1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp quản lý môi trường tại trang trại mr lịch xã ba trại huyện ba vì hà nội

49 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Và Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Môi Trường Tại Trang Trại Mr. Lịch Xã Ba Trại, Huyện Ba Vì, Hà Nội
Tác giả Đàm Văn Duy
Người hướng dẫn Th.S. Đặng Thị Hồng Phương
Trường học Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Đặt vấn đề (8)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (10)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (10)
      • 1.3.1 Ý Nghĩa khoa học (10)
      • 1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn (10)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 2.1. Tổng quan tình hình chăn nuôi trên thế giới và Việt Nam (0)
      • 2.1.1 Chăn nuôi trên thế giới (11)
      • 2.1.2 Chăn nuôi Việt Nam (13)
    • 2.2. Hiện trạng môi trường trong chăn nuôi (14)
    • 2.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm trong chăn nuôi đến con người và môi trường (16)
    • 2.4 Cơ sở khoa học của đề tài (19)
      • 2.4.1 Cơ sở lý luận (19)
      • 2.4.2 Cơ sở thực tiễn (20)
      • 2.4.3 Cơ sở pháp lý có liên quan (21)
  • PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (23)
    • 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (0)
    • 3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành (23)
    • 3.3 Nội dung nghiên cứu (23)
      • 3.3.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của Xã Ba trại, huyện Ba Vì (0)
      • 3.3.2 Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Mr Lịch xã Ba Vì – huyện (0)
      • 3.3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn Mr. Lịch (0)
      • 3.3.4 Đề xuất giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi từ trang trại (23)
    • 3.4 Phương pháp nghiên cứu (0)
      • 3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu (0)
      • 3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn (0)
      • 3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu (0)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (27)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên xã Ba Trại, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội (27)
      • 4.1.1 Điều kiện tự nhiên (27)
    • 4.2. Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Mr Lịch xã Ba Vì – huyện (0)
      • 4.2.1. Giới thiệu về trang trại chăn nuôi lợn của Mr Lịch xã Ba Vì – huyện Ba Vì – TP Hà Nội (0)
      • 4.2.2. Quy mô chăn nuôi lợn tại trang trại (0)
      • 4.2.3. Tình hình sử dụng thức ăn, nước uống, nước rửa chuồng trại (0)
    • 4.3. Đánh giá hiện trạng môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn Mr. Lịch (0)
      • 4.3.1. Hiện trạng môi trường nước thải (32)
      • 4.3.2. Chất thải rắn (34)
      • 4.3.3. Khí thải (35)
    • 4.4. Đánh giá công tác quản lý môi trường tại trang trại (0)
      • 4.4.1. Công tác vệ sinh, khử trùng chuồng trại (37)
      • 4.4.2. Công tác thu gom phân (38)
      • 4.4.3. Trồng cây xanh (39)
    • 4.4. Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ trang trại chăn nuôi (0)
      • 4.4.1 Biện pháp công nghệ (0)
      • 4.4.2. Biện pháp Luật chính sách (0)
      • 4.4.3. Biện pháp tuyên truyền (0)
      • 4.4.4 Biện pháp quản lý, quy hoạch (0)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (45)
    • 5.1. Kết luận (45)
    • 5.2 Kiến nghị (46)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (47)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: trại lợn Mr.Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

- Thời gian tiến hành : từ ngày 06/07/2016 đến ngày 06/12/2016

Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của Xã Ba trại, huyện

3.3.2 Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Mr Lịch xã Ba Vì – huyện Ba Vì – TP Hà Nội

3.3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn Mr Lịch 3.3.4 Đề xuất giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi từ trang trại

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập các tài liệu, số liệu tại UBND xã Ba Trại, huyện Ba Vì, Hà Nội

- Xác định khối lượng, thành phần chất thải:

Tiến hành theo dõi việc tập kết rác tại trang trại là bước quan trọng để phân loại và cân lượng rác trong một ngày Qua đó, chúng ta xác định được khối lượng thành phần và tỷ lệ rác thải phát sinh hàng ngày Vì lượng rác thải từ các nguồn này ổn định và ít biến động, việc xác định khối lượng phát sinh và tính trung bình rác thải hàng ngày trở nên khả thi và chính xác.

Để xác định khối lượng rác thải trung bình phát sinh từ hoạt động sinh hoạt trong nhà và từ chăn nuôi dưới chuồng, cần tiến hành đánh giá cụ thể.

17 đựng rác ở hai địa điểm và các giờ cố định để cân rác 1 lần/tuần; số lần cân là

+ Từ đó xác định lượng rác thải trung bình của trang trại

3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Phỏng vấn 05 hộ gia đình sinh sống quanh khu vực trang trại để biết ảnh hưởng của trang trại chăn nuôi lợn tới môi trường sống

Phỏng vấn chủ trang trại chăn nuôi và công nhân viên làm việc tại trang trại

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu

 PP lấy mẫu và bảo quản mẫu

Mẫu được thu thập trong ngày và được ghi chú rõ ràng theo ngày, địa điểm và đối tượng phân tích Việc lấy và bảo quản mẫu tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-2:2006) và Nghị định số 19/2015/NĐ-CP.

Vị trí các mẫu như sau:

Bảng 3.1 Kí hiệu và vị trí lấy mẫu

Mẫu Mẫu khí Mẫu nước

Kí hiệu MK1 MK2 MK3 MN1 MN2

Mô tả Mẫu lấy trong chuồng nuôi

Mẫu được lấy cuối hệ thống quạt hút ra

Mẫu dược lấy ngoài tường rào

 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Các tính chất hóa – lý cơ bản của bùn được phân tích tại phòng thí nghiệm Khoa Môi trường, trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên

Bảng 3.2: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

STT Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp phân tích

Chất lượng nước – xác định pH

TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) - Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng theo phương pháp khối lượng

TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003) Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allythioure

TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lượng nước - xác định nhu cầu ôxy hóa học (COD); xác định bằng phương pháp chuẩn độ KmnO4

5 Coliform TCVN8775:2011- Chất lượng nước-

Xác định coliform tổng số

6 Tổng N Mg/l TCVN6638:2000 chất lượng nước- xác định nito

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu

- Số liệu thông tin thứ cấp: được phân tích tổng hợp sao cho phù hợp với mục tiêu của đề tài

- Số liệu sơ cấp: được xử lý trên Excel.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên xã Ba Trại, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội

Ba Trại là một trong 7 xã Miền núi của huyện Ba Vì Diện tích khoảng

36 km2 Dân số toàn xã tính đến năm 2011 là 3182 hộ gia đình với 12.929 nhân khẩu

Ba Trại, trước đây thuộc huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây cũ, hiện nay nằm trong huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây Khu vực này có diện tích khoảng 36km2, tọa lạc dưới chân phía bắc núi Ba Vì Ba Trại giáp với xã Tản Lĩnh ở phía Đông, xã Cẩm Lĩnh ở phía Bắc và xã Thuần Mỹ ở phía Tây.

Xã nằm giữa hai con đường Tỉnh lộ 87 Sơn Tây - Đá Chông và 88 Sơn Tây - Bất Bạt Đường 87 đi qua xã từ phía Đông - Nam, kết nối các xóm Chằm Mè - Trung Sơn và tiếp giáp với đường 89 tại Đá Chông Đường 89 chạy song song với sông Đà, thuộc địa phận xã Thuần Mỹ.

88 đi qua xã ở phía Bắc và cũng là gianh giới giữa Ba Trại với Cẩm Lĩnh

Địa hình xã chủ yếu là đồi gò với độ cao các quả đồi chênh lệch từ 5 đến 20 mét và độ dốc không lớn Tổng diện tích ruộng đạt 730 mẫu, trong đó phần lớn là ruộng chằm, còn lại là đất đồi.

4.1.1.3 khí hậu Đặc điểm chung của Ba Trại bị chi phối bởi các yếu tố vĩ độ Bắc, cơ chế gió mùa, sự phối hợp giữa gió mùa và vĩ độ tạo nên khí hậu nhiệt đới ẩm với mùa đông lạnh và khô Nhiệt độ bình quân năm trong khu vực là 23,40C Lượng mưa trung bình năm 2.500mm, phân bố không đều trong năm, tập

21 trung nhiều vào tháng 7, tháng 8 Độ ẩm không khí 86,1% Vùng thấp thường khô hanh vào tháng 12, tháng 1

4.2 Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Mr Lịch xã Ba Vì – huyện Ba Vì – TP Hà Nội

4.2.1 Giới thiệu về trang trại chăn nuôi lợn của Mr Lịch xã Ba Vì – huyện

Ba Vì – TP Hà Nội

Trang trại chăn nuôi Nguyễn Thanh Lịch tọa lạc tại xã Ba Trại, huyện Ba Vì, Hà Nội Thành lập và hoạt động từ năm

Vào năm 2010, một trang trại nuôi lợn sinh sản đã được đầu tư 18 tỷ đồng cho Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam, chi nhánh của Tập đoàn CP Thái Lan Trang trại cung cấp giống lợn con bao gồm Landrace - Yorkshire kết hợp với đực Pietrain - Duroc và cái Landrace - Yorkshire với đực Duroc Khu sản xuất có 6 dãy chuồng đẻ, 1 dãy chuồng bầu, và 4 chuồng cách ly, tổng cộng nuôi 1.167 lợn nái, 23 lợn đực và 360 lợn hậu bị (số liệu tháng 5/2016).

Trong khoảng thời gian từ 18 đến 21 ngày, lợn con sẽ được cai sữa, và mỗi năm, trang trại xuất ra thị trường từ 20.000 đến 25.000 lợn con Đội ngũ kỹ thuật của trang trại bao gồm 2 kỹ sư chính, 2 tổ trưởng, 8 công nhân phụ trách và 17 sinh viên thực tập, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong khu vực và các tỉnh lân cận Đây cũng là môi trường lý tưởng cho sinh viên thực tập, giúp họ áp dụng kiến thức học được vào thực tế và trau dồi kinh nghiệm quý báu cho sự nghiệp sau này.

Chăn nuôi lợn công nghiệp yêu cầu các biện pháp phòng chống dịch bệnh chủ động và tích cực Vệ sinh phòng bệnh để nâng cao sức đề kháng cho đàn lợn luôn được ưu tiên hàng đầu Bên cạnh việc đảm bảo vệ sinh thức ăn, nước uống, vật nuôi và dụng cụ chăn nuôi, việc vệ sinh chuồng trại và cải tạo môi trường sống cũng rất quan trọng.

22 khí hậu chuồng nuôi luôn được cán bộ thú y và đội ngũ công nhân kỹ thuật thực hiện chặt chẽ

Chuồng trại được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo thoáng mát vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông Sau mỗi lứa lợn, chuồng trại được tẩy uế bằng cách rửa sạch ô nhốt, phun thuốc sát trùng như Fam flus và Vikon S, và để trống ít nhất 5 ngày trước khi đưa lợn nái mới vào Đối với lợn con, không tắm rửa để tránh lạnh và ẩm ướt, đồng thời định kỳ tiêu độc chuồng nuôi lợn nái và lợn đực bằng thuốc sát trùng Ngoài ra, trại cũng thường xuyên vệ sinh môi trường xung quanh, bao gồm dọn cỏ, phát quang bụi rậm, diệt chuột và thu dọn phân hàng ngày.

Trại hiện nay áp dụng quy trình chăn nuôi "cùng vào - cùng ra", trong đó một chuồng hoặc cả dãy chuồng được nhốt đồng loạt một loại lợn có khối lượng và tuổi tương đồng Sau một thời gian, lợn sẽ được đưa ra, chuồng sẽ được rửa sạch, phun thuốc sát trùng và để trống ít nhất 5 ngày trước khi đưa lợn mới vào Quy trình này giúp phòng bệnh nhờ việc vệ sinh chuồng trại thường xuyên, hạn chế khả năng lan truyền mầm bệnh giữa các lô lợn.

Hệ thống thông thoáng trong chăn nuôi lợn công nghiệp rất quan trọng, không chỉ cung cấp oxy cho lợn mà còn giải phóng khí độc từ phân và nước tiểu Do đó, trại đã lắp đặt hệ thống làm mát vào mùa hè và hệ thống sưởi vào mùa đông Các dãy chuồng được sắp xếp theo hướng Đông Nam để đảm bảo ấm áp vào mùa đông và thoáng mát vào mùa hè Đặc biệt, trong mùa hè, thời tiết nóng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái cũng như sự sinh trưởng và phát triển của đàn lợn.

Trại lợn con đã lắp đặt hệ thống chống nóng hiệu quả với quạt gió ở cuối mỗi dãy chuồng, giúp hút không khí ẩm từ hệ thống dàn mát trên đầu chuồng, tạo luồng khí mát và thông thoáng Hai dãy tường chuồng được phủ lưới cách nhiệt, giữ ẩm cho không khí Nhờ đó, nhiệt độ trong chuồng luôn duy trì ở mức 28°C - 30°C, đảm bảo môi trường sống lý tưởng cho lợn con.

Trại được trang bị hệ thống lồng úm với bóng đèn hồng ngoại công suất 100W và 200W, cùng với tấm thảm lót ở mỗi ô chuồng Đối với lợn sau cai sữa, mỗi ô chuồng cũng có đèn sưởi 200W, giúp duy trì nhiệt độ thích hợp cho lợn con.

Lịch sát trùng được trình bày ở bảng

Bảng 4.1: Lịch vệ sinh phòng bệnh của trại lợn nái

Ngoài khu vực chăn nuôi

Chuồng nái chửa Chuồng đẻ Chuồng cách ly

CN Phun sát trùng Phun sát trùng Thứ 2

Quét và rắc vôi đường đi

Phun sát trùng + rắc vôi

Phun sát trùng toàn bộ khu vực

Phun sát trùng toàn bộ khu vực

Phun sát trùng + quét vôi đường đi

Quét hoặc rắc vôi đường đi

Thứ 4 Xả vôi xút gầm Phun sát trùng Rắc vôi Rắc vôi

Thứ 5 Phun ghẻ Phun sát trùng + xả vôi xút gầm Phun ghẻ

Phun sát trùng + rắc vôi

4.2.2 Quy mô chăn nuôi lợn tại trang trại

Cơ cấu đàn lợn qua các năm

Bảng 4.2: Cơ cấu đàn lợn qua các năm (từ năm 2014 đến 2016)

Số lượng lợn của các năm (con) Tỷ lệ tổng đàn

Nái hậu bị 300 340 360 23,23 Đực khai thác 22 21 19 1,22 Đực hậu bị 3 4 4 0,26

(Nguồn : số liệu thực tế tại trang trại)

Bảng 4.3: Số lượng lợn con xuất bán 5 tháng cuối năm 2016

(Nguồn : số liệu thực tế tại trang trại)

Mỗi năm, trang trại xuất bán từ 20.000 đến 25.000 con lợn con, trung bình khoảng 2.000 con mỗi tháng Với năng suất này, trang trại luôn đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu sản xuất mà công ty đề ra.

4.2.3 Tình hình sử dụng thức ăn, nước uống, nước rửa chuồng trại

Thức ăn cho lợn được cung cấp bởi Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam Sau khi cai sữa, lợn con sẽ được chuyển đến các trại nuôi lợn thịt thương phẩm Lợn mẹ, sau khi tách con, sẽ được chuyển xuống chờ phối giống Quá trình phối giống diễn ra sau 3 đến 10 ngày, và lợn mẹ sẽ chuẩn bị trước khi đẻ.

Đánh giá hiện trạng môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn Mr Lịch

Trong 14 ngày trước khi lợn mẹ sinh sản, lợn hậu bị và lợn thịt cần được cho ăn thức ăn hỗn hợp chuyên biệt do Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP sản xuất, phù hợp với từng loại lợn để đảm bảo sức khỏe và phát triển tối ưu.

Lợn đực, lợn nái chờ phối, lợn chửa được 1-4 tuần và lợn chửa từ 14 tuần ăn thức ăn hỗn hợp 567.SF

Lợn nái chửa 5-13 tuần: ăn thức ăn hỗn hợp 566.FS

Căn cứ theo thực tế điều tra ại trang trại thì lượng thức ăn tiêu tốn cho một con lợn nái một ngày trung bình là 2,8 kg

Nước uống và nước rửa chuồng trại: Nước ngầm được khử Cl trước khi đưa vào sử dụng

4.3 Đánh giá hiện trạng môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn Mr Lịch

4.3.1 Hiện trạng môi trường nước thải

Chăn nuôi quy mô lớn tạo ra lượng nước thải lớn, bao gồm nước rửa chuồng trại, nước tiểu và nước tắm cho gia súc Tại các trang trại chăn nuôi lợn, nước thải được xử lý bằng công trình biogas phủ HDPE, nhưng sau quá trình này, các thành phần gây ô nhiễm môi trường vẫn còn ở mức cao.

Bể xử lý yếm khí được thiết kế với kích thước 10m chiều sâu, 60m chiều dài và 20m chiều rộng, có dung tích khoảng 12.000m³, lót và che kín bằng bạt đen Tất cả nước thải từ trang trại được dẫn vào bể để xử lý, sau đó nước thải được xả ra môi trường, cụ thể là suối Hai.

Bảng 4.4: Lưu lượng nước thải tại trang trại chăn nuôi

Số đầu lợn Lưu lượng

(Nguồn : số liệu thực tế tại trang trại)

Chất lượng môi trường nước được thể hiện ở bảng 4.5

Bảng 4.5 Đặc trưng nước thải trước và sau công trình Biogas của trang trại

TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 62-

(Nguồn: Kết quả phân tích phòng thí nghiệm)

- QCVN 62-2016/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi

- MN1 : Mẫu nước được lấy trước hệ thống Biogass

- MN2 : Mẫu nước được lấy sau hệ thống Biogass

Kết quả phân tích mẫu chất thải lỏng sau hệ thống khí Bioga cho thấy hàm lượng các chỉ tiêu giảm đáng kể, tuy nhiên, chỉ tiêu pH đạt tiêu chuẩn loại B theo QCVN 62:2016, trong khi các chỉ tiêu khác vẫn vượt mức cho phép, với COD cao gấp 5,8 lần, BOD cao gấp 3,6 đến 4,7 lần, SS cao gấp 1,4 đến 6,8 lần, T-N cao gấp 7,4 đến 48,7 lần, tổng P gấp 20-8,1 lần, và Coliform cao gấp 6 đến 1000 lần Hiệu quả xử lý COD của công trình này đạt từ 39,5% đến 82,4%, chủ yếu ở khoảng 65%.

Chất thải rắn bao gồm: phân, thức ăn thừa, xác gia súc, dụng cụ thú y…

Phân là chất thải rắn chủ yếu trong chăn nuôi, được thu gom trong chuồng và vận chuyển đến nơi lưu giữ Với hàm lượng chất hữu cơ cao và giàu dinh dưỡng, phân lợn trở thành nguồn phân bón hữu cơ được ưa chuộng trong nông nghiệp Do đó, trang trại bán lượng phân này cho các hộ nông dân trong khu vực và các tỉnh lân cận, giúp giải quyết nhu cầu về phân bón và giảm thiểu chất thải rắn từ chăn nuôi.

- Ngoài ra, lượng thức ăn dư thừa trong quá trình chăn nuôi và các dụng cụ thú y cũng được thu gom lại

Thành phần hóa học của phân phụ thuộc nhiều vào dinh dưỡng, tình trạng sức khỏe, cách nuôi dưỡng, chuồng trại, loại gia súc, gia cầm…

- Đặc trưng chất thải rắn từ trang trại chăn nuôi lợn được thể hiện ở bảng 4.6 như sau:

Bảng 4.6 :Đặc trưng chất thải rắn từ trang trại lợn nái Mr.Lịch STT Tên chỉ tiêu thử nghiệm Đơn vị Kết quả

(Nguồn: Kết quả phân tích phòng thí nghiệm) 4.3.3.Khí thải

4.3.3.1 Nguồn gốc phát sinh các chất ô nhiễm khí của trang trại chăn nuôi lợn nái

Hệ thống chuồng trại được thiết kế cách ly với môi trường xung quanh và thông gió hiệu quả nhờ vào các quạt trục, đảm bảo không khí trong chuồng luôn được lưu thông Tuy nhiên, việc phân lợn và nước tiểu sinh ra các khí thải cần được quản lý để duy trì môi trường sạch sẽ và an toàn cho vật nuôi.

- Hệ thống mương thoát nước thải cục bộ

- Hệ thống xử lý nước thải để hở hoặc không kín

4.3.3.2 Đặc trưng khí thải sinh ra trong trang trại chăn nuôi lợn Mr.Lịch

Quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ trong phân và nước thải diễn ra dưới điều kiện yếm khí hoặc kị khí, dẫn đến sự hình thành các sản phẩm khác nhau như acid amin, acid béo, aldehyde, cùng với các yếu tố như oxy và lưu huỳnh.

Khí thải chăn nuôi chứa nhiều loại khí, trong đó có 40 loại gây mùi khó chịu Đến nay, việc đánh giá nồng độ các chất gây mùi chủ yếu dựa vào cảm quan con người và chỉ thực hiện được với một số chất nhất định Do đó, trong các nghiên cứu sơ bộ về chăn nuôi, vấn đề này thường chỉ được đề cập một cách hạn chế.

N , S là các khí có nồng độ cao hơn nhiều các khí gây mùi khác và tương

29 đối dễ xác định Sự phân hủy yếm khí của các chất trong chuồng còn sinh ra lượng khí

Bảng 4.7 trình bày đặc trưng không khí tại trang trại Mr Lịch, nằm ở xã Ba Trại, huyện Ba Vì, Hà Nội, với địa điểm lấy mẫu là trại lợn nái Nguyễn Thanh Lịch.

Loại mẫu: Không khí môi trường làm việc

(Nguồn: Kết quả phân tích phòng thí nghiệm)

QCVN 05:2013/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

3733/2002/QĐ-BYT : Quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động

+ MK1 : Mẫu được lấy trong chuồng nuôi

+ MK2 : Mẫu được lấy cuối hệ thống quạt hút ra

Đánh giá công tác quản lý môi trường tại trang trại

+ MK3 : Mẫu dược lấy ngoài tường rào

- Các chỉ tiêu đánh giá đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN:05/2013/BTNMT

4.4 Đánh giá công tác quản lý môi trường tại trang trại

Môi trường chăn nuôi chứa nhiều vi khuẩn và côn trùng gây bệnh nguy hiểm, do đó, việc thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi một cách hợp lý là rất quan trọng Nếu không có biện pháp thích hợp, sức khỏe con người và vật nuôi sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đồng thời gây ô nhiễm môi trường Đặc biệt, các virus biến thể từ dịch bệnh như lở mồm long móng và dịch bệnh tai xanh ở lợn có khả năng lây lan nhanh chóng, đe dọa tính mạng con người.

Việc phát triển kinh tế trang trại cần đi đôi với trách nhiệm bảo vệ môi trường và công tác quy hoạch, quản lý Một môi trường sạch sẽ không chỉ giúp giảm thiểu dịch bệnh trong chăn nuôi mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt, từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.

4.4.1.Công tác vệ sinh, khử trùng chuồng trại

Ngoài việc dọn dẹp phân và nước tiểu của vật nuôi hàng ngày, cần thực hiện tổng vệ sinh chuồng trại và khu vực chăn nuôi định kỳ mỗi tuần một lần Việc này bao gồm thu gom rác thải để đốt và phun thuốc khử trùng nhằm tiêu diệt mầm bệnh có thể tồn tại trong môi trường chăn nuôi.

- Hàng tuần tổ chức thực hiện công tác vệ sinh 5S sau buổi làm việc thứ

Mỗi tuần một lần, cần thực hiện việc dọn dẹp chuồng nuôi bằng cách làm sạch chuồng, vệ sinh lợn, và dọn dẹp đường đi cũng như khu vực xung quanh Đồng thời, thu gom rác thải, nhổ cỏ và phát quang khu vực xung quanh chuồng nuôi để đảm bảo môi trường sạch sẽ cho cả lợn và công nhân.

Hàng ngày, sau mỗi buổi làm việc, khu vực chuồng nuôi và nơi ở của công nhân, kỹ sư được phun thuốc sát trùng Đặc biệt, vào thứ 3 và thứ 6 hàng tuần, chuồng được phun thuốc sát trùng để tiêu diệt vi khuẩn có hại và phòng ngừa dịch bệnh hiệu quả.

Việc sử dụng vôi bột trong môi trường chăn nuôi không chỉ giúp tiêu độc mà còn khử trùng hiệu quả Vôi bột có tính sát trùng mạnh, có khả năng diệt các vi khuẩn gây bệnh như cầu khuẩn sinh mủ, liên cầu khuẩn và E.coli Để đạt hiệu quả cao, nên rắc vôi bột trước cổng ra vào, trước cửa chuồng, cũng như trên nền và sàn chuồng Ngoài ra, dung dịch vôi pha cũng được khuyến nghị để quét lên tường chuồng, ô chuồng, bệ máng ăn, dụng cụ chăn nuôi và khu vực xung quanh bờ tường nơi chăn nuôi.

4.4.2.Công tác thu gom phân

Hình 4.1 Công tác thu gom phân

- Cuối buổi tập kết phân tại nơi để phân

Hình 4.2: nơi chứa chất thải rắn

Xung quanh khu vực chăn nuôi, việc trồng cây xanh không chỉ tạo bóng mát mà còn giúp chắn gió lạnh và gió nóng Cây xanh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ khí độc, cải thiện môi trường sống cho gia súc.

CO2 và thải khí O2 rất tốt cho môi trường chăn nuôi Các loại cây được trồng như: si, keo dậu, muồng…

Công tác xử lý môi trường trong chăn nuôi đóng vai trò quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm vật nuôi, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái Việc xử lý chất thải chăn nuôi không chỉ dễ dàng mà còn tạo ra phân bón hữu cơ có giá trị, giảm thiểu ô nhiễm và dịch bệnh, thể hiện trách nhiệm của người chăn nuôi trong việc bảo vệ môi trường.

Hình 4.3 Sơ đồ mô hình quản lý chất thải chăn nuôi tại trang trại

Ngoài chất thải từ nuôi lợn, trang trại còn phát sinh chất thải từ người quản lý, rác thải sinh hoạt và vật dụng như túi ni lông, chai lọ, dụng cụ phối giống, bao bì thuốc Tất cả những loại rác thải này đều được tập kết tại bãi rác mà trang trại không xử lý, gây ra những vấn đề về môi trường và sức khỏe.

Hệ thống nuôi trên sàn

Mương tiếp nhận nước thải

Kho chứa chất thải rắn

Bán cho trại cá, các trại trồng trọt…

Chất thải lỏng Chất thải rắn

4.5 Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ trang trại chăn nuôi

Nguồn ô nhiễm môi trường chính từ trang trại chăn nuôi lợn là nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh chuồng trại, chứa nhiều chất hữu cơ và gây ô nhiễm mùi do phân hủy hợp chất hữu cơ Để giải quyết vấn đề này, trang trại đã áp dụng công nghệ xử lý nước thải qua hệ thống bể lắng, nhưng hệ thống hiện tại chưa đáp ứng đủ nhu cầu xử lý.

-Kiểm soát và có biện pháp xử lý các chất thải trong chăn nuôi: sử dụng chế phẩm sinh học, biogas, thực hiện mô hình VAC

Phương pháp chuyển hóa chất hữu cơ thành khí metan nhờ hoạt động của vi sinh vật (VSV) mang lại nhiều lợi ích như sản xuất khí có thể cháy với nhiệt độ cao, tiết kiệm năng lượng và không gây ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm như thiết kế bể ủ phức tạp, vốn đầu tư lớn, năng suất thấp và khó khăn trong việc tuyển chọn nguyên liệu Hơn nữa, phế thải sau khi ủ vẫn có khả năng gây ô nhiễm Khí sinh học sản xuất từ phế thải chăn nuôi đang được sử dụng rộng rãi tại các cơ sở chăn nuôi nhỏ và trang trại chăn nuôi tập trung.

Ủ compost là quá trình xử lý phế thải và hợp chất hữu cơ, trong đó các chất này được phân hủy sinh học một cách có kiểm soát để trở thành các hợp chất hữu cơ đơn giản hơn Những hợp chất này có thể được sử dụng như nguồn dinh dưỡng cho cây trồng Cụ thể, ủ compost giúp xử lý các hợp chất khó phân giải như xelluloza và hemixelluloza, góp phần tạo ra phân bón hữu cơ chất lượng cao.

35 khác, các hợp chất chứa N, P, K nhờ VSV tạo ra phân hữu cơ Có hai phương pháp sản xuất compost:

Sản xuất Compost bằng phương pháp yếm khí

Sản xuất compost bằng phương pháp hiếu khí là một kỹ thuật tiên tiến được nghiên cứu và phát triển tại Ấn Độ, nhằm nâng cao chất lượng phân ủ và rút ngắn thời gian ủ Phương pháp này không chỉ giúp tăng hiệu quả chế biến phân ủ mà còn hạn chế tối đa những tác động tiêu cực đến môi trường.

Mỹ đặc biệt chú trọng đến việc cân bằng tỉ lệ C/N, điều khiển nhiệt độ và độ thông khí trong quá trình ủ, cùng với vai trò của vi sinh vật (VSV) khởi động và VSV làm giàu dinh dưỡng cho phân ủ Kỹ thuật ủ nhanh phế thải chăn nuôi hiện nay cho phép chuyển đổi thành phân bón hữu cơ chỉ trong 2-3 tuần, thay vì phải mất hàng tháng như phương pháp truyền thống.

- Nghiên cứu chuyển giao công nghệ phát triển chăn nuôi lợn phù hợp nhằm khai thác phát huy các lợi thế chăn nuôi của vùng

- Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi trong các điều kiện môi trường sinh thái khác nhau, quy mô chăn nuôi khác nhau

*Ủ phân bằng phương pháp sinh học

Sau khi lấy phân chuồng ra khỏi chuồng nuôi, cần phải tạo thành đống phân bằng cách rải từng lớp khoảng 20cm và thêm một lớp vôi bột cho đến khi hết lượng phân Cuối cùng, sử dụng bùn hoặc đất mịn trộn với nước để chát kín bề mặt đống phân Có thể phủ kín đống phân bằng nilon hoặc bạt để giảm thiểu khí thải như CO2, NH3 và CH4 ra môi trường Quá trình ủ phân sẽ sinh nhiệt, giúp tiêu diệt mầm bệnh như trứng, ấu trùng, vi khuẩn và nấm, từ đó hạn chế sự phát tán và lây lan của chúng.

4.5.2 Biện pháp Luật chính sách

- Khuyến khích sáng tạo, nhập khẩu ứng dung hiệu quả các công nghệ chăn nuôi, xử lý chất thải chăn nuôi lợn giảm thiểu ô nhiễm môi trường

- Đầu tư cho công tác điều tra, nghiên cứu cơ bản và ứng dụng về bỏ vệ môi trường trong chăn nuôi

- Tăng cường khuyến nông, tuyên truyền, tập huấn chăn nuôi trang trại lợn an toàn sinh học

- Xúc tiến thương mại, hợp tác quốc tế trong chăn nuôi

- Đầu tư cho công tác điều tra, nghiên cứu cơ bản và ứng dụng về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi lợn

Ngày đăng: 04/06/2021, 07:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đại học Nông nghiệp Hà Nội, (2009), “Chất thải chăn nuôi – Hiện trạng và giải pháp”, Hội thảo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất thải chăn nuôi – Hiện trạng và giải pháp
Tác giả: Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2009
5. Lê Công Nhất Phương, (2009), “Nghiên cứu ứng dụng nhóm vi khuẩn Anammox trong xử lý nước thải nuôi heo”, Luận án tiến sĩ khoa học, Viện Môi trường và Tài nguyên, Trường Đại hoc Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng nhóm vi khuẩn Anammox trong xử lý nước thải nuôi heo
Tác giả: Lê Công Nhất Phương
Năm: 2009
6. Phạm Hải Thịnh, (2007), “Nghiên cứu xử lý đồng thời thành phần hữu cơ và dinh dưỡng trong nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp SBR”, Báo cáo đề tài cấp cơ sở chọn lọc Viện Công nghệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xử lý đồng thời thành phần hữu cơ và dinh dưỡng trong nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp SBR
Tác giả: Phạm Hải Thịnh
Năm: 2007
7. Phùng Đức Tiến, Nguyễn Duy Điều, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân, 2009, “Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi” , Tạp chí Chăn nuôi, T 4/ 2009, Tr 10-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi
8. Vũ Đình Tôn, Lại Thị Cúc, Nguyễn Văn Duy (2008), “Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải bằng bể biogas của một số trang trại chăn nuôi lợn vùng đồng bằng sông Hồng”, Tạp chí Khoa học và phát triển, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, số 6/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải bằng bể biogas của một số trang trại chăn nuôi lợn vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Vũ Đình Tôn, Lại Thị Cúc, Nguyễn Văn Duy
Năm: 2008
9. Nguyễn Hữu Trung (2010), “Nghiên cứu xử lý đồng thời thành phần hữu cơ và dinh dưỡng trong nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp SBR”, Báo cáo đề tài cấp cơ sở chọn lọc Viện Công nghệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xử lý đồng thời thành phần hữu cơ và dinh dưỡng trong nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp SBR
Tác giả: Nguyễn Hữu Trung
Năm: 2010
10. Trịnh Quang Tuyên, Nguyễn Quế Côi, Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Tiến Thông, Đàm Tuấn Tú, 2008, “Thực trạng ô nhiễm môi trường và xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn trang trại tập trung”. Báo cáo khoa học năm 2008 Bộ NN&PTNT, Viện chăn nuôi, Tr 193-203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng ô nhiễm môi trường và xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn trang trại tập trung
11. Phùng Thị Vân, Phạm Sỹ Tiệp, Nguyễn Văn Lục, Nguyễn Giang Phúc Trịnh Quang (2005), “Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn trong nông hộ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao năng suất chăn nuôi”.Tạp chí Chăn nuôi, Viện Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn trong nông hộ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao năng suất chăn nuôi
Tác giả: Phùng Thị Vân, Phạm Sỹ Tiệp, Nguyễn Văn Lục, Nguyễn Giang Phúc Trịnh Quang
Năm: 2005
16. Ahn YH, Hwang IS, Min KS (2004), “Anammox and Partitial Denitritation in Anaerobic Nitrogen Removal from Figgery Waste” , Wat. Sci. Tech. Vol. 49, No 5-6, Pg 145-153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anammox and Partitial Denitritation in Anaerobic Nitrogen Removal from Figgery Waste
Tác giả: Ahn YH, Hwang IS, Min KS
Năm: 2004
17. Andreottola G, Foladori P, Ragazzi M (2001), “On-line control of a SBR system for nitrogen removal from industrial wastewater”, Wat. Sci.Tech. Vol. 43, No. 3, pg 93-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On-line control of a SBR system for nitrogen removal from industrial wastewater
Tác giả: Andreottola G, Foladori P, Ragazzi M
Năm: 2001
18. B.D. Edgerton, D. McNevin, C.H. Wong, P. Menoud, J.P. Barford and C.A. Mitchell (2000), “Strategies for dealing with piggery effluent in Australia: the sequecing batch reactor as asolution”, Wat. Sci. Tech. Vol.41 No 1, pg 123–126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategies for dealing with piggery effluent in Australia: the sequecing batch reactor as asolution
Tác giả: B.D. Edgerton, D. McNevin, C.H. Wong, P. Menoud, J.P. Barford and C.A. Mitchell
Năm: 2000
19. Chang Won Kim, Myung –Won Choi, Ji-Yeon Ha (2000), “Optimazation of operating mode for sequecing batch reactor (SBR) treating piggery wastewater with high nitrogen”. 2nd Int. Sym. on SBR Technology IWA, 10 – 12, July, Narbonne, France Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimazation of operating mode for sequecing batch reactor (SBR) treating piggery wastewater with high nitrogen
Tác giả: Chang Won Kim, Myung –Won Choi, Ji-Yeon Ha
Năm: 2000
20. D.Obaja, S. Macé, J. Costa, J. Mata-Alvarez (2005) “Biological nutrient removal by sequencing batch reactor (SBR) using organic carbon source in digested piggery wastewater”, Science direct, Bioresource Technology , pg 7-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological nutrient removal by sequencing batch reactor (SBR) using organic carbon source in digested piggery wastewater
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2011), Báo cáo kết quả thực hiện 12 tháng năm 2011 ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trung tâm tin học và thống kê Khác
4. Lê Văn Khoa, Nguyễn Văn Cự, Bùi Thị Ngọc Dung, Lê Đức, Trần Khắc Hiệp, Cái Văn Tranh (2002). Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng, Nhà xuất bản Giáo dục, T197-214 Khác
12. Viện Chăn nuôi (2006), Điều tra đánh giá hiện trạng môi trường trại chăn nuôi lợn.TIẾNG ANH Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w