1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luật tố tụng dân sự việt nam EL14 027

109 75 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp Vì đây là một nguyên tắc của luật tố tụng dân sự Tham khảo: khoản 2 Điều 4 BLTTDS 2015 Câu hỏi 6 Câu

Trang 1

Tranh chấp về học nghề, tập nghề thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án trong lĩnh vực nào?

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án trả lời đúng theo khái niệm phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự

Vì: Phương pháp điều chỉnh của Luật Tố tụng dân sự là cách thức, biện pháp mà các quy phạm pháp luật

tố tụng dân sự tác động lên các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự Phươngpháp mệnh lệnh là phương pháp được sử dụng chủ yếu, bên cạnh đó phương pháp định đoạt cũng được sử dụng thể hiện trong tố tụng đương sự có quyền tự định đoạt

Tham khảo: Bài 1 – Phần 1, mục 1.1.2, trang , Bản Text

Câu hỏi 3

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Trang 2

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án đúng theo thẩm quyền dân sự của Tòa án theo cấp

Chọn một câu trả lời:

a Cả 3 phương án đều đúng

b Mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện và tương đương

c Không phải mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm

của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

d Mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Mô tả câu hỏi

Khái niệm luật tố tụng dân sự

Chọn một câu trả lời:

a Luật tố tụng dân sự là ngành luật quy định về trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự

b Luật tố tụng dân sự là ngành luật quy định về trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự

c Luật tố tụng dân sự là ngành luật quy định về trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự tại tòa

Trang 3

Câu hỏi 5

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Nguyên tắc của luật tố tụng dân sự

Chọn một câu trả lời:

a Tòa án được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng

b Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp

Vì đây là một nguyên tắc của luật tố tụng dân sự

Tham khảo: khoản 2 Điều 4 BLTTDS 2015

Câu hỏi 6

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân

Chọn một câu trả lời:

a Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự tất cả các tranh chấp phát sinh

về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động

b Cả ba phương án trên đều sai

c Tòa án không có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự ttất cả các tranh chấp phát sinh về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động

Trang 4

d Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự tất cả các tranh chấp phát sinh

về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động theo quy định của

BLTTDS

Phản hồi

Đáp án đúng là: Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự tất cả các tranh chấp phát sinh về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động theo quy địnhcủa BLTTDS

Vì chỉ những tranh chấp mà BLTTDS quy định mới thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa, còn những tranh chấp không được BLTTDS quy định thì không thuộc thẩm quyền của tòa

Tham khảo: Điều 26 đến Điều 33 BLTTDS

Câu hỏi 7

Câu trả lời không đúng

Điểm 0,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án đúng theo các khẳng định sau đây

Chọn một câu trả lời:

a Người chưa thành niên không được xác định là đương sự trong tố tụng dân sự

b Đương sự là người chưa thành niên không được tham gia tố tụng

c Đương sự là người chưa thành niên thì bắt buộc phải có người đại diện tham gia tố tụng trong mọi trường hợp

d Đương sự là người chưa thành niên vẫn có thể tự mình tham gia tố tụng mà không phải có người đại diện tham gia tố tụng trong một số trường hợp do pháp luật quy định

Câu hỏi 8

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án đúng trong các khẳng định sau đâyChọn một câu trả lời:

a Tại phiên Tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Chánh

án tòa án đang giải quyết vụ án quyết định

Trang 5

b Tại phiên Tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Hội đồng xét xử quyết định

c Tại phiên Tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Thẩm phán chủ toạ phiên Tòa quyết định

d Tại phiên Tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Chánh

án tòa án cấp trên trực tiếp quyết định

Mô tả câu hỏi

Nguyên tắc của luật tố tụng dân sự

Chọn một câu trả lời:

a Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự

b Cả ba phương án trên đều đúng

c Tòa án không có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự

d Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của BLTTDS

Phản hồi

Đáp án đúng là: Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của BLTTDSVì: Đương sự trong tố tụng dân sự có quyền định đoạt, họ có quyền thỏa thuận với nhau, Tòa ánphải tôn trọng quyền thỏa thuận của họ nên Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điềukiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự nhưng phải theo quy định của BLTTDS vì một số vụ án không được hòa giải

Tham khảo: Điều 10 BLTTDS

Câu hỏi 10

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Trang 6

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

A khởi kiện B yêu cầu xin ly hôn Tòa án ra bản án chấp nhận yêu cầu ly hôn của A Sau khi bản án cho ly hôn có hiệu lực pháp luật thì A và B có tranh chấp với nhau về giải quyết tài sản chung là quyền sử dụng mảnh đất diện tích 50m2 A khởi kiện B ra Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản chung là quyền

sử dụng mảnh đất này Đây thuộc loại tranh chấp nào?

Chọn một câu trả lời:

a Tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo Khoản 2 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

b Tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Tham khảo: Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Câu hỏi 1

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Nhận định nào sau đây đúng?

Chọn một câu trả lời:

a Một vụ việc dân sự có thể chỉ qua xét xử sơ thẩm dân sự

b Một vụ việc dân sự bắt buộc phải qua xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, tái thẩm dân sự

c Một vụ việc dân sự bắt buộc phải qua xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm dân sự

d Một vụ việc dân sự bắt buộc phải qua xét xử sơ thẩm và phúc thẩm dân sự

Phản hồi

Đáp án đúng là: Một vụ việc dân sự có thể chỉ qua xét xử sơ thẩm dân sự

Vì: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về bảo đảm thực hiện chế độ xét xử

sơ thẩm, phúc thẩm thì: bản án, quyết định sơ thẩm có thể bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn luật quyđịnh, trong trường hợp có kháng cáo, kháng nghị thì Tòa án có trách nhiệm xét xử phúc thẩm theo yêu cầu

Trang 7

của các chủ thể Như vậy, nếu bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ việc dân

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án đúng theo thẩm quyền dân sự của Tòa án theo cấp

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án đúng trong các khẳng định sau đây

Chọn một câu trả lời:

a Tại phiên Tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Chánh

án tòa án đang giải quyết vụ án quyết định

b Tại phiên Tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Thẩm phán chủ toạ phiên Tòa quyết định

c Tại phiên Tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Chánh

án tòa án cấp trên trực tiếp quyết định

Trang 8

d Tại phiên Tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Hội đồng xét xử quyết định

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án đúng theo nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự

Chọn một câu trả lời:

a Viện kiểm sát bắt buộc phải tham gia phiên Tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự đối với những vụ án do Tòa án thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của BLTTDS 2015

b Cả 3 phương án đều đúng

c Viện kiểm sát không bắt buộc phải tham gia mọi phiên Tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự

d Viện kiểm sát bắt buộc phải tham gia mọi phiên Tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự

Phản hồi

Đáp án đúng là: Viện kiểm sát bắt buộc phải tham gia phiên Tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự đối với những vụ án do Tòa án thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có một bên đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của BLTTDS 2015

Bởi vì, theo quy định tại khoản 2 Điều 21 BLTTDS

Trang 9

Đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng dân sự

Vì: Để giải quyết được vụ việc dân sự phát sinh tại tòa thì phải có các chủ thể tiến hành tố tụng

và các chủ thể tham gia tố tụng dân sự Các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể này đều được pháp luật tố tụng dân sự điều chỉnh

Tham khảo: Chương 1 giáo trình Luật tố tụng dân sự

Câu hỏi 6

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án trả lời đúng theo khái niệm Luật tố tụng dân sự:

Chọn một câu trả lời:

a Luật tố tụng dân sự chỉ quy định về trình tự, thủ tục giải quyết các tranh chấp, yêu cầu về dân sự

b Luật tố tụng dân sự bao gồm các quy phạm pháp luật quy định về trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân

sự và thi hành án dân sự

c Luật Tố tụng dân sự là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng và lợi ích của nhà nước

d Cả 3 phương án đều đúng

Phản hồi

Đáp án đúng là: Luật Tố tụng dân sự là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng và lợi ích của nhà nước

Vì: Luật tố tụng dân sự là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự trong đó quy định về các vấn đề chung của luật tố tụng dân sự như nguyên

Trang 10

tắc, thẩm quyền, địa vị tố tụng của các chủ thể tố tụng, chứng minh và chứng cứ… về trình tự, thủ tục giải quyết việc việc dân sự

Tham khảo: Bài 1 – Phần 1, mục 1.1.1, trang 1,2, Bản Text

Câu hỏi 7

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Khi chưa có điều luật để áp dụng thì Thẩm phán phải căn cứ vào đâu để giải quyết?

Chọn một câu trả lời:

a Chỉ dựa vào tập quán và án lệ

b Chỉ dựa vào lẽ công bằng

c Tập quán, tương tự pháp luật, các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng

Tham khảo: Điều 45 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Câu hỏi 8

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân

Trang 11

c Một số tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp cao

d Tất cả các tranh chấp về dân sự đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của tòa án nhân dân cấp tỉnh

Phản hồi

Đáp án đúng là: Không phải tất cả các tranh chấp về dân sự đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của tòa án nhân dân cấp huyện

Vì: một số tranh chấp về dân sự là khá phức tạp sẽ do tòa án cấp tỉnh giải quyết

Tham khảo: Điều 35 BLTTDS

Câu hỏi 9

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án đúng theo thẩm quyền dân sự của Tòa án theo cấp

Chọn một câu trả lời:

a Không phải mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm

của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

b Mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Mô tả câu hỏi

Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự

Chọn một câu trả lời:

Trang 12

a Luật tố tụng dân sự chỉ sử dụng phương pháp mệnh lệnh để điều chỉnh tất cả các mối quan

hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự

b Cả ba phương án trên đều sai

c Luật tố tụng dân sự chỉ sử dụng phương pháp định đoạt, thỏa thuận để điều chỉnh tất cả các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự

d Luật tố tụng dân sự sử dụng cả phương pháp mệnh lệnh và phương pháp định đoạt, thỏa thuận để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết

vụ việc dân sự

Phản hồi

Đáp án đúng là: Luật tố tụng dân sự sử dụng cả phương pháp mệnh lệnh và phương pháp định đoạt, thỏa thuận để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa ángiải quyết vụ việc dân sự

Vì: do đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng dân sự bao gồm cả các mối quan hệ xã hội giữa cácchủ thể có địa vị bất bình đẳng (tòa án với đương sự) và các mối quan hệ xã hội giữa các chủ thể có địa vị bình đẳng (đương sự với đương sự) nên Luật tố tụng dân sự sử dụng cả phương pháp mệnh lệnh và phương pháp định đoạt, thỏa thuận để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự

Tham khảo: Chương 1 giáo trình Luật tố tụng dân sự

Chọn phương án đúng trong những khẳng định sau:

Chọn một câu trả lời:

a Vì khởi kiện là quyền của đương sự nên khi đương sự thực hiện quyền khởi kiện đương sự không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự

b Mọi trường hợp đương sự đều phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí

c Trong tố tụng dân sự, đương sự khởi kiện chỉ phải nộp tiền án phí chứ không phải nộp tạm ứng án phí

d Không phải mọi trường hợp đương sự đều phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí

Phản hồi

Đáp án đúng là: Không phải mọi trường hợp đương sự đều phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí

Tham khảo: Điều 146 BLTTDS

Câu hỏi 2

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Đối với tranh chấp về chia di sản thừa kế giữa công dân Việt Nam và công dân Việt Nam, cùng cư trú tại Việt Nam nhưng di sản thừa kế lại ở nước ngoài thì Tòa án Nhân dân cấp nào có thẩm quyền giải quyết?Chọn một câu trả lời:

Trang 13

Vì: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện và Khoản 1 Điều

37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì trong vụ án này có tranh chấp liên quan tới tài sản ở nước ngoài nên vụ án này sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân cấp tỉnh.Tham khảo: Điều 35, Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Tài liệu tham khảo: đọc khoản 5 Điều 189 BLTTDS 2015

Câu hỏi 4

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Trang 14

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án đúng theo quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sựChọn một câu trả lời:

a Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không phải là người thay mặt đương sự để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự mà là người tham gia tố tụng dân sự để trợ giúp đương sự về mặtpháp lý để đương sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự

b Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người thay mặt đương sự để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự

c Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người tiến hành tố tụng dân sự

d Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người được đương sự ủy quyền để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự

Phản hồi

Đáp án đúng là: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không phải là người thay mặt đương sự để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự mà là người tham gia tố tụng dân sự để trợ giúp đương sự về mặt pháp lý để đương sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự

Câu hỏi 5

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án đúng theo các biện pháp thu thập chứng cứ của Tòa án

Chọn một câu trả lời:

a Tòa án phải lấy lời khai của đương sự, người làm chứng trong mọi trường hợp

b Tòa án chỉ lấy lời khai của đương sự, người làm chứng trong một số trường hợp

c Chỉ khi có yêu cầu của đương sự tòa án mới tiến hành lấy lời khia của đương sự

d Chỉ khi đương sự cung cấp, giao nộp lời khai của mình thì tòa án mới lấy lừoi khai của đương sự

Phản hồi

Đáp án đúng là: Tòa án chỉ lấy lời khai của đương sự, người làm chứng trong một số trường hợp theo quy định của BLTTDS 2015 như Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự khi đương sự chưa có bản khai hoặc nội dung bản khai chưa đầy đủ, rõ ràng

Tham khảo Điều 98,99 BLTTDS 2015

Trang 15

Câu hỏi 6

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

A (có nơi cư trú tại huyện K tỉnh H) ký kết với B (có nơi cư trú tại huyện M tỉnh N) một hợp đồng vận chuyển hàng hóa đến huyện X thuộc tỉnh Y Trên đường vận chuyển A làm hỏng hàng hóa tại huyện X tỉnh Y A khởi kiện B ra tòa yêu cầu B phải bồi thường thiệt hại cho mình Biết rằng, A lựa chọn huyện X

là nơi có thẩm quyền giải quyết Nếu tranh chấp trên không có các dấu hiệu quy định tại Khoản 3 Điều 35

và Khoản 2 Điều 37 thì nhận định nào sau đây đúng?

Chọn một câu trả lời:

a Tòa án huyện K thuộc tỉnh H là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

b Tòa án tỉnh N là Tòa án có thẩm quyền giải quyết

c Tòa án huyện M thuộc tỉnh N là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

d Tòa án huyện X thuộc tỉnh Y là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Phản hồi

Đáp án đúng là: Tòa án huyện X thuộc tỉnh Y là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Vì: Tranh chấp về bồi thường thiệt hại là tranh chấp thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án trong lĩnh vực dân sự được quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Theo dữ kiện đề bài cho thì tranh chấp trênthuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện (căn cứ Khoản 1 Điều 35)

Mặt khác, điểm g Khoản 1 Điều 40 về thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêucầu có quy định: Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết Như vậy, có thể kết luận Tòa án huyện X thuộc tỉnh Y là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên

Tham khảo: Điều 26, Điều 35, Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Câu hỏi 7

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Đối với tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì Tòa án Nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khi có dấu hiệu:

Chọn một câu trả lời:

a Một bên đương sự là người dưới 18 tuổi

b Một bên đương sự là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Trang 16

c Một bên đương sự là người mất năng lực hành vi dân sự.

d Một bên đương sự là đương sự ở nước ngoài

Phản hồi

Đáp án đúng là: một bên đương sự là đương sự ở nước ngoài

Vì: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện và Khoản 1 Điều 37 về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì nếu vụ án có dấu hiệu là đương sự ở nước ngoài sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh

Tham khảo: Điều 35, Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Câu hỏi 8

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chủ thể nào không được chấp nhận tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự?Chọn một câu trả lời:

a Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư

b Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó

c Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý

d Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn

Phản hồi

Đáp án đúng là: Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó

Vì: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 75 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì chỉ có những chủ thể sau mới có thể là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:

- Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;

- Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;

- Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn;

- Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích hoặc đã được xóa án tích, khôngthuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các

cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an

Trang 17

Tham khảo: Điều 75 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

a Khi Tòa án chưa thụ lý vụ án mà phát hiện một trong những trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều

192 BLTTDS 2015 thì Tòa án phải ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án

b Khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện một trong những trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều

192 của BLTTDS 2015 thì Tòa án phải trả lại đơn khởi kiện

c Khi Tòa án chưa thụ lý vụ án mà phát hiện một trong những trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều

192 BLTTDS 2015 thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện

d Khi Tòa án chưa thụ lý vụ án mà phát hiện một trong những trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều

192 BLTTDS 2015 thì Tòa án phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

Mô tả câu hỏi

Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự

Chọn một câu trả lời:

a Theo quy định của BLTTDS, cơ quan tiến hành tố tụng dân sự chỉ là Tòa án nhân dân

b Theo quy định của BLTTDS, Viện kiểm sát nhân dân không phải là cơ quan tiến hành tố tụng dân sự

c Theo quy định của BLTTDS, cơ quan tiến hành tố tụng dân sự bao gồm Tòa án, Viện kiểm sát và cơ quan thi hành án dân sự

Trang 18

d Theo quy định của BLTTDS, cơ quan tiến hành tố tụng dân sự bao gồm Tòa án và Viện kiểm sát

Phản hồi

Đáp án đúng là: Theo quy định của BLTTDS, cơ quan tiến hành tố tụng dân sự bao gồm Tòa án

và Viện kiểm sát

Tham khảo: khoản 1 Điều 46

Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự

Phản hồi

Đáp án đúng là: Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do BLTTDS quy định khởi kiện đểyêu cầu tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằngquyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm

Vì: bị đơn là người bị kiện mà người khởi kiện là nguyên đơn hoặc là cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do BLTTDS quy định

Tham khảo: khoản 3 Điều 68 BLTTDS

Câu hỏi 2

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án đúng theo quy định về việc tham gia của người làm chứng

Chọn một câu trả lời:

a Người thân thích với đương sự không được tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng

b Người thân thích với đương sự vẫn có thể tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng

c Người làm chứng trong tố tụng dân sự không được là người thân thích của đương sự

Phản hồi

Trang 19

Đáp án đúng là: Người thân thích với đương sự vẫn có thể tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng

Câu hỏi 3

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chủ thể nào không được chấp nhận tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự?Chọn một câu trả lời:

a Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư

b Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó

c Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn

d Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý

Phản hồi

Đáp án đúng là: Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó

Vì: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 75 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì chỉ có những chủ thể sau mới có thể là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:

- Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;

- Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;

- Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn;

- Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích hoặc đã được xóa án tích, khôngthuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các

cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an

Tham khảo: Điều 75 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Câu hỏi 4

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Trang 20

Mô tả câu hỏi

Đối với tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì Tòa án Nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khi có dấu hiệu:

Chọn một câu trả lời:

a Một bên đương sự là người dưới 18 tuổi

b Một bên đương sự là người mất năng lực hành vi dân sự

c Một bên đương sự là đương sự ở nước ngoài

d Một bên đương sự là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Phản hồi

Đáp án đúng là: một bên đương sự là đương sự ở nước ngoài

Vì: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện và Khoản 1 Điều 37 về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì nếu vụ án có dấu hiệu là đương sự ở nước ngoài sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh

Tham khảo: Điều 35, Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Câu hỏi 5

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án đúng theo sự tham gia của người phiên dịch

Chọn một câu trả lời:

a Người thân thích của đương sự Không được tham gia tố tụng dân sự với bất cứ tư cách tố tụng nào

b Người thân thích của đương sự có thể trở thành người phiên dịch của đương sự trong một số trường hợp

c Trong mọi trường hợp người thân thích của đương sự đều có thể trở thành người phiên dịch của đương

Trang 21

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án đúng trong những khẳng định sau:

Chọn một câu trả lời:

a Trong tố tụng dân sự, đương sự khởi kiện chỉ phải nộp tiền án phí chứ không phải nộp tạm ứng án phí

b Mọi trường hợp đương sự đều phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí

c Vì khởi kiện là quyền của đương sự nên khi đương sự thực hiện quyền khởi kiện đương sự không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự

d Không phải mọi trường hợp đương sự đều phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí

Phản hồi

Đáp án đúng là: Không phải mọi trường hợp đương sự đều phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí

Tham khảo: Điều 146 BLTTDS

Câu hỏi 7

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án đúng theo quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sựChọn một câu trả lời:

a Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không phải là người thay mặt đương sự để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự mà là người tham gia tố tụng dân sự để trợ giúp đương sự về mặtpháp lý để đương sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự

b Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người được đương sự ủy quyền để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự

c Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người tiến hành tố tụng dân sự

d Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người thay mặt đương sự để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự

Phản hồi

Đáp án đúng là: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không phải là người thay mặt đương sự để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự mà là người tham gia tố tụng dân sự để trợ giúp đương sự về mặt pháp lý để đương sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự

Trang 22

Tài liệu tham khảo: đọc khoản 5 Điều 189 BLTTDS 2015

Câu hỏi 9

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự

Trang 23

c Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện; người được cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết vụ án

d Trong mọi trường hợp, nguyên đơn trong vụ án dân sự là người được cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết vụ án

c Khi chưa thụ lý vụ án mà Tòa án nhận đơn khởi kiện phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã nhận đơn khởi kiện phải tạm đình chỉ giải quyết vụ án

d Khi chưa thụ lý vụ án mà Tòa án nhận đơn khởi kiện phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã nhận đơn khởi kiện phải đình chỉ giải quyết vụ án

Phản hồi

Đáp án đúng là: Khi chưa thụ lý vụ án mà Tòa án nhận đơn khởi kiện phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã nhận đơn khởi kiện phải chuyển đơn khởi kiện cho tòa án

có thẩm quyền giải quyết

Tham khảo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 191 BLTTDS 2015

Đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng dân sự

Trang 24

c Luật tố tụng dân sự điều chỉnh tất cả các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể phát sinh trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự

d Luật tố tụng dân sự chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa các đương sự với nhau trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự

Phản hồi

Đáp án đúng là: Luật tố tụng dân sự điều chỉnh tất cả các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể phát sinh trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự

Vì: Để giải quyết được vụ việc dân sự phát sinh tại tòa thì phải có các chủ thể tiến hành tố tụng

và các chủ thể tham gia tố tụng dân sự Các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể này đều được pháp luật tố tụng dân sự điều chỉnh

Tham khảo: Chương 1 giáo trình Luật tố tụng dân sự

Câu hỏi 2

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

A muốn xác định B là con mình nhưng B không đồng ý nên A đã khởi kiện ra Tòa án yêu cầu Tòa án xác định B là con của A Quan hệ trên thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án theo quy định tại:

Chọn một câu trả lời:

a Khoản 1 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

b Khoản 11 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

c Khoản 5 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

d Khoản 4 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Phản hồi

Đáp án đúng là: Khoản 4 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Vì: B không đồng ý việc A muốn nhận mình là con thì quan hệ này được coi là có tranh chấp Tranh chấp

về xác định con cho cha thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án theo Khoản 4 Điều 28

Tham khảo: Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Trang 25

Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự

Chọn một câu trả lời:

a Cả ba phương án trên đều sai

b Luật tố tụng dân sự chỉ sử dụng phương pháp mệnh lệnh để điều chỉnh tất cả các mối quan

hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự

c Luật tố tụng dân sự chỉ sử dụng phương pháp định đoạt, thỏa thuận để điều chỉnh tất cả các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự

d Luật tố tụng dân sự sử dụng cả phương pháp mệnh lệnh và phương pháp định đoạt, thỏa thuận để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết

vụ việc dân sự

Phản hồi

Đáp án đúng là: Luật tố tụng dân sự sử dụng cả phương pháp mệnh lệnh và phương pháp định đoạt, thỏa thuận để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa ángiải quyết vụ việc dân sự

Vì: do đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng dân sự bao gồm cả các mối quan hệ xã hội giữa cácchủ thể có địa vị bất bình đẳng (tòa án với đương sự) và các mối quan hệ xã hội giữa các chủ thể có địa vị bình đẳng (đương sự với đương sự) nên Luật tố tụng dân sự sử dụng cả phương pháp mệnh lệnh và phương pháp định đoạt, thỏa thuận để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự

Tham khảo: Chương 1 giáo trình Luật tố tụng dân sự

Câu hỏi 4

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân

Chọn một câu trả lời:

a Tòa án không có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự ttất cả các tranh chấp phát sinh về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động

b Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự tất cả các tranh chấp phát sinh

về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động theo quy định của

BLTTDS

c Cả ba phương án trên đều sai

d Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự tất cả các tranh chấp phát sinh

về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động

Phản hồi

Trang 26

Đáp án đúng là: Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự tất cả các tranh chấp phát sinh về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động theo quy địnhcủa BLTTDS

Vì chỉ những tranh chấp mà BLTTDS quy định mới thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa, còn những tranh chấp không được BLTTDS quy định thì không thuộc thẩm quyền của tòa

Tham khảo: Điều 26 đến Điều 33 BLTTDS

Câu hỏi 5

Câu trả lời không đúng

Điểm 0,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án trả lời đúng theo Khái niệm tố tụng dân sự:

Chọn một câu trả lời:

a Tố tụng dân sự là trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự

b Tố tụng dân sự là trình tự thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự

Mô tả câu hỏi

Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự

c Theo quy định của BLTTDS, cơ quan tiến hành tố tụng dân sự chỉ là Tòa án nhân dân

d Theo quy định của BLTTDS, Viện kiểm sát nhân dân không phải là cơ quan tiến hành tố tụng dân sự

Phản hồi

Trang 27

Đáp án đúng là: Theo quy định của BLTTDS, cơ quan tiến hành tố tụng dân sự bao gồm Tòa án

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án đúng theo quy định về việc tham gia của người làm chứng

Chọn một câu trả lời:

a Người thân thích với đương sự không được tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng

b Người làm chứng trong tố tụng dân sự không được là người thân thích của đương sự

c Người thân thích với đương sự vẫn có thể tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng

Mô tả câu hỏi

Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự

Chọn một câu trả lời:

a Theo quy định của BLTTDS, người tiến hành tố tụng dân sự chỉ là Thẩm phán, Hội thẩm nhândân và Thư ký tòa án

b Theo quy định của BLTTDS, người tiến hành tố tụng dân sự chỉ là Thẩm phán

c Theo quy định của BLTTDS, người tiến hành tố tụng dân sự chỉ là Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân

d Theo quy định của BLTTDS, người tiến hành tố tụng dân sự không chỉ là

Thẩm phán

Phản hồi

Đáp án đúng là: Theo quy định của BLTTDS, người tiến hành tố tụng dân sự không chỉ là Thẩm phán

Trang 28

Vì: ngoài thẩm phán còn là những người tiến hành tố tụng khác như kiểm sát viên, hội thẩm nhân dân , thư ký tòa án, thẩm tra viên…

Tham khảo: khoản 2 Điều 46 BLTTDS

Câu hỏi 9

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Tòa án không thể tự mình tiến hành biện pháp thu thập chứng cứ nào?

Tham khảo: Điều 101, 102, 104 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Câu hỏi 10

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự

Trang 29

c Đương sự trong vụ việc dân sự bao gồm cả người đại diện cho đương sự

d Đương sự trong vụ việc dân sự chỉ bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụliên quan

a Tòa án phải tạm ngừng phiên Tòa trong trường hợp người phiên dịch vắng mặt tại phiên Tòa

b Trong mọi trường hợp phiên tòa không có sự tham gia của người phiên dịch

c Tòa án phải hoãn phiên Tòa trong các trường hợp người phiên dịch vắng mặt tại phiên Tòa

d Tòa án phải hoãn phiên Tòa trong trường hợp người phiên dịch vắng mặt tại phiên Tòa mà không có người khác thay thế

Câu trả lời không đúng

Điểm 0,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án đúng

Chọn một câu trả lời:

Trang 30

a Bản án sau khi tuyên án xong thì được sửa chữa nhưng không được bổ sung

b Bản án sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa nhưng được bổ sung

c Bản án sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa, bổ sung

d Bản án sau khi tuyên án xong thì vẫn có thể được sửa chữa, bổ sung trong một số trường hợp do pháp luật quy định

Câu hỏi 13

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự

c Trong tố tụng dân sự, Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự khi đương sự chưa

có bản khai hoặc nội dung bản khai chưa đầy đủ

Mô tả câu hỏi

Thời hạn đương sự có quyền giao nộp tài liệu chứng cứ là:

Chọn một câu trả lời:

Trang 31

a Trước khi Tòa án ra quyết định đình chỉ.

b Trước khi Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ

c Trước khi kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự, thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân

sự, trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật Tòa án có thể chấp nhận việc đương sự giao nộp chứng cứ muộn

d Trước khi Tòa án mở phiên tòa

Phản hồi

Đáp án đúng là: Trước khi kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự, thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự, trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật Tòa án có thể chấp nhận việc đương sự giao nộp chứng cứ muộn

Tham khảo Theo Khoản 4 Điều 96 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về giao nộp tài liệu, chứng cứ có quy định: Thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ấn định nhưngkhông được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân

sự theo quy định của Bộ luật này

Trường hợp sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự, đương sự mới cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng thì đương sự phải chứng minh lý do của việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ đó Đối với tài liệu, chứng cứ mà trước đó Tòa án không yêu cầu đương

sự giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự có quyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa sơ thẩm, phiên họp giải quyết việc dân sự hoặc các giai đoạn tố tụng tiếp theo của việc giải quyết vụ việc dân sự

a Trong mọi trường hợp kháng cáo quá hạn không được Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận

b Trong mọi trường hợp kháng cáo quá hạn đều được Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận

c Trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015 không có quy định về kháng cáo quá hạn

d Kháng cáo quá hạn vẫn có thể được Tòa án cấp phúc thẩm xem xét chấp nhận nếu việc kháng cáo quá hạn là do trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng

Trang 32

Câu hỏi 16

Câu trả lời không đúng

Điểm 0,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Trong những nhận định sau đây nhận định nào KHÔNG đúng?

c Bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị

d Bản án, quyết định sơ thẩm khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghịthì có hiệu lực pháp luật

b Người khởi kiện phải trực tiếp nộp đơn khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền

c Người khởi kiện phải gửi đơn khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền theo đường dịch vụ bưu chính

d Người khởi kiện phải gửi đơn khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền theo phương thức gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua cổng thông tin điện tử của tòa án

Trang 33

b Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình mà thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án khác thì Thẩm phán phaỉ chuyển đơn khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện biết

c Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình mà thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án khác thì Thẩm phán phaỉ trả lâị đơn khởi kiện cho người khởi kiện

d Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình mà thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án khác thì Thẩm phán phaỉ thụ lý vụ án, sau đó chuyển đơn khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện biết

Phản hồi

Đáp án đúng là: Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình mà thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa ánkhác thì Thẩm phán phaỉ chuyển đơn khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện biết

Vì trường hợp này là tòa án chưa thụ lý đơn khởikiện nên chỉ phải chuyển đơn đến tòa án có thẩm quyền

Tham khảo: điểm c khoản 3 Điều 191 BLTTDS

Câu hỏi 19

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Trang 34

c Trường hợp nguyên đơn đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đến tham gia phiên tòa sơ thẩm mà không đến nhưng không có lý do chính đáng, không có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, không có người đại diện hợp pháp thì tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ ándân sự

d Trong mọi trường hợp nguyên đơn được đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đến tham gia phiên tòa sơ thẩm mà không đến thì tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

Phản hồi

Đáp án đúng là: Trường hợp nguyên đơn đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đến tham gia phiên tòa sơ thẩm mà không đến nhưng không có lý do chính đáng, không có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, không có người đại diện hợp pháp thì tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

Vì đã triệu tập hai lần mà không đến, không có lý do chính đáng, không có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, không có người đại diện hợp pháp thì coi như họ đã từ bỏ yêu cầu khởikiện nên tòa phải đình chỉ giải quyết vụ án

Tham khảo: khoản 2 Điều 227 BLTTDS

Câu hỏi 20

Câu trả lời không đúng

Điểm 0,00 ngoài khoảng 1,00

Trang 35

b Trong mọi trường hợp người khởi kiện rút đơn khởi kiện ở tòa án cấp sơ thẩm thì tòa án cấp

sơ thẩm phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

c Trong mọi trường hợp người khởi kiện rút đơn khởi kiện ở tòa án cấp sơ thẩm thì tòa án cấp

sơ thẩm phải ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án

d Trong mọi trường hợp người khởi kiện rút đơn khởi kiện ở tòa án cấp sơ thẩm thì tòa án cấp

sơ thẩm phải trả lại đơn khởi kiện cho người khởikiện

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân

Tham khảo: Điều 39 BLTTDS

Câu hỏi 2

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân

Chọn một câu trả lời:

Trang 36

a Đối với yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật, tòa án có thẩm quyền giải quyết chỉ là tòa án nơi

cư trú của một trong các bên đăng ký trái pháp luật giải quyết

b Cả ba phương án trên đều sai

c Đối với yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật, tòa án có thẩm quyền giải quyết chỉ là tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện

d Đối với yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật, tòa án có thẩm quyền giải quyết là tòa án nơi cư trú của một trong các bên đăng ký trái pháp luật hoặc tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện

Phản hồi

Đáp án đúng là: Đối với yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật, tòa án có thẩm quyền giải quyết là tòa án nơi cư trú của một trong các bên đăng ký trái pháp luật giải quyết hoặc tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện

Vì: người yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật có quyền lựa chọn tòa án có thẩm quyền

Tham khảo: điểm g khoản 2 Điều 39 và điểm b khản 2 Điều 40 BLTTDS

Câu hỏi 3

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án đúng theo các khẳng định sau đây

Chọn một câu trả lời:

a Đương sự là người chưa thành niên thì bắt buộc phải có người đại diện tham gia tố tụng trong mọi trường hợp

b Đương sự là người chưa thành niên vẫn có thể tự mình tham gia tố tụng mà không phải có người đại

diện tham gia tố tụng trong một số trường hợp do pháp luật quy định

c Người chưa thành niên không được xác định là đương sự trong tố tụng dân sự

d Đương sự là người chưa thành niên không được tham gia tố tụng

Phản hồi

Trang 37

Đáp án đúng là: Đương sự là người chưa thành niên vẫn có thể tự mình tham gia tố tụng mà không phải có người đại diện tham gia tố tụng trong một số trường hợp do pháp luật quy định

Vì theo quy định tại khoản Điều 69 BLTTDS 2015 Đương sự là người chưa thành niên vẫn có thể tự mình tham gia tố tụng mà không phải có người đại diện tham gia tố tụng trong một số trường hợp do pháp luật quy định

Câu hỏi 4

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Nguyên tắc của luật tố tụng dân sự

Vì đây là một nguyên tắc của luật tố tụng dân sự

Tham khảo: khoản 2 Điều 4 BLTTDS 2015

Câu hỏi 5

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Trang 38

Mô tả câu hỏi

Tranh chấp về học nghề, tập nghề thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án trong lĩnh vực nào?

Mô tả câu hỏi

A (có nơi cư trú tại huyện K tỉnh H) ký kết với B (có nơi cư trú tại huyện M tỉnh N) một hợp đồng vận chuyển hàng hóa đến huyện X thuộc tỉnh Y Trên đường vận chuyển A làm hỏng hàng hóa tại huyện X tỉnh Y A khởi kiện B ra tòa yêu cầu B phải bồi thường thiệt hại cho mình Biết rằng, A lựa chọn huyện X

là nơi có thẩm quyền giải quyết Nếu tranh chấp trên không có các dấu hiệu quy định tại Khoản 3 Điều 35

và Khoản 2 Điều 37 thì nhận định nào sau đây đúng?

Chọn một câu trả lời:

a Tòa án huyện X thuộc tỉnh Y là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

b Tòa án tỉnh N là Tòa án có thẩm quyền giải quyết

c Tòa án huyện M thuộc tỉnh N là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

d Tòa án huyện K thuộc tỉnh H là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Phản hồi

Đáp án đúng là: Tòa án huyện X thuộc tỉnh Y là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Trang 39

Vì: Tranh chấp về bồi thường thiệt hại là tranh chấp thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án trong lĩnh vực dân sự được quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Theo dữ kiện đề bài cho thì tranh chấp trênthuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện (căn cứ Khoản 1 Điều 35).

Mặt khác, điểm g Khoản 1 Điều 40 về thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêucầu có quy định: Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết Như vậy, có thể kết luận Tòa án huyện X thuộc tỉnh Y là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên

Tham khảo: Điều 26, Điều 35, Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Câu hỏi 7

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chủ thể nào không được chấp nhận tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự?Chọn một câu trả lời:

a Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên

quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó

b Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý

c Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người laođộng trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn

d Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư

Phản hồi

Đáp án đúng là: Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó

Vì: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 75 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì chỉ có những chủ thể sau mới có thể là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:

- Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;

- Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;

- Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn;

Trang 40

- Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích hoặc đã được xóa án tích, khôngthuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các

cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an

Tham khảo: Điều 75 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Câu hỏi 8

Câu trả lời đúng

Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00

Đánh dấu để làm sau

Mô tả câu hỏi

Chọn phương án đúng theo các điều kiện để áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Chọn một câu trả lời:

a Tòa án chỉ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi đương sự có yêu cầu

b Tòa án chỉ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi Viện kiểm sát cùng cấp có yêu cầu

c Tòa án có thể tự mình áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không đòi hỏi đương sự phải

Mô tả câu hỏi

Đối với tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì Tòa án Nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khi có dấu hiệu:

Ngày đăng: 04/06/2021, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w