DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT CTR : Chất thải rắn CTRĐT : Chất thải rắn đô thị CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt LPSCTRĐT : Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị RTSH : Rác thải sinh hoạt TN
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên
Nghiên cứu về công tác thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu, Huyện Định Hóa, Tỉnh Thái Nguyên được thực hiện trong giai đoạn 2013-2014 Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá hiệu quả của các phương pháp thu gom và xử lý rác thải, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trong khu vực.
Địa điểm và thời gian tiến hành
Trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên
Từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 5 năm 2015
Nội dung nghiên cứu
1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội của Thị trấn Chợ Chu – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên
2 Điều tra, đánh giá hiện trạng thu gom rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu
- Nguồn phát sinh, khối lƣợng và thành phần rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu
- Công tác thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu
3 Đánh giá hiện trạng công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên
- Các phương tiện thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn
- Các biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt đã thực hiện tại Thị trấn Chợ Chu
- Tình hình thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thị trấn
- Tình hình phân loại rác, xử lý trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu
- Hiệu quả và những hạn chế của các biện pháp đã thực hiện
- Đề xuất một số biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu
4 Nhận thức của cộng đồng về công tác thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Để thực hiện nghiên cứu về quản lý rác thải sinh hoạt tại Thị trấn, cần thu thập các tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của địa phương Đồng thời, cần đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt, cũng như công tác thu gom, quản lý và xử lý rác thải do các cơ quan quản lý môi trường huyện Định Hóa thực hiện.
- Các số liệu thu thập tại UBND Thị trấn Chợ Chu
- Thu thập thông tin qua tìm hiểu sách báo, mạng internet,…
3.4.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Khảo sát thực địa để thấy đƣợc tình hình chung về rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
- Thu thập thông tin qua phiếu điều tra phỏng vấn
+ Lập phiếu điều tra với nội dung phỏng vấn gồm 2 phần
+ Tiến hành điều tra phỏng vấn khoảng 70 hộ gia đình cá nhân trên địa bàn
- Xác định thành phần, khối lƣợng rác thải
Tiến hành theo dõi việc thu gom rác tại các điểm tập kết của Thị trấn Chợ Chu bằng cách đếm số xe đẩy rác mỗi ngày Đồng thời, thực hiện phân loại và cân lường rác trong từng xe đẩy, từ đó xác định khối lượng, thành phần và tỷ lệ rác thải phát sinh hàng ngày.
+ Để xác định khối lƣợng rác thải trung bình phát sinh từ các hộ gia đình lựa chọn ngẫu nhiên 30 hộ để tiến hành theo dõi
Phát túi đựng rác cho mỗi hộ để họ phân loại rác ra để cân Đến các hộ gia đình vào các giờ cố định để cân rác
Số lần cân tại mỗi hộ 4 lần/ tháng, cân trong một tháng
+ Từ đó xác định đƣợc lƣợng rác trung bình của 1 hộ/ngày và lƣợng rác thải bình quân/người/ngày
3.4.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu
Số liệu thứ cấp là việc tổng hợp tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, từ đó giúp phân tích những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý.
- Số liệu sơ cấp: số liệu đƣợc tính toán xử lý thống kê trên máy tính bằng phần mềm word, excel, …
3.4.4 Phương pháp tham khảo ý kiến
- Tham khảo ý kiến giáo viên hướng dẫn;
- Tham khảo ý kiến của các anh, chị cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Hóa;
- Tham khảo ý kiến của cán bộ phụ trách mảng rác thải sinh hoạt tại UBND Thị trấn Chợ Chu
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị trấn Chợ Chu - Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.1: Sơ đồ vị trí địa lý Thị trấn Chợ Chu
Chợ Chu là Trung tâm của huyện Định Hoá Ranh giới hành chính có các phía giáp:
- Phía Đông giáp xã Phượng Tiến và Tân Dương;
- Phía Tây giáp xã Phúc Chu;
- Phía Nam giáp xã Bảo Cường;
- Phía Bắc giáp xã Kim Sơn và Kim Phƣợng;
Chợ Chu đƣợc chia thành 22 phố, xóm Tổng diện tích tự nhiên là 4,3 km 2
Khí hậu Chợ Chu mang đặc trưng của miền Bắc bộ với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Trung bình, khu vực này có 137 ngày mưa mỗi năm với tổng lượng mưa khoảng 1.710mm Tuy nhiên, lượng mưa không phân bố đều, chủ yếu tập trung từ tháng 6 đến tháng 9, chiếm đến 90% tổng lượng mưa hàng năm.
Về nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm là 22,5 0 C Biên độ nhiệt ngày đêm trung bình khá lớn (>7 0 C) [15]
Hệ thống thủy văn của Chợ Chu gồm hệ thống sông Chu và nhiều suối nhỏ
Hệ thống sông Chu, lớn nhất huyện Định Hóa, được hình thành từ ba nhánh suối chính: Chao, Mức và Tào Đây là nguồn cung cấp nước tưới chủ yếu cho nông nghiệp tại Thị trấn Chợ Chu.
Chợ Chu có địa hình phức tạp với cấu trúc địa chất theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, chủ yếu là vùng đồi núi đan xen và chia cắt mạnh Diện tích đất bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, chiếm tỷ lệ nhỏ và phân tán dọc theo các khe, ven sông, suối hoặc thung lũng vùng núi đá vôi.
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên a Tài nguyên nước
Hệ thống dòng chảy sông suối ở huyện Định Hoá - Chợ Chu có sự phân bố đều và nguồn nước phong phú Đây là nơi bắt nguồn của nhiều nhánh suối, hình thành nên hệ thống sông chính, bao gồm sông Chợ Chu và các hồ, đập nước Tài nguyên đất tại khu vực này cũng rất phong phú, góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương.
Dựa trên tài nguyên đất và bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 của tỉnh Thái Nguyên, cùng với hệ thống phân loại và đánh giá đất theo tiêu chuẩn của FAO và UNESCO, Thị trấn Chợ Chu được xác định có tiềm năng phát triển nông nghiệp và quy hoạch sử dụng đất hợp lý.
6 nhóm đất và có 11 loại đất
Hiện nay, Thị trấn Chợ Chu chủ yếu khai thác đá vôi để sản xuất vật liệu xây dựng và cát sỏi phục vụ cho ngành xây dựng Tài nguyên nhân văn tại đây cũng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương.
Thị trấn có trình độ dân trí cao, với việc loại bỏ các thủ tục lạc hậu Nếp sống văn minh, tiết kiệm và lành mạnh đang được thực hiện rộng rãi trong cộng đồng.
Nhân dân Thị trấn luôn đoàn kết và hỗ trợ lẫn nhau, vượt qua khó khăn để phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, người dân vẫn chưa nhận thức đầy đủ về bảo vệ môi trường, dẫn đến tình trạng rác thải vứt bừa bãi và chưa được phân loại tại nguồn.
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của Thị trấn Chợ Chu
4.1.2.1 Dân số và sự phân bố dân cư
Vào năm 2014, Thị trấn Chợ Chu có dân số đạt 6.057 người, với mật độ dân số trung bình là 1.404 người/km² Cộng đồng dân cư tại đây bao gồm 8 dân tộc anh em, trong đó nổi bật là Tày và Nùng.
Kinh, Cao Lan, San Chí, Dao, H ’ Mông, Hoa) trong đó dân tộc kinh chiếm 65%, dân tộc tày chiếm 30%, còn lại là các dân tộc khác
Qua đây thấy đƣợc dân số khá cao nên lƣợng rác thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt trên địa bàn cũng phát sinh nhiều
4.1.2.2 Mức tăng trưởng kinh tế
Hàng năm, UBND Thị trấn Chợ Chu xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, với sự chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn Sản lượng lương thực liên tục tăng, giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích đã nâng lên rõ rệt, từ 30 triệu đồng/ha năm 2007 lên 60 triệu đồng/ha năm 2014 Thu nhập bình quân của người dân năm 2014 đạt 13 triệu đồng/người/năm, tăng từ 11 triệu đồng/người/năm vào năm 2011.
* Hệ thống giao thông vận tải
Chợ Chu, với vai trò là trung tâm hành chính và kinh tế - xã hội của huyện, sở hữu hệ thống giao thông vận tải thuận lợi, bao gồm các tuyến đường nội thị rộng rãi và nhiều tuyến đường giao thông liên thôn được nâng cấp bằng nhựa hoặc bê tông Bên cạnh phương tiện giao thông cá nhân, hệ thống xe buýt từ trung tâm thành phố đến Thị trấn Chợ Chu cũng đã được triển khai, giúp người dân di chuyển thuận tiện hơn Tuy nhiên, công tác thu gom rác thải sinh hoạt vẫn còn hạn chế, chủ yếu chỉ thực hiện trên các trục đường chính, trong khi các khu xóm với nhiều ngõ ngách vẫn chưa được phục vụ đầy đủ.
* Hệ thống điện và thông tin liên lạc
Hệ thống điện và thông tin liên lạc đƣợc trang bị đầy đủ và thông suốt với 04 mạng viễn thông di động, hệ thống mạng Internet
Thị trấn sở hữu một bệnh viện đa khoa với 100 giường bệnh, cùng với một trung tâm y tế dự phòng và một trạm y tế, góp phần nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh.
Hoạt động văn hóa nghệ thuật tại Chợ Chu diễn ra thường xuyên, nổi bật với Lễ hội Chùa Hang và sự tham gia vào Lễ hội Lồng Tồng Với sự đa dạng dân tộc sinh sống, phong tục tập quán nơi đây cũng rất phong phú Đồng thời, việc tăng cường các hoạt động văn hóa nghệ thuật và tuyên truyền chính sách của Đảng cùng pháp luật của nhà nước được chú trọng hơn bao giờ hết.
Thị trấn hiện có 1 trường THPT, 1 trung tâm dạy nghề, 1 trung tâm giáo dục thường xuyên, 3 trường THCS, cùng với trường tiểu học và mầm non Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học đang được cải thiện từng bước, với sự quan tâm chỉ đạo mạnh mẽ trong công tác giáo dục Hiện tại, cả 3 trường đều đạt chuẩn quốc gia Công tác xã hội hóa giáo dục cũng có nhiều chuyển biến tích cực, khi các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cộng đồng nhân dân đều được kêu gọi tham gia.
35 nhằm phát huy mọi nguồn lực cho sự nghiệp trồng người nhờ đó góp phần thúc đẩy sự nghiệp giáo dục của địa phương có những bước khởi sắc [15]
4.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Nhân dân Thị trấn Chợ Chu, với truyền thống yêu nước và đoàn kết, luôn nhất quán theo Đảng và thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng cũng như pháp luật của Nhà nước Họ cần cù lao động và nỗ lực xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn.
Đánh giá hiện trạng thu gom rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 - 2014
4.2.1 Nguồn phát sinh, thành phần khối lượng RTSH trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu
- Nguồn gốc và khối lượng phát sinh rác thải
Theo điều tra từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2014, nguồn rác thải sinh hoạt tại thị trấn chủ yếu phát sinh từ các hộ gia đình, bên cạnh đó còn từ các cơ quan, chợ, quán ăn, trường học và các hoạt động thương mại, dịch vụ khác.
Bảng 4.1: Khối lượng rác thải từ các điểm phát sinh trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu
2 Rác thải từ các chợ 1,5 19,48
3 Rác thải từ các quán ăn, dịch vụ công cộng 1,1 14,29
4 Rác thải từ cơ quan, doanh nghiệp, trường học 0,9 11,69
(Nguồn: kết quả điều tra 2015)
Hình 4.2: Biểu đồ các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình chiếm tỷ lệ lớn nhất (54,54%), trong khi rác thải từ các chợ, chủ yếu là Chợ Chu và Chợ Tân Lập, chiếm 19,48% Nguồn rác thải này chủ yếu bao gồm chất hữu cơ dễ phân hủy như thức ăn thừa và rau củ hỏng, cùng với một lượng lớn bao bì và túi nilon Rác thải từ các hoạt động dịch vụ, nhà hàng và quán ăn cũng đóng góp đáng kể với tỷ lệ 14,29% Ngược lại, rác thải từ trường học, cơ quan và công sở chỉ chiếm 11,69%, chủ yếu là giấy và bao bì nhựa.
4.2.2 Thành phần rác thải sinh hoạt tại Thị Trấn Chợ Chu
Thành phần RTSH rất đa dạng, phụ thuộc vào từng vùng, mức độ văn minh và tốc độ phát triển xã hội của khu dân cư Phân tích thành phần RTSH có vai trò quan trọng trong quản lý, phân loại, thu gom và công nghệ xử lý rác thải Nguồn rác thải này chủ yếu bao gồm chất hữu cơ dễ phân huỷ như thức ăn thừa, rau củ, quả hỏng, cùng với một lượng lớn bao bì và túi nilon.
Theo điều tra, rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu rất phong phú và đa dạng, bao gồm cả rác thải hữu cơ và vô cơ.
Bảng 4.2 Thành phần RTSH tại Thị trấn Chợ Chu năm 2014
STT Thành phần rác Tỷ lệ %
1 Rác hữu cơ, mùn đất 38,7
2 Giấy, caston, sách, báo, giẻ rách 14,8
3 Nhựa, cao su, bao nilón, vải vụn 13,4
4 Kim loại, vỏ đồ hộp 4,7
5 Thuỷ tinh, gốm sứ, mảnh vụn kiến trúc 5,9
6 Đất, cát, xỉ than,và các tạp chất khác 22,5
(nguồn: kết quả điều tra 2015)
Thành phần rác thải tại Thị trấn Chợ Chu chủ yếu bao gồm các chất hữu cơ dễ phân huỷ, với nước chiếm tỷ lệ lớn lên đến 38,7%.
Khoảng 15% rác thải bao gồm các chất khó phân hủy như thủy tinh, kim loại và nhựa Một phần lớn những chất này được người dân thu gom và phân loại để tái sử dụng hoặc bán đồng nát Thành phần rác thải nói chung thay đổi theo mùa và khác nhau giữa các khu dân cư có thu nhập khác nhau.
Với tỷ lệ chất hữu cơ cao trong rác thải, việc xử lý rác thải thông qua chế biến phân ủ hữu cơ trở nên thuận lợi, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp Do đó, tái chế rác thải thành phân bón là một giải pháp khả thi cho công tác xử lý rác thải sinh hoạt tại Thị Trấn Chợ Chu.
Bảng 4.3 Thành phần RTSH tại Thị trấn Chợ Chu từ năm 2010 – 2014 [4]
1 Rác hữu cơ, mùn đất 51,6 40,0 38,7
3 Nhựa, cao su, bao nilon, vải vụn 12,6 15,0 13,4
4 Kim loại, vỏ đồ hộp 4,0 3,0 4,7
5 Thuỷ tinh, gốm sứ, mảnh vụn kiến trúc 3,0 5,0 5,9
6 Đất, cát, xỉ than,và các tạp chất khác 24,0 25,0 22,5
(nguồn: kết quả điều tra 2015)
Rác hữu cơ, mùn đất Giấy, carton, sách báo Nhựa, cao su, bao nilon, vải vụn Kim loại, vỏ đồ hộp
Thuỷ tinh, gốm sứ, mảnh vụn kiến trúc Đất, cát, xỉ than,và các tạp chất khác
Hình 4.3: Tỷ lệ thành phần RTSH tại Chợ Chu từ năm 2010 - 2014
Thành phần rác thải đã có sự biến đổi rõ rệt từ năm 2010 đến năm 2014, với lượng rác hữu cơ giảm từ 51,6% xuống 38,7% Trong khi đó, các loại rác thải như giấy, nhựa, bao nilon, và thủy tinh gốm sứ cũng ghi nhận sự thay đổi Sự biến đổi này phản ánh mức sống của người dân Thị trấn ngày càng được nâng cao.
4.2.3 Khối lượng rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu
Sự phát triển kinh tế - xã hội tại Thị trấn Chợ Chu đã nâng cao đời sống người dân, dẫn đến sự gia tăng đáng kể lượng rác thải Hàng ngày, lượng rác thải phát sinh tại đây rất lớn.
Qua tiến hành điều tra, theo dõi khối lƣợng rác thải phát sinh từ 40 hộ gia đình trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu thu đƣợc kết quả sau
Bảng 4.4: Khối lƣợng rác thải trung bình phát sinh từ hộ gia đình
STT Địa điểm điều tra Số hộ điều tra
Lƣợng rác thải (kg/hộ/ngày)
Lƣợng rác thải (kg/người/ngày)
(nguồn: kết quả điều tra năm 2015)
Mỗi hộ gia đình tại thị trấn phát sinh trung bình 2,41 kg rác thải sinh hoạt mỗi ngày, tương đương 0,71 kg/người/ngày với tổng dân số 6.057 người, dẫn đến khoảng 4,3 tấn rác thải sinh hoạt hàng ngày Ngoài ra, rác thải từ các khu chợ, hoạt động thương mại dịch vụ và cơ quan, trường học tạo ra thêm 3,5 tấn rác/ngày, tổng cộng khoảng 7,8 tấn/ngày Vào cuối tuần và ngày lễ, khối lượng rác thải tăng lên, nếu không được thu gom kịp thời sẽ gây ô nhiễm môi trường, mất mỹ quan đô thị và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân Hơn nữa, lượng rác này có thể tái sử dụng và tái chế thành các sản phẩm hữu ích.
Rác thải hữu cơ như thực phẩm có thể tái chế thành phân bón, trong khi rác thải vô cơ như chai lọ nhựa và thủy tinh có thể được tái sử dụng Một số chất vô cơ khác cũng có khả năng tái chế thành vật liệu xây dựng, giúp tăng nguồn lợi cho người dân, giảm ô nhiễm môi trường và tiết kiệm quỹ đất cho bãi chôn lấp rác thải.
4.2.4 Thực trạng quản lý RTSH trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu
Trước tình hình gia tăng rác thải rắn sinh hoạt (RTSH) và nguy cơ ô nhiễm môi trường, công tác quản lý RTSH tại Thị trấn Chợ Chu đang được các cấp ủy Đảng và ngành chức năng huyện Định Hóa đặc biệt quan tâm Trong những năm qua, quản lý RTSH đã có nhiều tiến bộ và đạt được kết quả quan trọng Tuy nhiên, do đặc thù là huyện miền núi nghèo, kinh tế - xã hội còn gặp khó khăn, nông lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu ngành, nguồn thu ngân sách thấp, dẫn đến đầu tư cho quản lý RTSH tại huyện và Thị trấn Chợ Chu vẫn còn hạn chế.
4.2.4.1 Hiện trạng khu xử lý CTR trên địa bàn
Khu xử lý chất thải rắn Thị trấn Chợ Chu, được xây dựng từ năm 2009 với diện tích 43.200m², là một bãi chôn lấp hợp vệ sinh Dự án được chia thành 3 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 bao gồm 2 hố chôn lấp rác, ao thu gom và xử lý nước rỉ rác cùng hệ thống đường giao nội bộ Giai đoạn 2 sẽ mở rộng thêm 8 hố chôn lấp và hoàn thiện các hạng mục còn lại của bãi chôn lấp.
4.2.4.2 Công tác quản lý nhà nước về RTSH tại địa phương
Nhận thức được tầm quan trọng của việc thu gom và xử lý chất thải rắn, UBND huyện Định Hóa và UBND Thị trấn Chợ Chu đã thực hiện công tác quản lý nhà nước về RTSH một cách nghiêm túc Công tác tuyên truyền và vận động người dân tham gia bảo vệ môi trường, cũng như thu gom và xử lý rác thải, được triển khai thường xuyên qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm việc tổ chức hằng năm các hội nghị tập huấn về các quy định liên quan đến bảo vệ môi trường và quản lý RTSH.
Trong Thị trấn, 42 trưởng, phó các ban ngành đoàn thể cùng toàn thể nhân dân đã tích cực tuyên truyền qua hệ thống loa phát thanh tới 22 phố, xóm Các hoạt động hưởng ứng các lễ kỷ niệm về môi trường như Ngày Môi trường thế giới 5 tháng 6, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn và Giờ trái đất cũng được tổ chức sôi nổi.
Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý RTSH tại địa phương
4.3.1.1 Giải pháp về quy hoạch
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phải lồng ghép với các nội dung về bảo vệ môi trường
Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường là rất cần thiết trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
Để quản lý chất thải hiệu quả, cần xây dựng một kế hoạch dài hạn cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn Điều này bao gồm việc xác định các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể cần đạt được, cùng với các nhiệm vụ và giải pháp cần thực hiện để đảm bảo công tác quản lý chất thải diễn ra suôn sẻ.
4.3.1.2 Tạo cơ chế khuyến khích đới với các hoạt động giảm thiểu và tái chế chất thải rắn
Hoạt động tái chế chất thải đã giúp giảm đáng kể lượng chất thải cần xử lý, đặc biệt là các loại chất thải khó phân hủy hoặc không phân hủy như nilon, chai lọ thủy tinh và các vật liệu như PP, PE.
4.3.1.3 Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải
Để bảo vệ môi trường hiệu quả, Thị trấn Chợ Chu cần thực hiện tốt các quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo Quyết định số 4363/QĐ-UBND ngày 06/12/2011 của UBND huyện Định Hóa Các cơ quan quản lý nhà nước và các cấp chính quyền cần tăng cường công tác quản lý nhằm nâng cao ý thức cộng đồng và đảm bảo thực hiện đúng các quy định pháp luật về môi trường.
50 kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
4.3.2 Biện pháp tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về quản lý rác thải sinh hoạt
Thường xuyên tổ chức các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, đặc biệt là quản lý rác thải sinh hoạt, thông qua hội họp, loa đài, băng zôn và áp phích Kết hợp với phát thanh, truyền hình để xây dựng các chương trình truyền thông định kỳ hàng tháng và hàng quý Tổ chức các lớp tập huấn về quy phạm pháp luật và giải pháp kỹ thuật trong bảo vệ môi trường, đồng thời hưởng ứng Ngày môi trường thế giới và Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn Thành lập các tổ tự quản về bảo vệ môi trường để huy động sự tham gia của cộng đồng trong quản lý rác thải sinh hoạt Lồng ghép nội dung tuyên truyền về thu gom và xử lý rác thải vào các buổi họp của phố, xóm và các hoạt động của các đoàn thể Ngoài ra, các chương trình giáo dục cộng đồng cần mở rộng đến học sinh tại các trường học, không chỉ dừng lại ở người lớn.
4.3.3 Biện pháp kỹ thuật công nghệ
Mục đích của xử lý chất thải rắn là giảm thiểu hoặc loại bỏ các thành phần không mong muốn, đồng thời tận dụng tối đa vật liệu và năng lượng có trong chất thải Khi lựa chọn phương pháp xử lý, cần xem xét các yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả và bền vững.
- Thành phần, tính chất chất thải rắn;
- Tổng lƣợng chất thải rắn cần xử lý;
- Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lƣợng;
- Yêu cầu bảo vệ môi trường
Các phương pháp có thể áp dụng để xử lý chất thải rắn bao gồm:
- Phương pháp cơ học như phân loại, nén, ép, nghiền, cắt, băm,
- Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, hố rác di động
- Phương pháp sinh học (công nghệ ủ - chế biến rác thải hữu cơ compost):
- Phương pháp hóa học như đốt
4.3.3.1 Phương pháp cơ học a/ Phân Loại rác thải
Phân loại chất thải rắn là cần thiết để thu hồi tài nguyên có giá trị, phục vụ cho tái chế và chuyển hóa năng lượng sinh học Quá trình này có thể được thực hiện ở nhiều giai đoạn khác nhau trong hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Ngay tại nguồn phát sinh (hộ gia đình, khu thương mại, khu công cộng, );
- Tại trạm xử lý hay trạm phân loại tập trung
Các thành phần của chất thải rắn sinh hoạt bao gồm giấy, carton, túi nilon, nhựa, gỗ, kim loại, vỏ lon đồ hộp và thủy tinh Những thành phần này có thể được phân loại thông qua các phương pháp thủ công hoặc cơ giới Các thiết bị cơ khí có thể được sử dụng để phân loại rác hiệu quả.
Quạt gió là một phương pháp hiệu quả để phân loại chất thải rắn khô với trọng lượng khác nhau Bằng cách tạo ra luồng khí, quạt gió giúp cuốn theo các vật nhẹ như giấy và túi nilon, từ đó tách biệt chúng khỏi chất thải hỗn hợp.
- Sàng: Sàng được dùng để phân loại các thành phần chất thải có kích thước khác nhau
Thiết bị phân loại bằng từ được sử dụng để thu hồi sắt vụn từ chất thải rắn, đóng vai trò quan trọng trong việc tái chế Nén rác là một khâu thiết yếu trong xử lý chất thải, giúp tăng công suất và kéo dài thời gian phục vụ của bãi chôn lấp Các thiết bị nén có thể là máy nén cố định, di động hoặc thiết bị nén cao áp Phương pháp cơ học, bao gồm phân loại và xử lý sơ bộ, là bước đầu tiên nhưng rất quan trọng trong quy trình xử lý rác thải.
52 phân loại rác thải góp phần giảm thiểu lượng rác thải phát sinh, tăng cường tái chế, tái sử dụng chất thải
Tại Thị trấn Chợ Chu, hiện nay chưa áp dụng biện pháp cơ học trong xử lý rác thải, dẫn đến việc tất cả các loại rác thải đều được thu gom và chôn lấp cùng nhau mà không được phân loại hay nén ép Nguyên nhân chủ yếu là do ý thức của người dân về việc phân loại rác tại nguồn còn thấp và thiếu trang thiết bị cần thiết, như thùng đựng phân loại rác và thiết bị phân loại tại khu xử lý.
4.3.3.2 Xử lý CTR bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
Khu chôn lấp hợp vệ sinh, theo TCVN 6696 - 2000, là khu vực được thiết kế và xây dựng để chôn lấp chất thải từ các khu dân cư, đô thị và khu công nghiệp Bãi chôn lấp chất thải rắn (CTR) bao gồm các ô chôn lấp, vùng đệm và các công trình phụ trợ như trạm xử lý nước, trạm xử lý khí thải, cũng như các trạm cung cấp điện, nước và văn phòng làm việc.
Chất thải được đổ dọc theo mặt ép rác, sau đó được nén lại và trải đều thành lớp Cuối mỗi ngày, bề mặt lộ ra được che phủ bằng lớp đất mỏng hoặc vật liệu thích hợp Khi các lớp rác đã đầy, hệ thống mương thu hồi khí được đào và ống nhựa được đặt vào Lớp che phủ cuối cùng giúp hạn chế nước mưa và nước mặt thấm vào bãi chôn lấp, đồng thời ngăn ngừa xói mòn Hệ thống giếng thu khí được lắp đặt trên bề mặt bãi chôn lấp, và khi chất hữu cơ phân hủy, có thể xảy ra tình trạng sụt lún Do đó, bề mặt bãi chôn lấp sẽ được sửa chữa và nâng cấp bằng lớp che phủ cuối cùng.
Hình 4.4: Mặt cắt bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Hiện tại, việc xử lý rác thải rắn sinh hoạt (RTSH) tại Thị trấn Chợ Chu chủ yếu thông qua biện pháp chôn lấp, nhưng chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về vệ sinh Mặc dù bãi chôn lấp được thiết kế theo mô hình hợp vệ sinh, nhưng chỉ mới hoàn thành giai đoạn 1 và còn thiếu nhiều hạng mục quan trọng Việc xử lý chất thải chưa được thực hiện một cách bài bản và kịp thời, dẫn đến tình trạng ô nhiễm tại khu vực bãi chôn lấp Tần suất phun chế phẩm và rắc vôi bột còn thấp, chỉ diễn ra mỗi 10 ngày một lần Để nâng cao hiệu quả xử lý rác thải và bảo vệ môi trường, Thị trấn Chợ Chu cần thực hiện chôn lấp hợp vệ sinh theo đúng quy trình kỹ thuật, đây là phương pháp tiết kiệm chi phí và phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương hiện nay.
4.3.3.2 Xử lý CTR bằng phương pháp sinh học
Phương pháp chế biến compost là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ nhằm tạo ra chất mùn Quá trình này được thực hiện thông qua các thao tác sản xuất và kiểm soát khoa học, tạo ra môi trường tối ưu cho sự hình thành compost.
Nhà phân loại rác lần 1
Hệ thống cung cấp không khí
Nhà phân loại rác lần 2