1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp: Tổ chức xây dựng

108 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tổ chức xây dựng
Tác giả Lê Văn Quý
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Mậu Bành
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mở đầu ý nghĩa công tác tổ chức xây dựng I. Tầm quan trọng của tổ chức thi công: 1. Vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của sản xuất xây dựng trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc: Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể thấy rõ từ sự phân tích phần đóng góp của lĩnh vực sản xuất này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, từ ý nghĩa của các công trình xây dựng nên và từ khối lợng vốn sản xuất to lớn đợc sử dụng trong xây dựng. Cụ thể hơn xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn nhất của nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác trớc hết là ngành công nghiệp chế tạo máy và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của ngành xây dựng là trực tiếp thực hiện và hoàn thiện khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài sản cố định (thể hiện ở những công trình nhà xởng bao gồm cả thiết bị, công nghệ đợc lắp đặt kèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác. ở đây nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị xây dựng là kiến tạo các kết cấu công trình để làm vật bao che nâng đỡ, lắp đặt các máy móc cần thiết vào công trình để đa chúng vào sử dụng. Theo thống kê cho thấy chi phí công tác xây lắp thể hiện phần tham gia của ngành công nghiệp xây dựng trong việc sáng tạo ra tài sản cố định chiếm từ 40 ? 60 % ( cho công trình sản xuất ) và 75 ? 90 % ( cho công trình phi sản xuất ). Phần giá trị thiết bị máy móc lắp đặt vào công trình thể hiện phần tham gia của ngành chế tạo máy ở đây chiếm từ 30 ? 52 % ( cho công trình sản xuất ) , 0 ? 15 % ( cho công trình phi sản xuất ). Ta thấy phần giá trị thiết bị máy móc chiếm một phần khá lớn công trình xây dựng, nhng các thiết bị máy móc cha qua bàn tay của2 ngời làm công tác xây dựng để lắp đặt vào công trình thì chúng cha thể sinh lợi cho nền kinh tế quốc dân. Công trình do lĩnh vực xây dựng cơ bản dựng nên có ý nghĩa rất lớn mặt kinh tế, chính trị, xã hội, nghệ thuật. ? Về mặt kỹ thuật các công trình sản xuất đợc xây dựng nên là thể hiện cụ thể đờng lối phát triển khoa học kỹ thuật của đất nớc, là kết tinh của thành tựu khoa học kỹ thuật đã đạt đợc ở chu kỳ trớc và sẽ góp phần mở ra một chu kỳ phát triển mới của khoa học và kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo. ? Về mặt kinh tế các công trình đợc xây dựng lên là thể hiện cụ thể đờng lối phát triển kinh tế của nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật cho đất nớc, làm thay đổi cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân, đẩy mạnh nhịp điệu và tốc độ tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân. ? Về mặt chính trị và xã hội các côngtrình sản xuất đợc xây dựng nên góp phần mở mang đời sống cho nhân dân đồng thời làm phong phú thêm cho nền nghệ thuật đất nớc. ? Về mặt quốc phòng các công trình xây dựng nên góp phần tăng cờng tiềm lực quốc phòng đất nớc, mặt khác khi xây dựng chúng cũng phải kết hợp tính toán với vấn đề quốc phòng. Lĩnh vực xây dựng cơ bản quản lý và sử dụng một lợng tiền vốn khá lớn và sử dụng một lực lợng xây dựng đông đảo. Việt Nam ngân sách hàng năm dành cho xây dựng cơ bản một lợng tiền vốn khá lớn. Theo các số liệu của nớc ngoài phần sản phẩm của ngành xây dựng chiếm khoảng 11% tổng sản phẩm xã hội, lực lợng lao động chiếm 14 % lực lợng lao động của khu vực sản xuất vật chất. Giá trị tài sản cố định sản xuất của ngành công nghiệp xây dựng kể cả các ngành có liên quan đến việc phục vụ cho ngành xây dựng cơ bản nh vật liệu xây dựng, chế tạo máy... chiếm khoảng 20 % tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân.3 2.Đặc điểm của sản xuất xây dựng: Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, luôn biến động theo địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng của công trình . Cụ thể là trong xây dựng con ngời và công cụ luôn phải di chuyển địa điểm sản xuất còn sản phẩm xây dựng thì lại đứng yên. Vì vậy các phơng án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn thay đổi theo điều kiện cụ thể của địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng. Chu kỳ sản xuất thờng là dài, dẫn tới sự ứ đọng vốn đầu t tại công trình . Đồng thời làm tăng những khoản phụ phí thi công khác phụ thuộc vào thời gian nh chi phí bảo vệ, chi phí hành chính. Sản xuất xây dựng phải theo những đơn đặt hàng cụ thể vì sản suất xây dựng đa dạng, phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa phơng nơi xây dựng công trình và yêu cầu của ngời sử dụng. Cơ cấu của quá trình xây dựng rất phức tạp, số lợng đơn vị tham gia xây dựng rất lớn, các đơn vị tham gia hợp tác xây dựng phải thực hiện phần việc của mình đúng theo trình tự thời gian và không gian. Sản xuất xây dựng phải thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hởng nhiều của thời tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc. Sản xuất xây dựng chịu ảnh hởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiện của địa điểm xây dựng gây nên. 2.Vai trò ý nghĩa của công tác thiết kế tổ chức xây dựng và tổ chức thi công Thiết kế tổ chức xây dựng là một bộ phận của thiết kế kỹ thuật nhằm đa vào hoạt động từng công đoạn hay toàn công trình theo chức năng sử dụng và đảm bảo thời gian xây dựng . Thiết kế tổ chức xây dựng là cơ sở để xác định nhu cầu vốn và các loại vật t, thiết bị cho từng giai đoạn hay cả quá trình, là cơ sở để xác định dự toán chi phí một cách có khoa học. Thiết kế tổ chức xây dựng đợc tiến hành song song cùng với việc thiết kế xây dựng ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật nhằm đảm bảo mối liên hệ phù hợp giữa các giải pháp hình khối mặt bằng, giải pháp kết cấu với giải pháp về kỹ thuật thi công và tổ chức thi công xây dựng.4 Thiết kế tổ chức xây dựng đợc tiến hành trên cơ sở bản vẽ thi công và những điều kiện thực tế, các qui định hiện hành mang tính chất khả thi nhằm rút ngắn thời gian xây dựng, hạ giá thành, đảm bảo chất lợng, an toàn và bảo vệ môi trờng. II. Các số liệu cơ sở: + Công trình là nhà công nghiệp một tầng đợc xây dựng để phục vụ sản xuất. + Công trình gồm 4 nhịp và 24 bớc. Bốn nhịp có kích thớc là 24m. Khẩu độ bớc cột là 6m. + Móng cột độc lập bằng bê tông cốt thép đổ tại chổ, bê tông mác250, hàm lợng thép 35kgm3 bê tông. + Dầm móng và dầm cầu chạy bằng bê tông cốt thép mua tại nhà máy bê tông đúc sẵn (Xuân Mai) + Cột bằng bê tông cốt thép lắp ghép, hàm lợng thép 130kgm3, mác bê tông 200, cột tổ chức đúc ngay tại hiện trờng. + Vì kèo và cửa trời bằng thép hình chế tạo sẵn. + Pa nel mái bằng bê tông cốt, mua tại nhà máy bê tông đúc sẵn. + Tờng bao che đầu bằng gạch, dày 220mm, ở biên xây trên dầm đỡ tờng, ở đầu hồi xây trên móng tờng. + Mái gồm các lớp: Gạch lá nem 2 lớp Vữa tam hợp 25, dày 15mm. Bê tông chóng thấm 7cm. Thép phi 4 ,a=15 Panen mái chữ U + Nền nhà gồm các lớp: Vữa xi măng 15mm..MácM75 Bê tông đá dăm 34 ,150, dày 200mm. Cát đen đầm kỹ Đất tự nhiên.5 Chọn chiều sâu của móng hđm= 1,6m, mặt đất tự nhiên cách mặt nền (cốt 0,00) là 0,2m, chọn chiều sâu của cốc là 1,4m.6 Đờng điện 35KV Đờng điện 35KV Đờng điện 35KV Đờng điện 35KV Sông Quốc lộ 6 Hạng mục XD B phần i giới thiệu chung I. giới thiệu địa điểm xây dựng Công trình đợc xây dựng ở khu vực Xuân Mai, cách quốc lộ 6 ( về phía Bắc ) 200m với sơ đồ mặt bằng XD nh sau: II. Giới thiệu đặc điểm kiến trúc và kết cấu công trình 2.1 Đặc điểm: Công trình là nhà công nghiệp 1 tầng có 4 nhịp và 18 bớc cột : Chiều dài bớc cột là 6 m Kích thớc nhịp là : AB=BC=DE=EF=24m7 c b a 24000 1 2 3 4 5 6 24000 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 d 24000 24000 96000 f 600017 mặt bằng móng mặt cắt trục af8 2.2 Giải pháp kết cấu : a) Phần ngầm Đế móng: bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ với bằng bê tông 300 Hàm lợng cốt thép 30kg m3. Có kích thớc và cấu tạo nh bảng sau: Tung hoàn h a B j k m n o p s T c w x g h e f i d M biên24 mA,E 111 1323 4400 4700 675 675 875 875 325 325 475 475 1200 400 300 12 4700 875 875 475 475 1200 400 300 2250 2250 1225 1225 175 825 M giữaB, C,D 111 1323 4000 4500 675 675 875 875 325 325 475 475 1200 400 300 12 4500 875 875 475 475 1200 400 300 2250 2250 1225 1225 175 825 e f g h 25 o p a j k kết cấu móng9 Dầm đỡ tờng biên: ( đặt trên móng) Bằng bêtông cốt thép 200 chiều dài L = 6m ( 5950 mm ) đợc đặt mua tại nhà máy bê tông Xuân Mai. Kích thớc tiết diện : (a+b)h2 =(280+220)4502. Trọng lợng 1,87 tấn. b) Phần thân : (tiết diện nh hình vẽ) 280 450 240 5950 Đế móng Dầm đở tờng Tờng Cột10 Cột bê tông cốt thép lắp ghép bêtông mác 200 .Mua tại nhà máy. c) + Dầm cầu chạy: Dầm cầu chạy bằng bê tông cốt thép mua tại nhà máy bê tông Xuân Mai: axb = 550x160 (mm) L (mm ) H (mm ) Trọng lợng (tấn ) 5950 800 3,6 5950 1000 5 4 4 5 5 4 4 4 4 cột trục giữa 2 nhip 24m (b,c,d,e) và giữa nhịp 24 với 27m (a,f) cột trục nhịp biên 24m11 h L h c)Phần mái: + Dàn vì kèo:Dàn vì kèo bắng thép ,chế tạo sẵn tại nhà máy.Có hai loại cho nhịp 24 m và nhịp 27m. Kích thớc dàn nh hình vẽ. Trọng lợng dàn mái: Dàn nhịp 12 m 2,1 tấn, Dàn nhịp 18 m là 2,9 tấn

Trang 1

Tr-ờng đại học xây dựng hà nội

Khoa kinh tế xây dựng

Sinh viên thực hiện : Lê Văn Quý

Lớp 45kt3 Ms:1388045

Hà Nội, 11 - 2004

Trang 2

Phần mở đầu

ý nghĩa công tác tổ chức xây dựng

I Tầm quan trọng của tổ chức thi công:

1 Vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của sản xuất xây dựng trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất n-ớc:

Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể thấy rõ từ sự phân tích phần đóng góp của lĩnh vực sản xuất này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, từ ý nghĩa của các công trình xây dựng nên và từ khối l-ợng vốn sản xuất to lớn đ-ợc sử dụng trong xây dựng

Cụ thể hơn xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn nhất của nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác tr-ớc hết là ngành công nghiệp chế tạo máy và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của ngành xây dựng là trực tiếp thực hiện và hoàn thiện khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài sản cố định (thể hiện ở những công trình nhà x-ởng bao gồm cả thiết bị, công nghệ đ-ợc lắp đặt kèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác ở đây nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị xây dựng là kiến tạo các kết cấu công trình để làm vật bao che nâng đỡ, lắp đặt các máy móc cần thiết vào công trình để đ-a chúng vào sử dụng

Theo thống kê cho thấy chi phí công tác xây lắp thể hiện phần tham gia của ngành công nghiệp xây dựng trong việc sáng tạo ra tài sản cố định chiếm từ 40  60 % ( cho công trình sản xuất ) và 75  90 % ( cho công trình phi sản xuất ) Phần giá trị thiết bị máy móc lắp đặt vào công trình thể hiện phần tham gia của ngành chế tạo máy ở đây chiếm từ 30  52 % ( cho công trình sản xuất ) , 0  15 % ( cho công trình phi sản xuất ) Ta thấy phần giá trị thiết bị máy móc chiếm một phần khá lớn công trình xây dựng, nh-ng các thiết bị máy móc ch-a qua bàn tay của

Trang 3

ng-ời làm công tác xây dựng để lắp đặt vào công trình thì chúng ch-a thể sinh lợi cho nền kinh

tế quốc dân

Công trình do lĩnh vực xây dựng cơ bản dựng nên có ý nghĩa rất lớn mặt kinh tế, chính trị, xã hội, nghệ thuật

Về mặt kỹ thuật các công trình sản xuất đ-ợc xây dựng nên là thể hiện cụ thể đ-ờng lối

phát triển khoa học - kỹ thuật của đất n-ớc, là kết tinh của thành tựu khoa học - kỹ thuật đã

đạt đ-ợc ở chu kỳ tr-ớc và sẽ góp phần mở ra một chu kỳ phát triển mới của khoa học và

kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo

Về mặt kinh tế các công trình đ-ợc xây dựng lên là thể hiện cụ thể đ-ờng lối phát triển

kinh tế của nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng c-ờng cơ sở vật chất kỹ thuật cho đất n-ớc, làm thay đổi cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân, đẩy mạnh nhịp điệu và tốc độ tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân

Về mặt chính trị và xã hội các côngtrình sản xuất đ-ợc xây dựng nên góp phần mở

mang đời sống cho nhân dân đồng thời làm phong phú thêm cho nền nghệ thuật đất n-ớc

Về mặt quốc phòng các công trình xây dựng nên góp phần tăng c-ờng tiềm lực quốc

phòng đất n-ớc, mặt khác khi xây dựng chúng cũng phải kết hợp tính toán với vấn đề quốc phòng

Lĩnh vực xây dựng cơ bản quản lý và sử dụng một l-ợng tiền vốn khá lớn và sử dụng một lực l-ợng xây dựng đông đảo Việt Nam ngân sách hàng năm dành cho xây dựng cơ bản một l-ợng tiền vốn khá lớn

Theo các số liệu của n-ớc ngoài phần sản phẩm của ngành xây dựng chiếm khoảng 11% tổng sản phẩm xã hội, lực l-ợng lao động chiếm 14 % lực l-ợng lao động của khu vực sản xuất vật chất

Giá trị tài sản cố định sản xuất của ngành công nghiệp xây dựng kể cả các ngành có liên quan đến việc phục vụ cho ngành xây dựng cơ bản nh- vật liệu xây dựng, chế tạo máy chiếm

Trang 4

2.Đặc điểm của sản xuất xây dựng:

Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, luôn biến động theo địa

điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng của công trình Cụ thể là trong xây dựng con ng-ời và công cụ luôn phải di chuyển địa điểm sản xuất còn sản phẩm xây dựng thì lại đứng yên Vì vậy các ph-ơng án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn thay đổi theo điều kiện

cụ thể của địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng

Chu kỳ sản xuất th-ờng là dài, dẫn tới sự ứ đọng vốn đầu t- tại công trình Đồng thời làm tăng những khoản phụ phí thi công khác phụ thuộc vào thời gian nh- chi phí bảo vệ, chi phí hành chính

Sản xuất xây dựng phải theo những đơn đặt hàng cụ thể vì sản suất xây dựng đa dạng, phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa ph-ơng nơi xây dựng công trình và yêu cầu của ng-ời sử dụng Cơ cấu của quá trình xây dựng rất phức tạp, số l-ợng đơn vị tham gia xây dựng rất lớn, các

đơn vị tham gia hợp tác xây dựng phải thực hiện phần việc của mình đúng theo trình tự thời gian và không gian

Sản xuất xây dựng phải thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh h-ởng nhiều của thời tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc

Sản xuất xây dựng chịu ảnh h-ởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiện của địa điểm xây dựng gây nên

2.Vai trò ý nghĩa của công tác thiết kế tổ chức xây dựng và tổ chức thi công

Thiết kế tổ chức xây dựng là một bộ phận của thiết kế kỹ thuật nhằm đ-a vào hoạt động từng công đoạn hay toàn công trình theo chức năng sử dụng và đảm bảo thời gian xây dựng Thiết kế tổ chức xây dựng là cơ sở để xác định nhu cầu vốn và các loại vật t-, thiết bị cho từng giai đoạn hay cả quá trình, là cơ sở để xác định dự toán chi phí một cách có khoa học Thiết kế tổ chức xây dựng đ-ợc tiến hành song song cùng với việc thiết kế xây dựng ở giai

đoạn thiết kế kỹ thuật nhằm đảm bảo mối liên hệ phù hợp giữa các giải pháp hình khối mặt bằng, giải pháp kết cấu với giải pháp về kỹ thuật thi công và tổ chức thi công xây dựng

Trang 5

Thiết kế tổ chức xây dựng đ-ợc tiến hành trên cơ sở bản vẽ thi công và những điều kiện thực

tế, các qui định hiện hành mang tính chất khả thi nhằm rút ngắn thời gian xây dựng, hạ giá thành, đảm bảo chất l-ợng, an toàn và bảo vệ môi tr-ờng

+ Công trình là nhà công nghiệp một tầng đ-ợc xây dựng để phục vụ sản xuất

+ Công trình gồm 4 nhịp và 24 b-ớc Bốn nhịp có kích th-ớc là 24m Khẩu độ b-ớc cột là 6m

+ Móng cột độc lập bằng bê tông cốt thép đổ tại chổ, bê tông mác250#, hàm l-ợng thép 35kg/m3 bê tông

+ Dầm móng và dầm cầu chạy bằng bê tông cốt thép mua tại nhà máy bê tông đúc sẵn (Xuân Mai)

+ Cột bằng bê tông cốt thép lắp ghép, hàm l-ợng thép 130kg/m3, mác bê tông 200#, cột tổ chức đúc ngay tại hiện tr-ờng

+ Vì kèo và cửa trời bằng thép hình chế tạo sẵn

+ Pa nel mái bằng bê tông cốt, mua tại nhà máy bê tông đúc sẵn

+ T-ờng bao che đầu bằng gạch, dày 220mm, ở biên xây trên dầm đỡ t-ờng, ở đầu hồi xây trên móng t-ờng

+ Mái gồm các lớp: - Gạch lá nem 2 lớp

- Vữa tam hợp 25#, dày 15mm

- Bê tông chóng thấm 7cm Thép phi 4 ,a=15

- Panen mái chữ U + Nền nhà gồm các lớp: - Vữa xi măng 15mm MácM75

- Bê tông đá dăm 3*4 ,150#, dày 200mm

- Cát đen đầm kỹ

Trang 6

Chọn chiều sâu của móng hđm= 1,6m, mặt đất tự nhiên cách mặt nền (cốt 0,00) là 0,2m, chọn chiều sâu của cốc là 1,4m

Trang 7

-Đ-ờng điện 35KV

Đ-ờng điện 35KV

Đ-ờng

điện 35KV

B

phần i giới thiệu chung

I giới thiệu địa điểm xây dựng

Công trình đ-ợc xây dựng ở khu vực Xuân Mai, cách quốc lộ 6 ( về phía Bắc ) 200m với sơ đồ mặt bằng XD nh- sau:

II Giới thiệu đặc điểm kiến trúc và kết cấu công trình

2.1 Đặc điểm:

Công trình là nhà công nghiệp 1 tầng có 4 nhịp và 18 b-ớc cột :

Chiều dài b-ớc cột là 6 m

Kích th-ớc nhịp là : AB=BC=DE=EF=24m

Trang 10

Cét

Trang 11

Cét bª t«ng cèt thÐp l¾p ghÐp bªt«ng m¸c 200 Mua t¹i nhµ m¸y

H (mm )

Träng l-îng (tÊn )

vµ gi÷a nhÞp 24 víi 27m (a,f)

cét trôc nhÞp biªn 24m

Trang 13

III Nội dung chính của đồ án và ph-ơng h-ớng thi công tổng quát

1 Nhiệm vụ của đồ án môn học:

Nhiệm vụ của đồ án môn học này là thiết kế tổ chức thi công cho công trình nhà công nghiệp một tầng.Nhiệm vụ thiết kế bao gồm nh-ỡng nội dung chính chủ yếu sau:

Thiết kế tổ chức thi công các công tác chuẩn bị phục vụ thi công bao gồm:

Thiết kế tổ chức thi công công tác san lớp đất thực vật,chuẩn bị mặt bằng thi công

Thiết kế tổ chức thi công công tác thi công phần ngầm bao gồm

Thiết kế tổ chức thi công công tác đào đất hố móng công trình

Thiết kế tổ chức thi công công tác đổ bê tông cốt thép móng

Thiết kế tổ chức thi công công tác thi công phần thân mái công trình bao gồm:

Trang 14

Thiết kế tổ chức thi công công tác lắp ghép các cấu kiện chịu lực cho thân mái công

trình

Thiết kế tổ chức thi công công tác xây t-ờng bao che cho công trình

Thiết kế tổ chức thi công các công tác còn lại gồm:

Công tác hoàn thiện công trình

Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ sản xuất cho công trình

Sau khi thiết kế tổ chức thi công cho các công tác thì tiến hành lập tổng tiến độ thi công công trình

Dựa trên tổng tiến độ thi công tính toán nhu cầu vật t- kỹ thuật phục vụ thi công công trình theo tổng tiến độ đã lập, và tính toán kho bãi dự trữ vật liệu,lán trại tạm,điện n-ớc phục vụ thi công

Từ số liệu tính toán đ-ợc sẽ thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình

Các nội dung đồ án gồm các vấn đề nh- đã trình bày ở phần nhiệm vụ đồ án môn học.Toàn bộ nội dung đồ án chia làm hai phần

Phần thuyết minh thể hiện các nội dung thiết kế tổ chức thi công công tác và tính toán khối l-ợng chi tiết

Phần bản vẽ bao gồm hai bản vẽ khổ A1 thể hiện các biện pháp kỹ thuật thi công các công tác và tiến độ thi công từng phần,cũng nh- tổng tiến độ thi công toàn bộ công trình

Ph-ơng h-ớng áp dụng cơ giới hoá và thi công dây chuyền cho các công tác chủ yếu sau:

Công tác đất: Khối l-ợng công tác của loại công tác này khá lớn, đồng thời điều kiện

mặt bằng đủ rộng để thi công đất bằng cơ giới, nh- vậy có thể chọn máy đào gầu nghịch để thi công đất Nh- do máy đào không thể tạo ra đúng kích th-ớc hố móng theo yêu cầu nên cần kết hợp với sửa móng bằng thủ công

Trang 15

Công tác bê tông móng: Do khối l-ợng bê tông móng t-ơng đối lớn, mặt bằng thi công

rộng rãi và điều kiện máy móc của đơn vị cho phép nên ta chọn biện pháp trộn bê tông bằng máy, vận chuyển bê tông bằng thủ công và đầm bê tông bằng máy Việc thi công các quá trình thành phần: cốt thép, ván khuôn, bê tông, bảo d-ỡng, dỡ ván khuôn có thể sử dụng biện pháp thi công dây chuyền

Công tác lắp ghép: công tác này chiếm tỷ lệ cao trong quá trình thi công nên có điều

kiện áp dụng cơ giới, áp dụng những biện pháp thi công tiên tiến Do trong thi công có nhiều loại cấu kiện khác nhau nên có thể chọn cầu trục tự hành có mỏ phụ để thi công lắp ghép

3.Danh mục công việc:

a) Tổ chức công tác san lớp đất thực vật chuẩn bị mặt bằng thi công

Trang 16

L¾p cét vµ chÌn ch©n cét

L¾p dÇm mãng vµ dÇm cÇu ch¹y

 X©y t-êng bao che:

§µo mãng ®Çu håi

X©y t-êng ®Çu håi

X©y t-êng biªn

Trang 17

Phần hai

Tổ chức thi công

I Lựa chọn ph-ơng án và tổ chức thi công phần ngầm

1 Tố chức thi công đào móng:

a Đặc điểm thi công phần ngầm và danh mục công việc:

Tại địa điểm xây dựng, mặt nền đất t-ơng đối bằng phẳng Mạch n-ớc ngầm ở độ sâu 4m

so với cốt nền, thi công phần ngầm vào mùa khô nên không phải hạ mực n-ớc ngầm và thoát n-ớc bề mặt

 Các công tác chính khi thi công đất :

 Tháo dỡ ván khuôn Xác định khối l-ợng công tác

b Xác định khối l-ợng đất móng cần đào:

San lớp đất thực vật :

Khối l-ợng đất cần san = 102x96 x 0,2=1958,4 m3

Với khối l-ợng đất cần san ta chọn 2 máy san mã hiệu DZ 98A,loại máy U1D6C2 có các thông số sau :

Năng suất ca:320m3/ca

Công suất :184kw

Trang 18

Số ca máy cần thuê: 1958,4/320=7 ca

Vậy giá thành thuê máy san =861161x7= 6028127 (đồng)

Thời gian thi công mất 5 ngày

Đào móng:

Theo số liệu khảo sát, nền đất tại hiện tr-ờng thi công là đất sét pha nên lấy hệ số mái dốc khi đầo đất là m = 0,67 Cao trình đất tự nhiên là -0,2m do vậy chiều sâu hố móng cần đào là 1,4m.Để đảm bảo điều kiện thi công đ-ợc thuận lợi, khi đào hố móng mỗi bên lấy rộng ra 0,2

m so với kích th-ớc thật của móng.Công thức xác định thể tích hố móng cốc nh- sau:

Trang 19

Tính toán khối l-ợng đất đào cho trong bảng sau:

Tổng (m3)

c Xác định ph-ơng án thi công

Do khối l-ợng đào đất khá lớn ,mặt bằng thi công rộng nên sẽ sử dụng máy đào để thi công Vì máy không thể đào chính xác đ-ợc kích th-ớc hố móng nh- yêu cầu nên cần kết hợp với đào thủ công

2 Khối l-ợng đất đào thi công bằng máy 3802,9 3489,72

3 Khối l-ợng đất đào thi công bằng thủ công 671,1 984,28

Chúng ta đ-a ra hai ph-ơng án ,tiến hành phân tích so sánh các chỉ tiêu chủ yếu để có thể lựa chọn đ-ợc ph-ơng án tối -u

Trang 20

Ph-ơng án 2 : Sử dụng máy xúc một gầu nghịch dẫn động thuỷ lực EO 2621A

Với :-nck :số chu kỳ xúc trong 1 giờ (1/giờ) =3600/Tck

-Tck : Thời gian của một chu kỳ (s)=tck.KvtKquay

Trang 21

-tck : Thời gian một chu kỳ khi góc quay =90 đất đổ tại bãi

- Kvt :Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc=1,1(đổ đất lên thùng xe)

- Kquay : Hệ số phụ thuộc vào góc quay cần (=90)=1

- tca =8 -Thời gian làm việc của một ca

Năng suất ca

Nca=Nkt.tca

Bảng II.10

Năng suất thực tế:

Ntt = Nca.Ktg

Trang 22

+ khối l-ợng đất đào thi công bằng máy =năng suất thực tế * số ca máy

+ khối l-ợng đất đào thi công bằng thủ công = tổng khối l-ợng đất đào cần thi công - khối l-ợng đất đào thi công bằng máy

* Sơ đồ phân đoạn thi công công tác đất

Dựa vào mặt bằng thi công ,căn cứ dự kiến trình tự lắp đặt kết cấu của công trình và mặt trận công tác cho máy và công nhân làm ,dựa vào điều kiện liên tục khi chuyển đợt của các đây chuyền thi công ,dựa và năng suất của máy(có thể làm trong số nguyên ca),căn cứ vào khối l-ợng công tác ta chia mặt bằng thi công thành (6,15) phân đoạn

NS ca máy (m3/ca)

Số ca máy

KL đất đào bằng máy

KL đất đào bằng thủ công

Trang 23

Mặt bằng phân khu thi công công tác đất

NS ca máy (m3/ca)

Số ca máy KL đất đào

bằng máy

KL đất đào bằng thủ công

Trang 24

Chọn loại ô tô tự đổ trọng tải 5 tấn Đơn giá ca máy 444000 (vnđ)

Ntt :Năng suất thực tế của máy đào

q Khối l-ợng đất chở một chuyến:

q=k*q1/ 

q1 : Trọng tải xe 5 tấn

K hệ số sử dụng tải trọng :k=0,9

: Thể tích tự nhiên của đất , =1,8 T/m3

T thời gian làm việc một ca ,T =8*3600=28800s

Trang 25

Tđv=2*L/V=2*5*3600/30=1200s

tđổ:Thời gian quay đầu xe và đổ đất

t đổ : Thời gian quay đầu xe và đổ đất

Ntt :Năng suất thực tế của máy đào

q Khối l-ợng đất chở một chuyến:

q=k*q1/ 

q1 : Trọng tải xe 5 tấn

K hệ số sử dụng tải trọng :k=0,9

: Thể tích tự nhiên của đất , =1,8 T/m3

T thời gian làm việc một ca ,T =8*3600=28800s

tđổ:Thời gian quay đầu xe và đổ đất

t đổ : Thời gian quay đầu xe và đổ đất

T đổ:60s

Trang 26

Vậy số ô tô cần có là n=Tôtô/Tchờ=1536/276=5,56 lấy tròn 6 (xe ô tô)

Chi phí trực tiếp sử dụng máy (1000đ) 21312 39960

Chi phí sử dụng máy đào gầu nghịch

Tổng chi phí sử dụng máy

Trang 27

Chi phí sử dụng ô tô 22200 40848

Hao phí nhân công cho toàn bộ khối l-ợng đất đào bằng thủ công

H=hao phí nhân công cho 1m3 đất đào x khối l-ợng đất đào

+ph-ơng án II.chia mạt bằng 15 phân đoạn thi công Chon số công nhân:32 ng-ời,thi công trong 15 ngày (mỗi ngày 1 phân đoạn).Tổng số ngày công sử dụng 32*15=480 (ngày công)

Trang 28

-chi phí ph-ơng án II> chi phí ph-ơng án I

-thời gian ph-ơng án 2=16 ngày < thời gian ph-ơng án I=19 ngày

KL chọn ph-ơng án II

Tổng thời gian thi công đào đất và sửa móng bằng thủ công 15 ngày

Sử dụng máy một gầu EO 2612 A.Tổng thời gian công tác đất 15 ngày ,mỗi ngày hoàn thành một phân đoạn.Sửa móng bằng thủ công dùng 32 ng-ời công nhân thi công 15

Trang 29

ngày.Sau khi công tác đào đất bằng máy làm xong một phận đoạn thị công tác sửa móng bằng thủ công vào.

Tiến độ thi công cụ thể nh- nhau

Tên công việc Thời hạn thi công (ngày)

Trang 31

sơ đồ di chuyển máy đào nh- sau:

Đổ bê tông lót móng

Đặt cốt thép móng Lắp ván khuôn móng

Đổ bê tông móng và bảo d-ỡng bê tông

Tháo dỡ ván khuôn Móng là móng bê tông độc lập , hình dáng không phức tạp, chiều sâu thi công không lớn nên có thể thi công cùng một đợt

Đầu ra

6000*17

Trang 32

Vm= X.Y.h (h : chiÒu dµy líp lãt mãn , h =100mm)

V¸n Khu«n STT Tung Hoµnh F1 F2 F3 F4 F5 F6 Khèi

L-îng

Sè L-îng

Trang 33

Bê tông, cốt thép móng STT Tung Hoành V1 V2 V3 V4 V

(m 3

)

Thép 1 móng (100kg)

Số l-ợng

Tổng BT (m 3

)

Tổng Thép (100kg)

3 B,C,D 10 9 3,66 2,143 1,052 13,75 4,812 3 41,253 14,43

4 A,E 10 10,1 4,71 2,143 1,052 15,95 5,582 2 31,906 11,16

Tổng 1036 362,394 Diện tích bê tông cần bảo d-ởng là:

Tổng khối l-ợng (m 2 )

Khối l-ợng công tác đất cần lấp lần một

Khi lấp đất một lần ta lấp bằng với mặt móng.Đất lấp một phần đất đào lên khi thợ sửa thủ công sửa móng ,phần còn lại là lấp bằng cát đ-ợc mua đổ bên cạnh hố móng cần lấp Khối l-ợng đất cần lấp tính bằng tổng khối l-ợng từ đáy hố móng đến mặt bằng móng trừ đi phần bê tông lót,cốc và bê tông móng

Thể tích lấp

đầy một móng

Số l-ợng (m3)

Tổng thể tích (m3)

Trang 34

4 5

6

10 11

1 2

13

Trang 35

Công tác bê tông lót móng (k1)

Phân đoạn

Số móng 1 phân đoạn

Khối l-ợng (m 3

)

Định mức (gc/m 3

)

Hao phí lao

động (giờ công)

Số công nhân

Ngày công làm 1 phân

Khối l-ợng Kg(100kg)

Định mức gc/100kg

Hao phí lao

động (giờ công)

Số công nhân

Ngày công làm 1 phân

Trang 36

Khối l-ợng (m 2 )

Định mức (gc/m 2 )

Hao phí lao

động (giờ công)

Số công nhân

Ngày công làm 1 phân

Định mức (gc/m 3 )

Hao phí lao

động (giờ công)

Số công nhân

Ngày công làm 1 phân

đoạn

Trang 37

Khối l-ợng (m 2

)

Định mức (gc/m 2

)

Hao phí lao

động (giờ công)

Số công nhân

Ngày công làm 1 phân

Trang 38

)

Định mức (gc/10m 2

)

Hao phí lao

động (giờ công)

Số công nhân

Ngày công làm 1 phân

Từ kết quả tính toán ta bố trí tổ đội thi công nh- sau:

Quá trình bê tông lót móng (k1=1):Chọn tổ công nhân 13 ng-ời Thời gian gián đoạn là

2 ngày

Quá trình cốt thép (k3=1):Chọn tổ công nhân 16 ng-ời

Quá trình ván khuôn móng(k2=1): Chọn tổ công nhân 6 ng-ời

Trang 39

Quá trình bê tông móng (k4=2): Chọn tổ công nhân 36ng-ời.chọn 2 tổ đội ,mỗi tổ đội

18 ng-ời Thời gian gián đoạn là 2 ngày

Quá trình tháo ván khuôn móng (k5=0,5): Chọn tổ công nhân 6 ng-ời

Từ kết quả tính toán ta có dây chuyền thi công đẳng nhịp không thống nhất, thời gian thi công của ph-ơng án là:

Trang 40

Công tác bảo d-ỡng bê tông không đ-a vào dây chuyền vì thời gian bảo d-ỡng nằm trong thời gian gián đoạn của bê tông,đồng thời trong quá trình th1ực hiện các công tác khác tổ công nhân bê tông sẽ làm luôn công tác bảo d-ỡng bê tông

* Tính toán các hệ số

-Hệ số ổn định dây chuyền theo thời gian

k1 = Tôđ / T

Với:

Tođ: Thời kỳ ổn định của dây chuyền

T: Thời hạn thi công của toàn dây chuyền

k1 =6/24=0,25

Theo biểu đồ tiến độ thì dây chuyền có thời gian ổn định

-Hệ số ổn định nhân công theo thời gian

k2 = Pmax / Ptb

Với: Pmax: Số l-ợng công nhân tối đa trên biểu đồ nhân lực (71 ng-ời)

Ptb= p.t/ T là số công nhân trung bình trên công tr-ờng trong suốt thời gian thi công công trình

Ptb=(3*13+1*19+1*35+1*55+3*75+6*78+3*65+1*59+1*43+1*23+3*6 )/24

Ptb =49,125

K2 = 71/49,125= 1.58

Kl: Biểu đồ nhân lực tuơng đối tốt

-Hệ số ổn định dây chuyền theo thời gian

k3 = Ad / A

Ađ=(55-49,125)*1+(75-49,125)*1+(78-49,125)*6+(65-49,125)*3+(59-49,125)*1=262,25

A = 1170

K3=262,25/1170= 0,224

KL :Điều hoà về lao động

Tính giá thành và lựa chọn ph-ơng án máy thi công ph-ơng án 1:

Khối l-ợng bêtông lót móng lớn nhât cần thi công trên 1 phân đoạn trong 1 ca là 14,015

m3

Ngày đăng: 04/06/2021, 12:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w