THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ CÔNG NGHIỆP I_Sơ đồ công trình A sơ đồ công trình B số liệu công trình Công trình có 3 khẩu độ : L1 = 24m với H1 = 8m L2 = 30m với H2 = 10,6m L3 = 30m với H3 = 10,6m Tiết diện cột 600x400 Bước khung 6m , số lượng 24 Dầm cầu chạy loại 1 (hình 1) Dầm mái bằng BTCT ( hình 2a,2b,2c) Tấm mái 1 (hình 3) Tường bao che xây Tường bao che Chiều sâu chôn móng 2m Cự ly vận chuyển đất ra khỏi công trường 20Km Cự ly vận chuyển vật liệu đến công trường 20Km C Số liệu tính toán Giả thiết mặt bằng công trình thi công ở cốt 0,9 (m) (bằng cột mặt móng ; cột ngàm vào móng 0,6( m) . Căn cứ theo số liệu đề bài ta có : Cột giữa B và C , cột biên D : H = 10,6 + 1,5 = 12,1 (m) h = 12,1 2 = 10,1 (m) p = 12,1 0,4 0, 6 2,5 = 7,26 (T) Cột biên A : (tiết diện 400 300) H = 8 + 1,5 = 9,5 ( m ) h = 9,5 2 = 7,5 (m) P = 9,5 0,4 0, 3 2,5 = 2,85 (T) Vì kèo giữa (D2) và vì kèo biên (D3) L = 30 (m) a = 3,5(m) p = 9.6 (T) Vì kèo biên D1 L = 24 (m) a = 2,5 (m) p = 8,2 (T) Dầm cầu chạy (DCC) L = 6 (m) h = 0,8 (m) Cửa trời BT Nhịp giữa và nhịp biên (CT ) : L = 12 (m) H = 2,5 (m) P = 0,4 (T) Panel mái (Pm) :Kích thước m p = 1,8 (T) D thống kê cấu kiện lắp ghép II . Tính toán thiết bị và các phương án thi công 1 . Chọn và tính toán thiết bị treo buộc 1.1 Thiết bị treo buộc Sử dụng các đại ma sát làm thiết bị treo buộc . Căn cứ vào sơ đồ buộc cáp tính được các lượng gía trị cần thiết . A Cột B1 và C1 , D1: Ptt = 1,1 x P = 1,1 x 7,26 = 8 (T) Lực căng được xác định theo S = k Ptt m n cos = 6 8 1 2 1 = 24 (T) K hệ số an tòan (kể tới lực quán tính k=6) M hệ số kể tới sức căng của các sợi cáp không đều N số sợi cáp Góc là góc nghiêng của cáp so với phương thẳng đứng = 0 Chọn cáp mềm cấu trúc , đường kính D = 24 mm cường độ chịu kéo =160 kg mm2 . với B Cột A1 Ptt = 1,1 x P = 1,1 x 2,85 = 3,14 (T) Lực căng được xác định theo S = k Ptt m n cos = 6 3,14 1 2 1 = 9,42 (T) Chọn cáp mềm cấu trúc đường kính D = 17,5 mm cường độ chịu kéo =140 kg mm2 với 1.2 Thiết bị treo buộc dầm cầu dầm cột chạy . Sử dụng thiết bị treo buộc có khoá bán tự động . Lực căng cáp được xác định theo : S = k Ptt m n cos = 6 3,142 1 2 0.707 = 13,33 (T) Chọn cáp mềm cấu trúc đường kính D = 17,5mm cường độ chịu kéo =150 kg mm2 với Với chiều dài cáp là L = 13 (m) .qtb = 1,06 13 +30 = 43,78(kg)=0,044 (T)
Trang 1THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC
THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ CÔNG NGHIỆP
I_Sơ đồ công trình
A - sơ đồ công trình
+13000
+14100
Pm 3 D
CT 1
2 D
D
CT PmPm
B A
+16600 +15500
+11200
±0.000
6000 18000
12
A EL
X
8 PA
NEL 5X6m
12
A EL
12
A EL
6000 6000
6000 6000 6000 6000 1000 5500 6000
DẦM C ẦU CHẠY
DẦM C ẦU CHẠY
DẦM C ẦU CHẠY
B- số liệu công trình
Công trình có 3 khẩu độ : L1 = 24m với H1 = 8m
L2 = 30m với H2 = 10,6m
L3 = 30m với H3 = 10,6mTiết diện cột 600x400
Bước khung 6m , số lượng 24
Dầm cầu chạy loại 1 (hình 1)
Dầm mái bằng BTCT ( hình 2a,2b,2c)
Tấm mái 1 (hình 3)
Trang 2Tường bao che xây Tường bao che
Chiều sâu chôn móng 2m
Cự ly vận chuyển đất ra khỏi công trường 20Km
Cự ly vận chuyển vật liệu đến công trường 20Km
hình 3
hình 4
12000 1000 1200 800
c 6000
6000
6000
2000 1500
hình 1
18000
C- Số liệu tính toán
Giả thiết mặt bằng công trình thi công ở cốt -0,9 (m)(bằng cột mặt móng ; cột ngàm vào móng 0,6( m) Căn cứtheo số liệu đề bài ta có :
Cột giữa B và C , cột biên D :
Trang 4882 4,5 ( T ) 196 cái
777,6 1,8 ( T ) 432 cái
163,2 8,16 ( T ) 20
TT 11 10
D3 1
2 B
13600
6000
2000 1500
6000 12000
D C
A
BẢNG THỐNG KÊ CẤU KIỆN LẮP GHÉP
Trang 5II Tính toán thiết bị và các phương án thi công
1 Chọn và tính toán thiết bị treo buộc
1.1 Thiết bị treo buộc
- Sử dụng các đại ma sát làm thiết bị treo buộc Căn cứvào sơ đồ buộc cáp tính được các lượng gía
K – hệ số an tòan (kể tới lực quán tính k=6)
M – hệ số kể tới sức căng của các sợi cáp không đều
N – số sợi cáp
Góc là góc nghiêng của cáp so với phương thẳng đứng = 0
⇒Chọn cáp mềm cấu trúc 6 × 37 × 1, đường kính D = 24 mmcường độ chịu kéo σ =160 kg / mm2 với
Q ct
S
Trang 6Sử dụng thiết bị treo buộc có khoá bán tự động
6000
45°
1 Thép đệm ; 2 Dây cẩu ; 3 Khoá ; 4.Ống luồn cáp
Tiến hành tổ hợp vì kèo và cửa trời sau đó cẩu lắp đồngthời Sử dụng đòn treo và dây treo tự cân bằng
Trang 76000 18000
Trang 8với: qtb=γ ×lcáp+qđai ma sát =0,8 x 24 + 30= 49,2(kg)=0,05(T)
1.4 Thiết bị treo buộc penl mái Sử dụng chùm dây
cẩu có vòng treo tự cân bằng
P tt =1,1×P=1,1×1,8=1,98(T)
Lực căng cáp được xác định theo :
707,04785,0
98,16
n m
P K
2 Tính toán các thông số cẩu lắp
2.1 Lắp ghép cột :
Việc lắp ghép cột không có trở ngại gì , do đó ta chọn taycần theo 750(sin750 0,966,cos750 0,259, 750 3,732)
Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thôngsố cần trục như sau :
Trang 12R = 2 m
2.2 Lắp ghép dầm cầu chạy
Việc lắp ghép dầm cầu chạy không có gì trở ngại do đó tachọn tay cần theo 0
max =75
α .Dùng phương pháp hình học ta có sơ
đồ để chọn các thông số cần trục như sau :
Nhịp giữa và nhịp biên (30m) :
Hyc = Hl + a +HCK + Htb +Hcáp = 10,1 + 0,5 + 0,8 + 2,4 + 1,5 = 15,3 m
L min = Hyc - HC / sin 75 = 15,3 – 1,5 / 0,966 = 14,29 m
S = L min * cos 75 = 14,29 * 0,259 = 3,626 m
Ryc = L min + 2 = 3,626 + 2 = 5,626 m
Trang 13Q yc =q c +q tb =3,142+0,044=3,186(T)
Nhịp biên (nhịp 24 m )
Hyc = H2 + a +HCK + Htb +Hcáp = 7,5 + 0,5 + 0,8 + 2,4 + 1,5 = 12,7m
L min = Hyc - HC / sin 75 = 12,7 – 1,5 / 0,966 = 11,59 m
S = L min * cos 75 = 11,59 * 0,259 = 3 m
Ryc = L min + 2 = 3 + 2 = 5 m
Q yc =q c +q tb =3,142+0,044=3,186(T)
2.4 Lắp ghép dàn mái và cửa trời
Việc lắp ghép dàn mái và cửa trời không có chướng ngạinên ta chọn tay cầm theo 0
max =75
α Bằng phương pháp hình học
ta có sơ đồ để chọncác thông số cần trục như sau :
* Dàn D2 ,D3 và cửa trời : (nhịp 30 m )
Dùng 1 cẩu để lắp ghép có
* Dàn D1 và cửa trời: (nhịp 24m )
Dùng 1 cẩu để lắp ghép có
2.4 Lắp ghép tấm mái
Bằng phương pháp hình học ta có sơ để chọn các thông sốcần trục như sau :
a Lắp panel mái nhịp giữa :
• Trường hợp không dùng mỏ phụ
Hyc = h1 + a + hck + htb +h cáp = 16,5 + 0,5 + 0,3 +1,8 + 1,5 = 20,6m
Hch = h1 + a + Hck =16,5 + 0,5 +0,3 = 17,3 m
Atw = arctg Hch – Hc / e + b = 56,18 o
L min = Hch -Hc / sin 57,18 o + e + b / cos 57,18 o = 26,2 m
Giải hình học ta có
S= 14,5 (m)
R b S
' 3
31
5,13,
18 =
−+
−
=
−+
−
=
l
arctg l
b e
h H
Trang 14( )m l
b e h H
259,0
7,331966,0
5,13,1821,58cos75
' 0
Giải hình học ta có :
e b h
H
966,0
5,13,1875
sin − 0 + + = − + + =
=
)(5,1025,
R S
⇒
Qyc=2,02(T)
b Lắp panel mái nhịp biên (nhịp 12 m )
Trường hợp không dùng mỏ phụ
h h h a H
H yc = 2 + + ck + tb + cap =16,4+0,5+0,3+1,8+1,5=20,5
h a H
H ch = 2 + + ck =16,4+0,5+0,3=17,2
0 3
31
5,12,
17 =+
−
=+
−
b e
h H arctg
tw
b e h
H
536,0
31845,0
5,12,1762,57cos62
,57
sin 0 0
S 14= ( )m
)(1932
' =75
−+
−
=
l b e
h H
5,12,
17 =
−+
−
=
l arctg
259,0
7,331966,0
5,12,1775
cos75
' 0
Giải hình học ta có :
e b h
H
73,3
5,12,1775
sin − 0 + + = − + + =
=
R S
Trang 16III CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG LẮP GHÉP
Căn cứ vào thông số cẩu lắp của cần trục và mặt bằngthi công trên công trường ta xác định vị trí cần trục cho việccẩu lắp từng cấu kiện :
Lựa chọn sơ đồ di chuyển , vị trí đứng của cẩu khi cẩu một cấu kiện
đó là bán kính nhỏ nhất cẩu có thể nâng vật , nếu nhỏ
hơn cẩu sẽ bị tay cần – nó tương đương với vị trí góc tay
Trang 17(2) Bảng chọn cẩu kết hợp với trọng lượng cấu kiện ta tra
được bán kính lớn nhất Rmaxmà cẩu có thể cẩu
(3) Với cẩu kiện ta có thị trường hoạt động của cẩu (vùng
mà cẩu có thể đứng cẩu được với cấu kiện đó ) Từ đó
ta dễ dàng xác định được thị trường chung của các cấukiện và lựa chọn vị trí đứng của cẩu một cách hiệu quảnhất và bố trí cấu kiện một cách hợp lý trên mặt bằngkhông vướng vào đường di chuyển cẩu
(4) Mỗi phương án chọn cẩu ta tiến hành chọn sơ đồ di
chuyển và bố trí cấu kiện như đã trình bày ở trên kếthợp các biện pháp kỹ thuật trong lắp ghép
Phương án 1
1 Cẩu lắp cột :
Dùng cẩu MKG- 25BR (L= 28,5 m) để lắp cột biên và cộtgiữa , các thông số cẩu lắp của cần cẩu này xem bảng 2-4và phụ lục
Vị trí đứng của cần trục :
Trên hình 2.13 thể hiện cách tiến hành tỉm vị trí đứng cũacẩu và sơ đồ di chuyển cẩu :
Cần trục đi biên – dọc theo dãy cột và tại một vị trí đứngcủa cần trục ta có thể cẩu lắp được 3 cột (riêng vị trí khelún có thể cẩu được 4 cột)
Cần trục đi lắp cột dọc theo trục A,D và tại một vị trí đứngcủa cần trục ta có thể cẩu lắp được 4 cột (riêng vị trí khelún có thể cẩu được 5 cột)
54
102
118
Trang 181.2 Biện pháp thi công
* Công tác chuẩn bị :
+ Chuyên chở cột từ nhà đến công trường bằng xe vậnchuyển Dùng cần trục xếp cột nằm trên mặt bằng thi công
vị trí đặt cột như hình bên
MẶT BẰNG TẬP KẾT CẤU KIỆN VÀ LẮP CỘT
12000 18000
6000
AD
Trang 194150 1350
- 25BR(L=
7500
-900 Tăng đơ
TRÌNH TỰ LẮP GHÉP CỘT
+ Trên mặt móng được vạch sẵn có đường tim cột chuẩnđệm gổ , gỗ chèn dây chằng cột
+Vạch sẵn có đường tim cốt của cột , đánh dấu cao trình tại
1 vị trí cố định trên cột
+Kiểm tra kích thước cột , chiều rộng , chiều cao , tiết diệncủa cột , kiểm tra bulông liên kết của cột với dầm chạynhư : vị trí liên kết bulông , chất lượng bulông và ốc vặn bulông cho từng cột , đảm bảo đủ và chất lượng
+Kiểm tra thiết bị treo buộc cột như : dây cáp (yêu cầukhông có sợi nào bị đứt ), đai ma sát , dụng cụ cố định tạm(nêm , tăng đơ ,kích và thanh chống …)
+Chuẩn bị cốt liệu của mác bê tông chèn và gắn kếtmóng theo đúng mác thiết kết
• Công tác dựng lắp :
+ Móc hệ thống treo buộc bằng đai ma sát vào thâncột , đổ một lớp bê tông vào cốt móng
+ Móc hệ thống treo buộc vào móc cần cẩu rút dâycáp kéo đứng cột lên , nhất cột lên cao cách mặtmáng 0,5 m Để giảm lực ma sát ở chân cột khi kéo lê, người ta bố trí xe gòng đỡ chân cột và thiết bị kéochân cột vào
+ Công nhân dùng hệ thống dât thừng kéo cột vàotim móng , sau đó cho cẩu hạ từ từ cột xuống móng + Dùng 5 nêm gỗ và 4 dây tăng đơ cố định tạm thời ,sau đó dùng mái kinh vĩ để điều chỉnh tim cốt của cộtvà ùng máy ni vô để điều chỉnh cao trình của cột ,
Trang 20vặn tăng đơ và đóng nêm gỗ theo sự điều khiển củangười sử dụng máy kinh vĩ và ni vô Nếu chiều cao cộtchưa đạt yêu cầu ta cần dùng cần cẩu kéo nhẹ cột vácông nhân ở dưói thay đổi lớp đệm bê tông trong cốcmóng để đảm bảo cao trình của cột
+ Sau khi điều chỉnh xong , thì làm vệ sinh chân cột vàdùng vữa xi măng đông kết nhanh để gắn cột , mácvữa > 20 % mác bê tông làm móng và cột
Tiến hành gắn mạch theo hai giai đoạn :
ra và tiến hành lấp vữa bê tông đến miệng chậumóng
2 Lắp ghép dầm cầu chạy
Sử dụng cẩu MKG- 10 (L= 18 m ),các thông số cần trụcxem bảng 2-4 và phụ lục
2.1 Sơ đồ di chuyển cần trục :
Độ với nhỏ nhất của cần trục là Rmin = 5,4 m , trọnglượng dầm cầu chạy Q= 3,2 tấn ⇒ độ lớn nhất của cầntrục là : Rmax = 6,3 m
Như vậy ta có thể thi công bằng cách cho cần trục dichuyển dọc biên sát cạnh từng dãy cột :
R5400
6300 6300
6300 6300 6300 6300
6300 6300
2.2 Vị trí đứng của cần trục :
Vị trí đứng của cần trục đảm bảolắp ghép được cả 2dầm chạy (của cùng một bước cột ) của nhịp giữa
Số vị trí đứng của cần trục nhịp biên lắp 2 cái , nhịp
Trang 212.3 Biện pháp thi công :
Công tác chuẫn bị
940 700 6300
5400 6300
5400
6300
6300 6300
D
Trang 22+ Dùng xe vận chuyển DDC đến tập kết dọc theo trụccột
+ Kiểm tra kích thước dầm cầu chạy (chiều dài tiết diện
… ) bulông liên kết và đệm thép liên kết và đệm thépliên kết của dầm cầu chạy (có đủ số lượng và đúng
+ Hai nhân công đứng đặt tại hai sàn công tác trênđầu cột điều chỉnh dầm sao cho đặt vị trí liên kết vàtâm tục Nếu có sai lệch về cốt thì dùng thêm bảnthép đệm
+ Sau khi đã đặt đúng vị trí ta tiến hành hàn và vặn bulông liên kết vĩnh cữu dầm cầu chạy
3 Lắp ghép dàn vì kèo và cửa trời
3.1 Sơ đồ vận chuyển cẩu lắp :
Cho cần cẩu E- 2508 (L = 30 m ) chạy giữa nhịp nhà( nhịp18m và nhip 12m)vàcần cẩu RDK-25 ( L = 17,5m) (xem hình2.17 )
3.2 Xác định vị trí đặt cẩu :
Vị trí đặt cẩu xác định theo bán kính với nhỏ nhất vàlớn nhất của cẩu với trọnglượng vật cẩu , vị trí đặtdàn vì kèo và panel mái
+ Cẩu dàn nhịp giữa :
Bản kính cẩu nhỏ nhất của cẩu là Rmin = 9 m
Cần cẩu phải cẩu vật nặng P = 6,7 tấn Tra bảngthông số cần trục ta có :
Rmax =18 m Căn cứ vào kích thước cụ thể của dàn , panel mái vàmặt bằng nhịp giữa ta có vị trí cẩu lắp của cần cẩunhư hình vẽ :
+ Cẩu dàn nhịp bên :(nhịp 12m)
Bán kính cẩu nhỏ nhất của cẩu là Rmin =9 m
Cần cẩu phải cẩu vật nặng P = 4,78 tấn tra bảng thôngsố cần trục ta có :
Rmax = 22 m
+ Cẩu dàn nhịp giữa :(nhịp 18m)
Bán kính cẩu nhỏ nhất của cẩu là Rmin =9 m
Cần cẩu phải cẩu vật nặng P = 6,654 tấn tra bảngthông số cần trục ta có :
Rmax = 18 m
Trang 23+ Cẩu dàn nhịp biên :(nhịp 6m) dùng cần cẩu RDK-25 ( L
= 17,5m)
Bán kính cẩu nhỏ nhất của cẩu là Rmin =4 m
Cần cẩu phải cẩu vật nặng P = 2,77 tấn tra bảng thôngsố cần trục ta có :
Rmax = 8,9 m Căn cứ vào kích thước cụ thể của dàn , panel mái vàmặt bằng nhịp giữa ta có vị trí cẩu lắp của cần cẩunhư hình vẽ
MẶT BẰNG TẬP KẾT CẤU KIỆN VÀ LẮP DÀN
D C
DÀN MÁI DÀN MÁI DÀN MÁI
DÀN MÁI PANEL MÁI
PANEL MÁI
PANEL MÁI PANEL MÁI
DÀN MÁI
XÀ GỒ GẰNG TẠM
3.3 Kỹ thuậät lắp
- Chuẩn bị sau : Sau khi đã cố định vĩnh viễn chân cột ,tiến hành vạch các đường tim trục để công tác lắpghép được nhanh chóng chính xác gá lắp các dụng cụđiếu chỉnh và cố định tạm cho dàn trước khi cầu dàn Treo buộc dàn dùng dàn treo bằng thép , treo bởi 4 điểmtại các mắt dàn thanh canh1 thượng , tại đó có gia cốchống vỡ cắt cục bộ khi cẩu Bố trí các phương tiện đểcho công nhân đứng khi thi công các liên kết dàn vớihệ kất cấu của nhà (xem hình trên )
- Cẩu lắp và cố định tạm : cố định tạm dàn nhịp giữavà biên bởi 3 điểm : 2 điểm đầu , một điểm giữa dàn
Trang 24- Kiểm tra điều chỉnh : Kiểm tra và điều chỉnh độ thẳngđứng của dàn , vị trí , cao trình đặt dàn
- Cố định vĩnh cửu : asu khi điểu chỉnh kiểm tra nếu toànbộ yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đã đạt , tiến hànhcố định vĩnh viển dàn bằng các hệ giằng thanh cánhthượng , cánh hạ , và giằng đứng
Trang 25-900
Taêng ñô
Taêng ñôTaêng ñô
+12100
+16600 +14100 +12100
Trang 264 lắp ghép panel mái
4.1 Sơ đồ vận chuyển cẩu lắp
Cho cần cẩu E-2508(L= 30 m mỏ phụ l’=7,5 m) chạy giữanhịp nhà nhịp 12m và 18m , cần cẩu RDK-25 ( L = 17,5 mmỏ phụ l’ = 5m) chạy dọc biên nhịp nhà 16m
4.2 Xác định vị trí đặt cẩu
Vị trí đặt cẩu xác định theo bán kính với nhỏ nhất vàlớn nhất của cẩu với trọng lượng vật cẩu , vị trí đặtdàn vì kèo và panel mái
+ cẩu panel nhịp giữa :
Bán kính cầu nhỏ nhất của cẩu là Rmin = 9 m
Cần cẩu phải cẩu vật nặng P = 2,02 tấn , hạn chế độcao H = 21,6 m ; tra bảng thông số cẩn trục ta có : Rmax
=21,6m
Căn cứ vào kích thước cụ thể của dàn , panel mái vàmặt bằng nhịp giữa ta có vị trí cẩu lắp của cần cẩunhư hình trên
+ Cẩu panel nhịp biên ( nhịp 12m)
Bán kính cầu nhỏ nhất của cẩu là Rmin = 9 m
Cần cẩu phải cẩu vật nặng P = 2,02 tấn , hạn chế độcao H = 20,5 m ; tra bảng thông số cẩn trục ta có : Rmax
=29,1 m
+ Cẩu panel nhịp biên ( nhịp 6m)dùng cẩu RDK-25 ( L =17,5 m mỏ phụ l’ = 5m)
Bán kính cầu nhỏ nhất của cẩu là Rmin = 4 m
Cần cẩu phải cẩu vật nặng P = 2,02 tấn , hạn chế độcao H = 14,9 m ; tra bảng thông số cẩn trục ta có : Rmax
=18,2 m
4.3 kỹ thuật lắp
- Chuẩn bị : Sau khi đã cố định vĩnh viễn dàn , tiến hànhtreo buộc các tấm mái (tấm treo bởi 4 điểm )dùng pulitự cân bằng (xem hình 2.17, hình 2.18 )
- cẩu lắp và cố định tạm :lắp các tấm mái ỳ biênđến cửa trời chú ý trước khi lắp cần lập chính xác các
vị trí panel trên dàn – trách bị kích dồn khi lắp tấm cưốicùng sát cửa trời ; trên cửa trời lắp từ 1 đầu cửa trờisang đầu bên kia
- Kiểm tra điều chỉnh : Kiểm tra và điều chỉnh panel vào
vị trí theo thiết kế
- Cố định vĩnh cửu : sau khi điểu chỉnh kiểm tra nếutoàn bộ yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đã đạt , tiếnhành cố định vĩnh viển dàn bằng hàn các tấm máivào chi tiết chôn sẵn trên thanh cánh thượng
5 Lắp ghép tấm tường
5.1 Sơ đồ vận chuyển cẩu lắp
Cho cần cẩu KXG-30(L= 25 m) chạy dọc biên nhà (phíangoài nhà xem hình )
Trang 28Một vị trí có thể cẩu được 5 bước cột
Ôtô chở panel tường
LỰA CHỌN SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CẨU CHO TẤM TƯỜNG
Cần cẩu XK
G - 30(L=25m)
18000 4000 16500
Trang 295.2 Xác định vị trí đặt cẩu
Vị trí đặt cẩu xác định theo bán kính với nhỏ nhất vàlớn nhất của cẩu với trọng lượng vật cẩu , vị trí tậpkết cấu kiện
Bán kính cẩu nhỏ nhất của cẩu là Rmin = 7,3 m
Cần cẩu phải cẩu vật nặng P =4,992 tấn , hạn chế độcao H = 18,9 m ; tra bảng thông số cẩn trục ta có : Rmax
=17 m
Căn cứ vào kích thước cụ thể của tấm tường và mặtbằng bố trí cấu kiện ta có vị trí cẩu lắp của cần cẩunhư hình vẽ
5.3 kỹ thuật lắp
Sau khi đã đổ giằng móng , tập kết tấm tường đến vịtrí lắp bằng các xe ô tô , treo buộc bằng cáp và puli tựcân bằng với 2 điểm treo
Cẩu lắp và cố định tạm : lấp các tấm tướng từ bêndưới lên trên ; mỗi vị trí đứng cẩu lắp 5 bước cột
- Kiểm tra điều chỉnh : Kiểm tra và điều chỉnh panel vào
vị trí theo thiết kế
- Cố định vĩnh cửu : sau khi điểu chỉnh kiểm tra nếutoàn bộ yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đã đạt , tiếnhành cố định vĩnh viển panel bằng hàn các tấm vào chitiết chôn sẵn trong cột và hàn các tấm tường với nhau
IV KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG LẮP GHÉP
- Công tác lắp ghép thường tiến hành ở trên cao , do đónhững công nhân lắp ghép cần có sức khoẻ tốt không
bị chóng mặt , nhức đầu Khi giao nhiệm vụ mới ở trêncao cho công nhân , cán bộ kỹ thuật phải phổ biến cácbiện pháp an toàn thật chu đáo cho họ
- Cần cung cấp cho công nhân làm việc trên cao nhữngtrang bị quần áo làm việc riêng , gọn gàng , giầy khôngtrơn , găng tay dây lưng an toàn Những dây lưng dây xích antoàn phải chịu được lực tỉnh tới 300 kg Nghiêm cấm việcmóc dây an toàn vào những kết cấu chưa liên kết chắcchắn , không ổn định
- Khi cấu kiện được cẩu lên cao 0,5m phải dừng lại ít nhấtlà 1-2 phút để kiểm tra độ an toàn của móc treo
- Không đứng dưới cấu kiện đang cẩu đang lắp
- Thợ lắp đứng đón cấu kiện phía ngoài bán kính quay
- Các đường đi lại qua khu vực đang tiến hành lắp ghép phảiđược ngă cản ban ngày phải cắm biển cấm đi lại , banđêm phải thắp đèn đỏ (hoặc phải có người bảo vệ )
- Đường dây điện không được chạy qua khu vực đang tiếnhành lắp ghép , nếu không tránh được thì dây bắt buộcphải đi ngầm
- Nghiêm cấm công nhân đứng trên các cẩu kiện đanglắp
- Các móc cẩu nên có lắp an toàn để dây cẩu khôngtuộc khỏi móc Không được kéo ngang vật từ đầu cân