BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH HOÀNG THỊ HOA NHẬN XÉT CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU MỔ GHÉP KHUYẾT SỌ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2020 BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NG
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
HOÀNG THỊ HOA
NHẬN XÉT CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU MỔ GHÉP KHUYẾT SỌ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
NĂM 2020
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH - 2020
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
HOÀNG THỊ HOA
NHẬN XÉT CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU MỔ GHÉP KHUYẾT SỌ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
NĂM 2020
Chuyên ngành: Ngoại người lớn
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
TS TRƯƠNG TUẤN ANH
NAM ĐỊNH - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình và các cơ quan có liên quan
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, bộ môn Điều dưỡng Ngoại người lớn, các thầy cô giảng dạy của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong năm học qua
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn: TS Trương Tuấn Anh, đã tận tình hướng dẫn, động viên, quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học, thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, tập thể bác sỹ, điều dưỡng khoa phẫu Thuật thần Kinh 2 đã cho tôi cơ hội được đi học chuyên sâu về lĩnh vực điều dưỡng chuyên nghành điều dưỡng ngoại người lớn, tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến bố mẹ, những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các anh chị em cùng khóa đã động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần để tôi hoàn thành chuyên đề này
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của Giáo viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Trang 5
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC QUY ĐỊNH 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Giải phẫu hộp sọ 3
1.1.2 Mạch máu đầu mặt cổ: 4
1.1.3 Vật liệu ghép khuyết sọ 7
1.1.4 Dẫn lưu Hemovac 8
1.2 Các lý luận về khoa học 8
1.2.1 Chăm sóc người bệnh sau mổ sọ não 8
1.2.2 Các loại dẫn lưu 9
1.3 Các quy định hiện hành 12
1.3.1 Quy định về ghi hồ sơ 12
1.3.2 Quy định về công tác điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh trong bệnh viện 12
Chương 2: MÔ TẢ TRƯỜNG HỢP 19
2.1 Thông tin chung 19
2.1.1 Quá trình bệnh lý 19
2.1.2 Khám bệnh 19
2.1.3 Các xét nghiệm cận lâm sàng cần làm : 20
2.1.4 Các thuốc dùng cho người bệnh: 21
2.1.5 Chăm sóc 22
Chương 3: BÀN LUẬN 28
3.1 Bàn luận cụ thể về trường hợp chăm sóc đã lựa chọn báo cáo 28
3.1.1 Những việc đã làm được 28
3.1.2 Những việc làm chưa tốt 29
3.2 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh sau mổ ghép khuyết sọ 32
KẾT LUẬN 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐM TT-BYT CBYT NKQ CLVT
T
P NMC DMC
NB
TM PXAS
HA
Động mạch Thông tư- Bộ Y tế Cán bộ y tế
Nội khí quản Cắt lớp vi tính Trái
Phải Ngoài màng cứng Dưới màng cứng Người bệnh Tĩnh mạch Phản xạ ánh sáng Huyết áp
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mặt trước xương sọ 3
Hình 1.2: Động mạch cảnh ngoài 5
Hình 3.1: Cách thức mổ 30
Hình 3.2: Phim chụp CLVT 31
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Phẫu thuật tạo hình khuyết sọ là lập lại sự nguyên vẹn, làm kín hộp sọ
để bảo vệ não bộ và giải quyết chức năng thẩm mỹ [1] Đây là thì hai của nhóm người bệnh bị chấn thương sọ não nặng, hoặc có các bệnh lý về thần kinh mà não bị phù phải phẫu thuật mở nắp sọ giải áp nhằm tăng thể tích để
có thể chứa đựng được các nội dung trong hộp sọ mà không làm thoát vị gây chèn ép các tĩnh mạch vỏnão (thì một)
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức là bệnh viện ngoại khoa hạng đặc biệt, nơi tiếp nhận các trường hợp chấn thương sọ não nặng, đa chấn thương, chủ yếu do tai nạn giao thông và những trường hợp bệnh lý nặng, phức tạp Đứng trước những thách thức trong công việc như vậy, bệnh viện luôn không ngừng cải tiến để tạo một môi trường khám chữa bệnh an toàn và đem đến một dịch
vụ tốt nhất cho người bệnh Một ca mổ thành công đó là kết quả của sự hợp tác giữa phẫu thuật viên và sự chăm sóc sau mổ của người điều dưỡng; để dự phòng các biến chứng sau mổ, công tác chăm sóc và theo dõi người bệnh sau
mổ là rất quan trọng, nhằm phát hiện sớm các biến chứng (nếu có) và mang lại hiệu quả điều trị
Từ 01/10/2018 đến 30/09/2019, số lượng mô xương sọ tự thân được bảo quản tại ngân hàng mô phôi của Bệnh viện là 1193 trường hợp, trong đó
có 716 trường hợp đã được ghép xương sọ trở lại, tăng 19,8% so với năm 2018[2] Như vậy số lượng mổ nói chung và mổ ghép khuyết sọ nói riêng hàng năm có xu hướng tăng dần Với mục tiêu lấy người bệnh là trung tâm, luôn đem đến sự hài lòng cho người bệnh khi tới sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện công tác chăm sóc người bệnh sau mổ luôn được lãnh đạo bệnh viện quan tâm
Vì vậy, chúng tôi thực hiện chuyên đề: “Nhận xét công tác chăm sóc người bệnh sau mổ ghép khuyết sọ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2020” với 2 mục tiêu như sau:
Trang 91 Mô tả thực trạng công tác chăm sóc người bệnh sau mổ ghép khuyết sọ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2020
2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác chăm sóc người bệnh sau mổ ghép khuyết sọ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Trang 10a Phần sọ: gồm 8 xương sọ hợp thành hộp sọ Phần trên của hộp sọ là vòm sọ và phần dưới của hộp sọ gọi là nền sọ
- Xương trán ở phía trước, gồm 2 phần:
Trang 11- Xương thái dương: hai xương thái dương ở 2 bên hộp sọ, hợp bởi xương trai, xương đã và xương chũm
- Xương đỉnh: hai xương đỉnh là hai tấm xương hình vuông ở 2 bên đỉnh sọ
+ Phía trước: hai xương đỉnh khớp với xương trán thành đường khớp vành
+ Phía sau: hai xương đỉnh khớp với xương chẩm thành đường khớp Lamda
+ Ở trên: hai xương đỉnh khớp với nhau thành đường khớp dọc
+ Hai bên: hai xương đỉnh khớp với hai xương thái dương thành đường khớp vảy
- Xương bướm: nằm giữa nền sọ
- Xương sàng: nằm ở dưới giữa phần ngang xương trán và góp phần tạo thành một phần lớn hốc mũi
b Phần mặt: gồm 14 xương nằm quanh hàm trên và hợp với các xương thuộc nền sọ thành ổ miệng, hố mũi, ổ mắt
1.1.2 Mạch máu đầu mặt cổ:
*Động mạch
lên trên nền cổ bên phải , chia thành động mạch cảnh chung phải và động mạch dưới đòn phải
b Động mạch cảnh chung trái: tách từ cung động mạch chủ, chạy thẳng lên trên nền cổ trái, ĐM cảnh chung trái dài hơn ĐM cảnh chung phải,
vì có 1 đoạn nằm trong lồng ngực
Cả 2 động mạch cảnh chung phải và trái từ nền cổ trở lên, có đường đi giống nhau , chạy dọc 2 bên cổ , dọc theo bờ trước cơ ức đòn chũm , tới bờ trên sụn giáp , động mạch hơi phình ra , gọi là xoang động mạch cảnh (phình cảnh) và chia thành 2 ngành cùng là : động mạch cảnh ngoài( nằm phía trong) và động mạch cảnh trong (nằm phía ngoài)
Trang 12Hình 2: Động mạch cảnh ngoài
c Động mạch cảnh ngoài: tiếp tục chạy lên trên tới phía sau cổ lồi cầu xương hàm dưới , chia thành 2 ngành cùng: động mạch thái dương nông và động mạch hàm , cấp huyết cho da đầu và các vùng sâu ở mặt Trên đường
đi, động mạch cảnh ngoài cho 6 nhánh bên: động mạch giáp trên, động mạch lưỡi, động mạch mặt , động mạch chẩm, động mạch hầu lên và động mạch tai sau, cấp huyết cho vùng tương ứng với tên gọi
Tóm lại, động mạch cảnh ngoài là động mạch cấp huyết cho toàn bộ vùng đầu mặt( trừ não bộ)
d Động mạch cảnh trong: tiếp tục chạy lên tới nền sọ , chui vào lỗ động mạch cảnh trong , nằm trong ống cảnh (trong xương đá), lướt qua lỗ
Trang 13rách, đến mặt bên hố yên của thân xương bướm, nằm trong xoang tĩnh mạch hang, đến mỏm yên trước chia thành 4 ngành cùng:
- Động mạch não trước: cấp máu cho mặt trong bán cầu đại não
- Động mạch não giữa: cấp máu cho mặt ngoài bán cầu đại não
- Động mạch mạc trước: đi vào các não thất
- Động mạch thông sau:nối với động mạch não sau ( của động mạch nền) và nối với bên đối diện để tạo thành vòng động mạch não
Ngoài ra còn có 1 ngành bên nhỏ là động mạch mắt , đi vào ổ mắt, cấp huyết cho nhãn cầu
Tóm lại, động mạch cảnh trong là động mạch cấp huyết cho toàn bộ não và nhãn cầu
mạch dưới đòn trái và phải đều nằm ở nền cổ , đến sau điểm giữa xương đòn, đổi tên thành động mạch nách, cấp huyết cho chi trên Trên đường đi, động mạch dưới đòn cho 5 nhánh bên :
- Động mạch đốt sống: chui vào lỗ mỏm ngang của các đốt sống cổ,
và lỗ lớn xương chẩm, cả 2 động mạch đốt sống phải và trái nhập lại thành động mạch nền , (nằm ở rãnh nền của cầu não), rồi cho 2 nhánh tận
là động mạch não sau, nối với 2 động mạch thông sau (nhánh tận của động mạch cảnh trong) tạo nên vòng đa giác động mạch não
- Động mạch thân giáp cổ: cho 4 nhánh tận:
- ĐM giáp dưới, ĐM cổ lên, ĐM ngang cổ, ĐM vai trên
- Động mạch ngực trong : đi hướng xuống vùng ngực, đi sau đầu ức của xương đòn và phía sau các sụn sườn
- Động mạch thân sườn cổ : cho 2 nhánh tận là ĐM cổ sâu và gian sườn trên cùng
- Động mạch vai xuống
Trang 14- Các nhánh bên của động mạch dưới đòn , cấp huyết cho các vùng tương ứng ở cổ và thành ngực, và cho rất nhiều nhánh nối với các động mạch lân cận
- gian sườn , đi vào 9 khoang gian sườn cuối Chú ý : 3 cặp động mạch gian sườn trên không tách trực tiếp từ động mạch chủ ngực mà tách từ nhánh bên của động mạch dưới đòn
*Tĩnh mạch:
a Tĩnh mạch cảnh trong: nhận máu từ các tĩnh mạch ở đầu mặt
cổ và máu từ các xoang tĩnh mạch trong não(xoang tĩnh mạch dọc trên, xoang tĩnh mạch dọc dưới, xoang tĩnh mạch thẳng, xoang tĩnh mạch chẩm….)
đỗ vào xoang tĩnh mạch ngang, rồi vào xoang tĩnh mạch xích-ma, đỗ vào lỗ tĩnh mạch cảnh trong (nằm sau xương đá), rồi vào tĩnh mạch cảnh trong (đi trong bao cảnh, cùng với động mạch cảnh trong), đỗ vào thân tĩnh mạch cánh tay đầu, rồi vào tĩnh mạch chủ trên, đỗ máu đỏ sậm vào tâm nhĩ phải của tim
Các tĩnh mạch ở đầu và cổ, gồm các tĩnh mạch nông và các tĩnh mạch sâu
+Tĩnh mạch nông : gồm : tĩnh mạch mặt , tĩnh mạch chẩm, tĩnh mạch thái dương nông, tĩnh mạch cảnh ngoài , tĩnh mạch cảnh trước Tất cả
đỗ về tĩnh mạch cảnh trong
+ Tĩnh mạch sâu: là các xoang tĩnh mạch trong hộp sọ , có đặc điểm : thành xoang chỉ có 1 lớp màng cứng của màng não , nên khó cầm máu khi vỡ
b Thân tĩnh mạch cánh tay đầu phải và trái: nhận máu từ tĩnh mạch cảnh trong và tĩnh mạch dưới đòn
c Tĩnh mạch chủ trên: nhận máu từ đầu mặt cổ, chi trên và phần trên ngực, do thân tĩnh mạch cách tay đầu phải và thân tĩnh mạch cánh tay đầu trái hợp thành
1.1.3 Vật liệu ghép khuyết sọ
- Khuyết sọ có mảnh ghép tự thân: sau mổ chấn thương sọ não, các
Trang 15bệnh lý về thần kinh mà não phù phải giải ép, mảnh xương sọ được bảo quản
ở ngân hàng mô Thông thường sau khoảng một tháng mảnh xương sọ được
xử lý, chiếu xạ, khử trùng và đánh giá vô trùng mẫu mô trước khi được ghép lại cho người bệnh
- Khuyết sọ không có mảnh ghép tự thân: Sau mổ chấn thương sọ não, vết thương sọ não hở, các bệnh lý thần kinh phải gặm bỏ xương sọ để lại ổ khuyết xương Những trường hợp này sẽ dùng vật liệu nhân tạo để ghép ở thì
mổ ghép khuyết sọ
1.1.4 Dẫn lưu Hemovac
Dẫn lưu Hemovac là một hệ thống dẫn lưu kín, bao gồm một ống dẫn lưu có đục lỗ được gắn vào một lực hút bên ngoài Áp lực hút được duy trì nhờ một dụng cụ nén đặc biệt nằm bên trong bình chứa dịch Sau phẫu thuật, phẫu thuật viên đặt một đầu của ống trong hay gần vị trí cần dẫn lưu, đầu kia xuyên qua da, ống dẫn lưu được cố định bằng chỉ, tại vị trí chân dẫn lưu được chăm sóc như một vết mổ Áp lực hút sẽ gián đoạn nếu hệ thống có lỗ rò hay hemovac đã đầy dịch dẫn lưu Hệ thống bình chứa cần làm trống mỗi 4 đến 8 giờ hoặc khi lượng dịch hay khí đầy hơn ½ bình [3]
1.2 Các lý luận về khoa học
1.2.1 Chăm sóc người bệnh sau mổ sọ não[4],[5]: các vấn đề cần quan tâm
- Tư thế: người bệnh nằm đầu cao 30 độ
- Hô hấp: đường thở có thông không, có ứ đọng đờm giãi không, bão hòa Oxy như thế nào, có ống NKQ hoặc MKQ không
- Có biến loạn về DHST không: mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở
- Vết mổ: băng vết mổ có thấm dịch không,
- Dẫn lưu: số lượng, màu sắc, vị trí cố định, loại dẫn lưu gì
- Tình trạng tri giác: theo thang điểm Glasgow
- Quản lý thuốc và dịch truyền của người bệnh
- Tình trạng vận động, tập phục hồi chức năng của người bệnh, người bệnh có liệt không
Trang 16- Tình trạng vệ sinh
- Tình trạng dinh dưỡng
- Sự hiểu biết về bệnh của người bệnh
- Dự phòng các biến chứng sau mổ:
+ chảy máu sau mổ
+ dự phòng viêm phổi, loét ép
* Dẫn lưu ngoài màng cứng;
- Là dẫn lưu được đặt ở khoang giữa màng cứng và bản trong xương
sọ Dẫn lưu này thường được áp dụng trong phẫu thuật lấy máu tụ ngoài màng cứng và phẫu thuật lấy bỏ u não
- Dẫn lưu thường được sử dụng với áp lực âm nhẹ (bằng cách làm xẹp chai hút) đặc biệt phải đảm bảo màng cứng kín hoàn toàn tránh dò dịch não tủy qua dẫn lưu
- Dẫn lưu thường được rút trong 48h, trường hợp bất thường phải có chỉ định của phẫu thuật viên
* Dẫn lưu dưới da đầu;
- Được đặt ở khoang giữa da đầu, tổ chức dưới da và xương sọ
- Có tác dụng hút dịch, máu tụ nằm dưới da đầu Hạn chế tình trạng phù nề dưới da sau mổ
- Dẫn lưu được nối với áp lực âm nhẹ (phần dây truyền dịch không có bầu, làm xẹp chai dịch truyền và đặt thấp hơn so với đầu bệnh nhân) Hiện nay dẫn lưu này đã được thay thế bởi dẫn lưu Hemovac hút áp lực âm, vị trí
Trang 17đặt dẫn lưu không quy định bắt buộc miễn là dẫn lưu luôn được làm xẹp để tạo áp lực hút
- Đảm bảo dẫn lưu thông tốt
- Dẫn lưu dưới da đầu thường dịch chỉ ra dưới 300ml máu và nước máu
- Dẫn lưu dưới da đầu thường được rút ở 48h sau mổ
* Dẫn lưu sau mổ máu tụ dưới màng cứng mãn tính;
- Phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng mãn tính là phẫu thuật đưa ống dẫn lưu vào bao máu tụ bơm rửa để lấy các máu cục, máu đông và dẫn lưu phần nước máu ra ngoài
- Dẫn lưu máu tụ dưới màng cứng thường là hệ thống kín, là hệ thống không hút áp lực(áp lực = 0)
- Đặt ngang hoặc thấp hơn đầu bệnh nhân Không được để cao vì không đảm bảo dẫn lưu được máu tụ và gây ra tình trạng khí trong sọ Không
để thấp quá gây chảy nhiều, giảm áp lực sọ nhanh dễ biến chứng chảy máu
- Dẫn lưu cũng được rút trong 48h sau mổ
* Dẫn lưu não thất ra ngoài;
- Là hệ thống kín, được đặt ở sừng trán của não thất bên đưa ra ngoài Dẫn lưu não thất ra ngoài được chỉ định trong trường hợp:
- Dãn não thất cấp tính sau mổ(do chèn ép vào đường lưu thông dịch não tủy)
- Chảy máu não thất
- Vạch số 0 để ngang mức ống tai ngoài bệnh nhân
- Phần cao nhất của dây dẫn lưu là mức áp lực cần đạt (thường từ 12 -15 cm
Trang 18- Đảm bảo nguyên tắc một chiều trong hệ thống, không được để hở
- Luôn khóa dẫn lưu khi di chuyển bệnh nhân
- Rút dẫn lưu não thất ra ngoài phải có chỉ định của bác sỹ
- Khi rút dẫn lưu não thất ra ngoài phải khâu chân dẫn lưu
* Nguyên tắc chăm sóc ống dẫn lưu
- Đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối hê thống dẫn lưu
- Tư thế người bệnh giúp dịch dẫn lưu thông tốt
- Hệ thống dẫn lưu dây, ống nối nên có đường kính lớn hơn ống dẫn lưu để tránh tắc nghẽn
- Theo dõi số lượng màu sắc, tính chất của dịch dẫn lưu và ghi hồ sơ theo dõi
- Theo dõi da xung quanh chân ống dẫn lưu
- Hướng dẫn người bệnh cách tự chăm sóc khi có ống dẫn lưu như cách ngồi ,di chuyển xoay trở để tránh bị tuột, gấp, tắc ốngdẫn lưu
- Theo dõi dấu hiệu sống; chú ý nhiệt độ xem có sốt không;
Trang 19* Thời gian rút dẫn lưu
- Rút dẫn lưu khi có chỉ định
- Dẫn lưu dưới da đầu; thường rút sau 48h
- Dẫn lưu máu tụ thông thường sau 48h
- Dẫn lưu điều trị rút khi đạt mục đích điều trị hoặc rút khi dẫn lưu không còn hoạt động
- Dẫn lưu não thất: rút theo chỉ định (tuân thủ nguyên tắc vô trùng theo dõi số lượng, màu sắc dịch, theo dõi nhiệt độ, theo dõi dấu hiệu tăng áp lực sọ)
1.3 Các quy định hiện hành
1.3.1 Quy định về ghi hồ sơ [7],[8],[9]
Hồ sơ điều dưỡng là các biểu mẫu, phiếu y học dùng để ghi những diễn biến của người bệnh, việc thực hiện các y lệnh điều trị và các thực hành chăm sóc của người điều dưỡng trên người bệnh do Bộ Y tế quy định Hồ sơ điều dưỡng còn là tài liệu thông tin giữa các nhân viên y tế trong nhóm chăm sóc, điều trị, là bằng chứng đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dưỡng, là cơ sở pháp lý để xem xét trách nhiệm của CBYT khi có khiếu kiện, là tài liệu nghiên cứu khoa học và học tập của sinh viên y khoa Vì vậy người điều dưỡng cần phải thực hiện nghiêm túc các quy định về ghi hồ sơ điều dưỡng 1.3.2 Quy định về công tác điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh trong bệnh viện [8]
Chăm sóc người bệnh trong bệnh viện bao gồm hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc tâm lý;
hỗ trợ điều trị và tránh các nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho người bệnh
Tại thông tư 07/2011/TT-BYT, ban hành ngày 26 tháng 1 năm 2011,
Bộ Y tế hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện bao gồm 12 điều như sau:
* Điều 4 Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe
Trang 20- Bệnh viện có quy định và tổ chức các hình thức tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe phù hợp
- 2 Người bệnh nằm viện được điều dưỡng viên, hộ sinh viên tư vấn, giáo dục sức khỏe, hướng dẫn tự chăm sóc, theo dõi, phòng bệnh trong thời gian nằm viện và sau khi ra viện
* Điều 5 Chăm sóc về tinh thần
- Người bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên và người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh khác chăm sóc, giao tiếp với thái độ ân cần và thông cảm
- Người bệnh, người nhà người bệnh được động viên yên tâm điều trị
và phối hợp với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị và chăm sóc
- Người bệnh, người nhà người bệnh được giải đáp kịp thời những băn khoăn, thắc mắc trong quá trình điều trị và chăm sóc
- 4 Bảo đảm an ninh, an toàn và yên tĩnh, tránh ảnh hưởng đến tâm lý
và tinh thần của người bệnh
* Điều 6 Chăm sóc vệ sinh cá nhân
- Chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh hàng ngày gồm vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể, hỗ trợ đại tiện, tiểu tiện và thay đổi đồ vải
- Trách nhiệm chăm sóc vệ sinh cá nhân:
+ Người bệnh cần chăm sóc cấp I do điều dưỡng viên, hộ sinh viên và
hộ lý thực hiện;
+ Người bệnh cần chăm sóc cấp II và cấp III tự thực hiện dưới sự hướng dẫn của điều dưỡng viên, hộ sinh viên và được hỗ trợ chăm sóc khi cần thiết
* Điều 7 Chăm sóc dinh dưỡng
- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phối hợp với bác sĩ điều trị để đánh giá tình trạng dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh