1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

thực trạng chăm sóc người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng của điều dưỡng tại bệnh viện tuệ tĩnh năm 2020

71 63 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN THỊ THU HIỀN THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN TUỆ TĨNH NĂM 2020 BÁO CÁO

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG

TẠI BỆNH VIỆN TUỆ TĨNH NĂM 2020

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2020

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG

TẠI BỆNH VIỆN TUỆ TĨNH NĂM 2020

Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS VŨ VĂN THÀNH

NAM ĐỊNH - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, các thầy cô giáo trong toàn trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thấy giáo Ts.Vũ Văn Thành - là người đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng Điều dưỡng và Khoa Phục Hồi Chức năng Bệnh viện Tuệ Tĩnh đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện chuyên đề

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện chuyên đề một cách hoàn chỉnh nhất Song không thể tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn trong lớp, đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Nam Định, ngày 15 tháng 01 năm 2021

Học viên

Nguyễn Thị Thu Hiền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nào khác Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Nam Định, ngày 15 tháng 01 năm 2021

Người cam đoan

Nguyễn Thị Thu Hiền

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Mục lục

Danh mục bảng iv

Danh mục biểu đồ, hình ảnh v

Đặt vấn đề 1

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1.Định nghĩa thoát vị đĩa đệm 3

1.1.2 Nguyên nhân 3

1.1.3 Phân loại thoát vị đĩa đệm 3

1.1.4 Triệu chứng lâm sàng 4

1.1.5 Triệu chứng cận lâm sàng 5

1.1.6 Chẩn đoán giai đoạn thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng: 7

1.1.7 Chẩn đoán xác định thoát vị đĩa đệm 8

1.2 Cở sở thực tiễn 8

1.2.1 Vai trò của điều dưỡng 9

1.2.2 Nhận định 10

1.2.3 Chẩn đoán điều dưỡng 12

1.2.4 Lập kế hoạch chăm sóc 12

1.2.5 Thực hiện kế hoạch chăm sóc 16

1.2.6 Đánh giá 18

1.2.7 Đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày 19

1.2.8 Nghiên cứu về thoát vị đĩa đêm cột sống thát lưng trên thế giới và ở Việt Nam 19

Trang 6

Chương 2: Liên hệ với thực tế 21

2.1 Giới thiệu về bệnh viện y dược cổ truyền tuệ tĩnh 21

2.1.1 Sơ lược về bệnh viện Y dược cổ truyền Tuệ Tĩnh 21

2.1.2 Thực trạng điều dưỡng bệnh viện Tuệ Tĩnh chăm sóc bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng 21

2.2 Một số đặc điểm chung của người bệnh nghiên cứu 22

2.2.1 Đặc điểm nhân khẩu của người bệnh thoát vị đĩa đệm 22

2.2.2 Phân bố người bệnh theo thời gian mắc bệnh 24

2.2.3 Yếu tố khởi phát trong thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng 25

2.3 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng chính của người bệnh nghiên cứu 25

2.3.1 Đặc điểm lâm sàng hội chứng cột sống 25

2.3.2 Tính chất cơn đau thắt lưng 25

2.3.3 Đặc điểm lâm sàng hội chứng rễ thần kinh 26

2.3.4 Đặc điểm cận lâm sàng 27

2.4 Đánh giá hiệu quả chăm sóc điều dưỡng 27

2.4.1 Sự cải thiện về mức độ đau theo thang điểm VAS 27

2.4.2 Mức độ giảm chèn ép rễ thần kinh 29

2.4.3 Sự cải thiện độ giãn cột sống thắt lưng 29

2.4.4 Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày 30

2.4.5 Kết quả chăm sóc chung 30

2.4.6 Các triệu chứng bất thường trong quá trình chăm sóc, vật lí trị liệu 31

2.5 Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc điều dưỡng 31

2.5.1 Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc chung với đặc điểm của người bệnh 31

2.5.2 Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc chung với tuân thủ dùng thuốc theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế 32

2.5.3 Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc chung với sự hiểu biết về cách phòng bệnh tái phát của người bệnh 32

Trang 7

2.5.4 Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc chung với tình trạng tinh thần của

người bệnh 32

2.5.5 Thực hiện các nội dung chăm sóc 33

2.5.6 Kiến thức về bệnh thoát vị đĩa đệm của đối tượng nghiên cứu 33

Chương 3: Bàn luận 35

3.1 Đặc điểm chung của người bệnh nghiên cứu 35

3.1.1 Tuổi 35

3.1.2 Giới 35

3.1.3 Đặc điểm phân bố theo nghề nghiệp 36

3.1.4 Thời gian mắc bệnh 36

3.1.5 Hoàn cảnh khởi phát bệnh 37

3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng chính của người bệnh 37

3.2.1 Đặc điểm lâm sàng hội chứng cột sống 37

3.2.2 Đặc điểm lâm sàng hội chứng rễ thần kinh 38

3.2.3 Vị trí thoát vị đĩa đệm 38

3.2.4 Các dấu hiệu X quang thường 38

3.3 Đánh giá kết quả chăm sóc và vật lý trị liệu 38

4.3.1 Sự cải thiện về mức độ đau 38

3.3.2 Sự cải thiện góc độ Lasègue sau chăm sóc vật lý trị liệu 39

3.3.3 Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày 40

3.3.4 Kết quả điều trị chung 40

3.3.5 Các triệu chứng bất thường trong quá trình chăm sóc vật lý trị liệu 41

3.4 Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc điều dưỡng 41

3.4.1 Mối liên quan giữa đặc điểm của người bệnh với kết quả chăm sóc và vật lý trị liệu 41

3.4.2 Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc chung với tuân thủ dùng thuốc và chế độ VLTL theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế 42

Trang 8

3.4.3 Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc chung với tình trạng tinh thần của người bệnh 42 3.4.4 Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc chung với sự hiểu biết về cách phòng bệnh tái phát của người bệnh 42 3.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả chăm sóc người bệnh thoát vị đĩa đêm cột sống thắt lưng của điều dưỡng tại bệnh viện Tuệ Tĩnh 43 Kết luận 44 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BMI : Body Mass Index

(Chỉ số khối của cơ thể)

TVĐĐ CSTL : Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

VAS :Visual anologue scale

(Thang điểm đánh giá mức độ đau) VLTL : Vật lý trị liệu

WHO : World Health Organization

( Tổ chức y tế thế giới )

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 BMI theo chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới 15

Bảng 2.1 Đặc điểm về nhóm tuổi 22

Bảng 2.2 Đặc điểm nghề nghiệp 23

Bảng 2.3 Đặc điểm thói quen 23

Bảng 2.4 Chỉ số BMI 23

Bảng 2.5 Phân bố người bệnh theo thời gian mắc bệnh 24

Bảng 2.6 Yếu tố khởi phát trong thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng 25

Bảng 2.7 Đặc điểm lâm sàng hội chứng cột sống 25

Bảng 2.8 Tính chất cơn đau thắt lưng 26

Bảng 2.9 Đặc điểm lâm sàng hội chứng rễ thần kinh 26

Bảng 2.10 Các dấu hiệu X quang thường 27

Bảng 2.11 Sự cải thiện mức độ đau trước và sau chăm sóc 28

Bảng 2.12 Sự cải thiện góc độ Lasègue trước và sau chăm sóc 29

Bảng 2.13 Sự cải thiện độ giãn cột sống thắt lưng trước và sau chăm sóc 29

Bảng 2.14 Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày trước và 30

Bảng 2.15 Kết quả chăm sóc chung 30

Bảng 2.16 Các triệu chứng bất thường trong quá trình chăm sóc VLTL 31

Bảng 2.17 Mối liên quan giữa đặc điểm của người bệnh với kết quả chăm sóc và vật lý trị liệu 31

Bảng 2.18 Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc chung với tuân thủ dùng thuốc theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế 32

Bảng 2.19 Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc chung với sự hiểu biết về cách phòng bệnh tái phát của người bệnh 32

Bảng 2.20 Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc chung với tình trạng tinh thần của người bệnh 32

Bảng 2.21 Nội dung tư vấn 33

Bảng 2.22 Kiến thức về bệnh thoát vị đĩa đệm của đối tượng nghiên cứu 33

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Trang

Biểu đồ 2.1 Đặc điểm về giới 22

Hình 1.1 Hình ảnh thoát vị đĩa đệm 3

Hình 1.2 Dấu hiệu Lasègue 5

Hình 1.3 Hình ảnh X quang hẹp các tầng đĩa đệm cột sống thắt lưng L3/L4, L4/L5 6

Hình 1.4 Hình cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng 7

Hình 1.5 Năm bước của quy trình điều dưỡng 9

Hình 1.6 Hình ảnh siêu âm vùng thắt lưng cho người bệnh Vũ Thị H 13

Hình 1.7 Hình ảnh điện xung vùng thắt lưng cho người bệnh 14

Hình 1.8 Chiếu đèn hồng ngoại vùng thắt lưng cho người bệnh 15

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh thoát vị đĩa đệm gặp ngày càng phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đau thắt lưng Theo tổ chức y tế thế giới, cứ 10 người có 8 người

ít nhất một lần đau thắt lưng Theo Lambert, thoát vị đĩa đệm chiếm tỷ lệ 63%

- 73% tổng số đau cột sống thắt lưng [10,14,21]

Ở Việt Nam, có 82% các trường hợp đau thắt lưng hông tại khoa Thần kinh Viện Quân Y 103 là do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng [21]

Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy đĩa đệm đốt sống thoát ra khỏi

vị trí bình thường gây chèn ép vào ống sống hay các rễ thần kinh sống Thoát

vị đĩa đệm gây ra nhiều đau đớn cho người bệnh, đi lại khó khăn Người bệnh không thể tập trung làm việc, không đủ sức khỏe làm điều mình muốn Bệnh ảnh hưởng đến khả năng lao động và sinh hoạt hàng ngày Bệnh thường gặp nhiều ở lứa tuổi lao động nên ảnh hưởng không chỉ đến cá nhân người bệnh mà còn cả gia đình người bệnh và xã hội Bệnh nên được điều trị sớm, nếu bệnh nặng mới điều trị sẽ tốn kém và mất nhiều thời gian mà hiệu quả không cao, thậm chí không có hiệu quả Người bệnh thường bỏ qua giai đoạn đầu để điều trị tốt nhất Bệnh để lại biến chứng nặng nề như liệt, teo cơ, đại - tiểu tiện mất

tự chủ… Do đó, để tránh biến chứng, người bệnh cần được chăm sóc điều trị sớm và duy trì lối sống phù hợp

Trên thế giới và Việt Nam một số tác giả đã nghiên cứu về hiệu quả điều trị thoát vị đĩa đệm bằng các phương pháp nội khoa, hay các phương pháp kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại Những năm gần đây tỉ lệ người bệnh bị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng đến khám và điều trị tại bệnh viện Tuệ Tĩnh khá cao Trong 8 tháng đầu năm 2020 bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng đạt mức 42.3% Tại đây, cho đến nay chưa có chuyên đề nào

Trang 13

nghiên cứu về vấn đề chăm sóc người bệnh thoát vị đĩa đệm Xuất phát từ thực

tế đó, nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức về bệnh, hiệu quả điều trị và chăm sóc cho người bệnh thoát vị đĩa đệm, chúng tôi tiến hành nghiên cứu : “Thực trạng chăm sóc người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng của điều dưỡng tại bệnh viện Tuệ Tĩnh năm2020" gồm 2 mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng của điều dưỡng tại bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2020

2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng của điều dưỡng tại bệnh viện Tuệ Tĩnh

Trang 14

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1.Định nghĩa thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) là tình trạng nhân nhầy đĩa đệm đốt sống thoát

ra khỏi vị trí bình thường do đứt rách vòng sợi gây chèn ép vào ống sống hay các rễ thần kinh sống Hướng của thoát vị đĩa đệm có thể ra sau, lệch bên, vào

lỗ ghép gây chèn ép rễ, dây thần kinh vùng cột sống thắt lưng (CSTL)

Hình 1.1 Hình ảnh thoát vị đĩa đệm [4]

1.1.2 Nguyên nhân [21]

- Chấn thương va đập đĩa đệm bị nứt rách bao xơ

- Lao động, vận động sai tư thế: vận động mạnh và mang vật nặng sai tư thế, ngồi làm việc lâu ở một tư thế trong thời gian dài làm cột sống lưng bị tổn thương

- Thoái hóa cột sống thắt lưng do tuổi tác đĩa đệm bị bào mòn mất nước, sụn khớp hư tổn, vi thể tổn thương

- Những người có cột sống bẩm sinh yếu dễ bị gù, gai cột sống, thoái hóa cột sống, vẹo cột sống

1.1.3 Phân loại thoát vị đĩa đệm

Wood chia TVĐĐ làm 4 loại, dựa trên sự tương quan giữa khối thoát vị với vòng sợi, và dây chằng dọc sau:

Trang 15

- Phồng đĩa đệm: Vòng sợi chưa bị rách hết, nhân nhầy vẫn còn nằm trong vòng sợi nhưng lệch vị trí

- Lồi đĩa đệm hay dạng tiền thoát vị: Khối thoát vị đã xé rách vòng sợi nằm ở trước dây chằng dọc sau

- Thoát vị thực thụ: Khối thoát vị đã chui qua dây chằng dọc sau, nhưng còn dính liền với phần nhân nhầy nằm phía trước

- Thoát vị đĩa đệm có một mảnh rời: Có một phần khối thoát vị tách rời khỏi phần đĩa đệm nằm trước dây chằng dọc sau, có thể di trú đến mặt sau đốt sống mảnh rời này thường nằm ngoài màng cứng

1.1.4 Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng của thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng được biểu hiện bằng hai hội chứng chính: hội chứng cột sống và hội chứng rễ thần kinh [4, 44]

- Hội chứng cột sống:

+ Đau cột sống thắt lưng, trong thoát vị đĩa đệm đau cột sống thắt lưng có đặc điểm là đau khởi phát sau một chấn thương hoặc vận động quá mức, đau cấp tính sau đó tái phát, trở thành mạn tính tái phát, đau tăng lên khi ho, hắt hơi, thay đổi tư thế, giảm khi được nghỉ ngơi, tăng lên lúc nửa đêm về sáng Đây được gọi là đau có tính chất cơ học

+ Các biến dạng cột sống: Mất đường cong sinh lý, vẹo cột sống

(Scoliose sciatique)

+ Người bệnh có tư thế vẹo về một bên để chống đau, cơ cạnh cột sống

co cứng Có trường hợp đau rất dữ dội và người bệnh phải nằm bất động về bên đỡ đau

+ Các điểm đau cột sống và cạnh cột sống thắt lưng: rất phổ biến

+ Hạn chế tầm vận động của cột sống thắt lưng, đặc biệt là hạn chế khả năng nghiêng về bên ngược với tư thế chống đau và khả năng cúi (nghiệm pháp Schober)

Trang 16

Lasègue thẳng và chéo, dấu hiệu Valleix, dấu hiệu Dejerin,Valsava, Neri, Bonnet

 Dấu hiệu Lasègue: Cách đo: Người bệnh nằm ngửa, duỗi thẳng chân, thầy thuốc nâng cổ chân người bệnh và giữ cho gối thẳng, người bệnh thấy bắt đầu đau ở mông và mặt sau đùi thì ngừng không nâng nữa, đo góc hợp thành giữa chân bệnh nhân và mặt phẳng bệnh nhân đang nằm

Hình 1.2: Dấu hiệu Lasègue [31]

 Dấu hiệu “bấm chuông”(+): khi ấn vào điểm đau cạnh sống thắt lưng xuất hiện đau lan dọc theo đường đi của dây thần kinh

 Điểm đau Valleix: Ấn các điểm trên đường đi của dây thần kinh người bệnh thấy đau: điểm giữa ụ ngồi mấu chuyển lớn, điểm giữa nếp lằn mông, điểm giữa nếp khoeo, điểm giữa cung cơ dép cẳng chân

+ Các dấu hiệu tổn thương rễ: giảm hoặc mất cảm giác kiểu rễ hoặc dị cảm (kiến bò, tê bì, nóng rát …) ở da theo khu vực thần kinh chi phối

Rối loạn vận động: khi chèn ép rễ L5 lâu ngày các cơ khu trước ngoài cẳng chân sẽ bị liệt làm cho người bệnh không thể đi bằng gót chân được, còn với rễ S1 thì các cơ khu sau cẳng chân sẽ bị liệt làm cho người bệnh không thể đi kiễng chân được

Có thể gặp teo cơ và rối loạn cơ tròn (bí đại tiểu tiện, đại tiểu tiện không

tự chủ, hoặc rối lọan chức năng sinh dục) khi tổn thương nặng, mạn tính có chèn ép đuôi ngựa

1.1.5 Triệu chứng cận lâm sàng

- Chụp X quang thường (Spondylographia): Trên phim X-quang chỉ có thể

Trang 17

đánh giá gián tiếp thông qua những thay đổi của khoang gian đốt sống và các đốt sống kế cận Chính vì vậy X – quang thường phản ánh những giai đoạn muộn của bệnh lý đĩa đệm X – quang thường là thăm khám cơ bản để chẩn đoán các bệnh khác của cột sống thắt lưng cùng như: chấn thương, u, viêm thấp khớp cột sống cùng chậu, lao cột sống, các rối loạn chuyển hóa và cấu trúc cột sống

Trên phim X quang quy ước có thể phát hiện vẹo cột sống, hẹp khe gian đốt, dị tật Trong thoát vị đĩa đệm, tam chứng Barr: giảm chiều cao gian khoang đốt sống, mất ưỡn thắt lưng và vẹo cột sống thắt lưng có giá trị đặc hiệu cao nhưng kém nhạy, nó chỉ gặp trong khoảng 1/5 số trường hợp thoát vị đĩa đệm [11,44]

Hình 1.3 Hình ảnh X quang hẹp các tầng đĩa đệm cột sống thắt lưng

L3/L4, L4/L5 (Vũ Thị H 46 tuổi)

- Chụp tủy bao rễ thần kinh (myelography)

- Chụp đĩa đệm (Discography)

- Chụp cắt lớp vi tính cột sống thắt lưng

- Chụp cộng hưởng từ: Đây là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán TVĐĐ

vì nó cho hình ảnh trực tiếp của đĩa đệm và rễ thần kinh trong ống sống và ngoại vi

Trang 18

Hình 1.4 Hình cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng [17]

1.1.6 Chẩn đoán giai đoạn thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng:

- Giai đoạn 1: Đau khu trú vùng thắt lưng, không thường xuyên, đau trong các động tác vận động của cột sống, đau lưng sau cúm, do bị lạnh Hình ảnh X quang: không có gì đặc biệt, chụp đĩa đệm có rạn nứt ở vòng sợi Điều trị nội khoa là chủ yếu [44]

- Giai đoạn 2: Đau nhiều ở khu vực thắt lưng, có hiện tượng co cứng cơ cạnh sống hoặc tư thế chống đau Đau trở nên mạn tính, hay tái phát sau lao động nặng Hình ảnh X quang: hẹp ống sống, hẹp khe khớp đĩa đệm

- Giai đoạn 3: Thời kỳ tổn thương rễ thần kinh

+ Giai đoạn 3a: Hội chứng kích thích rễ thần kinh

+ Giai đoạn 3b: Hội chứng đè ép rễ thần kinh

+ Giai đoạn 3c: Hội chứng cắt đứt xung động thần kinh

- Giai đoạn 4: Thời kỳ đĩa đệm hư hỏng, kèm theo hiện tượng gai xương,

Trang 19

mỏ xương, tắc nghẽn ống sống Người bệnh có thể bị rối loạn vận động, cảm giác, dinh dưỡng, phản xạ nặng nề (giai đoạn tàn phế) X quang: thoái hóa đĩa đệm khu trú hoặc lan tràn, thấy tình trạng hư đĩa đệm mặt khớp rõ

1.1.7 Chẩn đoán xác định thoát vị đĩa đệm

- Theo Hồ Hữu Lương dựa vào “Tam chứng lâm sàng” để chẩn đoán TVĐĐ CSTL có thể chẩn đoán đúng tới 89% với độ nhạy 91,4%, độ đặc hiệu 56,5% [21]

- Tiêu chuẩn phân loại mức độ TVĐĐ CSTL [21]

Dấu hiệu

Mức độ thoát vị đĩa đệm

Nhẹ (Giai đoạn I)

Vừa (Giai đoạn II)

Nặng (Giai đoạn III)

Rất nặng (Giai đoạn IV)

Lassegue ≥75° ≥65° ≥55° <55° Schoober ≥13/10 ≥12/10 ≥11/10 <11/10 Điểm Walleix 1 đ 2 đ 3 đ 4 đ

Co cứng cơ

cạnh sống 0 Nhẹ Rõ Rất rõ Vẹo cột sống

thắt lưng 0 <10 10-20 >20

Đau thắt lưng Lan xuống

mông

Lan xuống khoeo chân

Lan xuống cẳng chân

Lan xuống bàn chân và tê bàn chân - ngón chân Đau khi đi >1000m >500m 100-500m <100m Đau khi ngồi >60 phút >30 phút >5 phút < 5 phút

- Cận lâm sàng: Thường dùng cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ

1.2 Cở sở thực tiễn

Trang 20

1.2.1 Vai trò của điều dưỡng

Quy trình điều dưỡng là một loạt các hoạt động theo một kế hoạch đã được định trước, trực tiếp hướng tới một kết quả chăm sóc riêng biệt, hay quy trình điều dưỡng là một hệ thống và phương pháp tổ chức của kế hoạch chăm sóc Quy trình chăm sóc điều dưỡng được xây dựng dựa trên một quy trình khoa học gồm nhiều bước kế tiếp nhau tạo thành một vòng tròn khép kín

Quy trình điều dưỡng gồm các bước: nhận định, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện kế hoạch chăm sóc và đánh giá kết quả chăm sóc

Hình 1.5 Năm bước của quy trình điều dưỡng

- Mục đích quy trình điều dưỡng là:

+ Nhận biết tình trạng thực tế và những vấn đề cần chăm sóc sức khỏe cho mỗi cá nhân riêng biệt

+ Thiết lập những kế hoạch chăm sóc đúng và đáp ứng các nhu cầu cần thiết cho người bệnh

- Học thuyết điều dưỡng được ứng dụng trong chăm sóc:

+ Học thuyết về nhu cầu cơ bản của con người là kim chỉ nam hữu ích để điều dưỡng cụ thể xác định nhu cầu của cá nhân và lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh

+ Theo học thuyết của Virginia Henderson, người bệnh có 14 nhu cầu cơ

Trang 21

bản cần được đáp ứng trong quá trình điều trị tại bệnh viện

Henderson cho rằng, điều dưỡng cần giúp người bệnh có thể phát triển tính độc lập càng sớm càng tốt để phục hồi sức khỏe bằng cách giúp họ thực hiện 14 nhu cầu cơ bản của con người trước hết

1 Đáp ứng nhu cầu về hô hấp

2 Đáp ứng nhu cầu điều hòa thân nhiệt

3 Đáp ứng nhu cầu về ăn uống

4 Đáp ứng nhu cầu mặc

5 Nhu cầu bài tiết (bao gồm dịch bài tiết từ cơ thể)

6 Đáp ứng nhu cầu ngủ, nghỉ

7 Đáp ứng nhu cầu vệ sinh cá nhân

8 Nhu cầu về đúng tư thế

9 Đáp ứng nhu cầu về sự an toàn

10 Đáp ứng kiến thức sức khỏe y tế

11 Đáp ứng nhu cầu giao tiếp

12 Đáp ứng nhu cầu tự do tín ngưỡng

13 Đáp ứng nhu cầu lao động

14 Nhu cầu vui chơi giải trí

Trang 22

+ Các tai biến có thể gặp trong quá trình điều trị?

 Nhận định qua quan sát người bệnh:

+ Quan sát tình trạng chung của người bệnh

+ Tư thế chống đau của người bệnh

+ Vận động hạn chế nhiều hay ít ?

+ Dáng đi có bị cong vẹo không ?

 Nhận định qua thăm khám người bệnh:

+ Lâm sàng:

 Tình trạng đau (đau tăng khi vận động, đứng lâu, giảm khi nghỉ ngơi, hay đau tăng lên về đêm)

 Các điểm đau, sự co cơ cột sống, cạnh sống

 Đánh giá sự vận động: cúi, ngửa, nghiêng, xoay

 Dấu hiệu lasègue, dấu hiệu schober

 Mức độ chèn ép thần kinh: Teo cơ và rối loạn cơ tròn (bí đại tiểu tiện, đại tiểu tiện không tự chủ hoặc rối loạn chức năng sinh dục)

có thể có

+ Cận lâm sàng:

 X quang cột sống thắt lưng quy ước

 MRI : hình ảnh thoát vị đĩa đệm

 Các xét nghiệm máu và nước tiểu

 Nhận định bằng thu thập thông tin đã có:

Trang 23

+ Qua gia đình bệnh nhân

+ Qua hồ sơ bệnh án và cách thức điều trị

1.2.3 Chẩn đoán điều dưỡng

Trên từng người bệnh cụ thể sẽ có vấn đề chăm sóc cụ thể để đáp ứng nhu cầu cơ bản của người bệnh, một số chẩn đoán điều dưỡng có thể gặp ở người bệnh như sau:

 Đau lưng liên quan đến khối thoát vị chèn ép thần kinh

+ Kết quả mong muốn: Người bệnh đỡ đau

 Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh chưa hợp lý

+ Kết quả mong muốn: Người bệnh ăn uống và duy trì cân nặng hợp lý

 Mất ngủ liên quan đến đau và môi trường bệnh viện

+ Kết quả mong muốn: Người bệnh ngủ ngon hơn

 Nguy cơ teo cơ liên quan đến vận động ít

+ Kết quả mong muốn: Người bệnh không bị teo cơ

 Vệ sinh kém liên quan đến hạn chế vận động

+ Kết quả mong muốn: Người bệnh được vệ sinh sạch sẽ

 Lo lắng bệnh tật liên quan đến thiếu hiểu biết về bệnh

+ Kết quả mong muốn: Người bệnh bớt lo lắng, yên tâm điều trị

 Người bệnh đau vùng thượng vị, táo bón, chóng mặt buồn nôn liên quan đến tác dụng phụ của thuốc

+ Kết quả mong muốn: Người bệnh hết đau thượng vị, hết táo bón, không chóng mặt,buồn nôn

1.2.4 Lập kế hoạch chăm sóc

Điều dưỡng xác định nhu cầu cần thiết của bệnh nhân, lập ra kế hoạch chăm sóc, đề xuất vấn đề ưu tiên, tùy từng trường hợp cụ thể

1 Giảm đau cho người bệnh: nghỉ ngơi, tư thế…

2 Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 2 lần/ ngày và các dấu hiệu bất thường

3 Can thiệp y lệnh: thực hiện thuốc, XN…

4 Đảm bảo giấc ngủ cho người bệnh

Trang 24

5 Vật lý trị liệu giảm đau, giãn cơ 1 lần/ ngày: Quy trình kỹ thuật siêu âm, điện xung, điện châm, xoa bóp, kéo giãn cột sống thắt lưng.[52]

* Siêu âm

+ Siêu âm là sóng âm thanh có tần số trên 20.000 Hz Trong điều trị thường dùng sóng siêu âm tần số 1 và 3 MHz với tác dụng chính sóng cơ học, tăng nhiệt và sinh học

+ Tiến hành:

- Giải thích cho người bệnh

- Tư thế người bệnh phải thoái mái: nằm hoặc ngồi Bộc lộ và kiểm tra vùng da điều trị

- Đặt các thông số kỹ thuật và cách điều trị theo chỉ định

- Chọn gel thuốc theo chỉ định và tiến hành điều trị

- Hết giờ tắt máy (bằng tay hoặc tự động)

- Kiểm tra vùng điều trị, thăm hỏi người bệnh, ghi chép hồ sơ

- Theo dõi cảm giác và phản ứng người bệnh

Hình 1.6 Hình ảnh siêu âm vùng thắt lưng cho người bệnh Lê Đức Q

Trang 25

(46 uổi)

* Điện xung [52]

Dòng điện xung là dòng điện do nhiều xung điện liên tiếp tạo nên Trong vật lý trị liệu thường sử dụng các dòng điện xung có dạng xung tần số khác nhau một chiều và xoay chiều

+ Thực hiện:

- Giải thích cho người bệnh

- Tư thế người bệnh phải thoải mái (nằm hoặc ngồi)

- Bộc lộ và kiểm tra vùng da điều trị

- Đặt và cố định điện cực: theo chỉ định

- Tăng cường độ dòng điện từ từ cho tới mức cần thiết

- Hết giờ tắt máy bằng tay hoặc tự động:

Tháo điện cực kiểm tra da vùng điều trị, thăm hỏi người bệnh ghi hồ sơ bệnh án

Hình 1.7 Hình ảnh điện xung vùng thắt lưng cho người bệnh Thực hiện thủ thuật xoa bóp:

Các thủ thuật cần làm từ nông vào sâu, từ nhẹ đến nặng, từ nơi không đau đến nơi đau Mức độ xoa bóp tùy theo tình trạng người bệnh, ngưỡng chịu đựng của từng người mà sử dụng lực xoa bóp cho phù hợp.Thời gian xoa bóp 20 phút

* Chiếu đèn hồng ngoại[52]

Trang 26

Hình 1.8 Chiếu đèn hồng ngoại vùng thắt lưng cho người bệnh

* Kéo giãn: Kéo giãn CSTL bằng máy kéo giãn cột sống để giảm chèn ép thần kinh Sau mỗi lần điều trị cần cho bệnh nhân nằm nghỉ 5-10 phút trước khi dậy tránh thay đổi tư thế đột ngột [52]

6 Thực hiện các y lệnh điều trị lần/ ngày

+ Cho người bệnh uống thuốc và tiêm thuốc theo y lệnh

+ Theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc: mệt mỏi, uể oải, yếu

cơ, mất điều hòa vận động, co giật, run rẩy, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, nổi mẩn, khó thở, sốc phản vệ

 Chăm sóc cơ bản 1 lần/ ngày

+ Hướng dẫn người bệnh nằm ở tư thế dễ chịu nhất và tránh các tư thế gây đau

+ Chăm sóc vận động trong giai đoạn cấp tính

+ Chăm sóc về tâm lý: động viên, trấn an người bệnh yên tâm điều trị + Chăm sóc về giấc ngủ: đảm bảo người bệnh ngủ đủ giấc

+ Chăm sóc về dinh dưỡng: Hướng dẫn người bệnh ăn đầy đủ năng lượng

và dinh dưỡng, duy trì cân nặng hợp lý

Bảng 1.1 BMI theo chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới

Bảng đánh giá BMI theo chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới và dành riêng cho người châu Á

Phân loại WHO BMI (kg/m2) IDI & WPRO BMI (kg/m2) Cân nặng thấp (gầy)

Trang 27

+ Chăm sóc về vệ sinh: đảm bảo vệ sinh thân thể sạch sẽ

7 Hướng dẫn giáo dục sức khoẻ cho người nhà và người bệnh 1 lần/ ngày + Hướng dẫn người bệnh tránh các tư thế có thể làm cho bệnh nặng thêm + Giải thích cho người bệnh tiến triển của bệnh và phương pháp điều trị

để người bệnh cùng phối hợp điều trị

+ Hướng dẫn bệnh nhân theo dõi các tác dụng phụ của thuốc giảm đau + Hướng dẫn cách phòng bệnh tái phát

1.2.5 Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Ghi rõ giờ thực hiện các hoạt động chăm sóc Các hoạt động chăm sóc cần tiến hành theo thứ tự ưu tiên trong kế hoạch chăm sóc

 8h Các hoạt động theo dõi:

+ Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 8h, 14h

+ Theo dõi tình trạng đau, mức độ đau, đau có lan xuống mặt ngoài chân hay mặt sau chân, có kèm theo tê bì không từ đó người điều dưỡng có thể có các phương pháp chăm sóc cho phù hợp

Thực hiện đúng thời gian trong kế hoạch, các thông số và diễn biến bệnh ghi chép đầy đủ, chính xác vào hồ sơ bệnh án và báo cáo kịp thời

 Can thiệp y lệnh điều trị:

+ Y lệnh thuốc

Khi có y lệnh người điều dưỡng cần thực hiện nhanh chóng, chính xác, kịp thời, đúng thời gian, đúng chỉ định Thực hiện thuốc tiêm, thuốc uống Theo dõi tác dụng phụ của thuốc đối với người bệnh

Trang 28

+ Y lệnh vật lý trị liệu [52]

 Chăm sóc cơ bản:

+ Trong thời kỳ cấp tính: Nghỉ ngơi tại giường 5-7 ngày Cho người bệnh nằm bất động tư thế nằm ngửa trên ván cứng có đệm vùng khoeo chân làm co nhẹ khớp gối và khớp háng có tác dụng làm cho bệnh nhân đỡ đau Cũng có thể cho người bệnh nằm tư thế mà người bệnh cảm thấy đỡ đau nhất

+ Qua giai đoạn cấp có thể cho người bệnh vận động nhẹ nhàng Tập một

số động tác theo sự chỉ dẫn nhằm mục đích phòng ngừa sự teo cơ

+ Chăm sóc về tâm lý:

Giải thích cho người bệnh những kiến thức thông thường có liên quan về bệnh, động viên, trấn an người bệnh để họ yên tâm điều trị, loại bỏ tâm lý sốt ruột để họ tích cực phối hợp điều trị để phục hồi sức khỏe sớm nhất

- BMI từ 23-29,9: Năng lượng đưa vào một ngày là 1.500 kcal

- BMI từ 30-34,9: Năng lượng đưa vào một ngày là 1.200 kcal

Trang 29

Trong chế độ ăn cần cân chỉnh tỷ lệ năng lượng giữa các chất như sau: 16% protein, 12-13% lipid, 71-72% glucid Do đó, người bệnh cần hạn chế thức

15-ăn béo, ngọt, không nên 15-ăn da, mỡ động vật, nuớc luộc thịt, bánh, kẹo, chè kem , nên ăn cá nhiều hơn thịt Hạn chế sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn như giò chả, xúc xích, gà rán

- Tăng cường rau, trái cây ít ngọt và thực phẩm giàu chất xơ

- Uống đủ nước mỗi ngày, có thể bổ sung viên vitamin và khoáng chất

- Trà xanh, bưởi, cam, gừng, tỏi, ớt ngọt nên đưa vào thực đơn giúp tăng cường đốt cháy chất béo trong cơ thể

- Ăn chậm, nhai kỹ, ăn uống điều độ, không bỏ bữa sáng, không ăn tối sau 20h

- Điều chỉnh chế độ sinh hoạt phù hợp, không thức khuya, dậy muộn + Chăm sóc về vệ sinh:

Người bệnh TVĐĐ đau nên không đi lại được hoặc đi lại khó khăn Vì vậy việc chăm sóc vệ sinh thân thể hàng ngày cần chuẩn bị thật tốt tạo điều kiện sinh hoạt thoải mái cho người bệnh Hướng dẫn người bệnh vệ sinh cá nhân, thay quần áo và ga giường hàng ngày

 Giáo dục sức khỏe + Khuyến cáo các tư thế không có lợi cho bệnh nhân TVĐĐ CSTL + Người bệnh cần duy trì cân nặng hợp lý

+ Người bệnh cần biết về tiến triển của bệnh, phương pháp điều trị để cùng phối hợp với nhân viên y tế, tuân thủ điều trị

+ Hướng dẫn người bệnh bài tập phù hợp theo từng giai đoạn tiến triển của bệnh

+ Người bệnh cần biết các tác dụng phụ của thuốc đang dùng và cách theo dõi tác dụng phụ của thuốc

+ Có sự phối hợp chặt chẽ giữa thầy thuốc, điều dưỡng, người bệnh để có kết quả điều trị cao

1.2.6 Đánh giá

Trang 30

Tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kế hoạch chăm sóc so với ban đầu của người bệnh

 Tình trạng đau, tính chất đau, vị trí đau của người bệnh

 Đánh giá mức độ giảm chèn ép thần kinh ,Các biến chứng: teo cơ

 Đánh giá các hoạt động chức năng hàng ngày

 Đánh giá tầm vận động CSTL

1.2.7 Đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày

Ở nhiều nước trên thế giới, đau cột sống thắt lưng nói chung và đau do thoát vị đĩa đệm nói riêng thường được theo dõi và đánh giá dựa vào các thang điểm trên lâm sàng Sử dụng thang điểm oswestry trong lâm sàng lượng giá mức độ nặng của thoát vị đĩa đệm đã được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới

Thang điểm Oswetry được giới thiệu bởi O”Brien vào năm 1976 Đây là những hoạt động cơ bản trong sinh hoạt hàng ngày vì vậy người bệnh có thể trả lời mà không phải giải thích nhiều Mặt khác cả bác sỹ điều trị và điều dưỡng viên đều có thể đánh giá người bệnh bằng thang điểm

Thang điểm Oswetry phù hợp đánh giá người bệnh cả giai đoạn cấp và mạn tính (Xem phần phụ lục 1)

1.2.8 Nghiên cứu về thoát vị đĩa đêm cột sống thát lưng trên thế giới và ở Việt Nam

Ở Việt Nam, nghiên cứu về thực trạng TVĐĐ cột sống tại cộng đồng, Nguyễn Thị Ngọc Lan và cộng sự (2011) cho thấy tỷ lệ TVĐ Đ CSTL trong dân

số là 0,64%; Tỷ lệ TVĐĐ CSTL ở nữ (1%) cao hơn nam 0,3% [19]

Nghiên cứu của Trần Thái Hà năm 2007, điều trị 60 bệnh nhân TVĐĐ CSTL bằng phương pháp điện châm, xoa bóp kết hợp vật lý trị liệu cho kết quả rất tốt 46,7 %; tốt 46,7%; trung bình 6,6% [5]

Nghiên cứu của Bùi Thanh Hà và cộng sự (2010), điều trị 30 bệnh nhân TVĐĐ CSTL bằng phương pháp kết hợp điện châm với kéo giãn cột sống, cho kết quả điều trị tốt đạt 80%, khá đạt 13,3%

Trang 31

Nghiên cứu của Bùi Việt Hùng năm 2014, điều trị 30 bệnh nhân có hội chứng thắt lưng hông do TVĐĐ CSTL bằng phương pháp điện trường châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt và thủy châm với kết quả điều trị tốt là 60%, khá 30% và trung bình là 10 % [13]

Ở Việt Nam, có nhiều tác giả nghiên cứu về thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng khác như Lê Xuân Trung (1965), Lê Văn Tiến (1981), Ngô Thanh Hồi (1995), Nguyễn Mai Hương (2001), Lê Thị Hoài Anh (2008)… Các nghiên cứu đều chỉ ra hiệu quả điều trị thoát vị đĩa đệm bằng các phương pháp nội khoa, hay các phương pháp kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại

Trên thế giới, Tác giả Rendon-Felix J và cộng sự (2017) nghiên cứu quan sát hồi cứu trên 171 bệnh nhân TVĐĐ CSTL được điều trị bằng phương pháp bảo tồn Kết quả cho thấy béo phì chiếm tỷ lệ 32,8%; tăng huyết áp 42,7% [57] Năm 2004, He.Tao, He.Lan (Trung Quốc) Nghiên cứu 83 bệnh nhân TVĐĐ điều trị bằng kéo giãn đơn thuần đạt hiệu quả 92,86% [53]

Koyanagi A và CS (2015) nghiên cứu mối liên quan giữa béo phì và đau lưng ở 9 quốc gia với 42.116 người tuổi trên 50, cho thấy: béo phì có liên quan với đau lưng, mối liên quan giữa béo phì và đau lưng là quan hệ phụ thuộc và việc giảm cân là biện pháp ngăn ngừa đau lưng có hiệu quả [55]

Theo Gardocki R.J và Park A.L (2013) không có sự khác biệt về bệnh TVĐĐ CSTL giữa các chủng tộc nhưng có liên quan đến trình độ học vấn, và cho rằng TVĐĐ CSTL xảy ra ở lứa tuổi dưới 21 có liên quan đến yếu tố gia đình

Trang 32

Chương 2 LIÊN HỆ VỚI THỰC TẾ

2.1 Giới thiệu về bệnh viện y dược cổ truyền tuệ tĩnh

2.1.1 Sơ lược về bệnh viện Y dược cổ truyền Tuệ Tĩnh

Bệnh viện Y Dược cổ truyền Tuệ Tĩnh được thành lập theo Quyết định số 2224/QĐ-BYT ngày 22/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế, là đơn vị trực thuộc Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, tại số 2 Trần Phú - Hà Đông - Hà Nội, chịu sự chỉ đạo toàn diện của Giám đốc Học viện Y- Dược học Cổ truyền Việt Nam và Bộ Y tế Bệnh Viện Tuệ Tĩnh là cơ sở thực hành của Học viện Y- Dược học Cổ truyền Việt Nam

Bệnh viện phát triển với đông đảo đội ngũ cán bộ giảng viên, nhân viên,

cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoa học

2.1.2 Thực trạng điều dưỡng bệnh viện Tuệ Tĩnh chăm sóc bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

- Điều dưỡng có tổng số 114 điều dưỡng Trong đó 82 điều dưỡng tại 16 khoa lâm sàng, đa số các điều dưỡng có trên 15 năm kinh nghiệm Lực lượng điều dưỡng mỏng, số lượng công việc nhiều Điều dưỡng ở nhiều khoa điều trị

y học hiện đại kết hợp y học cổ truyền, và phục hồi chức năng

- Hiện nay đánh giá đau của bệnh nhân còn mang tính chất thu động, chủ yếu thông qua triệu chứng cơ năng là việc bệnh nhân kể tình trạng đau của mình

và chưa áp dụng các thang đo, công cụ đánh giá đau để đánh giá một cách khách quan, khoa học và đúng mức độ đau của người bệnh qua đó có những can thiệp giảm đau cho phù hợp Chưa có khóa đào tạo về chăm sóc giảm đau cho bệnh nhân

- Vấn đề cân nặng cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh Việc luyện tập, giảm cân, thay đổi lối sống là cần thiết để kết hợp với quá trình điều trị Hiện tại khoa dinh dưỡng mới đi vào hoạt động Chưa có chế độ

ăn cho từng nhóm bệnh nhân

Trong thời gian từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2020 tiến hành khảo sát 60

Trang 33

người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng thu được kết quả sau:

2.2 Một số đặc điểm chung của người bệnh nghiên cứu

2.2.1 Đặc điểm nhân khẩu của người bệnh thoát vị đĩa đệm

Bảng 2.1 Đặc điểm về nhóm tuổi Tuổi Người bệnh (n) Tỷ lệ%

- Nữ giới có 42 người bệnh, chiếm 70%

- Nam giới có 18 người bệnh, chiếm 30%

30%

Nữ

Trang 34

Bảng 2.2 Đặc điểm nghề nghiệp Nghề nghiệp Người bệnh (n) Tỷ lệ%

Công nhân viên chức 6 10

Lao động chân tay 31 51,60

Kết quả bảng 2.2:

Lao động chân tay chiếm 51,60%, công nhân viên chức chiếm ít nhất 10%

Bảng 2.3 Đặc điểm thói quen Thói quen Người bệnh Tỷ lệ%

Tập thể dục

Hàng ngày 10 16,67 Thi thoảng 32 53,33

Mang vác nặng

Thường xuyên 16 26,67 Thi thoảng 40 66,67

Chế độ ăn

Thói quen 55 91,67 Chế độ ăn kiểm

soát cân nặng 0 0

Kết quả bảng 2.3:

Chủ yếu là thói quen thi thoảng tập thể dục, thi thoảng mang vác nặng ăn uống theo sở thích và thói quen hàng ngày Không có người bệnh nào thực hiện chế độ ăn kiểm soát cân nặng

Bảng 2.4 Chỉ số BMI

Trang 35

Tỷ lệ bệnh nhân thừa cân chiếm 23,34%

2.2.2 Phân bố người bệnh theo thời gian mắc bệnh

Bảng 2.5 Phân bố người bệnh theo thời gian mắc bệnh Thời gian mắc bệnh Người bệnh (n) Tỷ lệ%

Ngày đăng: 04/06/2021, 11:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Ngọc Ân (2002), “Đau vùng thắt lưng”, Bệnh thấp khớp, Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr. 374 – 395 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thấp khớp
Tác giả: Trần Ngọc Ân
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2002
2. Nguyễn Văn Chương (2005), “Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng”, Thực hành lâm sàng thần kinh học (tập 3: Bệnh học thần kinh), Nhà xuất bản Y học, tr. 320-337 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Tác giả: Nguyễn Văn Chương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
3. Nguyễn Văn Chương, Phan Thanh Hiếu (2010), Nghiên cứu điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp dùng thuốc và vật lý trị liệu, Tạp chí Y-Dược học quân sự (2), tr. 94-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp dùng thuốc và vật lý trị liệu
Tác giả: Nguyễn Văn Chương, Phan Thanh Hiếu
Nhà XB: Tạp chí Y-Dược học quân sự
Năm: 2010
4. Nguyễn Văn Đăng (1996), “Đau thần kinh hông to”, Bách khoa toàn thư bệnh học tập 1, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. 145-149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đau thần kinh hông to
Tác giả: Nguyễn Văn Đăng
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1996
6. Nguyễn Văn Hải (2007), Đánh giá kết quả điều trị đau dây thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm bằng bấm kéo nắn, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị đau dây thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm bằng bấm kéo nắn
Tác giả: Nguyễn Văn Hải
Nhà XB: Đại học y Hà Nội
Năm: 2007
7. Phan Thị Hạnh (2008), Đánh giá kết quả điều trị phục hồi chức năng trên bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ đa khoa, Đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị phục hồi chức năng trên bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Tác giả: Phan Thị Hạnh
Nhà XB: Đại học y Hà Nội
Năm: 2008
8. Phạm Thị Thúc Hạnh (2015), Bước đầu đánh giá tác dụng của xoa bóp bấm huyệt trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, Kỷ yếu các công trình nghiên cứu khoa học,trang 370-376 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá tác dụng của xoa bóp bấm huyệt trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Tác giả: Phạm Thị Thúc Hạnh
Nhà XB: Kỷ yếu các công trình nghiên cứu khoa học
Năm: 2015
9. Phan Quang Chí Hiếu (2011), “Thoát vị đĩa đệm”, Chẩn đoán và điều trị đau thắt lưng theo y học hiện đại và y học cổ truyền, Nhà xuất ban Y học , Hà Nội, tr. 58-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trị đau thắt lưng theo y học hiện đại và y học cổ truyền
Tác giả: Phan Quang Chí Hiếu
Nhà XB: Nhà xuất ban Y học
Năm: 2011
12. Nguyễn Văn Huy, Hoàng Văn Cúc (2006), Giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học, đại học Y Hà Nội, 401-406 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu người
Tác giả: Nguyễn Văn Huy, Hoàng Văn Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
13. Bùi Việt Hùng(2014), Đánh giá tác dụng của điện trường châm trong điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm , Luận văn thạc sỹ y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng của điện trường châm trong điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm
Tác giả: Bùi Việt Hùng
Nhà XB: Luận văn thạc sỹ y học
Năm: 2014
14. Nguyễn Văn Hùng, Phạm Hoài Thu, Phạm Hoài Giang (2015), mối liên quan giữa thang điểm Oswestry và đặc điểm lâm sàn hình ảnh cộng hưởng từ ở bệnh nhân đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm, tạp chí nghiên cứu y học – VON.(5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: mối liên quan giữa thang điểm Oswestry và đặc điểm lâm sàn hình ảnh cộng hưởng từ ở bệnh nhân đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng, Phạm Hoài Thu, Phạm Hoài Giang
Nhà XB: tạp chí nghiên cứu y học – VON
Năm: 2015
15. Nguyễn Mai Hương(2001), Đối chiếu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ của TVĐ Đ CSTL, luận văn thạc sỹ y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đối chiếu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ của TVĐ Đ CSTL
Tác giả: Nguyễn Mai Hương
Nhà XB: luận văn thạc sỹ y học
Năm: 2001
16. Lương Ngọc Khuê, Phạm Đức Mục và cộng sự (2014), Tài liệu đào tạo liên tục chăm sóc người bệnh toàn diện, Bộ Y tế, 5-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo liên tục chăm sóc người bệnh toàn diện
Tác giả: Lương Ngọc Khuê, Phạm Đức Mục, cộng sự
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2014
17. Nguyễn Văn Khoan (2019), Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, Bệnh viện đa khoa quốc tê Vinmec Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Tác giả: Nguyễn Văn Khoan
Nhà XB: Bệnh viện đa khoa quốc tê Vinmec
Năm: 2019
18. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2015), “Đau vùng thắt lưng và đau dây thần kinh tọa”, Bệnh học cơ xương khớp nội khoa, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, tr.152-162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học cơ xương khớp nội khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2015
19. Nguyễn Thị Ngọc Lan, Hoàng Hoa Sơn và cộng sự (2011), Một số yếu tố nguy cơ đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại cộng đồng, tạp chí y học Việt Nam (số đặc biệt hội thấp khớp học Việt Nam), 58-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố nguy cơ đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan, Hoàng Hoa Sơn, cộng sự
Nhà XB: tạp chí y học Việt Nam
Năm: 2011
20. Đặng Thị Xuân Liễu (2005), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học của bệnh nhân đau thần kinh tọa, Luận văn thạc sỹ y học, Trường đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học của bệnh nhân đau thần kinh tọa
Tác giả: Đặng Thị Xuân Liễu
Nhà XB: Trường đại học y Hà Nội
Năm: 2005
21. Hồ Hữu Lương (2012), Đau thắt lưng và thoát vị đĩa đệm, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đau thắt lưng và thoát vị đĩa đệm
Tác giả: Hồ Hữu Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2012
22. Hồ Hữu Lương (2015), Khám lâm sàng hệ thần kinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 366-381 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám lâm sàng hệ thần kinh
Tác giả: Hồ Hữu Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
23. Phạm Văn Minh, Phí Thùy Linh, Hà Hồng Hà (2010), Đánh giá sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm bằng phục hồi chức năng và áo nẹp mềm, Tạp chí nghiên cứu y học, (1), 75-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm bằng phục hồi chức năng và áo nẹp mềm
Tác giả: Phạm Văn Minh, Phí Thùy Linh, Hà Hồng Hà
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu y học
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w