- Các hoạt động được quan sát, học tập tại lớp như sau: + Modul MN 1: Đạo đức nghề nghiệp của người GVMN – Phân công lớp A4 đ/c Nguyễn Thị Miền thực hiện + Modul MN 2: Quản lý cảm xúc b[r]
Trang 1UBND QUẬN HẢI AN
TRƯỜNG MÂM NON NAM HẢI
–––––––––––––––––
Số: /KH- MNNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
–––––––––––––––––––––––
Nam Hải, ngày tháng 10 năm 2020
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ NĂM HỌC 2020-2021
–––––––––––––––
Căn cứ Thông tư 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019 Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên
Căn cứ Thông tư số 12/2019/TT-BGDĐT ngày 26/8/2019 ban hành
Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non; Thực hiện Kế hoạch
số 319/KH-SGDĐT-GDTX-CN&ĐH ngày 17/02/2020 của Sở GD&ĐT về bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên năm 2020;
Thực hiện Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 28 /8 /2020 của Ủy ban nhân dân quận triển khai nhiệm vụ giáo dục - đào tạo năm học 2020-2021;
Căn cứ Kế hoạch số KH-GDMN ngày tháng năm 2020 của Phòng giáo dục và đào tạo quận Hải An chỉ đạo chuyên môn giáo dục mầm non năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Kế hoạch số /KH-GDĐT ngày / /2020 của phòng GD&ĐT quận Hải An về kế hoạch thực hiện công tác bồi dưỡng đội ngũ ngành Giáo dục
và Đào tạo quận Hải An năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Kế hoạch số /KH-TrMN ngày tháng 10 năm 2020 của trường mầm non Nam Hải về kế hoạch năm học 2020 - 2021;
Căn cứ kết quả đánh giá trình độ, năng lực thực hiện chuyên môn, kết quả bồi dưỡng thường xuyên của đội ngũ CBGVNV đã đạt được trong năm học 2019-2020 Trường Mầm Non Nam Hải xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ năm học 2020- 2021 như sau:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Mục đích
1.1 Thường xuyên cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội Tăng cường bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực,
Trang 2chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay
1.2 Tăng cường năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên, đáp ứng nhu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, yêu cầu kế hoạch phát triển GDMN thành phố giai đoạn 2018-2025
1.3 Nhằm phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của CBGVNV, năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng CBGVNV trong nhà trường
2 Yêu cầu
2.1 Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng phải phù hợp với nhu cầu của đội ngũ, yêu cầu về công tác giáo dục hiện nay, đảm bảo thiết thực, hiệu quả
2.2 Thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên phải gắn kết chặt chẽ với việc triển khai đánh giá cán bộ quản lý và giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp và theo chỉ đạo đổi mới giáo dục của ngành Thực hiện đánh giá đúng thực chất kết quả việc bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên, tránh việc đánh giá hình thức
2.3 Cùng với việc bồi dưỡng nâng cao về trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cần trú trọng đến nâng cao đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp, tình yêu thương
và trách nhiệm bảo về trẻ, cần chú trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành áp dụng quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong tổ chức các hoạt động CSGD cho trẻ
II ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG
- 100% CBQL, giáo viên, nhân viên đang công tác trong nhà trường
III CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
Tổng thời lượng bồi dưỡng thường xuyên đối với mỗi giáo viên đảm bảo
120 tiết/năm học, bao gồm:
1 Nội dung chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ năm học giáo dục mầm non (Nội dung chương trình bồi dưỡng 01):
Đảm bảo thời lượng tối thiểu 40 tiết/năm học Chú trọng các nội dung:
Trang 3- Quan điểm chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Bộ GD&ĐT về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; các chương trình, đề án, kế hoạch triển khai thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
1/ Điều lệ trường mầm non “Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ
Giáo dục và Đào tạo – Ban hành
2/ Luật giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 Quốc hội ban hành
3/ Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 ban hành điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh
4/ Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định
về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
5/ Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 quy định về hợp tác, đầu
tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
6/ Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/1/2018 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non
7/ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về PCGD, xóa mù chữ
8/ Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015-2016 đến năm học 2020-2021
9/ Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Chính phủ phê duyệt Đề án đảm bảo CSVC cho chương trình GDMN và GDPT giai đoạn 2017-2025
10/ Quyết định số 1677/QĐ-TTg ngày 03/12/2018 của Chính phủ phê duyệt Đề án “ Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025”
11/ Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của bộ giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non
Trang 412/ Công văn số /BGDĐT- GDMN ngày /8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2020-2021;
13/ Quyết định số 2350/QĐ-UBND ngày 07/8/2019 của UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 cña gi¸o dôc mÇm non, gi¸o dôc phæ th«ng vµ gi¸o dôc thưêng xuyªn thµnh phè H¶i Phßng;
14/ Chỉ thị số /CT-UBND ngày / /2020 của UBND thành phố về nhiệm
vụ chủ yếu năm học 2020-2021 của ngành Giáo dục Hải Phòng;
15/ Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016
về công tác y tế học đường
16/Thông tư 19/2019/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên
17/ Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND quy định mức học phí năm
2020-2021 đối vói các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng
18/ Hướng dẫn số 2393/SGDĐT-GDMN ngày 20/8/2020 “V/v hướng dẫn chuẩn bị năm học mới và tổ chức khai giảng năm học 2020-2021” của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng;
19/ Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 09/12/2019 của hội đồng nhân dân thành phố về chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn hải Phòng
20/ kế hoạch số 111/KH-UBND ngày 21/4/2020 của Ủy ban nhân dân dân thành phố về việc thực hiện nghị quyết số 54/2019/NQ ngày 09/12/2019 của hội đồng nhân dân thành phố về chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn hải Phòng
21/ Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 6/8/2019 của Ủy ban nhân dân quận Hải An về công tác giáo dục và đào tạo năm học 2020-2021;
2 Nội dung chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non của Thành phố, quận, Trường (gọi là nội dung chương trình bồi dưỡng 02):
Đảm bảo thời lượng tối thiểu 40tiết/năm học Chú trọng các nội dung:
Trang 5- Giáo dục mầm non trong tình hình mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- cải thiện phục hồi đối với trẻ suy dinh dưỡng thừa cân, béo phì trong trường mầm non
- Nâng cao năng lực giáo viên trong tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ mầm non
- Kỹ năng giao tiếp ứng xử và quản lý lớp học mầm non
- Đạo đức người giáo viên mầm non
- Công tác đảm bảo an toàn và phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm thông qua việc dạy trẻ làm quen với luật giao thông đường bộ
3 Nội dung chương trình bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành (gọi là nội dung chương trình bồi dưỡng 03)
- Đảm bảo 40 tiết/năm học, nội dung bao gồm:
- Giáo viên tự chọn các mô đun cần bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu cá nhân trong từng năm đảm bảo thời lượng theo quy định
- Đảm bảo 100% CBQL và GV tham gia bồi dưỡng và thực hiện học bồi dưỡng thường xuyên theo Thông tư số 12/2019/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ Giáo dục và đào tạo Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non:
- Căn cứ vào tình hình thực tế, nhu cầu và kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của cá nhân giáo viên (Có bản đăng ký riêng) Trường Mầm Non Nam Hải tổng hợp các nội dung tự bồi dưỡng như sau:
* Nội dung các Module (20 tiết/1module bao gồm 10 tiết lý thuyết và 10
tiết thực hành)
- Modul MN 1: Đạo đức nghề nghiệp của người GVMN
- Modul MN 2: Quản lý cảm xúc bản thân của người GVMN trong hoạt động nghề nghiệp
Trang 6- Modul MN 3: Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN
- Modul MN 7: Phát triển Chương trình GDMN phù hợp với sự phát triển của trẻ em và bối cảnh địa phương
- Modul MN 8: Lập kế hoạch giáo dục trẻ em trong nhóm, lớp trong các
cơ sở GDMN
- Modul MN 9: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp
- Modul MN 10: Đảm bảo an toàn trong các cơ sở GDMN
- Modul MN 19: Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em lứa tuổi mầm non
- Modul MN 26: Kỹ năng giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ
* 10 tiết thực hành.
- Các hoạt động được quan sát, học tập tại lớp như sau:
+ Modul MN 1: Đạo đức nghề nghiệp của người GVMN – Phân công lớp
A4 ( đ/c Nguyễn Thị Miền thực hiện)
+ Modul MN 2: Quản lý cảm xúc bản thân của người GVMN trong hoạt động nghề nghiệp – Phân công lớp 5A1 (đ/c Nguyễn Thị Lan Hương thực hiện)
+ Modul MN 3: Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN – Phân công lớp 4B1 (đ/c Phạm Thị Liên thực hiện)
+ Modul MN 7: Phát triển Chương trình GDMN phù hợp với sự phát triển của trẻ em và bối cảnh địa phương (đ/c Lương Thị Nhiều thực hiện)
+ Modul MN 8: Lập kế hoạch giáo dục trẻ em trong nhóm, lớp trong các
cơ sở GDMN- Phân công lớp 3C1 (đ/c Nguyễn Thị Hà thực hiện)
+ Modul MN 9: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp- Phân công lớp 3C3 (đ/c Nguyễn Thị Lan Hương thực hiện)
+ Modul MN 10: Đảm bảo an toàn trong các cơ sở GDMN- Phân công lớp 3C2 (đ/c Đỗ Thị Hoài thực hiện)
+ Modul MN 26: Kỹ năng giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ- Phân công lớp D2 (đ/c Trần Thị Tình thực hiện)
Trang 7Nhà trường yêu cầu các lớp, các giáo viên được giao nhiệm vụ nghiên cứu
kỹ nội dung để cho giáo viên trao đổi, học tập đạt hiệu quả
4 CÁC NỘI DUNG BỒI DƯỠNG KHÁC
4.1 Bồi dưỡng về chính trị:
- 100% CB, QL, GV, NV tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chính trị, các đợt học tập các nghị quyết do các cấp tổ chức, làm bài thu hoạch đầy đủ
- Cử 01 giáo viên thuộc diện quy hoạch cán bộ quản lý tham gia lớp trung cấp chính trị: Đ/c Phạm Thị Liên
- Giới thiệu 02 quần chúng tham gia bồi dưỡng kết nạp Đảng viên năm
2019 (Đ/c Lê Hải Ly, Trần Thị Tình)
4.2 Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề:
- Tham mưu với các cấp có thẩm quyền tổ chức mở các lớp về kỹ năng quán
lý đối với BGH phục vụ công tác và đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay
- Động viên và tạo điều kiện cho 1 đ/c nhân viên có bằng trung cấp đi học đại học
- Tạo điều kiện cho 04 đ/c cán bộ giáo viên tham gia lớp học chuẩn chức danh nghề nghiệp
- Dành phần kinh phí để tạo điều kiện cho GV tham gia học tập, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và các văn bản quy định
4.3 Bồi dưỡng ngoại ngữ - Tin học
* Tin học
- 100% CBQL có khả năng sử dụng các phần mềm tin học ứng dụng dành cho quản lý đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn bộ phận mình quản lý
- 100% giáo viên có khả năng và sử dụng có hiệu quả các phần mềm ứng dụng trong chuyên môn (phần mềm soạn giảng; soạn thảo văn bản excel, word
và cách thiết lập bài giảng điện tử E–Learning, các trò chơi phần mềm powerpoint và các phần mềm hỗ trợ khác như kidsmart, happykid ; Thực hiện dạy bằng giáo án điện tử một số hoạt động giáo dục tại nhóm lớp và thực hiện tất cả trong các chuyên đề, hội thi, hội giảng trong năm
Trang 8* Ngoại ngữ:
Đối với CBQL và giáo viên: tham gia học chứng chỉ ngoại ngữ đảm bảo theo quy định đối với viên chức, công chức, khuyến khích giáo viên, nhân viên học chứng chỉ ngoại ngữ
- Đối với nhân viên TQ - VT, KT: Khả năng sử dụng các phần mềm ứng dụng trong các hoạt động nghiệp vụ đối với kế toán, thủ quỹ - văn thư
- CBQL,GV,NV: Bồi dưỡng thực hiện thể thức văn bản theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV về việc hướng dẫn thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và bản sao văn bản đúng với quy định
V HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG
- Bồi dưỡng tại chỗ bằng hình thức:
+ Tự học của CBQL, giáo viên
+ Lên lớp dự giờ, học tập kinh nghiệm đồng nghiệp.
+ Tăng cường công tác kiểm tra dự giờ giáo viên Phát huy vai trò của giáo viên cốt cán trong việc kiểm tra, hướng dẫn và bồi dưỡng giáo viên tại chỗ
- Bồi dưỡng tập trung: tổ chức hội thảo chuyên đề chuyên môn, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn
- Bồi dưỡng theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet: sử dụng trang web: Trường học kết nối, tham gia các diễn đàn…)
- Tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Quận, Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Thành phố tổ chức
- Tổ chức bồi dưỡng, cập nhật những nội dung, yêu cầu trong chỉ đạo chuyên môn ở trường
- Tăng cường công tác giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm, hội thảo về công tác quản lý, chuyên môn nghiệp vụ với các trường bạn
- Đầu tư phần mềm, đăng ký truy cập trang thông tin về “Thư viên pháp luật ”cho CBQL,GV,NV thường xuyên cập nhật, khai thác, nắm bắt những diễn biến thông tin về các mặt (Kinh tế, chế độ chính sách )
VI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG
Mỗi nội dung 1, 2 và 3 sẽ được đánh giá cho điểm là tổng điểm của 02 phần:
Trang 9- Điểm tiếp thu kiến thức và kĩ năng: 5 điểm (gồm điểm tự học và điểm
học tập trung, cộng lại và chia 2), được tính như sau:
+ Điểm học tập trung: được đánh giá thông qua việc tiếp thu kiến thức và
kĩ năng ở bài kiểm tra của trường ở nội dung 1, 2 và 3 hoặc bài thu hoạch ở nội dung 1 và 2 Điểm tối đa là 5 điểm
+ Điểm tự học: được đánh giá thông qua việc tiếp thu kiến thức và kĩ năng thể hiện ở vở ghi chép tự học của giáo viên ở nội dung 1 và 2, Điểm tối đa là 5 điểm
- Điểm vận dụng kiến thức BDTX: 5 điểm, được đánh giá thông qua
quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ khối của giáo viên như: báo cáo chuyên đề, thực hành dạy minh họa phương pháp dạy học, kết quả xếp loại tiết
dự giờ
- ĐTB.BDTX = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng
2 + điểm trung bình của các module thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong
kế hoạch BDTX của giáo viên): 3
- Nhà trường tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên, lưu hồ sơ đánh giá tại trường
VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1 Trách nhiệm của Ban giám hiệu:
- Rà soát đội ngũ, đánh giá chất lượng đội ngũ
- Hướng dẫn giáo viên xây dựng và phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên; xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ của nhà trường theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao
- Kế hoạch của nhà trường xây dựng trên cơ sở tổng hợp các modun đa số giáo viên có nhu cầu bồi dưỡng Nhà trường tổ chức hoặc mời giảng viên về bồi dưỡng, tập huấn các chuyên đề nhằm hướng dẫn những nội dung khó, giải đáp thắc mắc cho giáo viên
- Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Gửi danh sách xếp loại kết quả bồi dưỡng của giáo viên đề nghị phòng GD&ĐT cấp giấy chứng nhận hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường
Trang 10xuyên năm học 2020-2021 trước ngày 25/5/2020 Đăng ký nhu cầu bồi dưỡng
chuyên môn năm học 2021-2022, gửi về phòng GD&ĐT trước ngày 25/5/2021.
- Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước đối với giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên
- Đề xuất khen thưởng đối với cá nhân đạt thành tích hoặc xử lý cá nhân
vi phạm trong việc thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên
2 Đối với tổ khối trưởng:
- Lập kế hoạch BDTX của tổ khối chuyên môn Xin ý kiến phê duyệt của BGH
- Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn, học các nội dung tập trung theo tổ khối chuyên môn
- Kiểm tra việc tự học, tự ghi chép của từng giáo viên trong tổ khối để đánh giá việc học tập
3 Trách nhiệm của giáo viên:
- Mỗi giáo viên phải có 01 cuốn sổ ghi chép cụ thể từng phần trong mỗi nội dung đã học để làm minh chứng cho việc học Có trách nhiệm báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện BDTX và việc vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ
- Bản thân tích cực tự học, tự nghiên cứu, kết hợp với hình thức học tập trung theo tổ khối chuyên môn, toàn trường
- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của bản thân đã được BGH phê duyệt
- Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về công tác bồi dưỡng của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ BDTX của cá nhân
Trên đây là các nội dung cơ bản của kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ năm học 2020- 2021 của trường mầm non Nam Hải Trong quá trình thực hiện, nhà trường sẽ có hướng dẫn một số hoạt động, đồng thời bổ sung điều chỉnh giải pháp phù hợp bám sát sự chỉ đạo của các cấp một cách kịp thời./
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (để báo cáo)
- Các tổ khối trường mầm non (để thực hiện);
- Lưu văn phòng
T/M NHÀ TRƯỜNG HIỆU TRƯỞNG