1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an 2 buoi lop 5 tuan 8 Co CKTKN

24 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 83,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tổ chức cho học sinh học tập cá nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ + Nêu yêu cầu của bài - Gạch dưới bằng bút chì mờ những từ chỉ + Lớp làm bằng bút chì vào SGK các sự vật, hiện tượng t[r]

Trang 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Ÿ Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: (14’) HDHS nhận biết: viết thêm

chữ số 0 vào tận cùng bên phải số thập phân hoặc

bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì

giá trị của số thập phân vẫn không thay đổi

- Hoạt động cá nhân

- Giáo viên đưa ví dụ:

0,9m ? 0,90m 9dm = 90cm

- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số thập

phân thì có nhận xét gì về hai số thập phân? 9dm =

- Học sinh nêu kết luận (1)

- Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vào chỗ chữ số 0

0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,000

- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập phân

bằng với số thập phân đã cho

- Học sinh nêu lại kết luận (1) 0,9000 = =

8,750000 = =

12,500 = =

- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận (2)

* Hoạt động 2: HDHS làm bài tập (15’) - Hoạt động lớp

- Phần thập phân của các số đều có 3 chữ số có

nghĩa là số nào ở phần thập phân chưa đủ 3 chữ

số thì thêm số 0 vào

Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)

- 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở, nhậnxét bổ sung

- 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở, nhậnxét bổ sung

- Yêu cầu học sinh phân tích đề, nêu nhận xét - Nêu nhận xét: 2 bạn Lan và Mỹ viết đúng,

còn bạn Hùng viết sai vì đã viết 0,100 =

1

100 nhưng thực ra 0,100 =

110

TUẦN 8

Trang 2

- Nhận xét sửa sai - Lớp nhận xét bổ sung

3.

Củng cố: (3’) - Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học

4 Dặn dò: (2’)

- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: “Số thập phân bằng nhau”

Bµi tËp luþÖn thªm dµnh cho HS giái :

- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻđẹp của rừng (Trả lời được các CH 1,2,4)

* GD BVMT (Khai thác trực tiếp): GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài văn để cảm nhận được vẻđẹp kì thú của rừng, thấy được tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng Từ

đó các em biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý và bảo vệ môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: (5’)

- Cho 3 HS đọc 3 đoạn của bài: Tiếng đàn

Ba-la-lai-ca trên Sông Đà

- 3 học sinh lên bảng

Ÿ Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Bài mới:

* Hoạt động 1: Luyện đọc (10’) - Hoạt động lớp, cá nhân

- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài

- Lưu ý các em đọc đúng các từ ngữ sau: lúp xúp

dưới bóng cây thưa, lâu đài kiến trúc tân kì, ánh

nắng lọt qua lá trong xanh, rừng rào rào chuyển

động

- Học sinh đọc lại các từ khó

- Học sinh đọc từ khó có trong câu văn

- Chia bài văn thành 3 đoạn - 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài - Đọc giải nghĩa ở phần chú giải

- Quan sát ảnh các con vật: vượn bạc má, conmang

- Nêu các từ khó khác

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (12’) - Hoạt động nhóm, lớp

- Chia nhóm giao việc - Lớp chia làm 4 nhóm nhận nhiệm vụ

Trang 3

Ÿ Nhóm 3:

- Đọc đoạn 3

- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng

rợi”?

- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp

Ÿ Nhóm 4: Đọc lại toàn bài

- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên?

- Nêu nội dung chính của bài?

- Yêu cầu các nhóm thảo luận - Học sinh thảo luận và nêu ý của từng đoạn

- Học sinh nhóm khác nhận xét

- Treo tranh “Rừng khộp” - Học sinh quan sát tranh

- HDHS nêu nội dung chính của bài

- Liên hệ GDBVMT

- Ca ngợi vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêumến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp củarừng

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm (8’) - Hoạt động nhóm, cá nhân

- Cho HS tìm giọng đọc - HS nêu cách đọc của từng đoạn

- Gọi 1 học sinh đọc lại - Thi đọc nhóm 3

Ÿ Giáo viên nhận xét, động viên, tuyên dương

- Nhận xét tiết học - Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: Trước cổng trời

***********************************************

Chính tả: (Nghe - viết): Kì diệu rừng xanh

I MỤC TIÊU:

- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp

để điện vào ô trống (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ ghi nội dung bài 3 Bảng con, nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: (5’)

- Cho học sinh viết những tiếng chứa nguyên âm

đôi iê, ia - 3 học sinh viết bảng lớp - Lớp viết nháp

- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các nguyên âmđôi iê, ia

Ÿ Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết (20’) - Hoạt động lớp, cá nhân

- Đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả - Học sinh lắng nghe

- Nêu một số từ ngữ dễ viết sai trong đoạn văn: - Học sinh viết bảng con

Mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây khộp, dụimắt, giẫm, hệt, con vượn

- Đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu cho

HS viết

- Học sinh viết bài

- Đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

Trang 4

- Học sinh sửa bài

I Mục tiêu: - Giúp h/s củng cố thêm về cách nhận biết số thập phân bằng nhau.

- H/s vận dụng làm được các bài tập.

II Hoạt động dạy – học: G/v nêu y/c tiết học.

- H/s nhắc lại đặc điểm của số thập phân khi viết thêm số 0 vào bên phải phần thập phân

hoặc bớt bỏ số 0 ở tận cùng nếu có thì giá trị của số thập phân vẫn không thay đổi

+ Hướng dẫn h/s ôn luyện G/v ra bài tập h/s làm bài tập

- H/s làm bài và chữa lại

? Khi thêm chữ số không tận cùng bên phải thì giá trị ban đầu của số đo có thay đổi không

? vì sao?

Bài tập 2: Viết dấu >, < , = thích hợp vào chổ chấm

75,383 75,384 ; 67 66,999

81,02 81,018 ; 108 0,800

H/s làm bài, nêu kết quả Nhận xét

III Củng cố- dặn dò:

Nêu cách so sánh 2 số thập phân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Ÿ Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Chuyển các phân số thập phân thành số -

Trang 5

thập phân: (theo mẫu)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: (5’) Số thập phân bằng nhau - Học sinh tự ghi VD lên bảng các số thập

phân yêu cầu học sinh tìm số thập phân bằngnhau

+ Tại sao em biết các số thập phân đó bằng nhau? - 2 học sinh

Ÿ Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới : ( 30’) “So sánh số thập phân”

* Hoạt động 1: So sánh 2 số thập phân - Hoạt động cá nhân

- Học sinh thảo luận

- Học sinh trình bày ý kiến

- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh: Ta có:

Trang 6

Ÿ Giáo viên chốt: - 2 HS nêu quy tắc

- 1 HS cho ví dụ và so sánh

* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân

Ÿ

Bài 1 : Học sinh làm vở - Đọc đề bài

- Làm bài Sửa bài

Ÿ

Bài 2 : Học sinh làm vở - Đọc đề bài

- Tổ chức cho học sinh thi đua giải nhanh nộp bài

(10 em) - Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếp trước

- Chấm bài làm của học sinh - Học sinh làm vở

- Tặng điểm thưởng học sinh làm đúng nhanh

- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp

- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: Luyện tập

Luyện từ và câu: MRVT: Thiên nhiên

I MỤC TIÊU:

- Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiêntrong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu vớimột từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4

- HS khá, giỏi hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2, có vốn từ phong phú và biết đặt câu với

từ tìm được ở ý d của BT3

* GDBVMT (Khai thác trực tiếp): GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trường

thiên nhiên VN và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi bài tập 2 – Đồ 198ung đính câu hỏi kiểm tra bài cũ – Hình ảnh tả làn 198ung nhẹ, đợt198ung mạnh – Từ điển tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: (5’) “L.tập về Từ nhiều nghĩa” - HS lần lượt sửa bài tập làm ở nhà

Ÿ Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: (30’)

“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”

Bài 1: Tìm hiểu nghĩa của từ “thiên nhiên” - Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi

từ ngữ sau: nhà máy, xe cộ, cây cối, mưa chim

198ung, bầu trời, thuyền bè, núi non, chùa

chiền, nhà cửa

- Trình bày kết quả thảo luận

Trang 7

2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì?

Ÿ Chốt và ghi bảng

- Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ

“Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiện tượngkhông do con người tạo ra”

Bài 2: Xác định từ chỉ các sự vật, hiện tượng

thiên nhiên

- Hoạt động cá nhân

+ Tổ chức cho học sinh học tập cá nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ

+ Nêu yêu cầu của bài

- Gạch dưới bằng bút chì mờ những từ chỉ

các sự vật, hiện tượng thiên nhiên có

trong các thành ngữ, tục ngữ:

+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụa) Lên thác xuống ghềnhb) Góp gió thành bãoc) Qua sông phải lụy đòd) Khoai đất lạ, mạ đất quen+ Tìm hiểu nghĩa:

Ÿ Nhận xét chốt ý: “Bằng việc dùng những từ

chỉ sự vật, hiện tượng của thiên nhiên để xây

dựng nên các tục ngữ, thành ngữ trên, ông cha ta

+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữ trên vànêu từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong

ấy (cho đến khi thuộc 199ung)

Bài 3: Mở rộng vốn từ ngữ miêu tả thiên nhiên - Hoạt động nhóm

- Chia nhóm phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm + Trình bày (kết hợp tranh ảnh đã tìm được)

- Hướng dẫn HS tìm thảo luận

Ÿ Nhóm 1; 2: Ÿ Nhóm 3; 4:

- Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận,

khôn cùng

- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng khơi,

thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát

- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dài

nghêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng

- cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất ngất, caovời vợi…

- hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu hoăm hoắm

- Hướng dẫn HS đật câu theo yêu cầu nêu ở MT - HS đặt câu với 1 trong các từ vừa tìm được

Bài 4: Tiến hành tương tự bài 3.

Ÿ Nhóm 1 ; 3: Ÿ Nhóm 2 ; 4:

- ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì oạp, càm

cạp, lao xao, thì thầm

- lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên

- cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điêncuồng, điên khùng, khổng lồ, dữ tợn, dữ dội,khủng khiếp

+ Theo dõi, nhận xét, đánh giá kết quả làm việc

- Nhận xét tiết học + Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều ”

Khoa học: Phòng bệnh viêm gan A

I MỤC TIÊU:

- Học sinh biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A

- Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A

* GD BVMT (Liên hệ): GD HS giữ vệ sinh môi trường, ăn sạch, uống sạch.

- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các 199ung199 tin về bệnh viêm gan A

- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm ganA

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh ở SGK phóng to, 199ung199 tin số liệu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Ÿ Giáo viên nhận xét, cho điểm

+ Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì? + Do vi rút viêm gan A

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A? + Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải,

(Dán băng giấy đã chuẩn bị sẵn nội dung bài học lên

bảng lớp) - Nhóm trưởng báo cáo nội dung nhómmình thảo luận

- Lớp nhận xét

*Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận (13’) - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A? - Ăn 200ung, uống sôi, rửa sạch tay trước

khi ăn và sau khi đi tiểu tiện

Ÿ Nhận xét, chốt ý + Liên hệ GDBVMT: Chúng ta

thấy rằng bệnh viêm gan A là bệnh lây truyền Để

không bị mắc bệnh chúng ta phải ăn uống hợp vệ sinh

Không 200ung chung ống chích, dao cạo Tiêm vắc xin

phòng bệnh Nếu chẳng may mắc bệnh chúng ta nên đi

khám và uống thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ

- Xác định và mô tả được ví trí của nước ta trên bản đồ

- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên VN ở mức độ đơn giản: đặc điểmchính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất và rừng

- Nêu tên và chỉ được vị trí 1 số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước tatrên bản đồ

* GD BVMT: Giáo dục HS ý thức sử dụng và khai thác hợp lí các tài nguyên thiên nhiên của

đất nước (Bộ phận)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Phiếu học tập in hình lược đồ khung Việt Nam - Bản đồ tự nhiên Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 9

2 Bài mới: “Ôn tập” - Ghi tựa bài

* Hoạt động 1: Ôn tập về vị trí giới hạn - các

loại đất chính ở nước ta (8’)

- Hoạt động nhóm (4 em)

+ Bước 1: Xác định giới hạn phần đất liền của

nước ta

- GV phát phiếu học tập có nội dung - Học sinh đọc yêu cầu

- Phiếu học tập in hình lược đồ khung Việt Nam

* Yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ + Tô màu để xác định giới hạn phần đất liền củaViệt Nam

+ Điền các tên: Trung Quốc, Lào, Campuchia,Biển đông, Hoàng Sa, Trường Sa

- Sửa bản đồ chính sau đó lật từng bản đồ của

từng nhóm cho học sinh nhận xét

- Học sinh thực hành

- 6 nhóm lần lược lên đính vào bản đồ

- Mời một vài em lên bảng trình bày lại về vị trí

giới hạn - Các nhóm khác ® tự sửa

- HS lên bảng chỉ lược đồ trình bày lại

Ÿ Giáo viên chốt - Học sinh lắng nghe

+ Bước 2:

Cho nhóm 4 tô màu

Ÿ Đất pheralít ® tô màu cam

Ÿ Đất phù sa ® tô màu nâu (màu dưa cải)

- Học sinh các nhóm thực hành nhóm nào xongtrước lên đính vào bảng

- Cho học sinh nhận xét, so sánh với bản đồ

phóng lớn của giáo viên

- Tìm tên sông, đồng bằng lớn ở nước ta? - Thảo luận nhóm đôi theo nội dung

- Tìm dãy núi ở nước ta?

- Học sinh thảo luận khoảng 7’, giáo viên giúp

học sinh hệ thống lại qua trò chơi “Đối đáp

nhanh” bằng hệ thống câu hỏi:

1/ Con sông gì nước đỏ phù sa, tên sông là một

loài hoa tuyệt vời?

2/ Sông gì tên họ giống nhau bởi từ một nhánh

tách thành 2 sông?

3/ Sông gì tên gọi giống hệt anh hai?

4/ Sông gì mà ở Bắc kia nghe tên sao thấy lặng

yên quá chừng?

5/ Sông nào bồi đắp phù sa nên miền hào khí

quê ta lẫy lừng?

6/ Trải dài từ Bắc vào Trung giúp ta đứng dậy

đánh tan quân thù? (Dãy núi nào?

7/ Dãy núi nào có đỉnh núi cao nhất Việt Nam?

8/ Kẻ ở Bắc, người ở Nam làm nên vựa lúa vàng

ong sắc trời? (Đồng bằng nào?)

- Thi đua 2 dãy trả lời

Sông Hồng Sông Tiền, sông Hậu Sông Cả

Sông Thái Bình Sông Đồng Nai Dãy núi Trường Sơn Hoàng Liên Sơn Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ

Ÿ Giáo viên chốt ý

* Hoạt động 3: Đặc điểm tự nhiên Việt Nam

(9’)

- GV nhận xét chốt ý điền vào bảng đã kẻ sẵn

(mẫu SGK/77) từng đặc điểm như:

Ÿ Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió

mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo

- Thảo luận theo nội dung sau:

* Nội dung:

1/ Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu 2/ Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi

Trang 10

Ÿ Rừng: Đất nước ta cĩ nhiều loại rừng với sự

đa dạng phong phú của thực vật và động vật

*Chúng ta cần khai thác và sử dụng các tài

nguyên thiên nhiên như thế nào ?

- GV liên hệ GD BVMT (như MT)

3/ Tìm hiểu đặc điểm đất 4/ Tìm hiểu đặc điểm của rừng

- Các nhĩm khác bổ sung

- Học sinh từng nhĩm trả lời viết trên bìa nhĩm

- Vài HS trả lời

- Em nhận biết gì về những đặc điểm ấy? - Học sinh nêu

- Nước ta cĩ những thuận lợi và khĩ khăn gì? - Học sinh nêu

- Giáo viên tổng kết thi đua

4 Dặn dị: (2’)

- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: “Dân số nước ta

*************************************

=====Buổi chiều =====

Ơn luyện Tiếng Việt: Luyện chữ

(Bài 4: Viếng lăng Bác)

I Mục tiêu: - Hs luyện viết chữ nét nghiêng, nét đều.

- Có ý thức luyện chữ viết, viết đúng, viết đẹp

- Trình bày bài viết: Viếng lăng Bác

II Hoạt động dạy - học :

Gv cho hs quan sát bài Viếng lăng Bác.

Viếng lăng Bác.

HD hs chọn kiểu chữ để viết ( Hướng hs chọn kiểu chữ dứng đều nét)

Gv hướng dẫn viết Chữ nét đdứng, nét đều

Hs viết vào bảng con - Nhận xét

Hs đọc bài trong vở, cả lớp theo dõi

Hs luyện viết vào vở Chú ý nhắc hs cách trình bày

Gv quan sát uốn nắn những em còn xấu như bạn: Khánh , Tuấn

Chú ý nhắc các em cách cầm bút, cách ngồi viết

Thu bài chấm

III Nhận xét dặn - dò :

Những bạn viết chưa đẹp về nhà viết lại

*****************************

Ơn luyện Tiếng Việt : Luyện tập tả cảnh

I Mục tiêu:

- Học sinh biét lập dàn ý cho đề văn tả cảnh trên

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập dàn ý

- Giáo dục cho học sinh cĩ thĩi quan lập dàn ý trước khi làm bài viết

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ mơn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

- Học sinh ghi lại những điều đã quan sát được về vườn cây hoặc cánh đồng

III Hoạt động dạy học:

Trang 11

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:

2.Kiểm tra :

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

a).Hướng dẫn học sinh luyện tập.

- Giáo viên chép đề bài lên bảng, gọi một

học sinh đọc lại đề bài

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài :

H : Đề bài thuộc thể loại văn gì?

H : Đề yêu cầu tả cảnh gì?

H : Trọng tâm tả cảnh gì?

- Giáo viên gạch chân các từ trọng tâm

trong đề bài

* Hướng dẫn HS lập dàn ý cho đề bài.

- Cho 1 HS dựa vào dàn bài chung và

những điều đã quan sát được để xây dựng

một dàn bài chi tiết

- Gọi học sinh trình bày dàn bài

- Cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét ghi

tóm tắt lên bảng

4.Củng cố dặn dò:

- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ

học

- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho hoàn

chỉnh để tiết sau tập nói miệng

- HS nêu

- HS đọc kỹ đề bàiHãy viết một đọan văn tả về cảnh đẹp sông nước mà embiết

- Văn miêu tả, kiểu bài tả cảnh.- Tả cảnh biển

Ví dụ :

Thấm thoát năm học đã kết thúc Chúng em thực sự

bước vào một kì nghỉ hè với bao thú vị đang chờ phía trước Trường em tổ chức cho học sinh đi nghỉ mát ở bãi biển Nha Trang Có lẽ bãi biển đẹp nhất vào những buổi bình minh.

Trời còn sớm, se se lạnh, gió thoảng khẽ lay động hàng phi lao để lộ những giọt sương đêm còn đọng lên kẽ lá Phía trước em là cả một vùng trời nước mênh mông Sau trận mưa dông ngày hôm qua, chân trời, ngấn bể sạch như một tấm kính lau hết mây hết bụi Phóng tầm mắt ra xa, mặt biển mang trọn một màu lam biếc Tiếng sóng biển rì rào như bài ca bất tận ca ngợi sự xinh đẹp, giàu có của thế giới đại dương Những con sóng bạc đầu gối nhau đùa giỡn tạo nên những âm thanh, những khúc hát du dương Mặt trời như một quả cầu lửa vĩ đại từ từ đội biển nhú dần lên Đến lúc mặt trời thoát ra khỏi chân trời thì cũng là lúc nó nở một nụ cười rạng rỡ, tươi tắn, chào đón một ngày mới Những tia nắng vàng được ban phát đi khắp nơi nơi Nó tan chảy trên bờ cát trắng tô hồng những khuôn mặt rạng ngời Nắng vỡ

òa trong gió nâng cả bầu trời lên cao Nắng nhảy nhót trên sóng nước hòa cùng bài ca bất tận của thiên nhiên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: (5’) “So sánh số thập phân” - HS làm bài tập tiết trước

2 Bài mới: (30’)

Trang 12

Bài 1:

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc so sánh - Học sinh nhắc lại

- Cho học sinh làm bài 1 vào vở - Học sinh sửa bài, giải thích tại sao

- Giáo viên gợi mở để HS trả lời

- Nhận xét xem x đứng hàng nào trong số 9,7 x 8? - Đứng hàng phần trăm

- Vậy x tương ứng với số nào của số 9,718? - Tương ứng số 1

- Vậy để 9,7x8 < 9,718 thì x phải n.t.nào? - x phải nhỏ hơn 1

- x là giá trị nào? Để tương ứng? - x = 0

- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: Luyện tập chung

Bµi tËp luyÖn thªm dµnh cho HS giái:

TÝnh b»ng c¸ch thuËn tiÖn nhÊt:

- Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: (5’) Kì diệu rừng xanh - HS đọc bài kết hựop trả lời câu hỏi

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: HDHS luyện đọc (10’) - Hoạt động cá nhân, lớp

- Cho 1 HS đọc toàn bài - Học sinh đọc

- Lưu ý các em cần đọc đúng các từ ngữ: khoảng

trời, ngút ngát, sắc màu,

- Học sinh phát âm từ khó

- HS đọc từ khó có trong câu thơ

- 3HS đọc nối tiếp nhau từng khổ

- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài thơ - Giải nghĩa ở phần chú giải

- GV đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (12’) - Hoạt động nhóm, lớp

- Chia nhóm HD HS tìm hiểu bài - Lớp chia thành 4 nhóm thảo luận

- Yêu cầu học sinh thảo luận - HS thảo luận, trả lời câu hỏi ở SGK

Ngày đăng: 04/06/2021, 08:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w