1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

kiến thức và thái độ tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện châm cứu tung ương năm 2020

69 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN THỊ THANH NHÀN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN CHÂM CỨU TRUNG ƯƠNG NĂM 2020 VÀ M

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ THANH NHÀN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN CHÂM CỨU TRUNG ƯƠNG NĂM 2020

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH – 2020

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ THANH NHÀN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN CHÂM CỨU TRUNG ƯƠNG NĂM 2020

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS VŨ VĂN THÀNH

NAM ĐỊNH - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài báo cáo chuyên đề này này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng toàn thể giảng viên trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã truyền đạt những kiến thức chuyên ngành điều dưỡng chuyên khoa cấp I cho tôi

Tôi xin chân thành biết ơn và gửi lời cảm ơn đặc biệt sâu sắc đến Phó hiệu trưởng Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định - TS Vũ Văn Thành đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện bài báo cáo chuyên đề này

Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Châm cứu Trung ương đã đồng ý và tạo điều kiện cho tôi tiến hành làm bài báo cáo chuyên đề tại đơn vị

Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiến hành thu thập số liệu một cách thuận lợi và chính xác

Mặc dù đã cố gắng hết sức trong quá trình thực hiện, nhưng kiến thức nghiên cứu khoa học rất mênh mông, rộng lớn mà trình độ và kinh nghiệm của tôi còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự nhận xét, góp ý của quý thầy, cô trong Hội đồng để bài báo cáo chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn./

Nam Định, ngày 15 tháng 01 năm 2021 Học viên

Nguyễn Thị Thanh Nhàn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do chính bản thân tôi thực hiện, tất cả số liệu trong chuyên đề này là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./

Nam Định, ngày 15 tháng 01 năm 2021 Người cam đoan

Nguyễn Thị Thanh Nhàn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH vv

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2

1.1 Đặc điểm giải phẫu sinh lý dạ dày tá tràng 3

1.1.1 Cấu tạo tổng quát dạ dày 3

1.1.2 Cấu tạo tổng quát tá tràng 5

1.2 Loét dạ dày tá tràng 6

1.2.1 Định nghĩa 6

1.2.2 Bệnh sinh và bệnh nguyên 7

1.2.3 Dấu hiệu lâm sàng loét dạ dày - tá tràng 10

1.2.4 Chẩn đoán và hướng điều trị 12

1.2.5 Tiền sử loét dạ dày tá tràng 12

1.2.6 Các biến chứng của viêm loét dạ dày 12

1.3 Một số yếu tố liên quan đến loét dạ dày tá tràng 13

1.3.1 Tần suất bệnh 13

1.3.2 Giới 13

1.3.3 Tuổi 14

1.3.4 Nghề nghiệp 14

1.3.5 Mùa 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG 16

2.1 Thực trạng của vấn đề 16

2.2.1 Đối tượng khảo sát: 16

Trang 6

2.1.1 Đặc điểm dịch tễ học của đối tượng người bệnh bệnh loét dạ dày tá

tràng tại bệnh viện Châm cứu TW 19

2.1.2 Đặc điểm về bệnh loét dạ dày tá tràng của người bệnh tại BV Châm cứu TW 21

2.2 Thực trạng kiến thức và thái độ tuân thủ điều trị loét dạ dày tá tràng 22

2.2.1 Kiến thức về bệnh và chế độ điều trị LDDTT của người bệnh 22

2.2.2 Thái độ của bệnh nhân trong điều trị LDDTT 23

2.3 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị loét dạ dày tá tràng 27

2.3.1 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ thực hành tuân thủ điều trị 27

2.3.2 Mối liên quan giữa yếu tố kiến thức, thái độ thực hành của người bệnh về tuân thủ điều trị bênh LDDTT 31

CHƯƠNG 3: BÀN LUẬN 32

3.1 Các đặc điểm của đối tượng khảo sát 32

3.1.1 Giới tính: 32

3.1.2 Tuổi của đối tượng nghiên cứu 32

3.1.3 Phân bố người bệnh theo trình độ học vấn 33

3.1.4 Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp 33

3.1.5 Phân bố người bệnh theo hoàn cảnh sống 34

3.2 Thực trạng kiến thức và thái độ tuân thủ điều trị loét dạ dày tá tràng 34

3.2.1 Kiến thức về bệnh và chế độ điều trị LDDTT của người bệnh 34

3.2.2 Thái độ tuân thủ điều trị LDDTT 35

3.3 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị loét dạ dày tá tràng 37

3.3.1.Mối liên quan kiến thức, thái độ tuân thủ điều trị bệnh LDDTT với giới tính 38

3.3.2 Mối liên quan kiến thức, thái độ tuân thủ điều trị bệnh LDDTT với nghề nghiệp 39

3.3.3 Mối liên quan kiến thức, thái độ tuân thủ điều trị bệnh LDDTT với trình độ học vấn 40

Trang 7

3.3.4 Mối liên quan kiến thức, thái độ tuân thủ điều trị bệnh LDDTT với

hoàn cảnh sống 40

3.3.5 Mối liên quan kiến thức, thái độ tuân thủ điều trị bệnh LDDTT với thời gian mắc bệnh 41

3.3.6 Mối liên quan kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị bệnh LDDTT với thời gian điều trị tại viện 41

3.3.7 Mối liên quan kiến thức, thái độ tuân thủ điều trị bệnh LDDTT với NVYT nhắc nhở ĐT 43

3.3.8 Mối liên quan giữa thái độ tuân thủ thuốc với kiến thức 43

KẾT LUẬN 45

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Phân bố người bệnh nghiên cứu theo nhóm tuổi 19 Bảng 3.2 Hiểu biết về dấu hiệu LDDTT của người bệnh 22 Bảng 3.3 Mối liên quan kiến thức, thái độ thực hành tuân thủ điều trị bệnh

LDDTT với giới tính 27 Bảng 3.4 Mối liên quan kiến thức, thái độ thực hành tuân thủ điều trị bệnh

LDDTT với nghề nghiệp 27 Bảng 3.5 Mối liên quan kiến thức, thái độ thực hành tuân thủ điều trị bệnh

LDDTT với trình độ học vấn 28 Bảng 3.6 Mối liên quan kiến thức, thái độ thực hành tuân thủ điều trị bệnh

LDDTT với hoàn cảnh sống 28 Bảng 3.7 Mối liên quan kiến thức, thái độ thực hành tuân thủ điều trị bệnh

LDDTT với thời gian mắc bệnh 29 Bảng 3.8 Mối liên quan kiến thức, thái độ thực hành tuân thủ điều trị bệnh

LDDTT với thời gian điều trị tại viện 30 Bảng 3.9 Mối liên quan kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị bệnh LDDTT với

mức độ NVYT nhắc nhở ĐT 30 Bảng 3.10 Mối liên quan giữa thái độ tuân thủ thuốc với kiến thức 31

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố người bệnh theo giới tính 19

Biểu đồ 3.2 Phân bố người bệnh theo trình độ học vấn 20

Biểu đồ 3.3 Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp 20

Biểu đồ 3.4 Phân bố người bệnh theo hoàn cảnh sống 21

Biểu đồ 3.5 Kiến thức về bệnh LDDTT của người bệnh 22

Biểu đồ 3.6 Thái độ tuân thủ điều trị bệnh LDDTT 23

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Giải phẫu dạ dày 3

Hình 1.2 Giải phẫu dạ dày - tá tràng 5

Hình 1.3 Tổn thương loét dạ dày - tá tràng 6

Hình 1.4 Bệnh sinh loét dạ dày - tá tràng 7

Hình 1.5 Bệnh nguyên loét dạ dày - tá tràng 9

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ Loét dạ dày tá tràng hay còn gọi là loét tiêu hóa đề cập đến sự hình thành một chỗ khuyết ở niêm mạc đường tiêu hóa (dạ dày hoặc tá tràng), tiếp xúc với chất tiết acid và pepsin Các triệu chứng thông thường nhất của loét dạ dày tá tràng là đau bụng

Loét dạ dày tá tràng là bệnh lý gặp phổ biến ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam, thường tiến triển thành từng đợt và hay tái phát với nhiều biến chứng nguy hiểm [18] Là bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi nhưng người lớn chiếm tỷ lệ cao hơn trẻ em Giữa thế kỷ XX, tần suất loét dạ dày không thay đổi, nhưng loét tá tràng có xu hướng tăng và tỉ lệ loét tá tràng/loét dạ dày là 2/1,

và đa số gặp ở nam giới [19] Hiện nay có khoảng 10% dân chúng trên thế giới

bị LDDTT và ảnh hưởng tại một số thời điểm trong cuộc sống của họ

Có nhiều nguyên nhân gây bệnh loét dạ dày tá tràng như vi khuẩn Helicobacter pylori, do tình trạng tăng tiết acid, yếu tố tâm lý căng thẳng kéo dài gây mất cân bằng cho chức năng dạ dày, hình thành bệnh viêm loét dạ dày Hoặc do no đói không đều [15] Khi ăn uống thất thường, không đúng bữa, không được nghỉ ngơi, bệnh sẽ dễ phát và tái phát Uống quá nhiều rượu, hóa chất và các bệnh tự miễn khác cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh loét dạ dày

tá tràng [20]

Sinh bệnh học của loét dạ dày tá tràng (loét tiêu hoá) là sự mất cân bằng giữa các yếu tố gây hại trong lòng ống tiêu hoá (acid và pepsin) và chức năng bảo vệ (là hàng rào phòng thủ chất nhầy niêm mạc và bicarbonate) Một số yếu

tố từ môi trường và chủ thể người bệnh cũng góp phần hình thành loét do làm tăng tiết acid dạ dày hoặc làm suy yếu hàng rào bảo vệ niêm mạc Các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy điều trị thành công các vết loét dạ dày tá tràng

là có thể Tuy nhiên do người bệnh không biết chữa, không biết phòng ngừa đúng phương pháp, chưa có đủ hiểu biết về cách chăm sóc, tự phòng bệnh Chính vì thế bệnh loét dạ dày tá tràng trở thành vấn đề quan tâm y tế của nước

ta và nhiều nước trên thế giới Việc cung cấp cho người bệnh một số kiến thức

Trang 12

về bệnh giúp họ tránh được những yếu tố làm bệnh nặng thêm Người bệnh kiêng các chất kích thích như rượu, cà phê, nước trà đặc, ớt, hạt tiêu, nên ăn những thức ăn mềm, dễ tiêu, ăn chậm và nhai kỹ, phát hiện sớm tình trạng viêm

dạ dày và có thái độ điều trị đúng đắn là rất cần thiết, góp phần không nhỏ trong công tác phòng ngừa, điều trị và năng cao chất lượng sống cho người dân [3]

Bệnh viện Châm cứu Trung ương, là bệnh viện chuyên khoa Y học cổ truyền chuyên ngành châm cứu, cho đến nay vẫn còn rất ít nghiên cứu về kiến thức, thái độ tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng để đưa ra những khuyến nghị phù hợp cho Bệnh viện nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh về Loét dạ dày tá tràng Đồng thời giúp những người bệnh phát hiện ra những dấu hiệu hay triệu chứng nghi ngờ mình có khả năng bị viêm loét dạ dày, ngoài việc điều chỉnh và duy trì các chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và sinh hoạt điều độ, hạn chế ăn các thức ăn có tính kích thích người bệnh nên đến bệnh viện khám để được chẩn đoán và điều trị sớm theo phác đồ thích hợp, tránh bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính thì sẽ khó chữa khỏi dứt điểm và thường gây các biến chứng đáng tiếc Do đó, tôi tiến hành làm chuyên đề: “Kiến thức và thái độ tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương năm 2020 và một số yếu tố liên quan” với 2 mục tiêu:

1 Mô tả kiến thức và thái độ tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Châm cứu Tung ương năm 2020

2 Xác định một số yếu tố liên quan và đề xuất giải pháp nâng cao kiến thức, thái độ tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Trang 13

1.1 Đặc điểm giải phẫu sinh lý dạ dày tá tràng

Hệ tiêu hoá người có cấu tạo hình ống rỗng bắt đầu từ miệng và tận cùng tại hậu môn, chức năng chính của ống tiêu hóa là hấp thu nước, chất khoáng và các chất dinh dưỡng để đi vào máu đi nuôi dưỡng cơ thể đồng thời bài tiết các chất cặn bã ra bên ngoài.Tại mỗi vị trí ống tiêu hóa có cấu tạo phù hợp với chức năng tiêu hoá thức ăn, trên đường đi của ống tiêu hoá có các tạng nằm ngoài ống tiêu hóa cũng tham gia vào hoạt động tiêu hoá thức ăn [9]

1.1.1 Cấu tạo tổng quát dạ dày

Dạ dày là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa, phía trên nối với thực quản và phía dưới nối với tá tràng; có hình dạng giống cái tù và hay hình chữ J; gồm 2 thành trước và sau, 2 bờ là bờ cong lớn và bờ cong nhỏ [10]

Hình 1.1 Giải phẫu dạ dày [10]

1.1.1.1 Hình thể ngoài, đối chiếu trên khung xương

- Dạ dày dài 25 cm, rộng 12 cm, dày 8 cm

- Có hai mặt: trước – sau Có hai bờ : bờ cong lớn, bờ cong nhỏ

- Có hai lỗ: Tâm vị ở trên thông với thực quản và Môn vị ở dưới thông với ruột tá

- Dạ dày chia làm hai phần: đứng – ngang

- Dung tích dạ dày: 1 – 2 lít

Trang 14

- Phần đứng: chiếm 2/ 3 dạ dày, chếch xuống dưới và ra trước Nằm dọc sườn trái cột sống Bao gồm Phình vị to, Thân vị, Đáy vị

Phình vị to: Phình lên đến xương xườn V bên trái, chứa đầy không khí (còn gọi là túi khí);

+ Thân vị: nằm giữa, giới hạn bên trong là là đường cạnh ức trái, và bên ngoài là đường nách trước bên trái;

+ Đáy vị: nhìn trên film Xquang xuống tới rốn, có khi tới mào chậu

- Phần ngang: nằm chếch sang phải, nằm vắt ngang cột sống lưng hẹp dần Phần ngang hẹp dần tới môn vị gọi là hang vị

- Lỗ môn vị: có cơ thắt vòng rất mạnh, giữa môn vị và ruột tá có một rãnh nông Lỗ này tương ứng đốt sống thắt lưng I, nằm bên phải

- Lỗ tâm vị: Hình bầu dục có một nếp van đậy không kín nhưng được

cơ hoành ở trên thắt lại Lỗ này tương ứng với khớp sau ức sườn VII trái ở phía trước Và với đốt sống ngực IX ở phía sau

1.1.1.2 Cấu tạo dạ dày

Kể từ ngoài vào trong dạ dày được cấu tạo bởi 4 lớp:

- Lớp thanh mạc: bọc mặt trước – sau dạ dày và liên tiếp nối mạc nối lớn

- Lớp dưới niêm mạc: có nhiều mạch máu

- Lớp niêm mạc: khi dạ dày rỗng lớp niêm mạc gấp nếp theo chiều dọc thành chỗ lồi chỗ lõm ( nếp nhăn ), khi dạ dày đầy nếp nhăn trở nên phẳng

Trang 15

Hình 1.2 Giải phẫu dạ dày - tá tràng [10]

Dạ dày được nuôi bởi hệ thống mạch máu phong phú

- Động mạch thân tạng tách ra từ động mạch chủ bụng, cho nhánh vị trái Động mạch vị trái nối với động mạch vị phải (từ động mạch gan riêng) tạo thành vòng nối bờ cong nhỏ

- Động mạch vị mạc nối phải là nhánh của động mạch vị tá (từ động mạch gan chung) thông nối với động mạch vị mạc nối trái từ động mạch tạo thành vòng nối bờ cong lớn

- Ngoài ra còn có động mạch vị ngắn và động mạch đáy vị sau Cả 2 là nhánh của động mạch lách Chúng phân phối máu cho phần trên của dạ dày [11]

1.1.2 Cấu tạo tổng quát tá tràng

+ Khúc 4: chạy ngược lên trên, hơi chếch sang trái để tới góc tá hỗng tràng ở bên trái đốt sống thắt lưng II

Trang 16

tá tràng), tiếp xúc với chất tiết acid và pepsin, là một bệnh mạn tính, diễn biến

có tính chu kì tổn thương là những ổ loét niêm mạc dạ dày - tá tràng, ổ loét này

có thể xâm lấn sâu hơn qua lớp dưới niêm mạc; vị trí ổ loét ở dạ dày (loét dạ dày) hoặc ở hành tá tràng (loét hành tá tràng)

Loét dạ dày - tá tràng là sự mất chất của niêm mạc dạ dày-tá tràng [8] Loét dạ dày – tá tràng là một bệnh khá phổ biến, với chừng 5 - 10% dân số có viêm loét dạ dày - tá tràng trong suốt cuộc đời mình và nam giới hay gặp gấp 4 lần nữ giới (tại Bắc Việt Nam tỷ lệ mắc bệnh ước tính 5 - 7% dân số), thường gặp 12% - 14% trong các bệnh nội khoa và chiếm 16% trong tổng số các ca phẫu thuật trong một năm [4]

Hình 1.3 Tổn thương loét dạ dày - tá tràng

Trang 17

1.2.2 Bệnh sinh và bệnh nguyên

1.2.2.1 Bệnh sinh

Hình 1.4 Bệnh sinh loét dạ dày - tá tràng Sinh bệnh học của loét dạ dày tá tràng (loét tiêu hoá) là đa yếu tố và là hậu quả của sự mất cân bằng giữa các yếu tố gây hại trong lòng ống tiêu hoá (acid và pepsin) và chức năng bảo vệ (là hàng rào phòng thủ chất nhầy niêm mạc và bicarbonate) Cho đến nay cơ chế sinh bệnh của loét dạ dày-hành tá tràng vẫn chưa thật rõ ràng

 Pepsin:

Được tiết ra dưới dạng tiền chất pepsinogen, dưới tác động của acid HCL biến thành pepsin hoạt động khi pH < 3, 5 làm tiêu hủy chất nhầy và collagen Lượng pepsinogen I quan hệ chặt chẽ với lượng tế bào tuyến tiết hang vị và tăng cao ở 2/3 người bệnh loét tá tràng và 1/3 ở người bệnh loét dạ dày [16]

 Sự phân tán ngược của ion H+:

Tiến trình loét được khởi phát do tăng tiết HCL, do lượng tế bào thành quá nhiều hoặc quá hoạt động, do đó lượng dịch vị cơ bản hoặc sau kích thích gia tăng, sự phân tán ngược và sự đi vào của ion H+ làm thương tổn thành dạ dày

và gây ra loét [16]

 Yếu tố bảo vệ của niêm mạc dạ dày:

Các ion H+ xâm nhập vào lớp nhầy, nhưng chúng bị trung hòa bởi bicarbonat Nhưng khi pH < 1,7 thì vượt quá khả năng trung hoà của nó và ion H+ đến được lớp niêm mạc dạ dày và gây ra loét

Trang 18

 Vi khuẩn H.P:

Gây tổn thương niêm mạc dạ dày tá tràng đồng thời sản xuất ra amoniac làm acid hóa môi trường tại chỗ, tạo ra ổ loét

 Lớp niêm mạc dạ dày

Tiết ra glycoproteines, lipides và bicarbonate, chúng có khả năng loại bỏ sự

đi vào bào tương của ion H+ bằng 2 cách trung hòa do bicarbonate và đẩy ion

H+ vào khoảng kẽ nhờ bơm proton H+ - K+ - ATPase [2]

1.2.2.2 Bệnh nguyên

Những nguyên nhân phổ biến nhất là nhiễm vi khuẩn H pylori, dùng các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), aspirin Việc sử dụng NSAID và aspirin đã trở thành nguyên nhân phổ biến nhất gây tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và xuất huyết tiêu hoá ở các nước phương Tây Ước tính có đến 30% người bệnh thường xuyên sử dụng NSAID có một hoặc nhiều vết loét [11] Những nguyên nhân ít phổ biến hơn bao gồm các rối loạn tự miễn, tia xạ, chất kích thích độc hại, trào ngược dịch mật, dịch tụy, nhiễm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và nấm

Một số yếu tố từ môi trường và chủ thể người bệnh cũng góp phần hình thành loét do làm tăng tiết acid dạ dày hoặc làm suy yếu hàng rào bảo vệ niêm mạc Các yếu tố môi trường bao gồm sử dụng thuốc, hút thuốc lá, uống rượu quá nhiều, stress tâm lý thể lực khắc nghiệt Các yếu tố chủ thể bao gồm nhiễm

H pylori và các viêm nhiễm khác cùng tình trạng tăng tiết acid như trong hội chứng Zollinger-Ellison

Trang 19

 Yếu tố môi trường

Bệnh dạ dày hay gặp ở mùa thu Đặc trưng khá nổi bật của mùa thu là sự kết hợp của mùa đông và mùa hè Đây là điều kiện thuận lợi để mắc bệnh Khi

có hơi lạnh, histamine trong máu tăng lên, dịch chua dạ dày cũng tiết ra nhiều hơn, dạ dày cũng co bóp mạnh hơn dễ dẫn đến tình trạng viêm dạ dày Với những người mà đã bị mắc dạ dày trước đó thì vào mùa thu sẽ tái phát trở lại với tỷ lệ khá cao

Bên cạnh đó, khi thời tiết lúc nóng, lúc lạnh thay đổi thất thường sức đề kháng cũng sẽ giảm đi, cơ thể sẽ dễ mắc các bệnh xâm nhập và phát sinh bệnh

 Yếu tố tiết thực:

Bản chất của thức ăn, gia vị, giờ ăn hoặc tốc độ ăn nhanh dường như không đóng vai trò trong bệnh nguyên của loét Tuy nhiên không loại trừ loét phân bố theo địa dư là có sự đóng góp của thói quen về ăn uống Với liều cao rượu gây tổn thương niêm mạc dạ dày

Trang 20

1.2.3 Dấu hiệu lâm sàng loét dạ dày - tá tràng

Bệnh có thể biểu hiện điển hình hoặc không điển hình

1.2.3.1 Thể điển hình

Đau bụng là triệu chứng chính, biểu hiện:

- Đau vùng thượng vị, đau như bỏng rát, quặn, đau xoắn, hoặc có thể chỉ đau âm ỉ

- Đau có tính chất chu kỳ trong ngày, mùa và trong năm

- Đau theo nhịp điệu với bữa ăn: Đau khi đói, ăn vào thì đỡ đau (loét hành tá tràng) hoặc đau ngay sau khi ăn (loét dạ dày) đau như vậy trong 1, 2 hay 3 tuần lễ rồi tự khỏi nhiều khi không điều trị gì

- Thời kỳ không đau kéo dài trong nhiều tuần lễ hoặc nhiều tháng, có khi

cả năm Thường đến năm sau vào mùa rét, hay có một yếu tố thuận lợi nào đó thì một chu kỳ đau mới như trên lại xuất hiện

- Càng về sau bệnh đau loét mất dần tính chất chu kỳ, người bệnh có nhiều đợt đau trong năm, rồi trở thành đau liên tục

- Ngoài cơn đau có khi người bệnh còn bị ợ hơi, ợ chua hay ợ nóng [1] 1.2.3.2 Thể không điển hình

Bệnh tiến triển im lặng, không có triệu chứng của đau loét và biểu hiện đột ngột bởi một biến chứng như: chảy máu tiêu hóa, thủng ổ loét hoặc ung thư hoá hay hẹp môn vị [1]

- Triệu chứng cơ năng:

+ Đau bụng là triệu chứng thường gặp và là triệu chứng chính khiến người bệnh nhập viện Vị trí, hướng lan: Đau vùng thượng vị tuy nhiên loét dạ dày thường đau lệch về bên trái so với đường trắng giữa và lan lên phía trên ngực, sau xương ức còn loét tá tràng thì thường lệch về bên phải và lan ra sau lưng Cường độ đau: thường đau âm ỉ nhưng có lúc trội lên thành cơn Tính chất đau: đau mang tính chu kỳ rõ rệt

+ Chu kỳ đau theo mùa thường xuất hiện các đợt đau vào mùa lạnh hoặc khi thay đổi thời tiết Mỗi năm có 2-3 đợt đau, mỗi đợt kéo dài khoảng vài tuần

Trang 21

+ Chu kì đau theo ăn uống; loét dạ dày thường đau sau khi ăn, đặc biệt đau rõ sau ăn các đồ ăn chua cay, còn loét tá tràng thường đau khi đói ( sau ăn 4-6h) và khi ăn vào thì đỡ đau Loét dạ dày đau sau khi ăn do sau ăn nhu động

dạ dày dịch vị tiết ra nhiều hơn kích thích vào ổ loét gây đau Loét tá tràng thường đau khi đói do khi đói lỗ môn vị mở dịch vị sẽ xuống tá tràng gây đau, còn khi ăn vào lỗ môn vị đóng lại, chỉ mở ra từng đợt để đưa thức ăn xuống tá tràng nên người bệnh sẽ đỡ đau

- Rối loạn tiêu hóa

+ Ợ hơi, ợ chua, đầy bụng, ăn kém, phân táo, lỏng thất thường Ợ hơi, ợ chua thường xuất hiện do axit trong dịch vị tăng, ức chế quá trình mở lỗ môn

vị, thức ăn bị giữ lâu trong dạ dày, sinh hơi, làm tăng áp lực dạ dày khiến lỗ tâm vị mở ra bất thường Thức ăn trong dạ dày sinh hơi làm người bệnh có cảm giác đầy bụng dẫn tới ăn uống kém Ngoài ra tình trạng rối loạn tiết dịch dạ dày, rối loạn nhu động ruột có thể dẫn đến tiêu chảy hoặc táo bón

+ Suy nhược thần kinh: Mệt mỏi, mất ngủ, hay cáu gắt, giảm trí nhớ

- Triệu chứng thực thể:

Khám bụng trong đợt đau:

+ Ấn điểm thượng vị đau trong loét dạ dày

+ Ấn điểm môn vị tá tràng đau trong loét tá tràng

+ Dấu hiệu Mendel (+)

Khám bụng ngoài đợt đau có thể thấy bình thường

Ngoài ra nhờ nội soi, người ta còn phát hiện khoảng 26% người bệnh

bị loét dạ dày-tá tràng mà không hề có triệu chứng đau cũng như khoảng 30 - 40% người bệnh có đau kiểu loét dạ dày-tá tràng nhưng lại không tìm thấy ổ loét [7]

Trang 22

1.2.4 Chẩn đoán và hướng điều trị

- Chẩn đoán dựa trên các triệu chứng cơ năng, thực thể và cận lâm sàng

- Điều trị nội khoa là chủ yếu, chỉ can thiệp của ngoại khoa khi có biến chứng của bệnh, hoặc nghi ngờ có biểu hiện ác tính

1.2.5 Tiền sử loét dạ dày tá tràng

Có 70-80% người bệnh bị thủng dạ dày tá tràng có tiền căn đau bụng vùng trên rốn từ vài tháng đến vài năm trước đó Trong số đó có người bệnh đã được chẩn đoán loét dạ dày tá tràng bằng nội soi, x-quang Theo Đỗ Đức Vân, tiền căn đau là 65% và Trần Thiện Trung là 70% 30%-33% trường hợp không

có tiền căn đau và thủng là dấu hiệu đầu tiên của bệnh loét DD-TT (Trần Thiện Trung, Đỗ Sơn Hà) [15]

1.2.6 Các biến chứng của viêm loét dạ dày

Viêm loét dạ dày không chỉ ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống mà còn gây ra nhiều biến chứng như xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày, hẹp môn vị 1.2.6.1 Hẹp môn vị

Biểu hiện đau bụng và nôn ói rất dữ dội, đặc biệt người bệnh ói ra thức

ăn của ngày hôm trước, có mùi hôi thối Dần dần bệnh tiến triển nặng lên, đau thượng vị nhiều hơn, có khi đau lâm râm nhưng có khi đau dữ dội do ứ đọng thức ăn và dịch vị dạ dày, đau nhiều khi nằm, ngồi dậy thì đỡ hơn Nếu nôn nhiều sẽ gây hiện tượng mất nước và chất điện giải càng làm cho người bệnh mệt mỏi, khó chịu, người gầy, da xanh, thèm ăn nhưng không dám ăn vì ăn vào đau nhiều hơn, mắt trũng, da khô ráp và hay cáu gắt [15]

1.2.6.2 Thủng dạ dày

Các vị trí loét khác của dạ dày cũng có thể bị biến chứng chảy máu Một loại biến chứng cũng rất thường gặp và và rất nguy hiểm là thủng dạ dày- tá tràng Có những người bệnh do bị loét ngầm nên bình thường không đau bụng hoặc đau rất ít, đột nhiên bị thủng dạ dày phải cấp cứu Người bệnh đột ngột có cơn đau dữ dội như dao đâm, bụng gồng cứng như gỗ Trong trường hợp bị thủng dạ dày mà cấp cứu không kịp thời thì dễ đưa đến viêm phúc mạc (màng bụng), gây sốc và có thể bị tử vong [1]

Trang 23

1.2.6.3 Xuất huyết tiêu hóa

Là biến chứng thường gặp nhất, hiện tượng máu thoát ra khỏi lòng mạch chảy vào ống tiêu hoá, biểu hiện nôn ra máu do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản Đặc biệt là loét hành tá tràng rất dễ làm chảy máu Chảy máu hành tá tràng có thể ồ ạt phải cấp cứu hoặc chảy máu ri rỉ làm cho đi cầu phân máu có thể máu

đỏ hoặc phân có màu đen hôi thối [20]

1.2.6.4 Ung thư dạ dày

Trong các bệnh về dạ dày thì đáng sợ nhất là viêm, loét bờ cong nhỏ, tiền môn vị, môn vị hoặc có thể viêm loét hang vị rất dễ biến chứng thành ung thư hóa Ung thư dạ dày là một dạng ung thư rất thường gặp, chiếm vị trí hàng đầu trong các ung thư đường tiêu hóa và cũng là một trong những biến chứng của các bệnh lý lành tính ở dạ dày mà không được điều trị triệt để

Cắt cơn đau dạ dày không khó nhưng nếu chỉ dùng thuốc trị triệu chứng mà quên bảo vệ niêm mạc dạ dày, hạn chế bội nhiễm H.Pylori, thay đổi chế độ ăn uống sinh hoạt của người bệnh thì viêm loét dạ dày rất dễ tái phát Vì vậy, đau dạ dày tuy không phải nan y nhưng rất khó để chữa khỏi

1.3 Một số yếu tố liên quan đến loét dạ dày tá tràng

1.3.1 Tần suất bệnh

Loét dạ dày tá tràng do Hélicobacter Pylori (HP) là bệnh lý khá phổ biến trong cộng đồng dân cư Tần suất bệnh Loét dạ dày tá tràng tiến triển theo thời gian và thay đổi tùy theo nước hoặc là theo khu vực Trong buổi truyền hình trực tuyến với chủ đề "Sống chung với bệnh dạ dày" ngày 21/09/2017 do Báo điện tử Sức khỏe&Đời sống - Suckhoedoisong.vn tổ chức Trần Ngọc Ánh: mỗi ngày Bệnh viện Đại học Y Hà Nội tiếp nhận hơn 300 người bệnh đến khám các bệnh về tiêu hóa, trong đó 50% là các bệnh lý dạ dày, 30% là bệnh trào ngược dạ dày thực quản, còn lại 20% là bệnh viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng khoảng 10%

1.3.2 Giới

Tỷ lệ loét dạ dày tá tràng xảy ra ở nam nhiều hơn ở nữ

Trang 24

Ở Mỹ tỷ lệ nam/nữ = 2/1 Gần đây giảm ở nam và tăng ở nữ Điều này có thể lý giải do tăng hút thuốc lá và sử dụng thuốc kháng viêm ở nữ, cùng với sự phát triển của xã hội, áp lực công việc ở nữ gần giống nam giới

Ở Việt Nam, theo Đỗ Đức Vân, tỷ lệ nam /nữ là 15/1 trong giai đoạn 1960 – 1990 [17] và theo Lê Ngọc Quỳnh, bệnh viện đa khoa Saint Paul Hà Nội với

tỷ lệ là 12,4/1 trong giai đoạn 1986 – 1993 [12] Nghiên cứu của Trần Ngọc Thông, Hồ Hữu Thiện đánh giá kết quả khâu lỗ thủng loét DDTT bằng phẫu thuật nội soi và mổ hở tại Bệnh viện Trung ương Huế được báo cáo tại Hội nghị Ngoại khoa và Phẫu thuật nội soi Việt Nam 2008, thì tỷ lệ nam /nữ là 149/10 [14]

1.3.3 Tuổi

Tuổi vào thời điểm chẩn đoán ngày càng tăng Nhiễm H pylori tăng tỷ lệ thuận với sự gia tăng tuổi tác Loét tá tràng thường xảy ra ở những người từ 30-

50 tuổi Loét dạ dày phổ biến ở độ tuổi 50-70

Loét dạ dày tá tràng xảy ra ở bất cứ tuổi nào Lứa tuổi thường gặp trong

độ tuổi lao động là 20 – 50 tuổi [19]

Tuổi trung bình theo Đỗ Đức Vân là 38,85 [39] Ở Mỹ, loét dạ dày tá tràng ít xảy ra ở tuổi trước 40, nhiều nhất là từ 55 – 65 tuổi, gần đây thấy có tăng lên ở người già [19] Theo Druart và cộng sự đã phẫu thuật cho 100 người bệnh thủng loét dạ dày tá tràng, có tuổi từ 14 – 92 tuổi, trung bình 52,5 tuổi, 25% người bệnh > 70 tuổi, tử vong 5 người bệnh (5%), cả 5 người bệnh này đều nằm trong nhóm > 70 tuổi

1.3.4 Nghề nghiệp

Loét dạ dày tá tràng thường xảy ra ở tầng lớp xã hội thấp, người da màu, phải làm việc nặng nhọc như nông dân, công nhân, ngư dân, bốc vác

Theo một số tác giả, loét dạ dày tá tràng thường xảy ra ở người lao động,

do hoạt động nặng, làm tăng áp lực trong ổ bụng trên người bệnh có sẵn ổ loét Theo Lê Ngọc Quỳnh, loét dạ dày tá tràng chiếm 43,7% ở công nhân và nông

Trang 25

dân [12] Theo Trần Thiện Trung, chủ yếu là ở nông dân 55,8%, công nhân 8,1%

CHƯƠNG 2

Trang 26

THỰC TRẠNG Bệnh viện Châm cứu TW được thành lập ngày 24 tháng 4 năm 1982 theo quyết định số 369/BYT - QĐ của Bộ trưởng Bộ Y Tế Bệnh viện Châm cứu

TW là bệnh viện hạng I đơn vị đầu ngành với 7 chức năng nhiệm vụ: Cấp cứu – Khám bệnh – chữa bệnh bằng châm cứu, đào tạo cán bộ châm cứu, nghiên cứu Khoa học kỹ thuật về châm cứu, chỉ đạo tuyến dưới về châm cứu, hợp tác quốc tế về châm cứu, quản lý kinh tế trong bệnh viện, và phòng bệnh

Bệnh viện Châm cứu Trung Ương là Bệnh viện đầu ngành, là trung tâm

Y tế chuyên sâu về châm cứu, các phương pháp không dùng thuốc, kết hợp chặt chẽ giữa y học cổ truyền và y học hiện đại

Bệnh viện luôn chú trọng phát triển và áp dụng những phương pháp mới trên nền kế thừa phương pháp tân châm, chân kim dài, châm xuyên kinh, châm

tê trong phẫu thuật của Giáo sư Nguyễn Tài Thu như Nhĩ châm, Từ châm, Hỏa trị liệu, Ngôn ngữ trị liệu cho nhiều chứng bệnh đạt kết quả tốt

Từ năm 2005 bệnh viện Châm cứu TW có khoa khám bệnh đa khoa và được gần 30.000 thẻ bảo hiểm y tế đăng ký tuyến khám chữa bệnh ban đầu tại bệnh viện Trong đó, Khoa Nội là một trong những khoa thế mạnh điều trị nhiều mặt bệnh nội khoa khác nhau, hàng năm có đến 20.000 lượt bệnh nhân đến khám

và điều trị công suất với sử dụng giường bệnh đạt 110% đến 130%

2.1 Thực trạng của vấn đề

2.1.1 Đối tượng khảo sát:

Chúng tôi tiến hành khảo sát 60 người bệnh điều trị tại các khoa nội trú, Bệnh viện Châm cứu TW từ 09/2020 đến 10/2020 không phân biệt tuổi, giới, nghề nghiệp Người bệnh đồng ý và tự nguyện tham gia và phỏng vấn thêm một

số cán bộ y tế đang công tác tại khoa nội trú

a Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

- Người bệnh:

Những người bệnh có dấu hiệu bệnh lý dạ dày và hỏi bệnh theo mẫu bệnh

án của bệnh viện đang sử dụng

Trang 27

+ Người bệnh có các triệu chứng của LDDTT theo tiêu chuẩn chẩn đoán như đau thượng vị, ợ hơi, ợ chua hoặc chỉ là cảm giác đầy bụng khó tiêu + Người bệnh có kết quả nội soi dạ dày tá tràng phát hiện có loét dạ dày + Người bệnh đã được chẩn đoán Loét dạ dày tá tràng và có chỉ định điều trị của bác sỹ

+ Người bệnh đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện

+ Người bệnh tuân thủ điều trị không đủ liệu trình

+ Người bệnh được chẩn đoán xác định bị ung thư dạ dày đã được chẩn đoán bằng nội soi và sinh thiết

+ Người bệnh bị loét đang chảy máu

c Thang điểm đạt và không đạt:

Thang điểm tiêu chuẩn đánh giá tham khảo dựa trên các nghiên cứu trước

Kết quả từ các nghiên cứu trước cho thấy biến kiến thức, thái độ, và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh hai biến phân bố chuẩn Vì vậy, để phân

Trang 28

chia điểm kiến thức đạt và không đạt, thái độ đạt và không đạt, thực hành đạt

và không đạt thường dựa vào giá trị trung bình (TB) và độ lệch chuẩn (SD)

 Kiến thức: Từ câu D1 đến D8 Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm, sai

sẽ được tính 0 điểm Tổng số điểm tối đa là 33

Phân loại:

- Kiến thức đạt:  23 điểm (có từ 70% tổng số điểm trở lên)

- Kiến thức chưa đạt: < 23 Điểm (có ít hơn 70% tổng số điểm trở xuống)

 Thái độ: Từ câu E1 đến câu E10 Mỗi thái độ đạt sẽ được tính 1 điểm, không đạt sẽ được tính 0 điểm Tổng số điểm tối đa là 20 điểm

Phân loại:

- Thái độ đúng mực : 11 điểm (có từ 70% tổng số điểm trở lên)

- Thái độ không đạt: : <11 điểm (có ít hơn 70% tổng số điểm trở lên)

 Thực hành: Từ câu 1 đến câu 10 Mỗi thực hành đạt sẽ được tính 1 điểm, không đạt sẽ được tính 0 điểm Tổng số điểm tối đa là 10 điểm

Phân loại:

- Thái độ đúng mực: 7 điểm (có từ 70% tổng số điểm trở lên)

- Thái độ không đạt : <7 điểm (có ít hơn 70% tổng số điểm trở lên)

Trang 29

2.1.2 Đặc điểm dịch tễ học của người bệnh bệnh loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện Châm cứu TW

2.1.2.1 Giới tính

Biểu đồ 3.1 Phân bố người bệnh theo giới tính (n=60)

Nhận xét: Biểu đồ 3.1 cho thấy người bệnh trong nghiên cứu có tỷ lệ nữ giới chiếm 58,3% nam giới chiếm 41,7%

58,3%

Nam

Trang 30

Biểu đồ 3.2 Phân bố người bệnh theo trình độ học vấn (n=60)

Nhận xét:

Biểu đồ 3.2 cho thấy: Phần lớn người bệnh trong nghiên cứu đều có trình

độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 40%, THPT chiếm 31,7% Chỉ có 8,3% người bệnh trình độ học vấn tiểu học trở xuống

2.1.2.4 Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp

Biểu đồ 3.3 Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp (n=60)

Biểu đồ 3.3 cho thấy: Hầu hết người bệnh trong nghiên cứu là lao động tự

do chiếm 38,7%, chỉ có 12,9% người bệnh là cán bộ hưu trí Bên cạnh đó cũng có

1 lượng lớn người bệnh là cán bộ công nhân viên chiếm 32,3% và học sinh, sinh

≤ Tiểu học Trung hoc cơ sở Phổ thông trung

học Cao đẳng, Đại học trở lên

32,3%

16,1%

12,9%

Sinh viên, học sinh Cán bộ hưu trí Lao động tự do

Trang 31

viên chiếm 16,1%

Tại bệnh viện Châm cứu TW hiện nay đối tượng đăng ký khám chữa bệnh ban đầu bằng thẻ BHYT chủ yếu là các cán bộ hưu trí và một số trường đại học, cao đẳng đăng ký trên địa bàn gần bệnh viện

Biểu đồ 3.4 Phân bố người bệnh theo hoàn cảnh sống (n=60)

Phần lớn người bệnh phát hiện ra bệnh khi đi khám bệnh khác, chỉ có 10% người bệnh phát hiện ra bệnh khi khám sức khoẻ định kỳ và 23,3% người bệnh khám vì có triệu chứng của LDDTT Kết quả này có thấy việc NVYT nên đưa ra những lời khuyên cho người bệnh khi đến kiểm tra khám sức khỏe định

kỳ thường xuyên hoặc khi người bệnh đến khám các bệnh khác để có thể phát hiện và điều trị bệnh sớm

11,6%

88,4%

Sống một mình Sống cùng gia đình

Trang 32

Điều này cho thấy, người bệnh đến khám và điều trị bệnh tại Bệnh viện Châm cứu TW thường là những người bệnh nặng đã điều trị trong 1 thời gian dài mà chưa thuyên giảm Vì vậy điều dưỡng cần phải tăng cường việc giáo dục sức khỏe cho những đối tượng này như thay đổi chế độ ăn, chế độ nghỉ ngơi để rút ngắn thời gian điều trị cho người bệnh

2.2 Thực trạng kiến thức và thái độ tuân thủ điều trị loét dạ dày tá tràng 2.2.1 Kiến thức về bệnh và chế độ điều trị LDDTT của người bệnh

Bảng 3.2 Hiểu biết về dấu hiệu LDDTT của người bệnh (n=60)

Trang 33

Biểu đồ 3.5 cho thấy: Phần lớn người bệnh có kiến thức đạt về bệnh loét

dạ dày tá tràng chiếm 88,3% Bên cạnh đó vẫn còn 16,7% người bệnh có kiến thức chưa đạt

2.2.2 Thái độ của bệnh nhân trong điều trị LDDTT

Biểu đồ 3.6 Thái độ tuân thủ điều trị bệnh LDDTT (n=60)

Nhận xét:

Biểu đồ 3.6 cho thấy: Phần lớn người bệnh có thái độ đạt về bệnh loét dạ dày tá tràng chiếm 63,3% Bên cạnh đó vẫn còn 36,7% người bệnh có kiến thức chưa đạt Trong đó, tỷ lệ người bệnh thường xuyên quên uống thuốc còn khá cao và hầu hết các người bệnh đã tuân thủ chế độ ăn uống hợp lý

Bảng 3.3 Thái độ của người bệnh trong việc tuân thủ uống thuốc (n=60)

Trang 34

của người thân, nhân viên y tế hoặc điện thoại, Chỉ có 35% người bệnh tự nhớ lịch uống thuốc không cần ai nhắc

Kết quả phỏng vấn sâu người bệnh cũng cho thấy “ Tôi cài lịch nhắc nhở uống thuốc vào điện thoại, cứ đến giờ là nó kêu nên ít khi bỏ thuốc lắm ” (Nữ, 54 tuổi, NB 4, PVS)

Bảng 3.4 Thái độ của người bệnh trong việc thay đổi chế độ ăn uống

Kết quả phỏng vấn sâu người bệnh cũng cho thấy “ Từ ngày phải nhập viện tôi phải bỏ ăn cay, cũng khó chịu lắm, nhưng vì sức khoẻ nên phải cố Thỉnh thoảng thèm lắm mới ăn một ít ” (Nam, 33 tuổi, NB 4, PVS)

Ngày đăng: 04/06/2021, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w