Định hướng về phương pháp giáo dục trong Chương trình GDPT 2018: Tất cả các môn học và các hoạt động giáo dục trong nhà trường đều áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động của HS,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN QUANG TĨNH
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG B HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2021
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN QUANG TĨNH
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG B HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114.01
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN THỊ MỸ LỘC
HÀ NỘI - 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trường Đại Học Giáo Dục – Đại Học Quốc Gia Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc -
người đã trực tiếp hướng dẫn tác giả thực hiện luận văn này
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu, Giáo viên của trường THPT
B Hải Hậu đã nhiệt tình cộng tác và giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, quan tâm, chia sẻ và tạo điều kiện giúp tác giả hoàn thành tốt luận văn này
Nam Định, tháng 11 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Tĩnh
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các từ viết tắt ii
Danh mục các bảng vi
Danh mục biểu đồ, sơ đồ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Các khái niệm cơ bản 7
1.2.1 CSVC, TBDH trường THPT 7
1.2.2 Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường 10
1.2.3 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 12
1.3 Một số vấn đề lí luận về CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng Chương trình GDPT 2018 14
1.3.1 Chương trình GDPT 2018 14
1.3.2 Đặc điểm, vai trò, vị trí, chức năng của CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng Chương trình GDPT 2018 15
1.3.3 Yêu cầu về CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng Chương trình GDPT 2018 21
1.4 Một số vấn đề lí luận về quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng Chương trình GDPT 2018 22
1.4.1 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng chương trình GDPT 2018 22
1.4.2 Nội dung quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng chương trình GDPT 2018 24
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng Chương trình GDPT 2018 31
1.5.1 Yếu tố khách quan 31
1.5.2 Yếu tố chủ quan 32
Tiểu kết chương 1 33
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG B HẢI HẬU,
TỈNH NAM ĐỊNH 34
2.1 Sơ lược về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 34
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 34
2.1.2 Tình hình giáo dục của huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 34
2.2 Giới thiệu khảo sát thực trạng 35
2.2.1 Mục đích khảo sát 35
2.2.2 Nội dung khảo sát 35
2.2.3 Phương pháp khảo sát 36
2.2.4 Đối tượng khảo sát 37
2.3 Thực trạng CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định 37
2.4 Thực trạng quản lý CSVC, TBDH tại trường THPTB Hải Hậu, tỉnh Nam Định 45
2.4.1 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch trong quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định 45
2.4.2 Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch trong quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định 48
2.4.3 Thực trạng việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch trong quản lý CSVC, TBDH 50
2.4.4 Thực trạng việc giám sát, kiểm tra, đánh giá trong quản lý CSVC, TBDH 51
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý CSVC, TBDH tại trường THPTB Hải Hậu, tỉnh Nam Định 54
2.5.1 Các yếu tố khách quan 54
2.5.2 Các yếu tố chủ quan 55
2.5.3 Nhận thức của CBQL, GV, HS, PHHS về mức độ cần thiết đối với việc quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định theo định hướng Chương trình GDPT 2018 57
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định 58
2.6.1 Điểm mạnh (S – Strength) 58
2.6.2 Điểm yếu (W – Weakness) 59
Trang 72.6.3 Cơ hội (O – Opportunities) 60
2.6.4 Nguy cơ (T – Threats) 60
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG B HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 62
3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp 62
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu của chương trình GDPT 2018 62
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 62
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và hiệu quả 63
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 63
3.2 Một số biện pháp quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định theo định hướng Chương trình GDPT 2018 63
3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên 63
3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng cho CBQL, GV, Nhân viên kỹ năng sử dụng, bảo quản CSVC, TBDH đáp ứng Chương trình GDPT 2018 68
3.2.3 Chú trọng công tác kế hoạch hóa và tổ chức thực hiện kế hoạch trong quản lý CSVC, TBDH của CBQL trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định 71
3.2.4 Đổi mới công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá trong quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định 77
3.2.5 Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục để tăng cường sức mạnh phối hợp giữa các lực lượng và đảm bảo các nguồn lực cho việc bảo đảm và tăng cường CSVC, TBDH 80
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 83
3.3.1 Mục đích khảo sát 83
3.3.2 Đối tượng và phương pháp khảo sát 84
3.3.3 Kết quả khảo sát 84
Tiểu kết chương 3 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Khảo sát số lượng, chất lượng các phòng học, phòng chức năng và
các công trình phụ trợ 42
Bảng 2.2: Khảo sát mức độ đáp ứng của TBDH hiện có 44
Bảng 2.3: Đánh giá về xây dựng kế hoạch trong quản lý CSVC, TBDH 45
Bảng 2.4: Đánh giá về tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý CSVC, TBDH 48
Bảng 2.5: Đánh giá về việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý CSVC, TBDH 50
Bảng 2.6: Đánh giá về việc giám sát, kiểm tra, đánh giá trong quản lý CSVC, TBDH 53
Bảng 2.7: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu 54
Bảng 2.8: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu 55
Bảng 2.9: Đánh giá nhận thức của CBQL, GV, HS, PHHS về mức độ cần thiết đối với việc quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định theo định hướng Chương trình GDPT 2018 57
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp QL CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định 85
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp QL CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định 87
Bảng 3.3: Thứ hạng tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 89
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Mức độ đáp ứng yêu cầu của TBDH hiện có 44 Biểu đồ 3.1 Mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý cơ sở vật chất thiết
bị dạy học tại trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định 87 Biểu đồ 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý CSVC, TBDH tại
trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định 89 Biểu đồ 3.3 So sánh mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý
CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định 90
Sơ đồ 1.1 Tác động của sử dụng TBDH trong quá trình dạy học 20
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày 04/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã ký ban hành Nghị quyết 29-NQ/TW về việc thay đổi căn bản, toàn diện Giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập Quốc tế
Chương trình Giáo dục Phổ thông, Ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được thiết kế dựa trên quan điểm: Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức,
32/2018/TT-kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó
Trong các mục tiêu của Chương trình GDPT 2018, thì mục tiêu của chương trình giáo dục trung học phổ thông là giúp học sinh phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng
tự học và ý thức học tập suốt đời, từ đó giúp học sinh đủ khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích của bản thân mình, cũng như điều kiện và hoàn cảnh của bản thân và gia đình để tiếp tục học lên Đại học, Cao Đẳng, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới hiện nay
Định hướng về phương pháp giáo dục trong Chương trình GDPT 2018: Tất cả các môn học và các hoạt động giáo dục trong nhà trường đều áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động của HS, trong đó GV đóng vai trò là người
tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo ra môi trường học tập thân thiện và
Trang 11những tình huống có vấn đề để khuyến khích HS tích cực tham gia vào các hoạt động học tập này để lĩnh hội kiến thức, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển
Các hoạt động học tập của HS bao gồm hoạt động khám phá vấn đề, hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành (ứng dụng những điều đã học để phát hiện
và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống), hoạt động trải nghiệm, … được thực hiện với sự hỗ trợ của TBDH, đặc biệt là công cụ tin học và các hệ thống tự động hoá của kĩ thuật số
Các hoạt động học tập của HS kể trên được tổ chức trong khuân viên nhà trường và ngoài khuôn viên nhà trường thông qua một số hình thức chủ yếu sau: học lí thuyết; làm bài tập, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia xêmina, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng
Tuỳ theo mục tiêu, tính chất của các hoạt động, HS được tổ chức làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp nhưng phải bảo đảm mỗi HS được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế
Từ năm học 2022 – 2023 thì Chương trình GDPT 2018 bắt đầu được áp dụng với các trường THPT; để quá trình giáo dục ở các trường THPT đạt được mục tiêu
đề ra thì hiện nay việc xây dựng, quản lý một hệ thống CSVC, TBDH theo định hướng Chương trình GDPT 2018 là thực sự cấp thiết
Trường THPT B Hải Hậu được thành lập từ năm 1968, sau 52 năm xây dựng
và phát triển, nhà trường hiện nay đã có cơ sở vật chất tương đối khang trang, thiết bị dạy học được trang bị khá đầy đủ theo danh mục đồ dùng dạy học của Bộ ban hành
Tuy vậy, trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đang đặt ra những thời cơ đồng thời không
ít những thách thức trong quản lý CSVC, TBDH cho các nhà trường nói chung và trường THPT Hải Hậu B nói riêng
Với cương vị là phó hiệu trưởng phụ trách CSVC của nhà trường, học viên
lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý CSVC, TBDH tại trường trung học phổ
thông B Hải Hậu, tỉnh Nam Định theo định hướng Chương trình giáo dục phổ thông 2018” làm luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 122 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu Từ đó, đề tài đề xuất biện pháp quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định theo định hướng Chương trình GDPT 2018
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Đầu tư, mua sắm, sử dụng, bảo quản, sửa chữa CSVC, TBDH tại trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu theo định hướng Chương trình GDPT 2018
4 Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu, tỉnh
Nam Định theo định hướng Chương trình GDPT 2018?
5 Giả thuyết khoa học
Nếu quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định theo định hướng Chương trình GDPT 2018 thì sẽ giúp trường THPT B Hải Hậu đáp ứng
được yêu cầu của Chương trình GDPT 2018 áp dụng từ năm học 2022 - 2023
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý CSVC, TBDH tại
các trường THPTtheo định hướng chương trình GDPT 2018
6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B
Hải Hậu
6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải
Hậu, tỉnh Nam Định theo định hướng chương trình GDPT 2018
7 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: từ năm 2017 đến năm 2020
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích các tài liệu liên quan, tổng hợp và hệ thống hoá chúng nhằm xác
Trang 13lập cơ sở lý luận của đề tài
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Điều tra khảo sát và đánh giá thực trạng của hoạt động quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định
- Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp một số CBQL, giáo viên tại trường trung học phổ thông B Hải Hậu, tỉnh Nam Định
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực trạng hoạt động quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu, tỉnh Nam Định
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: để hoàn thiện các phiếu khảo sát, phiếu hỏi
8.3 Phương pháp thống kê toán học
Nhằm xử lý số liệu thu được
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT theo
định hướng Chương trình GDPT 2018
Chương 2: Thực trạng quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu,
tỉnh Nam Định
Chương 3: Biện pháp quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT B Hải Hậu,
tỉnh Nam Định theo định hướng Chương trình GDPT 2018
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Hiện nay các nước trên thế giới đều có xu thế hoàn thiện CSVC, TBDH trường học nhằm đáp ứng những yêu cầu mới của nội dung, phương pháp và hình thức dạy học Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, mỗi nước có một hướng nghiên cứu và phát triển CSVC, TBDH trường học riêng Các nước có nền phát triển đều quan tâm và đầu tư mạnh cho CSVC, TBDH của trường học Từ diện tích đất trên toàn bộ khuôn viên của nhà trường đến phòng lớp học, phòng thí nghiệm, thư viện, các công trình phụ trợ đã đáp ứng cho nhu cầu giáo dục mỗi nước Ở Mỹ, có giai đoạn phổ biến là dùng máy thay cho GV trong giảng dạy, nên việc nghiên cứu và trang bị các CSVC, TBDH hiện đại là rất quan trọng,…
Khi đề cập đến vấn đề QL giáo dục, đặc biệt là QL nhà trường thì tất yếu phải nói đến hoạt động quản lý CSVC,TBDH của nhà trường, bao gồm các chức năng có mối quan hệ chặt chẽ, tương tác với nhau trong suốt hoạt động quản lý của nhà trường Thực tiễn đã chứng minh rằng, nếu hoạt động QL của nhà trường không tốt thì quá trình GD&ĐT trong nhà trường cũng không thể đạt được những mục tiêu mong muốn Ngược lại, để đạt được mục đích, mục tiêu GD&ĐT của nhà trường một cách tốt đẹp, thì kết quả của hoạt động quản lý đóng vai trò quan trọng Vì vậy việc nghiên cứu về vấn đề QLGD, quản lý CSVC, TBDH của trường THPT đã được nhiều học giả trên thế giới quan tâm, thể hiện rải rác trong những tác phẩm của mình, nhưng chưa trở thành một hệ thống lý luận chặt chẽ, đầy đủ Có thể kể tên một số tác phẩm như: QL công nghiệp với QL tổng quát của Henry Fayol (1841-1925), những nguyên tắc khoa học QL của F.W.Taylo (1856-1915), các nhu cầu của con người trong hoạt động QL của A.Maslow (1908-1970), mối quan hệ của con người trong hoạt động QL của Elton Mayo (1880-1949), Pam Rôbins,
Trang 15Harvay B.Alvif với Cẩm nang dành cho Hiệu trưởng; Chiến lược và lời khuyên thực tế giúp công việc hiệu quả hơn (2004, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội) và nhiều tác phẩm khác đã đề cập và nghiên cứu về giáo dục đại học, về QL giáo dục đại học dưới nhiều góc độ phản ảnh khác nhau Từ hệ thống những lý luận và các quan điểm về mối quan hệ tương tác giữa kinh tế và giáo dục đã góp phần phát triển khoa học QL giáo dục ngày càng phong phú, đa dạng Kinh nghiệm và kết quả thực
tế trong việc nghiên cứu, thiết kế, bố trí CSVC, TBDH trong trường học ở các nước
là một trong những cơ sở thực tiễn quan trọng giúp chúng ta trong việc nghiên cứu, thiết kế, bố trí hệ thống CSVC, TBDH tại các trường học ở nước ta
Ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về QL CSVC, TBDH trong trường học như:
- Trong tác phẩm: “Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ cho việc dạy-học ở trường THPT công lập TP.HCM”, tác giả Trần Quốc Bảo đã khảo sát, phân tích thực trạng quản lý CSVC- KT ở một số trường THPT tại TP.HCM, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC-KT phục vụ cho các hoạt động giáo dục và đào tạo ở những trường THPT công lập tại TP.HCM
- Tác giả Vương Ngọc Lê với tác phẩm: “Thực trạng quản lý CSVC ở các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ” Trong tác phẩm này, Tác giả đã khảo sát thực trạng QL CSVC tại các trường THCS ở huyện Vĩnh Thạnh, phân tích nguyên nhân của những tồn tại và từ đó đề xuất các giải pháp quản
lý tốt hơn cho các trường THCS ở Vĩnh Thạnh [16]
Về lĩnh vực QL nhà trường cũng đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến các phương pháp tổ chức và QL nhà trường ở các lĩnh vực giảng dạy, học tập, hướng nghiệp, CSVC, TBDH trường học,… ví dụ như:
- Trong tác phẩm “Khoa học quản lý nhà trường”, Tác giả Nguyễn Văn Lê
đã đưa ra 5 nguyên tắc tổ chức và QL cơ sở vật chất trường học; vấn đề bố trí tối ưu trường sở; việc bố trí CSVC, TBDH trong một phòng lớp học; phòng học bộ môn; thư viện và phòng thí nghiệm;… [15]
- Trong cuốn: “Những bài giảng quản lý trường học”, hai tác giả Hà Sĩ Hồ
Trang 16và Lê Tuấn đề cập đến khái niệm và vai trò của cơ sở vật chất trường học, sau đó
đi sâu vào các nghiệp vụ Hiệu trưởng QL việc xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị trường học [13]
- Trong cuốn: “Giáo trình bồi dưỡng Hiệu trưởng trường THCS, tập III”, tác giả Chu Mạnh Nguyên trình bày các nội dung QL và nghiệp vụ QL trường THCS của Hiệu trưởng; trong đó tác giả đề cập đến QL cơ sở vật chất của Hiệu trưởng trường THCS, bao gồm các nội dung: những vấn đề chung về cơ sở vật chất trường học; những vấn đề chung về QL cơ sở vật chất trường học; QL trường sở; QL thiết
bị dạy học; QL thư viện trường học và QL đồ dùng học sinh [19]
- Trong tác phẩm “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của việc xây dựng, sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường phổ thông Việt Nam”, nhóm tác giả của Viện Khoa học Giáo dục (do Trần Quốc Đắc chủ biên) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sáng tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC ở trường phổ thông ở nước ta [9]
Trong cuốn sách “Quản lý Giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” do Nguyễn Thị Mỹ Lộc chủ biên, các tác giả có đề cập về ý nghĩa của việc quản lý cơ
sử vật chất-kỹ thuật của nhà trường, đồng thời cũng trình bày các nguyên tắc, giải pháp quản lý TBDH [17]
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đề cập đến những vấn đề về cơ
sở lý luận, thực tiễn quản lý CSVC, TBDH trường học nhằm phù hợp với sự thay đổi của mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức dạy học theo chương trình mới Tuy vậy, hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào về đề tài quản lý CSVC, TBDH ở các trường THPT huyện Hải hậu, tỉnh Nam Định phục vụ cho chương trình GDPT 2018 Chính vì lý do này chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Quản lý CSVC, TBDH tại trường trung học phổ thông B Hải Hậu, tỉnh Nam Định theo định hướng Chương trình giáo dục phổ thông 2018” để làm vấn đề nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 CSVC, TBDH trường THPT
- Ngày 26/5/2020, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư
Trang 1713/2020/TT–BGDĐT về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường trung học phổ thông nhiều có nhiều cấp học Theo quy định này thì hệ thống cơ sở vật chất trường THPT gồm:
+ Tài sản cố định:
* Diện tích đất (diện tích mặt bằng được ghi trên sổ đỏ)
* Các công trình có trên diện tích đất của nhà trường:
Khối các phòng hành chính quản trị: Phòng Hiệu trưởng; Phòng Phó Hiệu trưởng; Khu để xe của giáo viên, cán bộ, nhân viên; Phòng tiếp dân, Văn phòng; Phòng Bảo vệ; Khu vệ sinh giáo viên, cán bộ, nhân viên
Khối các phòng học tập: Phòng lớp học; Phòng học bộ môn của các môn:
Âm nhạc, Mỹ thuật, Công nghệ, Tin học, Ngoại ngữ, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Phòng đa chức năng
Khối các phòng hỗ trợ học tập: Phòng Thư viện; Phòng thiết bị dạy học; Phòng tư vấn học đường; Phòng truyền thống; Phòng Đoàn Thanh niên
Khối các phòng phụ trợ: Phòng họp toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường; Phòng các tổ chuyên môn; Phòng Y tế trường học; Nhà kho; Khu lán để
xe cho học sinh, giáo viên; Khu vệ sinh học sinh, giáo viên; Cổng, hàng rào
Khu sân chơi, sân tập thể dục thể thao: Sân chung của nhà trường để tổ chức các hoạt động của toàn trường như chào cờ, mít tinh, …; Sân tập thể dục thể thao để học sinh tập trong giờ thể dục, thực hành quốc phòng an ninh, tham gia các hoạt động thể dục thể thao khác, …
Khối phục vụ sinh hoạt: Nhà bếp, kho bếp; Nhà ăn; Nhà ở nội trú học sinh; Phòng quản lý học sinh; Phòng sinh hoạt chung
Hạ tầng cơ sở kỹ thuật: Hệ thống cấp nước sạch; Hệ thống cấp điện; Hệ thống phòng cháy chữa cháy; Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc; Khu thu gom rác thải; hệ thống cống, ống thoát nước
+ Trang thiết bị:
* Các loại máy móc, phương tiện, thiết bị phục vụ trong các phòng
* Đồ dùng dạy học của GV, dụng cụ học tập của HS
Trang 18* Sách giáo khoa, sách tham khảo, báo, tài liệu, dữ liệu số,
* Các loại nhiên liệu, vật tư,
- Như vậy có thể thấy CSVC trong trường THPT thường được chia thành 3 nhóm: Trường sở, thiết bị dạy học và thư viện trường học
+ Trường sở: là nơi tiến hành các hoạt động giảng dạy của giáo viên, học tập của học sinh và nơi giáo dục, nơi lao động vệ sinh, sinh hoạt suốt thời gian học tập Trường sở bao gồm những công trình xây dựng trên diện tích đất của nhà trường như tòa nhà, sân chơi, vườn trường, cây xanh, và quang cảnh tự nhiên trên diện tích đất của nhà trường
+ Thiết bị dạy học: là hệ thống những đối tượng vật chất, phần mềm vi tính
và tất cả những phương tiện kỹ thuật được GV và HS sử dụng trong quá trình dạy - học TBDH đầy đủ, đảm bảo chất lượng, hiện đại là một trong những yếu tố quyết định thành công việc đổi mới phương pháp dạy học cũng như nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo
+ Thư viện trường học: là một bộ phận của CSVC nhà trường, là phương tiện cần thiết phục vụ công tác giảng dạy và học tập, tự học của GV và HS nhà trường Thư viện trường học bao gồm: kho sách báo, tài liệu tham khảo, phòng đọc cho HS
và phòng đọc cho GV
Phân loại TBDH:
TBDH rất đa dạng và phong phú, theo mỗi quan điểm khác nhau một cách tương đối có thể phân loại theo những nhóm sau:
a) Nhóm TBDH tham gia vào các bài thí nghiệm thực hành, bao gồm:
+ Nhóm TBDH của các môn Vật lý và Kỹ thuật công nghiệp
+ Nhóm TBDH của các môn Hóa học và Sinh học
+ Nhóm TBDH của các môn Thể dục, Giáo dục Quốc phòng An ninh, Âm nhạc, Mỹ thuật
+ Nhóm TBDH của các môn Xã hội
+ Nhóm TBDH của môn Toán và Tin học
b) Nhóm TBDH phục vụ cho GV đổi mới phương pháp dạy học:
+ Các thiết bị nghe nhìn, trình chiếu: máy chiếu, camera, màn hình, máy tính, loa,
Trang 19+ Phần mềm thí nghiệm ảo, phần mềm máy tính Office, …
c) Nhóm TBDH hướng nghiệp, dạy nghề kỹ thuật cho học sinh:
+ Các công cụ sửa chữa, máy móc gia công cơ khí, công cụ sản suất, công nghệ tin học, …
d) Nhóm TBDH dùng trung cho toàn trường:
+ Các loại máy văn phòng: máy tính, máy in, photo coppy, máy scan, + Máy ghi âm, quay phim, loa, phương tiện đi lại, …
+ Các thiết bị bảo quản: tủ, giá, kệ
1.2.2 Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường
1.2.2.1 Quản lý
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "QL là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người, sự vật bị QL), trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" Cũng theo đó các tác giả còn xác định rõ hơn về các chức năng của hoạt động quản lý:
“QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [17]
Hà Sĩ Hồ cho rằng: Quản lý là một quá trình tác động có tính định hướng, có
tổ chức, có sự lựa chọn trong số các tác động có thể dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã đặt ra [13]
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về QL, song đều thống nhất về vấn đề nội hàm (cốt lõi) của khái niệm quản lý, đó là trả lời các câu hỏi: Ai QL? (tức chủ thể QL là ai?); Quản lý ai, quản lý cái gì ? (tức khách thể QL là ai, là cái gì?); Quản
lý như thế nào ? (phương thức QL là gì?); Quản lý bằng cái gì ? (dùng công cụ gì để QL?); Quản lý nhằm để làm gì? (mục tiêu của QL là gì?) Để có quan niệm đầy đủ
về khái niệm “quản lý”, chúng ta cần hiểu rằng, với bất kỳ xã hội nào “bản chất của
QL là hoạt động chủ quan của chủ thể QL vì mục tiêu lợi ích của cơ quan, tổ chức,
hệ thống, đảm bảo cho cơ quan, tổ chức, hệ thống tồn tại và phát triển lâu dài” [9] Đặc trưng cơ bản của QL là: sự lựa chọn có tính hướng đích các biện pháp, công cụ
QL của CTQL để tác động tới KTQL nhằm làm giảm tính bất ổn định và tăng tính
Trang 20ổn định của cơ quan, tổ chức, hệ thống đồng thời cũng đưa cơ quan, tổ chức, hệ thống sang trạng thái mới tốt hơn
Tóm lại, có thể xem QL là quá trình tác động có tổ chức, có tính hướng đích của chủ thể quản lý (CTQL) tới khách thể quản lý (KTQL) thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra giám sát), bằng những công cụ và phương pháp mang tính đặc thù của từng hoạt động quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra của tổ chức (cơ quan) hoặc hệ thống
1.2.3.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục (QLGD) là những tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật của CTQL đến tất cả các mắt xích của hệ thống
GD nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục [18]
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành
tố của quá trình dạy học-giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả
và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra” [17]
Nếu xem xét theo chức năng thì: “Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra” [17]
Tác giả Vũ Ngọc Hải định nghĩa: “QLGD là sự tác động của CTQL tới khách thể nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [12]
Vậy: “QLGD là sự tác động có ý thức của CTQL tới KTQL nhằm đưa hoạt động GD tới mục tiêu đã định trên cơ sở hiểu và vận dụng đúng, linh hoạt những quy luật khách quan của hệ thống quản lý giáo dục” Như vậy, đối tượng mà QLGD điều tiết là quan hệ giữa người với người ở các tầng bậc khác nhau trong hệ thống
GD bao gồm: người quản lý cấp trên với người quản lý cấp dưới; người quản lý với người dạy và người học; người dạy với người học Không chỉ vậy, QLGD còn điều tiết mối quan hệ giữa người với công việc và sự vật Trong đó, CTQL là bộ máy QLGD từ trung ương đến các cơ sở giáo dục; KTQL là hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 21và các trường học (công lập, dân lập) thuộc các cấp học, bậc học QLGD mang tính hai mặt: CTQL giáo dục có chức danh nhà nước, quản lý giáo dục nghiêng về quản
lý nhà nước; Mục tiêu phát triển giáo dục lại nhằm giải quyết các vấn đề: Dân trí – nhân lực – nhân tài và được coi là “đơn đặt hàng” của xã hội đối với giáo dục, đang thu hút sự quan tâm của toàn xã hội Do đó, quản lý giáo dục có tính xã hội cao
QLNT là hệ thống những tác động có tính hướng đích (có ý thức, có mục đích,
có kế hoạch, có hệ thống) và hợp quy luật của chủ thể QL đến tập thể GV, NV, tập thể HS, PHHS, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm đạt được mục tiêu GD của nhà trường đã đặt ra một cách có chất lượng và hiệu quả cao nhất
Như vậy, trong QLNT thì CTQL tác động tới tập thể GV, NV, HS, PHHS, các lực lượng giáo dục để huy động được sức mạnh của những tập thể này một cách cao nhất giúp nhà trường đạt tới mục tiêu GD đã đặt ra Tác giả Phạm Minh Hạc nhận định rằng: “QLNT hay nói rộng ra là QLGD là QL hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu GD đã xác định” [11]
Hoạt động trung tâm của nhà trường là DH và GD QL trường học thực chất
là QL quá trình lao động sư phạm của thầy và quá trình học tập, rèn luyện, trải nghiệm, … của trò diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học và GD
Như vậy, QL nhà trường là sự QL của Hiệu trưởng (HT) trường đó đối với toàn bộ cán bộ, GV, CNV, HS, những hoạt động những tổ chức và CSVC, TBDH, tài chính, … của trường để đạt cho được mục tiêu của sự GD ở nhà trường đó
1.2.3 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Quản lý CSVC, TBDH trường học là tác động có mục đích, có tổ chức của người QL nhằm xây dựng phát triển, sử dụng, bảo quản và sửa chữa có hiệu quả hệ
Trang 22thống CSVC, TBDH trường học phục vụ đắc lực cho công tác GD&ĐT Kinh nghiệm thực tế đã chỉ rõ: CSVC, TBDH trường học chỉ phát huy tác dụng tốt trong GD&ĐT khi được QL tốt Chính vì vậy, đi đôi với việc đầu tư mua sắm, xây dựng CSVC, TBDH thì cũng phải đặc biệt chú trọng đến việc sử dụng, bảo quản, sửa chữa CSVC, TBDH trường học một cách khoa học, hợp lý CSVC, TBDH trường học là một lĩnh vực vừa mang tính kinh tế - GD vừa mang tính khoa học - GD Cho nên trong QL CSVC, TBDH, một mặt phải tuân thủ theo các yêu cầu chung về QL kinh tế và QL khoa học, mặt khác, cần phải tuân thủ theo các yêu cầu QL chuyên ngành GD Quản lý CSVC, TBDH trường học là một trong những nhiệm vụ của nhà QLGD Quản lý tốt CSVC, TBDH sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục; làm cho mỗi HS có ý thức trong việc sử dụng và bảo quản CSVC, TBDH trường học, từng bước tiến tới việc xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
* Yêu cầu chung của quản lý CSVC, TBDH trường học:
Để quản lý CSVC, TBDH trường học, nhà QL cần nhận thức rõ và nắm vững các yêu cầu sau:
- Nắm rõ yêu cầu của chương trình giáo dục và những điều kiện CSVC, TBDH trường học cần phải có để thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường
- Có ý tưởng đổi mới quản lý CSVC, TBDH trường học và quyết tâm thực hiện
ý tưởng bằng một kế hoạch quản lý CSVC, TBDH trường học có tính khả thi
- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi tiềm năng có thể có của các LLGD bên trong và bên ngoài nhà trường để tăng cường CSVC, TBDH trường học
- Có biện pháp tập trung mọi tiềm năng của nhà trường vào việc đảm bảo CSVC, TBDH trường học để nâng cao chất lượng giáo dục
Vì CSVC, TBDH là một lĩnh vực vừa mang tính kinh tế - GD lại vừa mang tính khoa học – GD, cho nên việc quản lý CSVC, TBDH một mặt phải tuân thủ theo các yêu cầu chung về QL kinh tế và QL khoa học Mặt khác, khi quản lý CSVC, TBDH cũng cần phải tuân thủ theo các yêu cầu QL chuyên ngành GD Có thể nói, quản lý CSVC, TBDH là một trong những công việc của người cán bộ QL, chính là
Trang 23đối tượng QL trong nhà trường Hiện nay, Đảng, Nhà nước và Bộ GD&ĐT đã khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý thể hiện ở việc coi đổi mới quản
lý trường học là một trong những biện pháp cơ bản để nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo
1.3 Một số vấn đề lí luận về CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng Chương trình GDPT 2018
1.3.1 Chương trình GDPT 2018
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 bao gồm khung chương trình, chương trình các môn học và các hoạt động giáo dục của các cấp học từ tiểu học đến THPT Trong đó nêu rõ quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về năng lực và phẩm chất; kế hoạch giáo dục của từng cấp học từ tiểu học, trung học
cơ sở đến THPT; định hướng về nội dung GD của từng môn học, chuyên đề học tập, hoạt động trải nghiệm, trải nghiệm hướng nghiệp; định hướng về phương pháp GD
và đánh giá kết quả GD; cũng như trình bày điều kiện để thực hiện chương trìnhTheo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT chương trình giáo dục phổ thông mới với cấp THPT, các môn học bắt buộc là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ 1, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh Có ba nhóm các môn học được lựa chọn gồm: nhóm Khoa học Tự nhiên (gồm 3 môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học), nhóm Khoa học Xã hội (gồm 3 môn: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Lịch sử, Địa lý) và nhóm Công nghệ và Nghệ thuật (gồm 4 môn: Công nghệ, Tin học, Âm nhạc, Mỹ thuật) Và các môn học tự chọn: Ngoại ngữ 2, Tiếng dân tộc thiểu số,
Ngoài 5 môn bắt buộc, học sinh THPT phải chọn tối thiểu 5 môn khác của nhóm môn được lựa chọn Như vậy, so với Chương trình GDPT hiện hành thì Chương trình GDPT 2018 giảm số môn học và hoạt động giáo dục; giảm số tiết học; giảm kiến thức kinh viện; tăng cường dạy học phân hóa - tự chọn; thực hiện phương pháp dạy học mới; đổi mới đánh giá kết quả giáo dục
Theo lộ trình của Bộ GD&ĐT, chương trình GDPT 2018 sẽ được bắt đầu triển khai từ năm học 2020-2021 đối với lớp 1 Tiếp đó là từ năm học 2021-2022 đối với lớp 2 và lớp 6; tiếp tục như thế và đến năm học 2024-2025 thì toàn bộ hệ
thống giáo dục phổ thông sẽ áp dụng Chương trình GDPT 2018 [5]
Trang 241.3.2 Đặc điểm, vai trò, vị trí, chức năng của CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng Chương trình GDPT 2018
Một trong những quan điểm xây dựng Chương trình GDPT 2018: “Chương trình GDPT bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung GD với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn
đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức GD phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu
GD và phương pháp GD để đạt được mục tiêu đó” [4]
Mục tiêu của Chương trình GDPT 2018 ở cấp THPT: Chương trình GD THPT giúp HS tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện, hoàn cảnh của bản thân và gia đình để tiếp tục học lên Cao đăng, Đại học, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới [4]
Định hướng về phương pháp giáo dục trong Chương trình GDPT 2018: Các môn học và hoạt động GD trong nhà trường áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động của HS, trong đó GV đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn các hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề
để khuyến khích HS tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, trải nghiệm và từ
đó HS tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để hoàn thành nhiệm vụ học tập cũng như giải quyết những vấn đề trong cuộc sống, từ
Trang 25Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong khuân viên nhà trường và ngoài khuôn viên nhà trường thông qua một số hình thức chủ yếu sau: học lí thuyết (thường ở phòng lớp học); thực hiện bài tập (ở lớp hoặc ở nhà), thí nghiệm (ở phòng thực hành, lớp học), trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia báo cáo chuyên đề học tập, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng
Tuỳ theo mục tiêu, tính chất của hoạt động, học sinh được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp nhưng phải bảo đảm mỗi học sinh được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế [4]
Trước đây với phương pháp dạy học truyền thống, GV truyền thụ kiến thức cho học sinh theo kiểu thuyết trình, giảng giải: giáo viên giảng giải kiến thức, ghi mẫu kiến thức lên bảng, minh họa các bài giảng; còn học sinh thụ động tiếp thu kiến thức bằng cách nghe, ghi nhớ và tái hiện lại các kiến thức Vì vậy, học sinh phải học
và ghi nhớ rất nhiều nhưng khả năng vận dụng vào đời sống rất hạn chế và rất khó
có thể đạt đến trình độ vượt qua thầy bởi vị HS bị làm mất khả năng chủ động, sáng tạo, luôn trong khuôn khổ của thầy Tức là thế hệ sau rất khó vượt qua thế hệ trước,
xã hội khó có thể phát triển được
Từ năm 2018, để góp phần thực hiện mục tiêu chương trình GDPT 2018, với
sự bùng nổ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, nhiều phương pháp dạy học mới
đó được thực hiện Trong phương pháp dạy học mới, giáo viên là người tổ chức giờ học, hướng dẫn, gợi mở, luôn ở thế đưa học sinh vào các tình huống có vấn đề, tổ chức cho học sinh thảo luận, nhập vai, tự nghiên cứu để đi đến giải quyết vấn đề Theo phương pháp mới này thì HS chủ động, tích cực trong việc lĩnh hội tri thức, được trải nghiệm, được sáng tạo và như vậy mới có thể có cơ hội phát triển hơn những gì hiện có, giúp cho thế hệ sau có thể tiến bộ hơn thế hệ trước Và để làm được điều này thì TBDH là yếu tố bắt buộc phải có trong quá trình dạy và học của
GV và HS Là một thành tố của quá trình giáo dục và dạy học, CSVC, TBDH đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định chất lượng giáo dục
Như vậy khi chuyển từ Chương trình GDPT hiện hành sang Chương trình GDPT 2018 là đã đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục, từ dạy học lấy nội dung
Trang 26kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm trọng tâm chuyển sang lấy hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất cho HS làm trọng tâm
Từ sơ đồ về mối quan hệ giữa các bộ phận trong quá trình dạy học và giáo dục dưới đây, chúng ta có thể thấy được vị trí của CSVC, TBDH cũng như mối quan hệ của nó đối với các bộ phận khác của quá trình dạy học và giáo dục
CSVC, TBDH có mối liên hệ với tất cả các thành tố của quá trình giáo dục,
nó là yếu tố không thể thiếu để quá trình GD đạt tới mục tiêu một cách nhanh chóng
và hiệu quả Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học trường học là tài sản của Nhà nước giao cho nhà trường quản lý và sử dụng Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý (xây dựng, sử dụng, bảo quản) Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học là điều kiện quan trọng không thể thiếu của quá trình giáo dục và dạy học
- CSVC trong trường THPT là hệ thống các phương tiện vật chất: Địa điểm, diện tích, quy mô nhà trường; khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập; thư viện; khối phòng hành chính quản trị; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phụ trợ; khối phục vụ sinh hoạt; hạ tầng kĩ thuật và thiết bị dạy học tối thiểu bảo đảm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được huy động vào việc giảng dạy, học tập
và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt được mục đích giáo dục [6]
- Như vậy có thể thấy CSVC trong trường THPT thường được chia thành 3 nhóm: Trường sở, TBDH và thư viện trường học
Mục tiêu
Phương pháp Nội dung
CSVC, TBDH
Trang 27+ Trường sở: là nơi tiến hành các hoạt động giảng dạy, học tập rèn luyện của
GV, HS, nơi họ tương tác với nhau suốt thời gian học tập Trường sở bao gồm những khu nhà lớp học, khu nhà chức năng, sân chơi, vườn trường, và quang cảnh tự nhiên trong khuân viên nhà trường
+ Thiết bị dạy học: là hệ thống các thiết bị vật chất và tất cả những phương tiện kỹ thuật, phần mềm được giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình giảng dạy, học tập TBDH đầy đủ là một trong những điều kiện quyết định thành công việc đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao hiệu quả, chất lượng của quá trình giáo dục
+ Thư viện trường học: là một trong những phương tiện cần thiết phục vụ công tác giảng dạy và học tập cho GV và HS nhà trường, đặc biệt là phục vụ cho quá trình tự học và nghiên cứu Thư viện trường học bao gồm: kho sách, phòng đọc cho HS và phòng đọc cho GV
Từ đó ta có thể thấy được vai trò của CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng Chương trình GDPT 2018:
Là một thành tố của quá trình giáo dục và dạy học, CSVC, TBDH đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định chất lượng giáo dục
CSVC, TBDH có vai trò hỗ trợ tích cực cho nội dung và phương pháp giáo dục và dạy học
CSVC, TBDH là bộ phận của nội dung và phương pháp, chúng có thể vừa là phương tiện để HS nhận thức, vừa là đối tượng để HS nhận thức
CSVC, TBDH đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học để đáp ứng được yêu cầu của Chương trình GDPT 2018:
+ CSVC, TBDH đầy đủ làm cho HS hào hứng, tích cực, chủ động tham gia vào quá trình học tâp
+ CSVC, TBDH đầy đủ mới có thể giúp HS vận dụng được các kiến thức, kỹ năng để hoàn thành các nhiệm vụ học tập, từ đó hình thành năng lực của người học
CSVC, TBDH có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện mục tiêu, nguyên lý GD của Đảng và Nhà nước: “Học đi đôi với hành, GD kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội”
Trang 28CSVC, TBDH là công cụ lao động của GV, là phương tiện giúp HS dễ dàng lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng và giúp HS hình thành những năng lực cần thiết, bước đầu luyện tập thực hành, lao động, ứng dụng trong đời sống
TBDH vừa là phương tiện để HS nhận thức vừa lại là đối tượng chứa nội dung cần nhận thức của HS Ví dụ như: kính thiên văn là TBDH dùng để quan sát các vật ở xa: thiên thể, mặt trăng, … mà mắt thường không nhìn rõ trực tiếp được, nhưng trong bộ môn Vật lí thì kính thiên văn lại là đối tượng cần được học sinh nhận thức về mặt cấu tạo và các nguyên tắc hoạt động
Hiện nay có rất nhiều TBDH mới được sử dụng trong quá trình dạy học, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin như những phần mềm thí nghiệm ảo, phần mềm trình chiếu, … Với sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học và công nghệ, TBDH trong nhà trường ngày càng nhiều và hiện đại đã làm thay đổi một cách căn bản về phương pháp giáo dục, làm cho quá trình GD diễn ra sinh động và hiệu quả hơn TBDH chẳng những tạo điều kiện cho GV và HS đi sâu vào các đề tài nghiên cứu, mà còn cho phép họ trình bày các vấn đề trừu tượng một cách sinh động, dễ hiểu hơn do khả năng sư phạm to lớn của TBDH TBDH giúp tăng tốc độ truyền tải thông tin mà không làm giảm chất lượng thông tin; giúp GV thực hiện đươc các phương pháp giáo dục trực quan, tổ chức các giờ thực nghiệm, tạo ra những vùng hợp tác giữa GV và HS, tăng tính tích cực, chủ động, tự chiếm lĩnh tri thức của HS, tạo ra sự hứng thú lôi cuốn khi học, cải tiến các hình thức lao động sư phạm, tạo khả năng tổ chức một cách khoa học và điều khiển các hoạt động giáo dục
Bên cạnh các TBDH được sản xuất theo các quy trình công nghiệp, cũng cần chú ý đến các TBDH tự làm Với điều kiện kinh tế đất nước còn nhiều khó khăn, khó có thể cung cấp đầy đủ hệ thống TBDH hiện đại, đồng bộ cho tất cả các trường học trên cả nước Do đó, việc tự làm TBDH, cải tiến các TBDH cũ, hỏng được coi
là một hoạt động có tính chất nghiệp vụ của nhà trường, của mỗi GV, là một hoạt động vừa có ý nghĩa giáo dục lại vừa có ý nghĩa kinh tế
Đánh giá chung về hiệu quả của quá trình GD&ĐT thì mỗi phương pháp gắn
liền với từng loại TBDH sẽ đạt hiệu quả như sau (nguồn: Quotes on Educatino,
www edu/dsimanek/ eduquote.htm.)
Trang 29Sơ đồ 1.1 Tác động của sử dụng TBDH trong quá trình dạy học
Do đó, trong nhà trường cần phải có đầy đủ CSVC, TBDH để đáp ứng được Chương trình GDPT 2018
Chức năng của CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng Chương trình GDPT 2018:
Từ sơ đồ về mối quan hệ giữa 6 thành tố cấu thành quá trình giáo dục ở trên,
ta thấy rằng mỗi một thành tố đều có mối quan hệ tương hỗ hai chiều với 5 thành tố còn lại Như vậy trong QLGD, khi CTQL tác động tới bất kỳ thành tố nào đều sẽ ảnh hưởng tới các thành tố khác và vì vậy làm ảnh hưởng tới cả quá trình giáo dục
Vì vậy CSVC, TBDH là thành tố quan trọng, không thể thiếu của quá trình GD
Riêng ở nước ta, khi tổng kết kinh nghiệm của các trường tiên tiến trong ngành GD&ĐT, cũng đã khẳng định rằng CSVC, TBDH trường học là một trong các yếu tố hết sức quan trọng Thực tế, sản phẩm của quá trình giáo dục chính là đào tạo ra những con người mới đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, và để làm được điều này thì tất yếu phải có những CSVC, TBDH tương ứng Tuy nhiên, cũng cần nhận thức một cách sâu sắc rằng CSVC, TBDH có tầm quan trọng và khả năng to lớn đối với sự nghiệp
Trang 30phát triển GD, nhưng hiệu quả của chúng trong phạm vi đáng kể còn phụ thuộc vào
trình độ và năng lực của giáo viên hiện có của ngành GD&ĐT
1.3.3 Yêu cầu về CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng Chương trình GDPT 2018
- Phải phù hợp đối tượng: an toàn cho GV và HS (người sử dụng), phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi HS, khả năng và đặc điểm tư duy của HS
TBDH thường cho hai mục đích:
+ Một là chứng minh: tức là TBDH được sử dụng để tìm ra kiển thức mới + Hai là thực hành: tức là TBDH được sử dụng để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho HS
Như vậy, TBDH có thể đơn giản hay phức tạp, thô sơ hay hiện đại nhưng khi sử dụng nó trong quá trình giáo dục nó phải cho kết quả khoa học, đảm bảo yêu cầu về mặt mỹ quan, sư phạm, an toàn và giá cả hợp lý, tương xứng với hiệu quả mà nó mang lại Tính năng đa dạng, cấu tạo phức tạp và ngày càng hiện đại,
và sự phong phú về chủng loại của hệ thống CSVC, TBDH tạo ra không ít trở ngại
trong quá trình QL [23]
- CSVC, TBDH cần được mua sắm đầy đủ, đồng bộ và hiện đại và theo yêu cầu của Chương trình GDPT 2018 để phục vụ tốt nhất cho hoạt động GD&ĐT của nhà trường
- Bố trí hợp lý các yếu tố của CSVC, TBDH trong khu vực nhà trường, trong các phòng lớp học, trong các phòng chức năng, các công trình phụ trợ nhằm làm
Trang 31cho quá trình giảng dạy, giáo dục của GV và học tập, rèn luyện của HS diễn ra có hiệu quả, tiết kiệm thời gian và sức người nhất
- Tạo ra trong nhà trường một môi trường vật chất mang tính sư phạm, thuận lợi cho các hoạt động GD&ĐT; đảm bảo các điều kiện về vệ sinh sức khỏe, điều kiện an toàn, điều kiện thẩm mỹ, làm cho nhà trường đảm bảo được các tiêu chí về xanh, sạch, đẹp, an toàn
- CSVC, TBDH phải được khai thác tối đa, sử dụng có hiệu để nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục, không để cho các phương tiện CSVC, TBDH phủ bụi trong các kho chứa mà học sinh và giáo viên thì dạy – học chay
- Tổ chức tốt việc bảo quản, sửa chữa CSVC, TBDH của nhà trường bởi vì
nó là tài sản quý phục vụ sự nghiệp GD&ĐT
1.4 Một số vấn đề lí luận về quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT theo định
- Xây dựng hệ thống CSVC, TBDH đáp ứng các yêu cầu của Chương trình GDPT 2018
- Sử dụng CSVC, TBDH đạt hiệu quả cao
- Bảo quản, sửa chữa hệ thống CSVC, TBDH của nhà trường theo đúng các
quy định của ngành và Nhà nước
Nguyên tắc quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng chương trình GDPT 2018:
- Nguyên tắc QL là những quy tắc chỉ đạo, những hành vi, những quy định
mà bất kỳ công tác QL nào đều phải tuân theo khi thực hiện công việc QL của
Trang 32mình Những nguyên tắc QL một tổ chức bao gồm: nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế, nguyên tắc tập chung dân chủ, nguyên tắc kết hợp các lợi ích kinh tế, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả,
- Nguyên tắc chung của quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng chương trình GDPT 2018 là trang bị đầy đủ, đồng bộ và hiện đại, bố trí hợp
lý và khoa học, tạo môi trường sư phạm thuận lợi cho các hoạt động GD&ĐT của nhà trường
Vận dụng những điều nói trên vào quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng chương trình GDPT 2018 cần chú ý những nguyên tắc chủ yếu sau:
- Nguyên tắc lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng đối với mọi hoạt động quản lý CSVC, TBDH tại nhà trường, tức là người Hiệu trưởng – Bí thư Chi bộ phải là chủ thể quản lý của mọi hoạt động quản lý CSVC, TBDH tại nhà trường
- Nguyên tắc tính khoa học cao trong hoạt động quản lý CSVC, TBDH Mỗi hoạt động giáo dục, dạy học trong nhà trường đều có đặc điểm riêng và mang đặc tính khoa học, cho nên quản lý CSVC, TBDH phải đảm bảo tính lý luận và thực tiễn
và khoa học
- Nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo vào quản lý Tất cả CB, GV, CNV trong nhà trường đều được biết, được bàn các công việc; từ đó giao trách nhiệm cho một người điều hành và mọi người phải tuân thủ theo sự điều hành của người đó
- Nguyên tắc nâng cao chất lượng và hiệu quả Mọi hoạt động quản lý CSVC, TBDH phải đảm bảo nó góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của các hoạt động giáo dục, dạy học trong nhà trường
Ngoài ra khi quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng chương trình GDPT 2018 cũng phải tuân theo những nguyên tắc khác như: nguyên tắc tính bền vững, nguyên tắc hiện đại và phát triển, nguyên tắc bố trí hợp lý và thuận lợi, nguyên tắc kịp thời, nguyên tắc tiết kiệm,
Không chỉ vậy, khi thực hiện các hoạt động quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng Chương trình GDPT 2018, Nhà quản lý cần phải: rà soát danh mục thiết bị cũ, đánh giá thực trạng TBDH đáp ứng nhu cầu tối thiểu của nhà trường; nghiên cứu chương trình môn học, từ đó đưa ra yêu cầu với TBDH tối
Trang 33thiểu; tổ chức cho các giáo viên bộ môn đề xuất yêu cầu về danh mục thiết bị dạy
học tối thiểu cho từng môn học Danh mục cũng bám sát định hướng đáp ứng yêu
cầu của chương trình môn học (trong Chương trình giáo dục GDPT 2018); tính liên thông giữa các lớp, các cấp học; thiết kế theo từng chủ đề, nội dung dạy học, bám sát chương trình
1.4.2 Nội dung quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT theo định hướng chương trình GDPT 2018
1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch về CSVC, TBDH
Xây dựng kế hoạch về CSVC, TBDH là quá trình thiết lập các mục tiêu về CSVC, TBDH, hệ thống các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu đó Nội dung kế hoạch về CSVC, TBDH gồm:
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học theo những văn bản của Nhà nước quy định: Điều lệ trường THPT hiện hành, Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc Gia đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trung học phổ thông có nhiều cấp học
- Xây dựng kế hoạch mua mới và mua bổ sung CSVC, TBDH
- Xây dựng các quy chế về mua sắm, trang bị, sử dụng, sửa chữa và bảo quản, thanh lý CSVC, TBDH nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đặt ra là nâng cao chất lượng GD&ĐT và đạt hiệu quả sử dụng
Khi xây dựng các kế hoạch nói trên cần chú ý một số điều sau:
- Cần nghiên cứu kỹ tình hình thực tế của nhà trường, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương để làm căn cứ xây dựng kế hoạch
- Khả năng khai thác năng lực của đội ngũ CB, GV, nhân viên nhà trường và tiềm năng của phụ huynh học sinh
- Ngân sách của Tỉnh, Sở GD&ĐT
Lập kế hoạch mua sắm mới và phân bổ CSVC, TBDH theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, phù hợp với chương trình giáo dục Để lập kế hoạch tốt cần thực hiện đầy đủ những bước sau:
- Khảo sát thực trạng CSVC, TBDH của nhà trường (số lượng, chất lượng, chế độ bảo quản, phương thức, kết quả sử dụng); Đánh giá mức độ đáp ứng của
Trang 34CSVC, TBDH hiện có so với yêu cầu của nhà trường; Xác định hiệu quả khai thác các CSVC, TBDH hiện có
- Nghiên cứu danh mục TBDH của Chương trình GDPT 2018 do Bộ ban hành, từ đó lựa chọn các TBDH cần thiết và phù hợp với điều kiện của nhà trường
- Xác định mức kinh phí cần mua sắm theo từng năm học và cho từng chu kỳ
3 năm từ các nguồn kinh phí khác nhau: Nhà nước, vốn tự có, kinh phí huy động từ nguồn xã hội hóa
- Xây dựng kế hoạch mua mới và nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH: mua sắm, sửa chữa, sưu tầm, tự làm, có chế độ động viên khen thưởng cán bộ giáo viên trong việc bảo quản, sử dụng và tự làm TBDH Trong kế hoạch cần xác định từng công việc cần hoàn thành và thời gian để hoàn thành những công việc đó
Công tác CSVC:
- Cập nhật quy định tiêu chuẩn CSVC các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trung học phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Rà soát, điều chỉnh, bố trí, sắp xếp lại CSVC hiện có của nhà trường một cách hợp lý, bảo đảm đủ phòng lớp học nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC trong nhà trường;
- Kiểm tra, rà soát, đánh giá lại chất lượng các công trình trong trường học; dựa vào đó lập kế hoạch sửa chữa những công trình không đảm bảo chất lượng theo quy định của Chính phủ ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra và lên kế hoạch cải tạo các công trình trường học đã xuống cấp hoặc lỗi thời theo các tiêu chuẩn thiết kế trường học mới
- Kiên quyết không sử dụng CSVC, TBDH đã hết hạn sử dụng, không bảo đảm an toàn theo quy định
Công tác TBDH:
a) Xây dựng kế hoạch mua TBDH
Kiểm tra thực trạng TBDH hiện có, nghiên cứu danh mục TBDH tối thiểu
Trang 35của chương trình GDPT hiện hành, đồng thời nghiên cứu danh mục các TBDH của Chương trình GDPT 2018, Từ đó xây dựng kế hoạch mua TBDH, ưu tiên mua những TBDH dùng cho cả Chương trình GDPT hiện hành và Chương trình GDPT
2018 Trong quá trình xây dựng kế hoạch mua TBDH cần lưu ý:
- TBDH mua mới và TBDH hiện có phải tạo thành một hệ thống đồng bộ, phục vụ tốt cho hoạt động GD của nhà trường, đặc biệt ưu tiên những TBDH còn tiếp tục sử dụng trong Chương trình GDPT 2018
- Đối với những TBDH nằm ngoài danh mục quy định của Bộ GD&ĐT nhưng phục vụ trực tiếp và có tác dụng to lớn trong các hoạt động GD của nhà trường thì cần căn cứ vào điều kiện nhà trường (kinh phí, nhân lực) để đầu tư mua sắm;
- Đối với các TBDH phục vụ cho bộ môn ngoại ngữ, cần căn cứ theo các mục tiêu, yêu cầu của “Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” và điều kiện thực tế của nhà trường, năng lực của GV ngoại ngữ, nhân viên thiết bị để mua sắm cho phù hợp
- Lưu ý những TBDH mà GV có thể tự làm hoặc cải tiến từ TBDH cũ thì không đưa vào kế hoạch mua TBDH
Việc đầu tư, mua sắm TBDH cần tổ chức một cách khoa học, tiết kiệm, hiệu quả; đặc biệt chú trọng tính kế thừa, tức là ưu tiên mua những TBDH mà vẫn còn dùng trong Chương trình GDPT 2018
b) Kế hoạch mua sách giáo khoa, tài liệu tham khảo mới
- Rà xoát hệ thống sách giáo khoa và tài liệu tham khảo hiện có, nghiên cứu danh mục sách giáo khoa, tài liệu tham khảo mới (những SGK, tài liệu tham khảo được xuất bản ở những nhà xuất bản uy tín, được cấp phép), căn cứ điều kiện nhà trường để xây dựng kế hoạch mua mới
- Nghiêm chỉnh chấp hành Quy định về QL và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo thông tư 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Nghiêm cấm CBQL giáo dục, GV, nhân viên cố tình
ép buộc HS, PHHS phải mua thêm sách tham khảo
Trang 36c) Xây dựng kế hoạch Tập huấn, bồi dưỡng cho nhân viên, GV nhà trường
- Tổ chức tập huấn cho nhân viên thiết bị, thí nghiệm; bồi dưỡng GV đứng lớp để sử dụng được TBDH theo đúng yêu cầu của chương trình và đạt hiệu quả cao nhất, nâng cao chất lượng GD;
- Xây dựng kế hoạch cử giáo viên đứng lớp, nhân viên thiết bị, thí nghiệm tham gia các lớp học nâng cao, hoặc tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng sử dụng TBDH theo nội dung chương trình hiện hành và chương trình GDPT 2018
d) Xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng và bảo quản, sửa chữa TBDH
- Lập kế hoạch sử dụng TBDH từ tổ chuyên môn, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng TBDH của giáo viên để phát huy tối đa tác dụng của TBDH vào việc nâng cao chất lượng GD
- Lập kế hoạch bảo quản và sửa chữa TBDH, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra giám sát việc bảo quản, sửa chữa TBDH thường xuyên
- Bố trí đủ các kho chứa, tủ, giá bảo quản TBDH; sắp xếp TBDH một cách khoa học, dễ dàng cho công tác bảo quản sửa chữa
1.4.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch về CSVC, TBDH
Tổ chức thực hiện kế hoạch về CSVC, TBDH là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của nhà trường để họ có thể đạt được mục tiêu đề ra trong kế hoạch quản lý CSVC, TBDH, giúp cho các hoạt động GD của nhà trường có chất lượng, hiệu quả nhất Tổ chức thực hiện kế hoạch về CSVC, TBDH tập trung vào những khía cạnh sau:
- Tổ chức việc thực hiện các kế hoạch mua sắm, trang bị, sử dụng, bảo quản, sửa chữa, thanh lý
- Tổ chức sắp xếp nhân lực, phân công công việc cho từng người và các bộ phận phụ trách
- Thiết lập đầy đủ quy chế mua sắm, sử dụng, sửa chữa, bảo quản và các loại
hồ sơ sổ sách, văn bản có liên quan đến CSVC, TBDH
- Tuyên truyền, giáo dục tinh thần trách nhiệm và ý thức tiết kiệm cho tập thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường
Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, nhà QL phải sử dụng quyền
Trang 37lực QL, vận dụng khéo léo các phương pháp QL và nghệ thuật QL nhằm điều khiển
hệ thống thực hiện thành công mục tiêu quản lý CSVC, TBDH đã đề ra
Trước khi bắt đầu năm học, tổ chức quán triệt cho toàn thể cán bộ, GV, nhân viên nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của việc thực hiện kế hoạch mua sắm, sử dụng, bảo quản CSVC, TBDH và nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC, TBDH trong quá trình giáo dục của nhà trường để mọi thành viên thấy rõ trách nhiệm của mình
- Phân công, phân nhiệm thật cụ thể rõ ràng, bố trí người phụ trách công tác TBDH theo đúng Thông tư 16/2017/TT-BGDĐTngày 12/7/2017 về việc hướng dẫn khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập
- Người phụ trách công tác TBDH phải đạt các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kết quả hoàn thành nhiệm vụ và hưởng các chế độ theo quy định của Nhà nước, cụ thể là:
+ Có trình độ chuyên môn đạt yêu cầu của bậc học
+ Được đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác thiết bị dạy học
+ Có tinh thần, ý thức trách nhiệm cao đối với công việc được giao
+ Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng phụ trách trong việc quản lý TBDH mà mình được giao nhiệm vụ phụ trách
+ Có nhiệm vụ thiết lập các loại hồ sơ sổ sách liên quan đến TBDH như sổ nhập kho, sổ theo dõi sử dụng, mượn trả, … theo đúng các quy định của Nhà nước;
và có trách nhiệm bảo quản những hồ sơ này
+ Tham gia vào việc chuẩn bị thiết bị cho GV và HS trước các giờ thí nghiệm thực hành, thí nghiệm biểu diễn
+ Được trang bị các thiết bị phòng hộ lao động, được hưởng các chế độ phụ cấp độc hại và định mức lao động theo quy định của Nhà nước
- Công bố danh mục CSVC,TBDH hiện có của nhà trường cho toàn thể cán
bộ, GV nắm được Danh mục này phải được lập thành hệ thống, thành nhóm, dựa vào đặc điểm, đặc trưng của từng môn học, khối lớp tạo điều kiện thuận lợi để GV tìm hiểu và sử dụng
Trang 38- Tổ chức việc sử dụng CSVC, TBDH trở thành một nhu cầu, một nền nếp tự giác thường xuyên của mọi GV nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT của nhà trường
- Tổ chức sửa chữa và phục hồi các CSVC, TBDH đã xuống cấp
- Tổ chức phong trào tự làm TBDH, cải tạo TBDH cũ Coi đây là một hoạt động bắt buộc trong hoạt động chuyên môn của mỗi GV, chú ý TBDH tự làm phải đảm bảo tính: khoa học, sư phạm, thẩm mỹ và kinh tế
1.4.2.3 Lãnh đạo và chỉ đạo về công tác CSVC, TBDH
Lãnh đạo về công tác CSVC, TBDH là quá trình tác động và ảnh hưởng đến những hoạt động có liên quan công tác CSVC, TBDH của các thành viên thực hiện công tác quản lý CSVC, TBDH
Chỉ đạo về công tác CSVC, TBDH là quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thể quản lý tới các thành viên khác trong bộ phận quản lý CSVC, TBDH sao cho họ tích cực, tự giác và chủ động để hoàn thành nhiệm vụ với chất lượng cao.Do
đó quá trình thực hiện chức năng chỉ đạo về công tác CSVC, TBDH cũng thể hiện đầy đủ các đặc trưng của yếu tố lãnh đạo về công tác này
Để việc lãnh đạo và chỉ đạo về công tác CSVC, TBDH đạt được hiệu quả cao thì chủ thể quản lý phải có những kỹ năng sau:
- Phân quyền, chia sẻ ảnh hưởng sự kiểm soát với những người thuộc cấp Làm như vậy thì người chủ thể quản lý đã lôi cuốn các thành viên trong bộ phận quản lý CSVC, TBDH vào việc quyết định xem làm như thế nào để đạt được mục tiêu đề ra của nhà trường, cũng làm cho các thành viên hiểu rõ hơn nhiệm vụ của mình, tầm quan trọng và vị trí của mình, và nhờ đó tạo ra cho họ ý thức về sự cam kết và tự kiểm tra Việc làm này sẽ làm thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người về sự thành đạt, ý thức về sự công nhận, sự được tôn trọng và tạo cho các thành viên niềm tin vào năng lực của bản thân cũng như tạo cơ hội cho họ phát huy tiềm năng của mình
- Trực cảm là khả năng nhạy cảm trong phân tích, xem xét, rà soát tỉ mỉ một tình thế, đoán trước được những biến đổi của ngành, của địa phương, của nhà trường, dám mạo hiểm và biết hình thành niềm tin cho toàn thể cơ quan
- Tự hiểu mình là khả năng nhận ra những mặt mạnh và mặt yếu của chính
Trang 39nhà QL, đồng thời biết phát huy mặt mạnh và khắc phục hoặc hạn chế mặt yếu ấy
Và để làm được điều này thì chủ thể quản lý phải biết luôn luôn tiếp thu ý kiến phải hồi từ cấp dưới, đồng nghiệp Khi làm được điều này thì các thành viên sẽ tôn phục người chủ thể quản lý, họ cũng sẽ có trách nhiệm hơn trong việc thực hiện các nhiệm vụ của mình
- Tầm nhìn là khả năng hình dung về một tình thế tốt hơn, hay không giống hiện tại, nhận biết những xu thế có thể xảy ra trong tương lai
- Thống nhất giá trị là khả năng hiểu được những nguyên tắc chủ đạo của bộ phận quản lý CSVC, TBDH; cũng như hiểu được các giá trị của mỗi thành viên trong
bộ phận quản lý CSVC, TBDH và biết cách làm cho chúng thống nhất với nhau
Như vậy việc lãnh đạo và chỉ đạo về công tác CSVC, TBDH làm được tốt tức là đã huy động được sức mạnh của mọi thành viên trong bộ phận quản lý CSVC, TBDH vào thực hiện đúng đích đến của kế hoạch đặt ra, đưa CSVC, TBDH của nhà trường sang một trạng thái mới tốt hơn
1.4.2.4 Giám sát, kiểm tra, đánh giá CSVC, TBDH
Kiểm tra trong quản lý CSVC, TBDH là quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá thực trạng, từ đó phát hiện ra cái tốt để khuyến khích, thúc đẩy, và phát hiện những sai phạm để điều chỉnh, uốn nắn nhằm đạt tới các mục tiêu đã đặt ra
Để việc kiểm tra, giám sát, đánh giá CSVC, TBDH đạt hiệu quả cần tập trung vào các yếu tố cơ bản:
- Xây dựng chuẩn kiểm tra và phương pháp đo thành tích;
- Tổ chức việc đo lường thành tích, kết quả;
- So sánh thành tích đo được với chuẩn đã xây dựng;
- Điều chỉnh hoạt động (khi thấy có sự sai lệch) hoặc trong trường hợp có sai lệch nghiêm trọng không thể đạt được mục tiêu thì có thể điều chỉnh mục tiêu
Một cách tiếp cận khác, trong đó xem quá trình quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học theo hai giai đoạn: Giai đoạn 1: đầu tư và trang bị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; Giai đoạn 2: khai thác, sử dụng, bảo quản, sửa chữa cơ sở vật chất
và thiết bị dạy học Để nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học phải tiến hành giám sát, kiểm tra, đánh giá CSVC, TBDH đúng các chức năng:
Trang 40- Kiểm tra việc mua sắm CSVC, TBDH đã đề ra trong kế hoạch, lắp đặt và cho vận hành thử để xác định chất lượng của CSVC, TBDH có đạt yêu cầu không
- Kiểm tra, giam sát, nhắc nhở, thúc dục GV tự làm những TBDH mà họ đã đăng ký (hoặc được giao) trong kế hoạch
- Kiểm tra, đánh giá, giám sát GV sử dụng và bảo quản CSVC, TBDH dựa vào: kế hoạch cá nhân, sổ mượn thiết bị và thực tế các giờ dạy trên lớp, tập trung vào những khía cạnh sau:
+ Về công tác chuẩn bị: việc xây dựng kế hoạch sử dụng, thời gian, dùng thử
để biết tình trạng của TBDH, các phương án dự phòng hoặc thay thế, các biện pháp
xử lý khi có sự cố xảy ra
+ Về việc sử dụng: có đúng mục đích, đúng quy trình kỹ thuật, đúng phương pháp không? Các biện pháp bảo đảm an toàn khi sử dụng và các biện pháp xử lý khi
có tình huống xảy ra có phù hợp? Số tiết học có sử dụng TBDH so với kế hoạch đã
+ Khi xảy ra thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, mất mất, bão lũ, …
+ Khi cơ quan QL giáo dục có thẩm quyền yêu cầu
Như vậy, nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá CSVC, TBDH là một nội dung hết sức quan trọng, quyết định đến sự thành công của công tác quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý CSVC, TBDH tại trường THPT
theo định hướng Chương trình GDPT 2018
1.5.1 Yếu tố khách quan
- Chương trình GDPT 2018: đặt ra yêu cầu mới về CSVC, TBDH, do