trả lời được câu hỏi : 1,2,3; thuộc được một số câu thơ trong bài Biết tự giác bản thận mọi việc cần làm trong cuộc sông - KNS : Tự nhận thức ; lắng nghe tích cực trình bày ý kiến cá n[r]
Trang 17 13-7 31 7
Tuần 7 Trận bĩng dưới lịng đường ( KNS )
Bảng nhân 7 Quan tâm chăm sĩc , ơng bà ,cha mẹ, anh chị em ( KNS )
Thứ ba
Ngày
2/10/2010
CT T TĐ
13 32 14
Tập chép : Trận bĩng dưới lịng đường
Luyện tập Bận ( KNS )
Thứ tư
Ngày
3/10/2012
LTVC TV T TNXH
7 7 33 13
Ơn từ , chỉ hoạt động , trạng thái , so sánh
Ơn chữ hoa E, Ê Gấp một số lên nhiều lần Hoạt động thần kinh ( KNS )
Thứ năm
Ngày
4/10/2012
CT T TC GDNGLL
14 34 7 7
Nghe – viết : Bận Luyện tập Gấp , cắt dán bơng hoa 5 cánh ( tiết 1 )
Thứ sáu
Ngày
5 /10/2012
TLV T TNXH SHTT
7 35 14 7
NK: khơng nỡ nhìn ( KNS )
Bảng chia 7 Hoạt động thần kinh ( KNS )
Tuần 7
Thứ hai, ngày 1 tháng 10 năm 2012
Tập đọc – Kể chuyện : 13/9 TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG( KNS )
I/ Mục Tiêu:
A / TĐ :
Đọc biết phân biệt lời nói của người dẫn chuyện với lời ø các nhân vật Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung., Hiểu các từ mới có trong bài Nắm được cốt truyện và
Trang 2điều câu chuyện muốn nói: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trong luật giao thông, tôn trọng luật lệ, qui tắc chung của cộng đồng.(trả lời được các câu hỏi SGK );
II/Phương tiện dạy học :
-Tranh Minh họa câu chuyện
III/ Tiến trình dạy học
1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Giáo Viên kiểm tra bài: Nhớ lại buổi đầu
đi học
Nhận Xét- Ghi Điểm.
3/ Bài mới:
A Khám phá : Dùng tranh để giới thiệu
khám phá :Đốn xem bức tranh nêu điều gì ;
bức tranh vẻ gì ? chuyện gì đã xảy ra chốt ý
nội dung chủ đề
– Ghi tựa- học sinh nhắc lại tựa bài
B Kết nối
B1 Luyện đọc trơn :
* Đọc mẫu lần 1:
-Giọng nhân vật: Giọng tâm sự, nhẹ nhàng,
hồn nhiên
* Hướng dẫn luyện đọc – kết hợp giải
nghĩa từ:
-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài
và luyện phát âm từ khó
-Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn
kịp thời các lỗi phát âm theo phương ngữ
-Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
-Luyện đọc câu dài/ câu khó:
- GV chú ý nhận xét- sửa sai – tuyên
dương
- Đọc bài theo nhóm đôi HS đọc thi đua
theo nhóm chú ý giọng đọc của từng nhân
- 3 HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi Sách GiáoKhoa
- HS lắng nghe và theo dõi
- HSọc sinh đọc bài từng câu nối tiếp theo
- Đọc trôi chảy, đúng các từ thường sai do tiếngđịa phương
-Luyện đọc câu văn dài: Đọc từng đoạn nốitiếp theo dãy, Ngắt nghỉ đúng chỗ, dấu chấmdấu phẩy Ở câu văn dài Kết hợp giải nghĩa 1số từ mới trong bài: Cánh phải; cầu thủ; khungthành; đối phương; húi cua ( sách giáo khoa )-4 em một nhóm đọc và thi đọc
Trang 3B2 : Luyệnđọc hiểu–Trải nghiệm
-1HS đọc lại toàn bài
- GV đọc câu hỏi SGK
Câu 1: Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu?
Câu 2:Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần
đầu ?
Câu 3:Chuyện gì khiến trận bóng phải
dừng hẳn?
Câu 4: Thái độ của các bạn nhỏ như thế
nào khi tai nạn xảy ra?
Câu 5:Tìm những chi tiết cho thấy Quang
rất ân hận trước tai nại do mình gây ra?
Thảo luận cặp đơi – chia sẻ
6/ Câu chuyện trên muốn nói với em điều
gì?
- GV chốt lại: Câu chuyện muốn khuyên
các em: Không được chơi bóng dưới lòng
đường vì sẽ gây tai nạn cho chính mình, cho
người qua đường Người lớn cũng như trẻ
em cũng phải tôn trọng luật lệ giao thông,
tôn trong các luệt lệ, qui tắc nơi công cộng.
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu của tiết kể chuyện
-GV HD kể theo tranh vẽ:
-Câu chuyện có mấy nhân vật?
-HS nhìn vào tranh kể theo từng đoạn câu
chuyện Chú ý lời của từng nhân vật
-Kể thi đua theo nhóm
-Kể thi đua từng cá nhân trước lớp
- GV nhận xét – bổ sung – tuyên dương
D- Áp dụng
-GV hỏi lại nội dung câu chuyện
-1HS đọc lại toàn bài
- HS đọc thầm từng đoạn rồi trả lời câu theo ýcủa mình nhưng đúng với nôi dung:
1/ Các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường
2/ Vì Long mãi đá bóng suýt phải tông vào xegắn máy May mà bác đi xe dừng lại kịp Bácnổi nóng khiến cả bọn chạy tán loạn
3/ Quang sút bóng chợt trên vỉa hè, đập vào đầumột cụ già qua đường, làm cụ lảo đảo, ôm đầu,khuỵu xuống
4/Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy
-Quang nấp sau một gốc cây lén nhìn sang.Quang sợ tái cả người Quang nhận thấy chiếclưng còng của ông cụ sao giống ông nội thế.Quang vừa chạy theo chiếc xích lô, vừa méumáo: ông ơi … cụ ơi… cháu xin lỗi
-HS tự phát biểu và rút ra bài học:
-Không được đá bóng dưới lòng đường
-Lòng đường không phải là chỗ đá bóng
-Đá bóng dươí lòng đường rất nguy hiểm, dễgây tai nạn cho chính mình, cho người khác.-Phải tôn trọng trật tự nơi công cộng
-Không được làm phiền gây họa cho ngườikhác
-Cử 2 nhóm thi đọc
-1 HS nêu yêu cầu
-HS nêu từng nhân vật
-HS nhìn vào tranh kể
-2 nhóm kể thi đua
-Thi kể từng cá nhân trước lớp
-Lớp nhận xét – bổ sung – tuyên dương
Trang 4-Giáo dục tư tưởng cho HS.
-Nhận xét chung tiết học
-HS về nhà kể lại cho mọi người trong gia
đình nghe Và xem trước bài “ Lừa và
Bước đầu lập được và học thuộc bảng nhân 7, Vận dụng được phép nhân 7 trong giải tốn ; biết yêu thích và say mê mơn học , thích tìm tịi vận dụng giải các dạng tốn liên quan ( bài tập cần làm : 1,2,3 )
II/ Đồ Dùng Học Tập:
-Các tấm bìa mỗi tấm có 7 chấm tròn
III/ Các Hoạt Động Dạy Học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét- Ghi điểm:
3/ Bài mới:
- Giới Thiệu bài – ghi tựa
- Hướng dẫn lập bảng nhân
- GV dùng các tấm bìa để hướng dẫn ( HD )
lập bảng nhân 7.(Tương tự như lập bảng
nhân 6)
-HS học thuộc bảng nhân 7 tại lớp
Luyện Tập:
Bài 1 : Tính nhẩm( SGK)
Bài 2: Bài toán:
-HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết 4 tuần lễ có bao nhiêu ngày ta
- 1HS lên bảng: 17 : 2 14 : 3
- 1 HS làm bài tập 3 SGK
- HS dùng những tấm bài có 7 chấm tròn,dưới sự HD của GV để thực hiện lần lượttừng tấm bìa, để rút ra bảng nhân 7 HS nắnvững mối quan hệ giữa phép nhân và phéptính cộng
-Thi đọc thuộc bảng nhân 7
-Dựa vào bảng nhân HS lần lượt tính nhẩmcác phép tính trong bài tập 1 HS nêu miệng
- HS nêu Yêu Cầu bài toán
-1 tuần : 7 ngày -4 tuần : ? ngày
-HS làm vào vở: Giải:
Trang 5làm như thế nào ?
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 3: Đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào
-Nhũng số trong ô trống là những số nào
trong bảng nhân
5/ Dặn dò:
-Vê nhà học thuọc bảng nhân 7
Số ngày cả bốn tuần lễ là:
7 x 4 = 28 ( ngày)
Đáp số: 28 ngày
-HS nêu yêu cầu bài Nắm được đều bàitoán cho biết và đều bài toán hỏi
-1 HS lên bảng làm bài 3 Cả lớp làm vở bàitập
-1 số HS đọc thuộc lại bảng nhân
-Đại diện 2 dãy, mỗi dãy 5 HS lên bảng,mỗi em điềm 1 số vào ô trống Dãy nàonhanh đúng là dãy đó thắng
-Lớp nhận xét – tuyên dương
-Là tích trong bảng nhân 7
Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự quan tâm chăm sĩc , ơng bà cha mẹ những người than trong gia đình ; Biết vì sao mọi người trong gia đình phải quan tâm , chăm sĩc lẫn nhau ; Quan tâm , chăm sĩc ơng bà cha mẹ , anh chị em , trong cuộc sống hang ngày ở gia đình – Khá – giỏi : biết bơn phận của trẻ em là phải quan tâm, chăm sĩc những người thantrong gia đình , bằng những việc làm phù hợp với khả năng ; biết yêu quý quan tâm chăm sĩc ơng bà , cha mẹ , anh chị em
KNS : Kĩ năng lắng nghe ý kiến của người thân ; kĩ năng thể hiện sự cảm thơng trước suy nghĩ , cảm xúc của bản thân ; kĩ năng kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sĩc người thân trong những việc vừa sức ( thảo luận , đĩng vai , kể chuyện )
II/ Phương tiện dạy học
-Tranh Minh Họa bài học
-Các bài thơ bài hát về chủ đề gia đình
III/ Tiến trình dạy học
1/ Khởi Động:
- Hoạt động 1: Học sinh kể về sự quan
tâm , chăm sĩc của ơng bà , cha mẹ ,
- Cả lớp hát bài cả nhà thương nhau
- HS nêu lên được nội dung bài hát
- HS kể về sự quan tâm chăm sóc của gia
Trang 6dành cho mình
*Mục tiêu : Học sinh càm nhận được những
tình cảm và sự quan tâm , chăm sĩc của ơng bà
, cha mẹ mọi người trong gia đình dành cho
nhau , hiểu được giá trị của quyền được sống
với gia đình , , được bố mẹ , quan tâm chăm
sĩc
GVKL: Mỗi người chúng ta đều có 1 gia đình và
được ông bà, cha mẹ, anh chị em yêu thương, chăm
sóc Đó là quyền mà mọi trẻ em được hưởng Song
cũng còn những bạn nhỏ thiệt thòi, sống thiếu tình
yêu thương và sự chăm sóc của gia đình Vì vậy
chúng ta cần thông cảm, chia sẻ với các bạn Các
bạn đó có quyền được xã hội và mọi người xung
quanh cảm thông, hổ trợ và giúp đỡ.
Kết nối
Hoạt Động 2: Kể chuyện
-GV kể chuyện “Bó hoa đẹp nhất” cho cả lớp
nghe (Tranh Minh Họa )
* Mục tiêu : Học sinh biết bổn phận phải quan
tâm , chăm sĩc , ơng bà , cha mẹ , anh chị em
- GVKL: Con cháu có bổn phận quan tâm,
chăm sóc, ông bà, cha mẹ và những người
thân trong gia đình.
- Sự quan tâm chăm sóc của các em sẽ mang
lại niềm vui hạnh phúc cho ông bà, cha mẹ
và những người trong gia đình.
Hoạt Động 3: Đánh giá hành vi.- Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh biết đồng tình với những
hành vi , việc làm thể hiện sự quan tâm , chăm
sĩc ơng bà , cha mẹ , anh chị em
- GVKL: Vịêc làm của các bạn Hương
(trong tình huống a), Phong (trong tình huống
c) và Hồng (trong tình huống đ) là thể hiện
tình thương yêu và quan tâm chăm sóc ông
bà cha mẹ
-Vịêc làm của các bạn Sâm (trong tình
huống b) và Linh (trong tình huống d) Là
chưa thể hiện tình thương yêu và quan tâm
chăm sóc ông bà cha mẹ
-GV hỏi: Các em có làm được những việc
như bạn: Hương, Phong, Hồng không?
4 / Hướng dẫn vè nhà
-Yêu cầu HS tìm những bài hát, bài thơ, bài
ca dao nói về tình cảm gia đình
-Nhận xét tiết học
đình giành cho mình trứơc lớp
- HS hiểu được Tình cảm và sự quan tâmchăm sóc của gia đình dành cho mình Hiểuđược giá trị được quyền sống trong gia đình
- 1 số HS nhắc lại
- Qua câu chyệu HS ( học sinh ) nắm đượcbổn phận của mình là phải quan tâm chămsóc ông bà cha mẹ anh chị em
- HS biết đồng tình với những hành vi, vịêclàm thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bàcha mẹ, anh chị em
-Lằng nghe Giáo Viên giảng
Trang 7-Dặn về nhà học bài.
Hoạt động 4 Xử lý tình huống đóng vai.
Mục tiêu : Học sinh biết thể hiện sự quan tâm , chăm sĩc ,
ơng bà cha mẹ , anh chị em
-Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và đóng vai
một tình huống sau :
-GV treo tranh nêu câu hỏi gợi ý
Tình huống 1: Lan ngồi học trong nhà thì thấy em bé
đang chơi trò chơi nguy hiểm ở ngoài sân như trèo cây
nghịch bẩn … Nếu em là bạn Lan em sẽ làm gì?
GV kết luận: Lan chạy ra khuyên ngăn em không được
nghịch bẩn hay là chơi trò chơi nguy hiểm và dẫn em
vào nhà lấy đồ chơi cho em chơi.
Tình huống 2: Ông của Huy có thói quen đọc báo hằng
ngày Nhưng mấy hôm nay ông bị đau mắt nên không
đọc báo được Nếu em là bạn Huy em sẽ làm gì tại sao?
GV kết luận: Huy nên dành thời gian đọc báo cho ông
nghe nhắc ông uống thuốc để mắt chóng khỏi.
Hoạt đông 5: Bày tỏ ý kiến.
Mục tiêu : HS biết thực hiện quyền được tham gia của
mình: bày tỏ thái độ tán thành những ý kiến đúng và
không đồng tình với những ý kiến sai
- GV lần lượt đọc từng ý kiến, HS suy nghĩ và bày tỏ thái
độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách
giơ tay
a.Trẻ em có quyền được ông bà, cha mẹ yêu thương quan
tâm, chăm sóc
b.Chỉ có trẻ em mới cần được quan tâm, chăm sóc
c.Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc những
người thân trong gia đình
Liên hệ thực tế
Kết luận: Các ý kiến a, c là đúng, ý kiến b là sai
Hoạt động 6: Bày tỏ tình cảm.
Mục tiêu : Tạo cơ hội cho học simh bày tỏ tình cảm của
mình đối với những người thân của mình trong gia đình
* GV yêu cầu tự giới thiệu mình và món quà của mình
định tặng ông bà cha mẹ anh chị em
-GV yêu cầu: Thảo luận nhóm đôi
-Các nhóm thảo luận chuẩn bịđóng vai
-Đại diện mỗi nhóm lên trìnhbày
-Thảo luận lớp: HS nêu nhậnxét về cách ứng xử trong mỗitình huống
-Các nhóm đóng vai
-Các nhóm t/bày
-Lớp NX chọn nhóm thể hiệncác vai tốt nhất
-HS bày tỏ thái độ đồng tình,không đồng tình về món quàbạn định tặng người thân
Trang 8-NX tuyên dương
Kết luận: Đây là những món quà rất quý nó chứa đựng
tình cảm của các em đối với những người thân trong gia
đình, các em về thực hiện tặng quà cho những người thân
trong gia đình Mọi người sẽ rất vui khi được nhận quà
của các em.
Hoạt động 7: HS múa hát kể chuyện về chủ đề bài học.
Mục tiêu : củng cố bài học
* HS thi đua các nhóm biểu diễn các tiết mục.
-GV cho HS nhận xét rút ra ý nghĩa của bài thơ bài hát
hay câu chuyện mà các em biểu diễn
Kết luận chung: Ông bà, cha mẹ, anh chị em là những
người thân yêu nhất của em, luôn yêu thương, quan tâm,
chăm sóc và dành cho em những gì tốt đẹp nhất Ngược
lại, em cũng có bổn phận quan tâm họ để cuộc sống gia
đình thêm hoà thuận đầm ấm, hạnh phúc
Vận dụng :
-Ghi nhớ và thực hiện tốt điều mình đã học
-Sưu tầm các truyện thơ, ca dao, tục ngữ Và vẽû tranh về
chủ đề quan tâm giúp đỡ ông bà, cha mẹ, anh chị em và
những người thân trong gia đình
-Chuẩn bị học sau “Chia sẽ buồn vui cùng bạn”
-HS tự điều khiển chương trìnhtự giới thiệu tiết mục của nhómmình rồi lên biểu diễn
-Lớp nhận xét, tuyên dương.-Lớp lắng nghe Nhắc lại
*************************************************************************** Thứ ba , ngày 2 tháng 10 năm 2012
Chính tả: (Tập chép) 13
TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNGI/ Mục tiêu:
- Chép và trình bày đúng bài Chính tả Làm đúng BT2 b
- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
- Ham thích mơn học , say mê chính tả , rèn viết chữ đúng và đẹp chính xác
II/ Đồ dung dạy học:
- Viết sẵn bài viết và bài tập lên bảng
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ :
-GV nhận xét- Sửa sai.
3/ Bài mới:
*GT bài – Ghi bảng.
-GV đọc mẫu bài viết lần 1
-Đoạn văn nói đến ai?
- HS viết bảng con các từ: ngoằn ngoèo, xàorau, ngoẹo đầu, cái gương
-1 HS đọc lại bài viết
-Nói đến bạn Quang
-HS nêu những chữ viết hoa trong bài và
Trang 9-Đoạn văn có mấy câu?
-Có các loại dấu câu nào?
-Những chữ nào viết hoa?
-Tìm từ khó viết
-Luyện viết bảng con
Luyện viết bài:
- GV nhắc nhở HS khi viết bài
Luyện tập:
Bài tập 2: Lựa chọn b
-HS đọc YC đề bài:
-GV HD HS làm bài vào vở
Bài 3: Viết tên chữ và chữ còn thiếu vào
bảng
-HS học thuộc bảng chữ cái tại lớp
4/ Củng cố dặn dò:
-GV thu vở chấm bài
-Nhận xét bài viết của HS
- GV nhận xét chung tiết học
-GV nhận xét chung tiết học
cách đặt dấu câu sau lời nhân vật
- HS tìm những chữ khó viết trong bài: Xích
lô, quá quắt, lưng còng, bỗng.
- HS viết bảng con các từ khó
- HS nhìn bảng viết bài vào vở chính tả.Viếtchính xác Ngồi ngay ngắn không cúi quását
- HS làm các bài tập trong vở chọn nhữngâm, vần, chữ đúng để điền vào
b) Trên trời có giếng nước trong Con kiến chẳng lọt,con ông chẳng vào
(Là quả dừa)
Tập đọc : 14 BẬN ( KNS )I/ Mục tiêu:
- Biết đọc bài thơ với giọng vui, sôi nổi
Hiểu nội dung bài: Mọi người mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích, đem niền vui nhỏ góp vào cuộc đời ( trả lời được câu hỏi : 1,2,3; thuộc được một số câuthơ trong bài )
Biết tự giác bản thận mọi việc cần làm trong cuộc sơng
- KNS : Tự nhận thức ; lắng nghe tích cực ( trình bày ý kiến cá nhân ; thảo luận cặp đơi , chia
sẻ )
II-Phương tiện dạy học
- Tranh Minh Họa bài học SGK
III/ Tiến trình đạy học:
1/ Ổn định:
2/Bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước
-Nhận xét- Ghi điểm
3/Bài mới:
A - Khám phá : Dùng tranh để giới thiệu
-HS đọc bài “Lừa và ngựa”.Và trả lời câuhỏi
Trang 10– Ghi tựa- HS nhắc lại
B – Kết nối :
B1- Luyện đọc trơn
-GV đọc mẫu lần 1
-GV HD ( hướng dẫn ) cách đọc bài
-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó SGK
Sông Hồng ; vào mùa, Đánh thù.
-Đọc bài theo nhóm đôi
-Thi đua đọc bài theo nhóm
-Đọc cá nhân
B2- Luyện đọc hiểu – Trình bày ý kiến cá
nhân
-GV đọc câu hỏi – Yêêu cầu HS trả lời.( SGK)
Câu 1: Mọi người, mọi vật xung quanh bé đều
bận những việc gì?
Câu 2: Bé bận những việc gì?
-Em bé bú mẹ, ngủ ngon, tập khóc, cười nhìn
ánh sáng cũng là em đang bận rộn với công
viêc của mình, góp niền vui nhỏ của mình vào
niền vui chung cho mọi người
Câu 3: Vì sao mọi người, mọi vật đều bận mà
vui?
GV chốt lại: Mọi người mọi vật trong cộng
đồng xung quanh ta đều hoạt động, đều làm
việc Sự bận rộn của mỗi người, của mỗi vật
làm cho cuộc sống thêm vui.
Thực hành
-HS thi đua học thuộc lòng một số câu thơ
trong bài
B3- Vận dụng
-GV hỏi lại bài
-Em có bận không ? Em thường làm những
việc gì? Em có thấy bận mà vui không?
-GV nhận xét- tuyên dương
-GV nhận xét chung tiết hoc
B4- Hoạt động nối tiếp
-Về nhà học thuộc lại bài
-Hs lắng nghe Trả lời
-Luyện đọc câu nối tiếp Đọc chính xác từngdòng thơ
-Luyện đọc đoạn thơ Đọc từng khổ thơ nốitiếp bài Đọc trôi chảy ngắt nghỉ đúng từngdòng thơ, từng khổ thơ Kết hợp giải nghĩa
các từ mới : Sông Hồng ; vào mùa, Đánh thù.
-Đọc bài theo nhóm đôi
-Thi đua đọc bài theo nhóm
-Đọc cá nhân
-HS đọc thầm HS trả lời các câu hỏi
-Trời thu bận xanh; Sông Hồng bận chảy; Xebận chạy; Lịch bận tính ngày;…
- Bé bận bú, bận ngủ, bận chơi, tập khóc,cười, nhìn ánh sáng
- HS tự phát biểu theo sự hiểu biết
+ Vì mọi người bận làm những công việc cóích cho cuộc sống nên mang lại niềm vui
……
-HS thi đua đọc thuôc lòng một số câu thơ -Cả bài
-3 Học sinh -Tự nói theo ý của mình
Trang 11-Chuẩn bị bài sau.
**********************************
Toán : 32 LUYỆN TẬPI/ Mục Tiêu:
Giúp HS ( học sinh ) học thuộc và củng cố bảng nhân 7 để làm tính, tính giá trị biểu thứctrong giải bài toán ; Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể ( bài tập cần làm : 1,2,3,4 ) ; tích cực ý thức trong học tốn , say mê tìm tịi vận dụng giải tốn
II/ Các Hoạt Động Dạy Học Chủ Yếu:
1 / Ổn định :
2/Kiểm tra bài cũ
-GV kiểm tra bài tiết trước
-GV nhận xét- ghi điểm
3/ Bài mới:
a.GT bài: - Ghi tựa.
b.Luyện tập:
Bài 1: (SGK) Tính nhẩm:
-Yêu cầu HS tự làm sau đó nêu kết quả
Bài 2: Tính giá trị biểu thức:
-Gọi 2 HS lên bảng
-Lớp làm bảng con
-Nhận xét tuyên dương – Ghi điểm
Bài 3: Bài toán:
-HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết 5 lọ hoa có bao nhiêu bông hoa ta
làm sao?
-Nhận xét ghi điểm cho HS
4/ Củng cố- Dặn do ø :
Bài 4 : trị chơi
- Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi
Bài 5 : Dành cho học sinh khá - giỏi
5.Dặn do ø : Về nhà học lại bảng nhân và làm
- 1 HS lên bảng 7 x 3 = 7 x 4 + 7 =
- 1 làm bài tập 2 SGK
- 2 HS đọc lại bảng nhân 7
- HS nêu Yêu Cầu bài toán Lần lượt nêumiệng các phép tính trong bài 1
- HS nêu YC bài toán: Tính giá trị phép tính
- 2 HS lên bảng: 7 x 5 + 15 7 x 7 + 21 = 35 + 15 = 49 + 21 = 50 = 70 Dãy 1 Dãy 2
7 x 9 – 17 7 x 4 + 32 = 63 – 17 = 28 + 32 = 46 = 60
- HS đọc và nêu YC bài toán Nắm đượcnhững gì bài toán đã cho và điều bài toán YCtìm Suy nghĩ tìm lời giải đúng và thực hiệnphép tính
- HS lên bảng- Lớp làm VBT
Giải:
Số bông hoa 5 lọ có là:
7 x 5 = 35 (bông hoa)
Đáp số: 35 bông
-2 HS lên bảng thi đua làm- Lớp nhận xéttuyên đương