1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Xung ho trong hoi thoai

25 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lời nói của người bà có phương châm hội thoại nào không được tuân thủ?. Tại sao?[r]

Trang 1

Giáo viên : NGÔ THỊ HÒA

TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ

Trang 2

1 Kể tên các phương châm hội thoại?

về chất

Phương châm

lịch sự

Phương châm

quan hệ

Phương châm

cách thức

Kiểm tra bài cũ:

Trang 3

2 Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để có được nhận định đúng về các phương châm hội thoại?

b Khi nói cần tế nhị và tôn trọng người khác.

c Nội dung lời nói đáp ứng đúng yêu cầu giao tiếp, không thiếu, không

thừa.

d Không nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

e Nói vào đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

Trang 4

Kiểm tra bài cũ:

3 Trong lời nói của người bà có phương châm hội thoại nào không được tuân thủ? Tại sao?

Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi

Trang 5

Kiểm tra bài cũ:

4.Nêu nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại?

Nguyên nhân:

+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá trong giao tiếp.

+ Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn.

+ Người nói muốn gây sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói

theo một hàm ý nào đó.

Trang 6

- Hô : là gọi người nói chuyện với mình là gì đó.

=>Biểu thị tính chất mối quan hệ trong giao tiếp

Hãy nêu một

số từ ngữ dùng để xưng

hô trong tiếng Việt ?

Trang 8

Ngôi trong giao tiếp Đại từ quen thuộc

Số ít Số nhiều

Ngôi thứ nhất: người nói

Ngôi thứ hai: người nghe

Ngôi thứ ba: người, vật

Phân loại : Từ ngữ dùng để xưng hô trong tiếng Việt

*Đại từ nhân xưng quen thuộc:

*Từ xưng hô theo

quan hệ xã hội

+Thân thuộc : +Chức vị :

+Nghề nghiệp : +

*Từ ngữ xưng hô theo

ca sĩ, nhà văn, nhà báo ,hoạ sĩ

mày – tao ; ông ,bà – tôi

+Suồng sã :

mình,tớ - cậu,bạn ,anh,chị - em

+Thân mật : +Trang trọng : quý vị, quý ông , quý bà

+

Trang 12

Xác định ngôi của từ: “ em ” trong các trường

hợp sau:

a/ Anh em có nhà không?

=> Từ “em” gọi người nghe (ngôi thứ 2).

b/ Anh em đi chơi với bạn rồi.

=> Từ “em” là người nói xưng (ngôi thứ nhất).

c/ Em đã đi học chưa con?

=> Từ “em” gọi người được nói đến (ngôi thứ ba).

Danh từ khi dùng làm từ ngữ xưng hô có thể dùng ở cả ba ngôi.

Trang 13

b Ghi nhớ : ý 1 SGK/39

 Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất

phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.

Trang 14

2 Sử dụng từ ngữ xưng hô:

? Xác định từ ngữ xưng hô trong đoạn trích?

Em - Anh (Choắt nói với Mèn)

Ta - Chú mày (Mèn nói với Choắt)

? Phân tích cách xưng hô của các nhân vật trong đoạn trích?

- Cách xưng hô của Choắt là cách xưng hô của một kẻ ở vị thế yếu, cảm thấy mình thấp hèn, nhỏ

- Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho

em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn

có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang

Chưa nghe hết câu, tôi đã hếch răng lên, xì một hơi rõ dài Rồi, với bộ điệu khinh khỉnh, tôi mắng:

-Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe nhỉ! Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi Đào tổ nông thì cho chết!

Tôi về, không một chút bận tâm.

Trang 15

? Xác định từ ngữ xưng hơ trong đoạn trích?

Tơi - Anh (Choắt nĩi với Mèn và ngược lại)

? Phân tích sự thay đổi cách xưng hơ của Dế

Mèn và Dế Choắt trong đoạn trích?

Vị trí của hai nhân vật khơng cịn như trước, khơng ai thấy mình thấp hơn hay cao hơn người đối thoại => Bình đẳng, ngang hàng nhau.

? Vì sao lại cĩ sự thay đổi trên? Hãy giải thích?

Hồn cảnh thay đổi, Choắt lâm chung, khơng coi mình là đàn em, khơng cần nhờ vả nương tựa Mèn Mèn ân hận vì sự kiêu căng hống hách của mình vì đã gây ra cái chết của Choắt.

2 Sử dụng từ ngữ xưng hơ:

I Từ ngữ xưng hơ và việc sử dụng từ ngữ xưng hơ

1 Từ ngữ xưng hơ:

Ngữ văn tiết 18: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

Choắt khơng dậy được nữa, năm thoi thĩp Thấy thế, tơi hốt hoảng quỳ xuống, nâng đầu Choắt lên mà than rằng:

- Nào tơi đâu biết cơ sự lại ra nơng nổi này! Tơi hối lắm! Tơi hối hận lắm Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngơng cuồng dại dột của tơi Tơi biết làm thế nào bây giờ?

Tơi khơng ngờ Dế Choắt nĩi với tơi một câu như thế này:

- Thơi, tơi ốm yếu quá rồi, chết cũng được Nhưng trước khi nhắm mắt, tơi khuyên anh: ở đời mà cĩ thĩi hung hăng bậy

bạ, cĩ ĩc mà khơng biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.

Trang 16

? Qua việc phân tích ví dụ, em rút ra được bài học gì trong việc sử dụng từ ngữ xưng hơ.

Cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hơ cho thích hợp.

Ghi nhớ:

2 Sử dụng từ ngữ xưng hơ:

I Từ ngữ xưng hơ và việc sử dụng từ ngữ xưng hơ

1 Từ ngữ xưng hơ:

Ngữ văn tiết 18: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

• Tiếng Việt cĩ một hệ thống từ ngữ xưng

hơ rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.

• Người nĩi cần căn cứ vào đối tượng và

các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hơ cho thích hợp.

Trang 18

Bài tập 1 (SGK-T39)

Ngày mai chúng ta làm lễ thành

hôn, mời thầy đến dự

Trang 19

Vì sao trong các văn văn bản khoa học nhiều khi tác giả chỉ là một người nhưng vẫn xưng là

”chúng tơi”?

Việc dùng "chúng tơi" thay cho "tơi" nhằm tăng tính khách quan (trí tuệ tập thể) và thể hiện sự khiêm tốn (giấu mình) của tác giả.

Em hãy phân tích cách xưng hơ của Thánh Giĩng

II Luyện tập:

Bài tập 2

I Từ ngữ xưng hơ và việc sử dụng từ ngữ xưng hơ

Ngữ văn tiết 18: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

Bài tập 3: Đọc đoạn trích ở Sgk

Trang 20

Bài tập 3 (SGK-T40)

Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng

cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào

đây.” Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này”

Với mẹ: Gọi “mẹ”- Cách gọi thông thường

Với Sứ giả: “Ông – ta” - Biểu hiện về một cậu bé có dấu hiệu kì lạ, khác thường

Trang 21

Tiết 18 :

A.Lí thuyết : Từ ngữ xưng hô và việc vận dụng từ ngữ xưng hô

B.Luyện tập : BT 1/sgk/39

BT 3 /sgk/40 : Phân tích cách dùng từ xưng hô

BT 4/ sgk / 40 :Phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ của

người nói

*Vị tướng : xưng “con” – hô (gọi) “thầy”  Kính trọng, biết ơn thầy

*Thầy: Gọi vị tướng là “ngài”  Tôn trọng cương vị hiện tại của vị tướng

- Cả hai người đều thể hiện cách đối nhân xử thế thấu tình đạt lí

Phương châm xưng khiêm, hô tôn

BT5/sgk/40 :Phân tích cách dùng từ xưng hô của Bác Hồ :

Trang 22

Tiết 18 :

I Từ ngữ xưng hô và việc vận dụng từ ngữ xưng hô

II Luyện tập : BT 1/sgk/39

BT 3 /sgk/40 : Phân tích cách dùng từ xưng hô

BT 4/ sgk / 40 :Phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ của

người nói

BT 5/sgk/40 :Phân tích cách dùng từ xưng hô của Bác Hồ :

Đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập” đến nửa chừng,Bác dừng lại và bỗng hỏi:

-Tôi nói , đồng bào nghe rõ không?

Một triệu con người cùng đáp ,tiếng vang như sấm:

-Co o ó !

Từ giây phút đó ,Bác cùng với cả biển người đã hoà làm một

(Những năm tháng không thể nào quên)

* “ Tôi ” – “ đồng bào ” :Tạo cho người nghe cảm giác gần gũi thân thiết ,không có khoảng cách , đánh dấu bước ngoặt

trong quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân =>thể hiện quan hệ dân chủ trong chế độ mới.

Trang 24

+Viết đoạn văn hội thoại (5->7 câu) nội dung tự chọn Phân tích cách sử dụng từ xưng hô trong

đó

+Chuẩn bị bài :Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

Ngày đăng: 04/06/2021, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w