A. hoạt động theo tuyến cố định. khối lượng vận chuyển thấp. dễ gây ô nhiễm về tiếng ồn. chi phí xây dựng nhà ga lớn. Hiểu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công n[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ ĐỊA LÍ 10 NĂM HỌC 2020-2021
A Địa lí công nghiệp
* Mức độ nhận biết
I Biết được đặc điểm chung của sản xuất công nghiệp:
a Sản xuất công nghiệp gồm 2 giai đoạn
- Giai đoạn 1: Tác động vào đối tượng lao động để tạo ra nguồn nguyên liệu
- Giai đoạn 2: Chế biến nguyên liệu để tạo ra tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng
b Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ
Thể hiện ở sự tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm trên 1 diện tích nhất định
c Sản xuất công nghiệp gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự
phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
II Biết được vai trò, đặc điểm và sự phân bố một số ngành công nghiệp chủ yếu trên thế
giới:
1 Công nghiệp năng lượng.
Đây là một ngành kinh tế quan trọng, cơ bản của quốc gia, là cơ sở cho sự phát triển nền sản
xuất hiện đại và tiến bộ khoa học – kỹ thuật
- Ngành công nghiệp năng lượng bao gồm:
+ Công nghiệp khai thác than
+ Công nghiệp khai thác dầu
+ Công nghiệp điện lực
Vai trò - Than là nguồn năng
lượng truyền thống và cơ bản
- Làm nhiên liệu trong các nhà máy nhiệt điện, luyện kim
- Làm nguyên liệu trong các nhà máy hoá chất, dược phẩm
- Là vàng đen của nhiều quốc gia
- Làm nguyên liệu cho ngành CN hoá dầu
- Làm nhiên liệu để vận hành máy móc, phương tiện GTVT
- Điện là nguồn năng lượng quan trọng phục vụ cho nền sản xuất hiện đại và cho tiêu dùng
- Đẩy mạnh tiến bộ KHKT
- Đáp ứng nhu cầu đời sống văn hoá, văn minh của con người
Trữ lượng 13 nghìn tỷ tấn, ¾ than đá 400- 500 tỉ tấn Sản xuất từ các nguồn:
Nhiệt điện Thuỷ điện Điện nguyên tử Tuabin khí Phân bố - Chủ yếu ở BBC
- Các nước: Mỹ, LB Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, Ôxtrây-li-a, Đức
- Chủ yếu ở các nước đang phát triển
- Trung Đông, Bắc Phi, Nga, Mĩ La Tinh, Trung Quốc
Chủ yếu ở các nước phát triển: Mỹ, Trung Quốc, Nhật, Nga, Ca-na-đa, Tây Âu
Liên hệ VN Quảng Ninh
Quảng Nam (Nông Sơn) Đông Nam Bộ (2 bể trầm tích dầu lớn) - Thủy điện: Sơn La, Hòa Bình, - Nhiệt điện: Phú Mỹ, Cà Mau,
- Dự án nhà máy điện nguyên tử
2 Công nghiệp điện tử - tin học.
a Vai trò Là ngành kinh tế mũi nhọn và là thước đo trình độ phát triển kinh tế – kỹ thuật của
mọi quốc gia
b Tình hình sản xuất:
- Chủ yếu phát triển mạnh ở các nước có trình độ khoa học –kĩ thuật cao
c Phân bố:
Trang 2Hoa Kì, Nhật Bản, các nước EU
3 Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
a Vai trò: sản xuất ra các loại hàng hóa thông dụng phục vụ nhu cầu thường ngày cho con người; giải quyết việc làm
b Đặc điểm: Vốn ít, quay vòng vốn nhanh, cần nhiều lao động, quy trình sản xuất đơn giản
c Tình hình sản xuất:
Gồm nhiều ngành :
- Dệt-may,da giày, sành sứ-thủy tinh, giấy-in-văn phòng phẩm
-Nhu cầu sử dụng lớn nên phát triển mạnh, sản phẩm đa dạng, chất lượng cao
d.Phân bố:
-Hoa Kì, Nhật Bản, EU, Trung Quốc…
4 Công nghiệp thực phẩm
a Cung cấp nhu cầu ăn uống hàng ngày cho con người ; góp phần thúc đẩy một số ngành phát triển như : nông nghiệp, gtvt, tăng giá trị sản phẩm…
b.Đặc điểm:
- Vốn it, quay vòng vốn nhanh, cần nhiều lao động, quy trình đơn giản…
c.Tình hình sản xuất và phân bố:
- Phát triển trên khắp thế giới, sản phẩm ngày càng đa dạng
- Chế biến các sản phẩm từ : trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản…
Câu 1:Ngành công nghiệp nào sau đây thường phân bố ở nơi đông dân cư và không cần nhiều
vốn đầu tư?
A Công nghiệp khai thác than B Công nghiệp điện lực.
C Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng D Công nghiệp khai thác dầu Câu 2 Phần lớn các cảng biển đều nằm ở hai bờ đối diện Đại Tây Dương là vì
A nối liền hai trung tâm kinh tế lớn Tây Âu và Nhật Bản.
B có bờ biển khúc khuỷu dễ dàng xây dựng các cảng biển.
C nối liền hai trung tâm kinh tế lớn Bắc Mỹ và Tây Âu.
D nối liền hai trung tâm kinh tế lớn Hoa Kì và Nhật Bản.
Câu 3 Ngành công nghiệp nào sau đây thường có mặt ở mọi quốc gia trên thế giới?
A Công nghiệp khai thác than B Công nghiệp chế biến thực phẩm.
C Công nghiệp khai thác dầu D Công nghiệp điện tử - tin học Câu 4 Cước phí vận tải đắt, trọng tải thấp là nhược điểm của ngành vận tải đường
Câu 5 Sản phẩm của ngành công nghiệp nào sau đây là nhiên liệu chủ yếu cho nhà máy luyện
kim?
Câu 6 Ngành công nghiệp nào sau đây được xem là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của một
quốc gia?
A Dệt - may B Năng lượng C Thực phẩm D Giày da.
Câu 7 Sản phẩm của ngành công nghiệp nào sau đây được xem là “vàng đen” của nhiều quốc
gia?
A Điện tử- tin học B Khai thác than C Khai thác dầu D Điện lực Câu 8 Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phát triển
mạnh ở các nước đang phát triển?
A Không cần nhiều lao động B Không cần nhiều vốn đầu tư.
C Lao động có chuyên môn cao D Không gây ô nhiễm môi trường Câu 9 Cơ sở để đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người là vai trò của ngành công
nghiệp nào sau đây?
A Khai thác dầu B Điện lực C Thực phẩm D Dệt - may.
Trang 3Câu 10 Sản phẩm của ngành công nghiệp nào sau đây là nguyên liệu quý cho công nghiệp hóa
học, dược phẩm?
A Giày da B Khai thác than C Dệt - may D Điện lực.
Câu 11 Ngành công nghiệp nào sau đây được xem là tiền đề của tiến bộ khoa học – kỹ thuật
trên thế giới?
A Năng lượng B Thực phẩm C Dệt may D Khai thác dầu Câu 12 Ngành công nghiệp nào sau đây thường phân bố chủ yếu ở các nước phát triển?
A Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng B Công nghiệp thực phẩm.
C Công nghiệp khai thác than D Công nghiệp điện tử - tin học Câu 13 Công nghiệp điện lực là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại vì
A nền công nghiệp hiện đại có quy trình sản xuất rất phức tạp.
B điện là nguồn năng lượng sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt.
C có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các nhà máy điện.
D đa số máy móc, thiết bị đều sử dụng năng lượng từ điện.
Câu 14 Nhược điểm lớn nhất của giao thông vận tải đường sắt là
A hoạt động theo tuyến cố định B khối lượng vận chuyển thấp.
C dễ gây ô nhiễm về tiếng ồn D chi phí xây dựng nhà ga lớn.
* Mức độ thông hiểu:
I Hiểu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp:
1 Vị trí địa lí: có tác đông rất lớn đền việc lựa chọn địa điểm xây dựng các nhà máy, các KCN,
KCX
2.Nhân tố tự nhiên: là nhân tố quan trọng cho sự phát triển và phân bố công nghiệp: chi phối
qui mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp
3 Nhân tố dân cư, kinh tế - xã hội:
- Dân cư – lao động: số lượng và chất lượng lao động có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các nghành CN
- Tiến bộ KH-KT: khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành CN; làm thay đổi quy luật phân bố các xí nghiệp CN
- Thị trường: có tác động mạnh mẽ tới việc lựa chọn vị trí xây dựng xí nghiệp, hướng chuyên môn hoá sản xuất
Phân bố công nghiệp phù hợp hợp lí, thúc đẩy hoặc kìm hãm, thuận lợi hoặc cản trở, con
đường phát triển công nghiệp, hình thức tổ chức lãnh thổ…
II Phân biệt được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp:
Điểm công nghiệp Khu công nghiệp Trung tâm công nghiệp Vùng công nghiệp
Vị trí
Nằm gần nguồn
nguyên, nhiên liệu
Khu vực có ranh giới
rõ ràng, gần các cảng biển, quốc lộ, sân bay
- Gắn với các đô thị vừa và nhỏ có vị trí địa lí thuận lợi
- Vùng lãnh thổ rộng lớn
Quy
mô
Quy mô nhỏ chỉ
gồm 1 hoặc 2 xí
nghiệp
Quy mô khá lớn, gồm nhiều xí nghiệp công nghiệp và xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ sản xuất
- Gồm nhiều khu công nghiệp, điểm công
nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp
có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất kĩ thuật, công nghệ
- Gồm nhiều xí nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Mối
quan
Không có mối liên
hệ về mặt kĩ thuật
Các xí nghiệp có khả năng hợp tác sản xuất
- Có các xí nghiệp nòng cốt
- Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu
Trang 4hệ giữa
các xí
nghiệp
sản xuất, kinh tế với
các xí nghiệp khác cao. - Có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ tạo nên hướng chuyên môn hoá của
vùng
- Có các ngành phục
vụ và bổ trợ
Câu 1: Đặc điểm của khu công nghiệp tập trung là khu vực có
A một đến hai xí nghiệp nằm gần nguồn nguyên nhiên liệu.
B nguồn lao động phổ thông không cần chuyên môn cao.
C các xí nghiệp tiêu thụ ít nguồn nguyên, nhiên liệu.
D các xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp.
Câu 2 Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây gắn với đô thị vừa và lớn?
Câu 3 Điểm giống nhau cơ bản của trung tâm công nghiệp và khu công nghiệp tập trung là
A đều có các xí nghiệp nòng cốt B khu vực có ranh giới rõ ràng.
C đều có vị trí địa lý thuận lợi D gắn với đô thị vừa và lớn.
Câu 4 Điểm giống nhau cơ bản của trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp là
A cả hai đều là vùng lãnh thổ rộng lớn.
B thường đồng nhất với một điểm dân cư.
C đều có các xí nghiệp phục vụ và bổ trợ.
D chỉ có 1 đến 2 xí nghiệp công nghiệp.
Câu 5: Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây đồng nhất với một điểm dân cư?
Câu 6 Đặc điểm của vùng công nghiệp là khu vực có
A một vài ngành công nghiệp tạo nên hướng chuyên môn hóa.
B một đến hai xí nghiệp nằm gần nguồn nguyên nhiên liệu.
C nguồn lao động phổ thông không cần chuyên môn cao.
D các xí nghiệp tiêu thụ ít nguồn nguyên, nhiên liệu.
Câu 7 Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là khu vực có
A các xí nghiệp công nghiệp nòng cốt hay hạt nhân.
B nguồn lao động phổ thông không cần chuyên môn cao.
C các xí nghiệp tiêu thụ ít nguồn nguyên, nhiên liệu
D một đến hai xí nghiệp nằm gần nguồn nguyên nhiên liệu.
Câu 8 Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây là một vùng lãnh thổ rộng lớn?
Câu 9 Điểm khác nhau cơ bản của trung tâm công nghiệp so với vùng công nghiệp là
A có các ngành phục vụ và bổ trợ B gắn liền với đô thị vừa và lớn.
C có nhiều xí nghiệp công nghiệp D có mối liên hệ chặt chẽ về sản
xuất
Câu 10 Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây gắn với đô thị vừa và lớn?
Câu 11 Điểm giống nhau cơ bản của trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp là
A cả hai đều là vùng lãnh thổ rộng lớn B chỉ có 1 đến 2 xí nghiệp công
nghiệp
C đều có các ngành phục vụ và bổ trợ D đồng nhất với một điểm dân cư.
B Địa lí dịch vụ
* Nhận biết
Trang 5I Biết được cơ cấu ngành dịch vụ.
+ Dịch vụ kinh doanh: GTVT, TTLL,Tài chính, Bảo hiểm, Kinh doanh bất động sản, các dịch vụ nghề nghiệp
+ Dịch vụ tiêu dùng: bán buôn, bán lẻ, du lịch, Y tế, Giáo dục, Thể dục thể thao
+ Dịch vụ công: hành chính công, các hoạt động đoàn thể
Câu 1: Các hoạt động tài chính, bảo hiểm, vận tải và thông tin liên lạc … thuộc nhóm ngành
dịch vụ nào sau đây?
Câu 2 Các hoạt động bán buôn, bán lẻ thuộc về nhóm ngành dịch vụ nào sau đây?
Câu 3 Ngành dịch vụ nào dưới đây thuộc nhóm dịch vụ kinh doanh?
Câu 4 Ngành dịch vụ nào dưới đây thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng?
II Biết được đặc điểm của ngành giao thông vận tải.
- Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là sự chuyên chở người và hàng hóa
- Chất lượng sản phẩm : Sự tiện nghi, an toàn, tốc độ nhanh…
- Tiêu chí đánh giá:
+ Khối lượng vận chuyển (số hành khách, số hàng hóa được vận chuyển)
+ Khối lượng luân chuyển (người/km ; tấn/km)
+ Cự ly vận chuyển trung bình (km)
Câu 1 Khối lượng luân chuyển hàng hóa được tính bằng đơn vị
III Biết được ưu, nhược điểm và phân bố của các ngành giao thông vận tải cụ thể.
1- Đường sắt
a Ưu điểm:
+ Vận chuyển hàng nặng, đi tuyến đường xa
+ Ổn định, giá rẻ
b Nhược điểm:
+ Chỉ hoạt động trên tuyến đường có sẵn đường ray
+ Chi phí đầu tư lớn
c Đặc điểm, xu hướng phát triển:
+ Tốc độ, sức vận tải ngày càng tăng
+ Khổ đường ray ngày càng rộng
+ Mức độ tiện nghi ngày càng cao
+ Đang bị cạnh tranh bởi đường ô tô
- Phân bố: Châu Âu, Hoa Kỳ
2 Đường ô tô
a Ưu điểm
- Tiện lợi, cơ động, có khả năng thích nghi cao với mọi địa hình
- Đặc biệt có hiệu quả với các cự li ngắn và trung bình
b Nhược điểm
- Gây ô nhiễm môi trường
- Gây ách tắc giao thông và nhiều tai nạn giao thông
c Tình hình phát triển
- Đã chế tạo được nhiều loại ôtô, đặc biệt là ôtô dùng ít nhiên liệu, ít gây ô nhiễm môi trường
Trang 6- Thế giới có 700 triệu ôtô trong đó 4/5 là xe du lịch
3 Đường sông, hồ
a Đặc điểm:
- Sự phân bố mạng lưới đường sông, hồ phụ thuộc vào:
+ Các lưu vực sông lớn, hồ lớn
+ Các cơ sở kinh tế phân bố dọc theo các dòng sông
- Ưu điểm: Giá rẻ, chở được hàng nặng, cồng kềnh, không yêu cầu vận chuyển nhanh
- Nhược điểm: Phụ thuộc vào dòng chảy
b Tình hình phát triển và phân bố
- Tốc độ của các tàu chạy trên sông hồ đã đạt 100km/h
- Nhiều sông được cải tạo, kênh nối các lưu vực vận tải với nhau
- Các nước có mạng lưới giao thông đường sông, hồ phát triển: Hoa Kì, Liên Bang Nga, Ca-na-đa
4 Đường biển
a, Ưu điểm: Chở được hàng nặng, cồng kềnh đi trên các tuyến đường xa.
b Nhược điểm
Gây ô nhiễm môi trường biển
c Tình hình phát triển và phân bố
- Đảm nhiệm 3/5 khối lượng luân chuyển hàng hoá của tất cả các loại hình vận tải chủ yếu là vận chuyển dầu)
- 2/3 số cảng lớn của thế giới nằm ở ven bờ Đại Tây Dương
- Nhiều kênh đào nối biển được xây dựng: Pa-na-ma, Xuy-ê, Ki-en
- Số đội tàu buôn tăng nhanh (Nhật bản có 9399 tàu buôn)
5- Đường ống:
a Ưu điểm:
+ Vận chuyển chất lỏng, chất khí (dầu mỏ)
+ Ít chịu tác động của điều kiện tự nhiên
b.Nhược điểm:
+ Mặt hàng vận tải hạn chế, chi phí xây dựng cao
- đặc điểm:
+ Gắn liền với công nghiệp dầu khí
+ Chiều dài không ngừng tăng lên: Trung Đông, Nga, Hoa Kỳ, Trung Quốc
6 Đường hàng không
a Ưu điểm: tốc độ nhanh, đảm bảo mối giao lưu quốc tế; sử dụng có hiệu quả thành tựu KHKT
b Nhược điểm : Giá đắt,trọng tải thấp, ô nhiểm tầng ô zôn
c Tình hình phát triển
+ Thế giới có 5000 sân bay
+ Các tuyến sầm uất: xuyên Đại Tây Dương, Hoa kì, Châu Á Thái Bình Dương, các cường quốc hàng không Hoa kì, Anh, Pháp, Nga…
Câu1 Tốc độ vận chuyển nhanh không một loại phương tiện nào sánh kịp là ưu điểm của ngành
vận tải đường
Câu 2: Ưu điểm của ngành giao thông vận tải đường ô tô là
A có hiệu quả kinh tế cao trên các cự li vận chuyển dài.
B vận chuyển được các hàng hóa nặng, ổn định và giá rẻ.
C tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình.
D vận chuyển hàng hóa nặng, cồng kềnh, không cần nhanh.
Câu 3 Tiện lợi, cơ động, có hiệu quả kinh tế cao trên các cự li vận chuyển ngắn và trung bình là
những ưu điểm của ngành vận tải đường
Trang 7Câu 4 Ưu điểm nào sau đây thuộc ngành giao thông vận tải đường sắt?
A Vận chuyển hàng nặng trên tuyến đường xa, tốc độ nhanh, ổn định giá rẻ.
B Vận chuyển linh hoạt trên tuyến đường xa, tốc độ rất nhanh, giá thành rẻ.
C Vận chuyển hàng hóa nặng, cồng kềnh, không cần nhanh, ổn định giá rẻ.
D Hoạt động khá tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình.
Câu 5 Chỉ hoạt động trên những tuyến đường cố định là nhược điểm chính của ngành vận tải
đường
Câu 6 Loại hình giao thông vận tải đường sắt có mật độ cao nhất ở châu Âu và Đông Bắc Hoa
Kì là do
A có nền nông nghiệp hàng hóa phát triển sớm.
B nhu cầu vận chuyển hành khách rất lớn.
C gắn liền với việc vận chuyển nguồn dầu mỏ.
D gắn liền với sự phát triển ngành công nghiệp.
Câu 7 Loại hình giao thông vận tải đường ống có mật độ cao ở khu vực Trung Đông là do
A nhu cầu vận chuyển hành khách rất lớn.
B gắn liền với phát triển ngành công nghiệp.
C gắn liền với việc vận chuyển dầu mỏ.
D có nền nông nghiệp hàng hóa phát triển.
Câu 8 Sự bùng nổ trong việc sử dụng phương tiện vận tải nào sau đây đã gây ra những vấn đề
nghiêm trọng về môi trường không khí?
*Thông hiểu:
I Hiểu được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.
Trình độ phát triển kinh tế
và năng suất lao động xã
hội
Đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ
Ví dụ: Ngành công nghiệp và nông nghiệp
có trình độ cao sẽ giải phóng lao động để chuyển sang dịch vụ
Số dân, cơ cấu dân số, sức
mua của dân cư
ảnh hưởng tới nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ
Ví dụ: Cơ cấu dân số già sẽ xuất hiện các
dịch vụ chăm sóc người già Dân có thu nhập cao, sức mua lớn, ngành dịch vụ tăng trưởng nhanh
Phân bố dân cư quyết định mạng lưới
dịch vụ
Ví dụ: Nơi có mật độ dân cao (thành phố,
thị xã) sẽ có nhiều cơ sở và loại hình dịch
vụ hơn những khu vực thưa dân Truyền thống văn hoá,
phong tục tập quán
ảnh hưởng tới tổ chức dịch vụ
Ví dụ : Các dịch vụ phục vụ tết nguyên đán
ở Việt Nam như gói bánh chưng, gói giò, bán hoa tươi
Mức sống và thu nhập
thực tế
Ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu dịch vụ
Ví dụ: thu nhập cao - tết mua đào, quất,
bánh kẹo chất lượng, đi du lịch mua sắm nhiều
Sự phân bố các tài nguyên
du lịch
Hình thành các điểm
du lịch
Ví dụ: Hạ Long, Cố Đô Huế là những
điểm du lịch hấp dẫn ở nước ta
Câu 1 Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng tới sức mua và nhu cầu dịch vụ?
A Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán B Quy mô và cơ cấu dân số.
C Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư D Mức sống và thu nhập thực tế Câu 2 Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ?
Trang 8A Cơ sở hạ tầng, các di tích lịch sử văn hóa.
B Mức sống và thu nhập thực tế của người dân.
C Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
D Quy mô, cơ cấu dân số, năng suất lao động.
Câu 3 Sự phân bố dân cư và mạng lưới quần cư ảnh hưởng đến lĩnh vực nào sau đây của ngành
dịch vụ?
C Sức mua, nhu cầu dịch vụ D Hình thành các điểm du lịch Câu 4 Trình độ phát triển kinh tế ảnh hưởng đến vấn đề nào của ngành dịch vụ?
A Nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ.
B Đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ.
C Hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ.
D Sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch.
II Hiểu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.
1- Điều kiện tự nhiên:
- Quy định sự có mặt, vai trò của một số loại hình giao thông vận tải
Ví dụ: Nhật, Anh giao thông vận tải đường biển có vị trí quan trọng
- Ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông vận tải
Ví dụ : Núi, eo biển xây dựng hầm đèo
- Khí hậu, thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của phương tiện vận tải
Ví dụ: Sương mù máy bay không hoạt động được
2- Các điều kiện kinh tế - xã hội:
- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quyết định sự phát triển, phân bố hoạt động của giao thông vận tải
- Các ngành kinh tế là khách hàng của ngành giao thông vận tải
- Trang bị cơ sở vật chất cho ngành giao thông vận tải
- Phân bố dân cư, đặc biệt là các thành phố lớn và các chùm đô thị ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách, vận tải bằng ô tô
Câu 1:Điều kiện tự nhiên nào sau đây ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế các công trình giao
thông vận tải?
Câu 2 Điều kiện tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của các phương tiện
vận tải?
Câu 3 Nhân tố nào sau đây quy định sự có mặt của các loại hình giao thông vận tải?
C Sự phát triển công nghiệp D Điều kiện tự nhiên.
*Vận dụng:
- Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội đến sự phát triển, phân bố ngành giao thông vận tải ở Việt Nam và thế giới (TỰ LUẬN)
Câu 1: Theo em, mạng lưới sông ngòi dày đặc của nước ta có ảnh hưởng như thế nào
đến ngành giao thông vận tải
- Thuận lợi: Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho ngành vận tải đường sông (chính vì thế
ở nước ta vận tải đường sông có khối lượng vận chuyển hàng hóa đứng thứ hai sau đường bộ)
Trang 9- Khó khăn: Mạng lưới sông ngòi dày đặc lại không thuận lợi cho vận tải đường ô tô và đường sắt, đòi hỏi phải làm nhiều cầu, phà, và dễ gây tắc nghẽn giao thông trong mùa lũ Điều này rất
rõ đối với các tuyến đường chạy theo hướng Bắc- Nam (quốc lộ I, đường sắt Thống Nhất)
Câu 2: Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt ở hoang mạc nhiệt đới có ảnh hưởng đến ngành
giao thông vận tải như thế nào:
- Vùng hoang mạc không có điều kiện phát triển ngành vận tải đường sông và đường sắt
- Vận tải ô tô gặp trở ngại do cát bay, bão cát sa mạc
- Phương tiên vận tải phải có thiết kế đặc biệt để chống lại sự khắc nghiệt của thời tiết và để tránh ăn mòn do cát bay
- Vận tải bằng gia súc (lạc đà) là phổ biến, ngoài ra có vận tải trực thăng
Câu 3: Tác động của ngành công nghiệp tới dự phát triển và phân bố, cũng như hoạt
động của ngành giao thông vận tải:
- Công nghiệp phát triển sẽ làm tăng nhu cầu vận chuyển nguyên-nhiên liệu từ vùng khai thác đến nơi sản xuất cũng như sản phẩm đến thị trường tiêu thụ
⟹ Tủy thuộc vào nhu cầu vận chuyển của các ngành sản xuất sẽ lựa chọn loại hình vận tải phù hợp
- Công nghiệp cơ chí chế tạo ra máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của ngành giao thông (sản xuất ô tô, máy bay, tàu biển, đường ray, hệ thống logistic ); công nghiệp xây dựng cầu cống đường sá cho ngành giao thông ⟹ Ảnh hưởng đến sự phân bố và hoạt động của các loại hình vận tải
C Kĩ năng
* Vận dụng: Tính tốc độ tăng trưởng và nhận xét bảng số liệu về tình hình phát triển một số
ngành công nghiệp.(Tự luận)
Áp dụng bài 34 : Thực hành vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THAN, ĐIỆN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2015
(Niên giám thống kê – Tổng cục thống kê, năm 2017)
a Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng than, điện của nước ta qua các năm trên
b Để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, điện của nước ta giai đoạn 2000 – 2015, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
c Nhận xét tốc độ tăng trưởng sản lượng than, điện nước ta giai đoạn 2000 – 2015
* Thông hiểu: - Nhận xét biểu đồ, bảng số liệu về một số ngành kinh tế.