1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ CÔNG NGHIỆP

42 28 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thi Công Lắp Ghép Nhà Công Nghiệp
Tác giả Nguyễn Quốc Tùng
Người hướng dẫn ThS. Mai Thị Hằng
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Thi Công Lắp Ghép Nhà Công Nghiệp
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ CÔNG NGHIỆP I_Sơ đồ công trình A sơ đồ công trình B số liệu công trình Công trình có 3 khẩu độ : L1 = 24m với H1 = 8m L2 = 30m với H2 = 10,6m L3 = 30m với H3 = 10,6m Tiết diện cột 600x400 Bước khung 6m , số lượng 24 Dầm cầu chạy loại 1 (hình 1) Dầm mái bằng BTCT ( hình 2a,2b,2c) Tấm mái 1 (hình 3) Tường bao che xây Tường bao che Chiều sâu chôn móng 2m Cự ly vận chuyển đất ra khỏi công trường 20Km Cự ly vận chuyển vật liệu đến công trường 20Km C Số liệu tính toán Giả thiết mặt bằng công trình thi công ở cốt 0,9 (m) (bằng cột mặt móng ; cột ngàm vào móng 0,6( m) . Căn cứ theo số liệu đề bài ta có : Cột giữa B và C , cột biên D : H = 10,6 + 1,5 = 12,1 (m) h = 12,1 2 = 10,1 (m) p = 12,1 0,4 0, 6 2,5 = 7,26 (T) Cột biên A : (tiết diện 400 300) H = 8 + 1,5 = 9,5 ( m ) h = 9,5 2 = 7,5 (m) P = 9,5 0,4 0, 3 2,5 = 2,85 (T) Vì kèo giữa (D2) và vì kèo biên (D3) L = 30 (m) a = 3,5(m) p = 9.6 (T) Vì kèo biên D1 L = 24 (m) a = 2,5 (m) p = 8,2 (T) Dầm cầu chạy (DCC) L = 6 (m) h = 0,8 (m) Cửa trời BT Nhịp giữa và nhịp biên (CT ) : L = 12 (m) H = 2,5 (m) P = 0,4 (T) Panel mái (Pm) :Kích thước m p = 1,8 (T) D thống kê cấu kiện lắp ghép II . Tính toán thiết bị và các phương án thi công 1 . Chọn và tính toán thiết bị treo buộc 1.1 Thiết bị treo buộc Sử dụng các đại ma sát làm thiết bị treo buộc . Căn cứ vào sơ đồ buộc cáp tính được các lượng gía trị cần thiết . A Cột B1 và C1 , D1: Ptt = 1,1 x P = 1,1 x 7,26 = 8 (T) Lực căng được xác định theo S = k Ptt m n cos = 6 8 1 2 1 = 24 (T) K hệ số an tòan (kể tới lực quán tính k=6) M hệ số kể tới sức căng của các sợi cáp không đều N số sợi cáp Góc là góc nghiêng của cáp so với phương thẳng đứng = 0 Chọn cáp mềm cấu trúc , đường kính D = 24 mm cường độ chịu kéo =160 kg mm2 . với B Cột A1 Ptt = 1,1 x P = 1,1 x 2,85 = 3,14 (T) Lực căng được xác định theo S = k Ptt m n cos = 6 3,14 1 2 1 = 9,42 (T) Chọn cáp mềm cấu trúc đường kính D = 17,5 mm cường độ chịu kéo =140 kg mm2 với 1.2 Thiết bị treo buộc dầm cầu dầm cột chạy . Sử dụng thiết bị treo buộc có khoá bán tự động . Lực căng cáp được xác định theo : S = k Ptt m n cos = 6 3,142 1 2 0.707 = 13,33 (T) Chọn cáp mềm cấu trúc đường kính D = 17,5mm cường độ chịu kéo =150 kg mm2 với Với chiều dài cáp là L = 13 (m) .qtb = 1,06 13 +30 = 43,78(kg)=0,044 (T)

Trang 1

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC

THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ CÔNG NGHIỆP

I_Sơ đồ công trình

A - sơ đồ công trình

+13000

+14100

Pm 3 D

CT 1

2 D

D

CT PmPm

B A

+16600 +15500

+11200

±0.000

6000 18000

12

A EL

X

8 PA

NEL 5X6m

12

A EL

12

A EL

6000 6000

6000 6000 6000 6000 1000 5500 6000

DẦM C ẦU CHẠY

DẦM C ẦU CHẠY

DẦM C ẦU CHẠY

B- số liệu công trình

Công trình có 3 khẩu độ : L1 = 24m với H1 = 8m

L2 = 30m với H2 = 10,6m

L3 = 30m với H3 = 10,6mTiết diện cột 600x400

Bước khung 6m , số lượng 24

Dầm cầu chạy loại 1 (hình 1)

Dầm mái bằng BTCT ( hình 2a,2b,2c)

Tấm mái 1 (hình 3)

Trang 2

Tường bao che xây Tường bao che

Chiều sâu chôn móng 2m

Cự ly vận chuyển đất ra khỏi công trường 20Km

Cự ly vận chuyển vật liệu đến công trường 20Km

hình 3

hình 4

12000 1000 1200 800

c 6000

6000

6000

2000 1500

hình 1

18000

C- Số liệu tính toán

Giả thiết mặt bằng công trình thi công ở cốt -0,9 (m)(bằng cột mặt móng ; cột ngàm vào móng 0,6( m) Căn cứtheo số liệu đề bài ta có :

Cột giữa B và C , cột biên D :

Trang 4

882 4,5 ( T ) 196 cái

777,6 1,8 ( T ) 432 cái

163,2 8,16 ( T ) 20

TT 11 10

D3 1

2 B

13600

6000

2000 1500

6000 12000

D C

A

BẢNG THỐNG KÊ CẤU KIỆN LẮP GHÉP

Trang 5

II Tính toán thiết bị và các phương án thi công

1 Chọn và tính toán thiết bị treo buộc

1.1 Thiết bị treo buộc

- Sử dụng các đại ma sát làm thiết bị treo buộc Căn cứvào sơ đồ buộc cáp tính được các lượng gía

K – hệ số an tòan (kể tới lực quán tính k=6)

M – hệ số kể tới sức căng của các sợi cáp không đều

N – số sợi cáp

Góc là góc nghiêng của cáp so với phương thẳng đứng = 0

⇒Chọn cáp mềm cấu trúc 6 × 37 × 1, đường kính D = 24 mmcường độ chịu kéo σ =160 kg / mm2 với

Q ct

S

Trang 6

Sử dụng thiết bị treo buộc có khoá bán tự động

6000

45°

1 Thép đệm ; 2 Dây cẩu ; 3 Khoá ; 4.Ống luồn cáp

Tiến hành tổ hợp vì kèo và cửa trời sau đó cẩu lắp đồngthời Sử dụng đòn treo và dây treo tự cân bằng

Trang 7

6000 18000

Trang 8

với: qtb=γ ×lcáp+qđai ma sát =0,8 x 24 + 30= 49,2(kg)=0,05(T)

1.4 Thiết bị treo buộc penl mái Sử dụng chùm dây

cẩu có vòng treo tự cân bằng

P tt =1,1×P=1,1×1,8=1,98(T)

Lực căng cáp được xác định theo :

707,04785,0

98,16

n m

P K

2 Tính toán các thông số cẩu lắp

2.1 Lắp ghép cột :

Việc lắp ghép cột không có trở ngại gì , do đó ta chọn taycần theo 750(sin750 0,966,cos750 0,259, 750 3,732)

Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thôngsố cần trục như sau :

Trang 12

R = 2 m

2.2 Lắp ghép dầm cầu chạy

Việc lắp ghép dầm cầu chạy không có gì trở ngại do đó tachọn tay cần theo 0

max =75

α .Dùng phương pháp hình học ta có sơ

đồ để chọn các thông số cần trục như sau :

Nhịp giữa và nhịp biên (30m) :

Hyc = Hl + a +HCK + Htb +Hcáp = 10,1 + 0,5 + 0,8 + 2,4 + 1,5 = 15,3 m

L min = Hyc - HC / sin 75 = 15,3 – 1,5 / 0,966 = 14,29 m

S = L min * cos 75 = 14,29 * 0,259 = 3,626 m

Ryc = L min + 2 = 3,626 + 2 = 5,626 m

Trang 13

Q yc =q c +q tb =3,142+0,044=3,186(T)

Nhịp biên (nhịp 24 m )

Hyc = H2 + a +HCK + Htb +Hcáp = 7,5 + 0,5 + 0,8 + 2,4 + 1,5 = 12,7m

L min = Hyc - HC / sin 75 = 12,7 – 1,5 / 0,966 = 11,59 m

S = L min * cos 75 = 11,59 * 0,259 = 3 m

Ryc = L min + 2 = 3 + 2 = 5 m

Q yc =q c +q tb =3,142+0,044=3,186(T)

2.4 Lắp ghép dàn mái và cửa trời

Việc lắp ghép dàn mái và cửa trời không có chướng ngạinên ta chọn tay cầm theo 0

max =75

α Bằng phương pháp hình học

ta có sơ đồ để chọncác thông số cần trục như sau :

* Dàn D2 ,D3 và cửa trời : (nhịp 30 m )

Dùng 1 cẩu để lắp ghép có

* Dàn D1 và cửa trời: (nhịp 24m )

Dùng 1 cẩu để lắp ghép có

2.4 Lắp ghép tấm mái

Bằng phương pháp hình học ta có sơ để chọn các thông sốcần trục như sau :

a Lắp panel mái nhịp giữa :

• Trường hợp không dùng mỏ phụ

Hyc = h1 + a + hck + htb +h cáp = 16,5 + 0,5 + 0,3 +1,8 + 1,5 = 20,6m

Hch = h1 + a + Hck =16,5 + 0,5 +0,3 = 17,3 m

Atw = arctg Hch – Hc / e + b = 56,18 o

L min = Hch -Hc / sin 57,18 o + e + b / cos 57,18 o = 26,2 m

Giải hình học ta có

S= 14,5 (m)

R b S

' 3

31

5,13,

18 =

−+

=

−+

=

l

arctg l

b e

h H

Trang 14

( )m l

b e h H

259,0

7,331966,0

5,13,1821,58cos75

' 0

Giải hình học ta có :

e b h

H

966,0

5,13,1875

sin − 0 + + = − + + =

=

)(5,1025,

R S

Qyc=2,02(T)

b Lắp panel mái nhịp biên (nhịp 12 m )

Trường hợp không dùng mỏ phụ

h h h a H

H yc = 2 + + ck + tb + cap =16,4+0,5+0,3+1,8+1,5=20,5

h a H

H ch = 2 + + ck =16,4+0,5+0,3=17,2

0 3

31

5,12,

17 =+

=+

b e

h H arctg

tw

b e h

H

536,0

31845,0

5,12,1762,57cos62

,57

sin 0 0

S 14= ( )m

)(1932

' =75

−+

=

l b e

h H

5,12,

17 =

−+

=

l arctg

259,0

7,331966,0

5,12,1775

cos75

' 0

Giải hình học ta có :

e b h

H

73,3

5,12,1775

sin − 0 + + = − + + =

=

R S

Trang 16

III CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG LẮP GHÉP

Căn cứ vào thông số cẩu lắp của cần trục và mặt bằngthi công trên công trường ta xác định vị trí cần trục cho việccẩu lắp từng cấu kiện :

Lựa chọn sơ đồ di chuyển , vị trí đứng của cẩu khi cẩu một cấu kiện

đó là bán kính nhỏ nhất cẩu có thể nâng vật , nếu nhỏ

hơn cẩu sẽ bị tay cần – nó tương đương với vị trí góc tay

Trang 17

(2) Bảng chọn cẩu kết hợp với trọng lượng cấu kiện ta tra

được bán kính lớn nhất Rmaxmà cẩu có thể cẩu

(3) Với cẩu kiện ta có thị trường hoạt động của cẩu (vùng

mà cẩu có thể đứng cẩu được với cấu kiện đó ) Từ đó

ta dễ dàng xác định được thị trường chung của các cấukiện và lựa chọn vị trí đứng của cẩu một cách hiệu quảnhất và bố trí cấu kiện một cách hợp lý trên mặt bằngkhông vướng vào đường di chuyển cẩu

(4) Mỗi phương án chọn cẩu ta tiến hành chọn sơ đồ di

chuyển và bố trí cấu kiện như đã trình bày ở trên kếthợp các biện pháp kỹ thuật trong lắp ghép

Phương án 1

1 Cẩu lắp cột :

Dùng cẩu MKG- 25BR (L= 28,5 m) để lắp cột biên và cộtgiữa , các thông số cẩu lắp của cần cẩu này xem bảng 2-4và phụ lục

Vị trí đứng của cần trục :

Trên hình 2.13 thể hiện cách tiến hành tỉm vị trí đứng cũacẩu và sơ đồ di chuyển cẩu :

Cần trục đi biên – dọc theo dãy cột và tại một vị trí đứngcủa cần trục ta có thể cẩu lắp được 3 cột (riêng vị trí khelún có thể cẩu được 4 cột)

Cần trục đi lắp cột dọc theo trục A,D và tại một vị trí đứngcủa cần trục ta có thể cẩu lắp được 4 cột (riêng vị trí khelún có thể cẩu được 5 cột)

54

102

118

Trang 18

1.2 Biện pháp thi công

* Công tác chuẩn bị :

+ Chuyên chở cột từ nhà đến công trường bằng xe vậnchuyển Dùng cần trục xếp cột nằm trên mặt bằng thi công

vị trí đặt cột như hình bên

MẶT BẰNG TẬP KẾT CẤU KIỆN VÀ LẮP CỘT

12000 18000

6000

AD

Trang 19

4150 1350

- 25BR(L=

7500

-900 Tăng đơ

TRÌNH TỰ LẮP GHÉP CỘT

+ Trên mặt móng được vạch sẵn có đường tim cột chuẩnđệm gổ , gỗ chèn dây chằng cột

+Vạch sẵn có đường tim cốt của cột , đánh dấu cao trình tại

1 vị trí cố định trên cột

+Kiểm tra kích thước cột , chiều rộng , chiều cao , tiết diệncủa cột , kiểm tra bulông liên kết của cột với dầm chạynhư : vị trí liên kết bulông , chất lượng bulông và ốc vặn bulông cho từng cột , đảm bảo đủ và chất lượng

+Kiểm tra thiết bị treo buộc cột như : dây cáp (yêu cầukhông có sợi nào bị đứt ), đai ma sát , dụng cụ cố định tạm(nêm , tăng đơ ,kích và thanh chống …)

+Chuẩn bị cốt liệu của mác bê tông chèn và gắn kếtmóng theo đúng mác thiết kết

• Công tác dựng lắp :

+ Móc hệ thống treo buộc bằng đai ma sát vào thâncột , đổ một lớp bê tông vào cốt móng

+ Móc hệ thống treo buộc vào móc cần cẩu rút dâycáp kéo đứng cột lên , nhất cột lên cao cách mặtmáng 0,5 m Để giảm lực ma sát ở chân cột khi kéo lê, người ta bố trí xe gòng đỡ chân cột và thiết bị kéochân cột vào

+ Công nhân dùng hệ thống dât thừng kéo cột vàotim móng , sau đó cho cẩu hạ từ từ cột xuống móng + Dùng 5 nêm gỗ và 4 dây tăng đơ cố định tạm thời ,sau đó dùng mái kinh vĩ để điều chỉnh tim cốt của cộtvà ùng máy ni vô để điều chỉnh cao trình của cột ,

Trang 20

vặn tăng đơ và đóng nêm gỗ theo sự điều khiển củangười sử dụng máy kinh vĩ và ni vô Nếu chiều cao cộtchưa đạt yêu cầu ta cần dùng cần cẩu kéo nhẹ cột vácông nhân ở dưói thay đổi lớp đệm bê tông trong cốcmóng để đảm bảo cao trình của cột

+ Sau khi điều chỉnh xong , thì làm vệ sinh chân cột vàdùng vữa xi măng đông kết nhanh để gắn cột , mácvữa > 20 % mác bê tông làm móng và cột

Tiến hành gắn mạch theo hai giai đoạn :

ra và tiến hành lấp vữa bê tông đến miệng chậumóng

2 Lắp ghép dầm cầu chạy

Sử dụng cẩu MKG- 10 (L= 18 m ),các thông số cần trụcxem bảng 2-4 và phụ lục

2.1 Sơ đồ di chuyển cần trục :

Độ với nhỏ nhất của cần trục là Rmin = 5,4 m , trọnglượng dầm cầu chạy Q= 3,2 tấn ⇒ độ lớn nhất của cầntrục là : Rmax = 6,3 m

Như vậy ta có thể thi công bằng cách cho cần trục dichuyển dọc biên sát cạnh từng dãy cột :

R5400

6300 6300

6300 6300 6300 6300

6300 6300

2.2 Vị trí đứng của cần trục :

Vị trí đứng của cần trục đảm bảolắp ghép được cả 2dầm chạy (của cùng một bước cột ) của nhịp giữa

Số vị trí đứng của cần trục nhịp biên lắp 2 cái , nhịp

Trang 21

2.3 Biện pháp thi công :

Công tác chuẫn bị

940 700 6300

5400 6300

5400

6300

6300 6300

D

Trang 22

+ Dùng xe vận chuyển DDC đến tập kết dọc theo trụccột

+ Kiểm tra kích thước dầm cầu chạy (chiều dài tiết diện

… ) bulông liên kết và đệm thép liên kết và đệm thépliên kết của dầm cầu chạy (có đủ số lượng và đúng

+ Hai nhân công đứng đặt tại hai sàn công tác trênđầu cột điều chỉnh dầm sao cho đặt vị trí liên kết vàtâm tục Nếu có sai lệch về cốt thì dùng thêm bảnthép đệm

+ Sau khi đã đặt đúng vị trí ta tiến hành hàn và vặn bulông liên kết vĩnh cữu dầm cầu chạy

3 Lắp ghép dàn vì kèo và cửa trời

3.1 Sơ đồ vận chuyển cẩu lắp :

Cho cần cẩu E- 2508 (L = 30 m ) chạy giữa nhịp nhà( nhịp18m và nhip 12m)vàcần cẩu RDK-25 ( L = 17,5m) (xem hình2.17 )

3.2 Xác định vị trí đặt cẩu :

Vị trí đặt cẩu xác định theo bán kính với nhỏ nhất vàlớn nhất của cẩu với trọnglượng vật cẩu , vị trí đặtdàn vì kèo và panel mái

+ Cẩu dàn nhịp giữa :

Bản kính cẩu nhỏ nhất của cẩu là Rmin = 9 m

Cần cẩu phải cẩu vật nặng P = 6,7 tấn Tra bảngthông số cần trục ta có :

Rmax =18 m Căn cứ vào kích thước cụ thể của dàn , panel mái vàmặt bằng nhịp giữa ta có vị trí cẩu lắp của cần cẩunhư hình vẽ :

+ Cẩu dàn nhịp bên :(nhịp 12m)

Bán kính cẩu nhỏ nhất của cẩu là Rmin =9 m

Cần cẩu phải cẩu vật nặng P = 4,78 tấn tra bảng thôngsố cần trục ta có :

Rmax = 22 m

+ Cẩu dàn nhịp giữa :(nhịp 18m)

Bán kính cẩu nhỏ nhất của cẩu là Rmin =9 m

Cần cẩu phải cẩu vật nặng P = 6,654 tấn tra bảngthông số cần trục ta có :

Rmax = 18 m

Trang 23

+ Cẩu dàn nhịp biên :(nhịp 6m) dùng cần cẩu RDK-25 ( L

= 17,5m)

Bán kính cẩu nhỏ nhất của cẩu là Rmin =4 m

Cần cẩu phải cẩu vật nặng P = 2,77 tấn tra bảng thôngsố cần trục ta có :

Rmax = 8,9 m Căn cứ vào kích thước cụ thể của dàn , panel mái vàmặt bằng nhịp giữa ta có vị trí cẩu lắp của cần cẩunhư hình vẽ

MẶT BẰNG TẬP KẾT CẤU KIỆN VÀ LẮP DÀN

D C

DÀN MÁI DÀN MÁI DÀN MÁI

DÀN MÁI PANEL MÁI

PANEL MÁI

PANEL MÁI PANEL MÁI

DÀN MÁI

XÀ GỒ GẰNG TẠM

3.3 Kỹ thuậät lắp

- Chuẩn bị sau : Sau khi đã cố định vĩnh viễn chân cột ,tiến hành vạch các đường tim trục để công tác lắpghép được nhanh chóng chính xác gá lắp các dụng cụđiếu chỉnh và cố định tạm cho dàn trước khi cầu dàn Treo buộc dàn dùng dàn treo bằng thép , treo bởi 4 điểmtại các mắt dàn thanh canh1 thượng , tại đó có gia cốchống vỡ cắt cục bộ khi cẩu Bố trí các phương tiện đểcho công nhân đứng khi thi công các liên kết dàn vớihệ kất cấu của nhà (xem hình trên )

- Cẩu lắp và cố định tạm : cố định tạm dàn nhịp giữavà biên bởi 3 điểm : 2 điểm đầu , một điểm giữa dàn

Trang 24

- Kiểm tra điều chỉnh : Kiểm tra và điều chỉnh độ thẳngđứng của dàn , vị trí , cao trình đặt dàn

- Cố định vĩnh cửu : asu khi điểu chỉnh kiểm tra nếu toànbộ yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đã đạt , tiến hànhcố định vĩnh viển dàn bằng các hệ giằng thanh cánhthượng , cánh hạ , và giằng đứng

Trang 25

-900

Taêng ñô

Taêng ñôTaêng ñô

+12100

+16600 +14100 +12100

Trang 26

4 lắp ghép panel mái

4.1 Sơ đồ vận chuyển cẩu lắp

Cho cần cẩu E-2508(L= 30 m mỏ phụ l’=7,5 m) chạy giữanhịp nhà nhịp 12m và 18m , cần cẩu RDK-25 ( L = 17,5 mmỏ phụ l’ = 5m) chạy dọc biên nhịp nhà 16m

4.2 Xác định vị trí đặt cẩu

Vị trí đặt cẩu xác định theo bán kính với nhỏ nhất vàlớn nhất của cẩu với trọng lượng vật cẩu , vị trí đặtdàn vì kèo và panel mái

+ cẩu panel nhịp giữa :

Bán kính cầu nhỏ nhất của cẩu là Rmin = 9 m

Cần cẩu phải cẩu vật nặng P = 2,02 tấn , hạn chế độcao H = 21,6 m ; tra bảng thông số cẩn trục ta có : Rmax

=21,6m

Căn cứ vào kích thước cụ thể của dàn , panel mái vàmặt bằng nhịp giữa ta có vị trí cẩu lắp của cần cẩunhư hình trên

+ Cẩu panel nhịp biên ( nhịp 12m)

Bán kính cầu nhỏ nhất của cẩu là Rmin = 9 m

Cần cẩu phải cẩu vật nặng P = 2,02 tấn , hạn chế độcao H = 20,5 m ; tra bảng thông số cẩn trục ta có : Rmax

=29,1 m

+ Cẩu panel nhịp biên ( nhịp 6m)dùng cẩu RDK-25 ( L =17,5 m mỏ phụ l’ = 5m)

Bán kính cầu nhỏ nhất của cẩu là Rmin = 4 m

Cần cẩu phải cẩu vật nặng P = 2,02 tấn , hạn chế độcao H = 14,9 m ; tra bảng thông số cẩn trục ta có : Rmax

=18,2 m

4.3 kỹ thuật lắp

- Chuẩn bị : Sau khi đã cố định vĩnh viễn dàn , tiến hànhtreo buộc các tấm mái (tấm treo bởi 4 điểm )dùng pulitự cân bằng (xem hình 2.17, hình 2.18 )

- cẩu lắp và cố định tạm :lắp các tấm mái ỳ biênđến cửa trời chú ý trước khi lắp cần lập chính xác các

vị trí panel trên dàn – trách bị kích dồn khi lắp tấm cưốicùng sát cửa trời ; trên cửa trời lắp từ 1 đầu cửa trờisang đầu bên kia

- Kiểm tra điều chỉnh : Kiểm tra và điều chỉnh panel vào

vị trí theo thiết kế

- Cố định vĩnh cửu : sau khi điểu chỉnh kiểm tra nếutoàn bộ yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đã đạt , tiếnhành cố định vĩnh viển dàn bằng hàn các tấm máivào chi tiết chôn sẵn trên thanh cánh thượng

5 Lắp ghép tấm tường

5.1 Sơ đồ vận chuyển cẩu lắp

Cho cần cẩu KXG-30(L= 25 m) chạy dọc biên nhà (phíangoài nhà xem hình )

Trang 28

Một vị trí có thể cẩu được 5 bước cột

Ôtô chở panel tường

LỰA CHỌN SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CẨU CHO TẤM TƯỜNG

Cần cẩu XK

G - 30(L=25m)

18000 4000 16500

Trang 29

5.2 Xác định vị trí đặt cẩu

Vị trí đặt cẩu xác định theo bán kính với nhỏ nhất vàlớn nhất của cẩu với trọng lượng vật cẩu , vị trí tậpkết cấu kiện

Bán kính cẩu nhỏ nhất của cẩu là Rmin = 7,3 m

Cần cẩu phải cẩu vật nặng P =4,992 tấn , hạn chế độcao H = 18,9 m ; tra bảng thông số cẩn trục ta có : Rmax

=17 m

Căn cứ vào kích thước cụ thể của tấm tường và mặtbằng bố trí cấu kiện ta có vị trí cẩu lắp của cần cẩunhư hình vẽ

5.3 kỹ thuật lắp

Sau khi đã đổ giằng móng , tập kết tấm tường đến vịtrí lắp bằng các xe ô tô , treo buộc bằng cáp và puli tựcân bằng với 2 điểm treo

Cẩu lắp và cố định tạm : lấp các tấm tướng từ bêndưới lên trên ; mỗi vị trí đứng cẩu lắp 5 bước cột

- Kiểm tra điều chỉnh : Kiểm tra và điều chỉnh panel vào

vị trí theo thiết kế

- Cố định vĩnh cửu : sau khi điểu chỉnh kiểm tra nếutoàn bộ yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đã đạt , tiếnhành cố định vĩnh viển panel bằng hàn các tấm vào chitiết chôn sẵn trong cột và hàn các tấm tường với nhau

IV KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG LẮP GHÉP

- Công tác lắp ghép thường tiến hành ở trên cao , do đónhững công nhân lắp ghép cần có sức khoẻ tốt không

bị chóng mặt , nhức đầu Khi giao nhiệm vụ mới ở trêncao cho công nhân , cán bộ kỹ thuật phải phổ biến cácbiện pháp an toàn thật chu đáo cho họ

- Cần cung cấp cho công nhân làm việc trên cao nhữngtrang bị quần áo làm việc riêng , gọn gàng , giầy khôngtrơn , găng tay dây lưng an toàn Những dây lưng dây xích antoàn phải chịu được lực tỉnh tới 300 kg Nghiêm cấm việcmóc dây an toàn vào những kết cấu chưa liên kết chắcchắn , không ổn định

- Khi cấu kiện được cẩu lên cao 0,5m phải dừng lại ít nhấtlà 1-2 phút để kiểm tra độ an toàn của móc treo

- Không đứng dưới cấu kiện đang cẩu đang lắp

- Thợ lắp đứng đón cấu kiện phía ngoài bán kính quay

- Các đường đi lại qua khu vực đang tiến hành lắp ghép phảiđược ngă cản ban ngày phải cắm biển cấm đi lại , banđêm phải thắp đèn đỏ (hoặc phải có người bảo vệ )

- Đường dây điện không được chạy qua khu vực đang tiếnhành lắp ghép , nếu không tránh được thì dây bắt buộcphải đi ngầm

- Nghiêm cấm công nhân đứng trên các cẩu kiện đanglắp

- Các móc cẩu nên có lắp an toàn để dây cẩu khôngtuộc khỏi móc Không được kéo ngang vật từ đầu cân

Ngày đăng: 04/06/2021, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w