nhắc lại cách nấu cơm bằng nồi điện và bằng bếp đun

- Lắng nghe nhắc lại tựa bài

- HS nhắc những nội dung ở tiết 1

HS đọc mục 2 và quan sát tranh ở SGK

- HS so sánh nêu sự giống nhau và khác nhau + Giống nhau: Phải chuẩn bị gạo, nước sạch, rá

và chậu để vo + Khác nhau: Về dụng cụ nấu và nguồn cung cấp nhiệt khi nấu cơm (nguồn điện – các chất đốt)

- HS thao tác

- HS TLCH 1, 2 SGK

- HS khác nhận xét bổ sung

- Đun lửa vừa phải ở mức độ cần thiết.

- Lớp nhận xét bổ sung

Trang 6

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- GV sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết

quả học tập của HS

- Sau khi HS trả lời GV chốt lại về nội dung

chính của bài

4 Nhận xét - Dặn dò:

- GV nhận xét ý thức học tập của HS

- Dặn về nhà đọc trước bài: Luộc rau

- HS trả lời, lớp nhận xét

- HS nghe khắc sâu KT

- HS nghe rút kinh nghiệm

- HS nghe thực hiện

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

Thứ ba ngày 09 tháng 10 năm 2019

Luyện từ & câu: MRVT: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

- Hiểu nghĩa từ “Thiên nhiên”, nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong

một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,c của BT3,BT4

* HS kh, giỏi hiểu được ý nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ

* GDBVMT (Gián tiếp): Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống

- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài tập 2

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: “L.từ: Từ nhiều nghĩa”

GV nhận xét, đánh giá

2 Giới thiệu bài: Ghi tựa bài - Lắng nghe nhắc lại tựa bài

3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của từ “thiên

nhiên”

1/ Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi (Phiếu

học tập)

- Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời 2 câu hỏi trên (được phép theo dõi SGK)

GV chốt và ghi bảng

* Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các sự vật, hiện

tượng thiên nhiên

2/ Hoạt động cá nhân

+ Tổ chức cho HS học tập cá nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ

+ Nêu yêu cầu của bài

 Gạch dưới bằng bút chì mờ những từ chỉ các

sự vật, hiện tượng thiên nhiên có trong các

thành ngữ, tục ngữ ở SGK

Lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK + 1 em lên làm trên bảng phụ

* HS khá, giỏi tìm hiểu nghĩa của các thành ngữ

* Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ miêu tả

thiên nhiên

- Hoạt động nhóm

+ Phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm + Bầu nhóm trưởng, thư ký

+ Tiến hành thảo luận + Mời đại diện nhóm trình bày + Trình bày (kết hợp tranh ảnh đã tìm được)

- Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều 3/ Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận,

Trang 7

rộng khôn cùng

- Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều dài (xa) - (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi

- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt

- Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều cao - cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất ngất, cao vời vợi

- Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều sâu - hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu hoăm hoắm

- Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả tiếng sóng 4/ ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì cạp, càmcạp, lao xao, thì thầm

- Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả làn sóng nhẹ - lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên

- Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả đợt sóng mạnh - cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng

+ GV theo dõi, nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của 7 nhóm + Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên bảng và nối tiếp đặt câu + Nhóm khác nhận xét, bổ sung 4 Củng cố - dặn dò: - Hoạt động lớp, cá nhân + Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những thành ngữ, tục ngữ khác mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sống, xã hội + Thi theo cá nhân 1 em dãy A  1 em dãy B

+ Dãy nào không tìm được trước thì thua cuộc + Về tìm thêm từ ngữ về “Thiên nhiên” + Làm vào vở bài tập 3, 4 + Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều nghĩa” - Nghe thực hiện ở nhà - Nhận xét tiết học - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

………

Toán: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu: Giúp HS biết:

-So sánh hai số thập phân

-Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

* Bài tập cần làm: Bài 1,2

II Chuẩn bị: Phấn màu - Bảng phụ

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Gọi 2HS lên bảng làm BT hướng dẫn luyện

tập thêm của tiết trước

- 2 HS

GV nhận xét, cho điểm HS

2 Giới thiệu bài: Ghi tựa bài - Lắng nghe nhắc lại tựa bài

3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: So sánh 2 số thập phân - Hoạt động cá nhân

- GV nêu VD: so sánh 5,1m và 4,98m

Gợi ý Đổi 5,1m ra cm?

4,98m ra cm?

- HS trình bày ra nháp nêu kết quả 5,1m = 510cm

GV chốt cách làm đúng 4,98m = 498cm

Trang 8

Vậy nếu thầy không ghi đơn vị vào thầy chỉ

ghi 5,1 và 4,98 thì các em sẽ so sánh như thế

nào?

- So sánh phần nguyên có 5>4 Nên 5,1 > 4,98

* Hoạt động 2: So sánh 2 số thập phân có

phần nguyên bằng nhau

- Hoạt động nhóm đôi

- GV đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m và 35,698m - HS thảo luận

- HS trình bày ý kiến

- GV gợi ý để HS so sánh:

Ta có: 7

10 m = 7dm = 700mm 698

1000 m = 698mm

- Vì 700mm > 698mm nên 107 m > 6981000

m Kết luận: 35,7m > 35,698m

* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân

 Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn cho HS làm vở rồi nhận xét chấm

chữa bài

1/ HS đọc đề bài, làm bài , sữa bài

a) 48,97<51,02; Vì 48<52 b) 96,4>96,38; Vì ở hàng phần mười 4>3

 Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Hướng dẫn cho HS làm vở rồi nhận xét chấm

chữa bài

2/ HS đọc đề, làm bài , sữa bài

Theo thứ tự từ bé đến lớn là: 6,375; 6,735; 7,19; 8,72; 9,01

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi 3/ HS đọc đề

- Hướng dẫn cho HS làm vở rồi nhận xét chấm

chữa bài - HS làm Lưu ý xếp từ lớn đến bé 0,4; 0,321; 0,32; 0,197; 0, 187

- HS nhắc lại kiến thức đã học - HS nhắc lại cách so sánh hai STP

- Về nhà học bài + làm bài tập - Nghe thực hiện ở nhà

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học - Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

Đạo đức: NHỚ ƠN TỔ TIÊN (t2) I Mục tiêu:

- HS biết được: Con người ai cũng có tổ tiên, ông bà và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên

- Nêu được những việc làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

- Biết làm được những việc làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

*GDKNS:-Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi

thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)

- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập

- Trình bày suy nghĩ ý tưởng

II Chuẩn bị:

-GV + HS: Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ Hùng Vương - Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên

Trang 9

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)

2 Giới thiệu bài: Ghi tựa bài - Lắng nghe nhắc lại tựa bài

3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ Tổ Hùng

Vương

- Hoạt động nhóm (chia 3 dãy) 6 nhóm

1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là ngày gì

không?

- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng Vương? Hãy

chứng tỏ những hiểu biết của mình bằng cách

dán những hình, tranh ảnh đã thu thập được

- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thập được, thông tin về ngày giỗ Tổ Hùng Vương  Đại diện nhóm lên giới thiệu

- Nhận xét, tuyên dương

2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các thông tin trên? - Hàng năm, nhân dân ta đều tiến hành giỗ Tổ

Hùng Vương vào ngày 10/3 (âm lịch) ở đền Hùng Vương

- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ Hùng

Vương vào ngày 10/3 hàng năm thể hiện điều

gì?

- Lòng biết ơn của nhân dân ta đối với các vua Hùng

* Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp

của gia đình, dòng họ

- Hoạt động lớp

1/ Mời các em lên giới thiệu về truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ mình

- Khoảng 5 em trình bày

- Lớp nhận xét

2/ Chúc mừng và hỏi thêm

- Em có tự hào về các truyền thống đó không?

Vì sao?

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền

thống tốt đẹp đó?

- Nhận xét, bổ sung

- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ

đề biết ơn tổ tiên - Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn thắng

- Chuẩn bị: “Tình bạn” - Nghe thực hiện ở nhà

- Nhận xét tiết học - Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

BUỔI CHIỀU

Khoa học: PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS

I Mục tiêu:

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/ AIDS

*GDKNS: - Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin, trình bày hiểu biết về bệnh HIV/AIDS và cách

phòng tránh bệnh HIV/AIDS

- Kĩ năng hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức, hoàn thành công việc liên quan đến triển lãm

Trang 10

*GDBVMT (Bộ phận): Mối quan hệ giữa con người với MT: nhu cầu về không khí, thức ăn, nước uống,…

II Chuẩn bị:

-Hình vẽ trong SGK/31 - Các bộ phiếu hỏi - đáp có nội dung như trang 30 SGK

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A? - Cần “ăn chín, uống sôi”, rửa sạch tay trước khi

ăn và sau khi đi đại tiện

GV nhận xét + đánh giá điểm

2 Giới thiệu bài: Ghi tựa bài - Lắng nghe nhắc lại tựa bài

3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng” - Hoạt động nhóm, lớp

- GV tiến hành chia lớp thành 4 (hoặc 6) nhóm

(chia nhóm theo thẻ hình) - HS họp thành nhóm (HS có thẻ hình giốngnhau họp thành 1 nhóm)

- GV phát mỗi nhóm 1 bộ phiếu có nội dung

như SGK/30, một tờ giấy khổ to

- Đại diện nhóm nhận bộ phiếu và giấy khổ to

- GV nêu yêu cầu: Hãy sắp xếp các câu hỏi và

câu trả lời tương ứng? Nhóm nào xong trước

được trình bày sản phẩm bảng lớp (2 nhóm

nhanh nhất)

- Các nhóm tiến hành thi đua sắp xếp

 2 nhóm nhanh nhất, trình bày trên bảng lớp

 các nhóm còn lại nhận xét

GV nhận xét, tuyên dương nhóm nhanh,

đúng và đẹp

Kết quả như sau:

1-b 3-a 5-d 7-g 2-c 4-e 6-h

+ Hãy cho biết HIV là gì? - HS nêu, lớp nhận xét bổ sung

 Ghi bảng:

 GV chốt: AIDS là hội chứng suy giảm miễn

dịch của cơ thể (đính bảng) - Nghe khắc sâu kiến thức.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các đường lây truyền

và cách phòng tránh HIV / AIDS

- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

- Thảo luận nhóm bàn, quan sát hình 1,2,3,4

trang 31 SGK và trả lời câu hỏi:

+ HIV lây truyền qua những đường nào?  GV

gọi đại diện 1 nhóm trình bày

- HS thảo luận nhóm bàn

 Trình bày kết quả thảo luận (1 nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét)

- GV nêu câu hỏi, HS trả lời bằng thẻ Đ - S - HS giơ thẻ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: “Thái độ đối với người nhiễm HIV /

AIDS Trẻ em tham gia phòng chống AIDS”

- Nghe rút kinh nghiệm

- Nghe thực hiện ở nhà

* Bổ sung:

………

………

………

………

Toán: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 1- Tuần 8- Vở thực hành)

I Mục tiêu:

- Củng cố về số thập phân bằng nhau, so sánh số thập phân.

- Biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn

II Các hoạt động:

1 Các hoạt động:

Hướng dẫn Hs làm các bài tập ở vở thực hành

Trang 11

- Bài 1: Hướng dẫn HS làm. 1/ HS làm vào vở thực hành.

2,12= 2,120= 2,1200; 13,70=13,7=13,700 467,100=467,10=467,1

- GV nhận xét, sửa bài - Sửa bài, nhận xét

- Bài 2: Củng cố về số thập phân bằng nhau.

- Hướng dẫn HS viết số các bài tập ở vở thực

hành:

2/ HS viết số theo mẫu ở vở

3,1 3,10 3,100 3,1000 0,6 0,60 0,600 0,6000 0,2 0,20 0,200 0,2000

- GV nhận xét, sửa bài -Nhận xét, sửa bài

- Bài 3: 3/- HS so sánh điền vào chỗ chấm >;<;=:

Yêu cầu HS điền dấu vổ chỗ chấm a) 3,4 > 3,041 ; b) 12,56 > 10,97 ;

c) 84,029 < 84,030 ; d) 7,010 = 7,0100

- GV nhận xét, sửa bài - Sửa bài, nhận xét

+ Bài 4: Hướng dẫn HS sắp xếp các số theo

thứ tự từ bé đến lớn

4/ HS so sánh xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 19,18 ; 19,86 ; 45,21 ; 45,27

GV nhận xét, sửa bài -Nhận xét, sửa bài

+ Bài 5: Dành cho HS khá, giỏi làm.

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

- Nhận xét chữa bài

5/ HS khá, giỏi làm

- Lớp nhận xét, bổ sung

2 Củng cố - dặn dò:

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học - Nghe thực hiện ở nhà

- Xem trước bài tiết học sau

- Nhận xét tiết học - Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

LUYỆN VIẾT: BÀI 8 (Đ): “Hải Vân Quan”

I/ Mục tiêu:

1/ Giúp học sinh rèn luyện chữ viết

+ Viết đúng mẫu chữ hoa: N, H, V, Q, T, Đ, L, C, B, M, P, S, T

+ Viết đều nét bài “Hải Vân Quan” với mẫu chữ đứng

+ Viết đúng khoảng cách giữa các chữ

2/ Luyện viết giống chữ bài mẫu; đọc, ngẫm nghĩ và ghi nhớ nội dung tri thức trong bài viết

3/ Rèn tính cẩn thận, ý thức “Giữ vở sạch –viết chữ đẹp” cho học sinh

II/ Các hoạt động dạy-học:

1 Giáo viên đọc:

+ Yêu câu HS đọc

2 Tìm hiểu đoạn viết:

- Số lượng câu trong đoạn viết

- Các chữ được viết hoa

3 Tìm hiểu cách viết:

+ Học sinh đọc đoạn viết ( 4 HS)

- Học sinh trả lời + Gồm 2 đoạn 8 câu + 13 chữ hoa: N, H, V, Q, T, Đ, L, C,

B, M, P, S, T.

- Học sinh trả lời, lớp bổ sung: 1ly, 1,5 ly, 2

ly, 2,5 ly

Trang 12

- Độ cao của các nhóm con chữ.

- Độ rộng của các con chữ

- Khoảng cách giữa các chữ

4 Cách trình bày:

- Bài viết được trình bày trên mẫu chữ viết nào?

5 Luyện viết các chữ hoa:

Mẫu đứng

N, H, V, Q, T, Đ, L, C, B, M, P, S, T.

Các từ viết hoa Hải Vân Quan, Lăng Cô, Bạch Mã,

Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hải Vân,

Thiệu Trị, Tự Đức, Nam, Bắc

5 Viết bài:

6 Nhận xét bài viết:

+ Khoảng cách giữa các chữ : 1 ly + Mẫu chữ: Đứng

+ HS lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách viết và trình bày

+ Học sinh viết bài

+ Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2012

Chính tả: KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu:

- Viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh” trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya Tìm được tiếng có vần

uyên thích hợp để điền vào chỗ trống

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II Chuẩn bị: Giấy ghi nội dung bài 3

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- GV đọc cho HS viết những tiếng chứa nguyên

âm đôi iê, ia

- 3 HS viết bảng lớp

- Lớp viết nháp

GV nhận xét, ghi điểm

2 Giới thiệu bài: Ghi tựa bài - Lắng nghe nhắc lại tựa bài

3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

- GV đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả - HS lắng nghe

- GV nêu một số từ ngữ dễ viết sai trong đoạn

văn: mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây khộp,

dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn

- HS viết bảng con

- HS đọc đồng thanh

- GV đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp HS đổi tập soát lỗi

- GV chấm vở

* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2. 2/ 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

Trang 13

- HS gạch chân các tiếng có chứa yê, ya

- Làm bài , chữa bài + khuya, truyền, thuyết, xuyên, yên

GV nhận xét, chấm chữa bài - Lớp nhận xét

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 3/ 1 HS đọc đề

- HS làm bài theo nhóm sửa bài + Lời giải: thuyền, thuyền, khuyên

GV nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ

 Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 4/ 1 HS đọc đề

- Lớp quan sát tranh ở SGK

GV nhận xét - HS sửa bài: yueenr, hải yến, đỗ quyên

- Lớp nhận xét

4 Củng cố - dặn dò: Chơi trò chơi - Hoạt động nhóm bàn

- GV phát ngẫu nhiên cho mỗi nhóm tiếng có

các con chữ

- HS thảo luận sắp xếp thành tiếng với dấu thanh đúng vào âm chính

- Về chuẩn bị tiết sau - Nghe thực hiện ở nhà

- Nhận xét tiết học - Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

Tập đọc: TRƯỚC CỔNG TRỜI

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước

ta

- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng cao và của cuộc sống thanh bình

trong lao động của đồng bào các dân tộc (Trả lời được các câu hỏi 1,3,4; học thuộc lòng những câu thơ em thích)

II Chuẩn bị:

Tranh bài đọc trong SGK - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Kì diệu rừng xanh

2 Giới thiệu bài: Ghi tựa bài - Lắng nghe nhắc lại tựa bài

3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS luyện đọc - Hoạt động cá nhân, lớp

- HS đọc lại toàn bài - HS đọc, phát âm từ khó

- 3HS đọc nối tiếp theo từng khổ - 3HS đọc nối tiếp nhau theo từng khổ thơ

- Gọi 1HS đọc lại toàn bài thơ - 1 HS đọc

- GV giải thích từ khó - HS giải nghĩa ở phần chú giải

- GV đọc diễn cảm toàn bái thơ - HS lắng nghe

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

- GV chia nhóm Giao việc

+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm nội dung làm

việc của nhóm mình

+ Nhóm 1,2: Vì sao địa điểm tả trong bài thơ

được gọi là “ cổng trời”?

+ GV nhận xét chốt ý

- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm

+ Nhóm 1,2: Đọc khổ thơ 1

- Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là một đèo cao giữa hai vách đá: từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra, có mây bay ,

Trang 14

+ Nhóm 3,4: Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh

thiên nhiên trong bài thơ?

+ GV nhận xét chốt ý

+ Nhóm 5,6: Trong những cảnh vật được miêu

tả, em thích nhất cảnh nào? Vì sao?

+ GV nhận xét chốt ý

+ Nhóm 7,8: Điều gì đã khiến cảnh rừng sương

giá ấy như ấm lên ?

+ GV nhận xét chốt ý

có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng

để đi lên trời

+ Nhóm 3,4: Đọc khổ thơ 2 và 3

- Từ cổng trời nhìn ra , qua màn sương khói huyền ảo có thể thấy cả một không gian mênh mông , bất tận, những cánh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu hoa cỏ

+ Nhóm 5,6: Đọc toàn bài thơ

- Em thích hình ảnh đứng ở cổng trời, ngửa đầu nhìn lên thấy khoảng không có gió thoảng, mây trôi, tưởng như đó là cổng đi lên trời, đi vào thế giới của truyện cổ tích,…

+ Nhóm 7,8: Đọc toàn bài thơ

- Bởi có hình ảnh con người Ai nấy tất bật , rộn ràng với công việc: Người Tày từ khắp các ngả đi gặt luá, trồng rau, người Dao người Giáy đi tìm măng, hái nấm …xanh cả nắng chiều

- GV treo tranh “Cổng trời” cho HS quan sát - HS quan sát tranh

- Gọi HS khái quát nội dung chính của bài? * ND: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên

miền núi cao

* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, nhóm - Yêu cầu HS đề xuất cách đọc - HS thảo luận nhóm đôi - Giọng sâu lắng, ngân nga

- GV đưa bảng phụ có ghi sẵn khổ thơ -3HS thể hiện cách nhấn giọng, ngắt giọng - HS đọc nối tiếp theo bàn - HS đọc + mời bạn nhấn xét GV nhận xét, tuyên dương 4 Củng cố - dặn dò: - Thi đua: Đọc diễn cảm (thuộc lòng khổ thơ 2 hoặc 3) (2 dãy) - HS thi đua GV nhận xét, tuyên dương - Về nhà HTL bài thơ, -Chuẩn bị: “Cái gì quý nhất?” - Nghe thực hiện ở nhà - Nhận xét tiết học - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

……….………

Lịch sử: XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH

I Mục tiêu: HS biết:

- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An

Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp chi binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình

II Chuẩn bị:

-Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16

III Các hoạt động:

Ngày đăng: 04/06/2021, 14:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w