1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Sang kien kinh nghiem Vat Ly THCS

11 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 25,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C¸c tiÕt vËt lý còng nh c¸c tiÕt häc kh¸c nhÊt lµ các môn KHTN, thí nghiệm Thầy cần tạo điều kiện để các em học sinh đợc tự tay làm thí nghiệm, tự mình quan sát, đo đạc và rút ra nhận xé[r]

Trang 1

PHòNG GIáO DụC Và ĐàO TạO HUYệN ÂN THI

TRƯờng thcs phù ủng

CHUYÊN Đề Hớng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng vật lí ở trờng

trung học cơ sở

Họ và tên: Nguyễn Văn Trọng Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trờng trung học cơ sở Phù ủng

Phù ủng, ngày 28 tháng 03 năm 2011

mục lục

Trang Bìa Trang 1

Mục lục Trang 2

Tài liệu tham khảo Trang 3

A: Đặt vấn đề Trang 4

I Cơ sở khoa học Trang 4

1 Cơ sở lí luận Trang 4

Trang 2

2 Cơ sở thực tiễn Trang 5

II Mục đích và nhiệm vụ đề tài nghiên cứu Trang 5

III Đối tợng và phạm vi nghiên cứu Trang 5

IV Những biện pháp và giải pháp thực hiện Trang 5

1 Chuẩn bị thí nghiệm Trang 6

2 Tiến hành thí nghiệm Trang 6

3 Trao đổi ở tổ nhóm Trang 7 B: Giải quyết vấn đề Trang 7

I Nội dung lý luận trực tiếp liên quan tới vấn đề nghiên cứu Trang 7

II Cơ sở thực tiễn và thực trạng của việc hớng dẫn học sinh

sử dụng đồ dùng Vật lý ở trờng THCS Phù ủng Trang 7

III Giải pháp Trang 9

IV Kết qủa học tập đầu năm Trang 9

V áp dụng vào một trờng hợp cụ thể Trang 9

C: Kết luận Trang 12

I Kết quả khảo sát chất lợng học kỳ I Năm học 2010- 2011: Trang 12

II Bài học rút ra nhận xét Trang 13

III ý kiến đề xuất, đề nghị Trang 13

Tài liệu tham khảo

1 Chong trình trung học cơ sở Nhà xuất bản giáo dục năm 2002

2 Tài liệu thay SGK lớp 7

3 Tài liệu bồi dỡng thờng xuyên cho GV THCS chu kì III môn Vật lý (quyể 1+2) Nhà xuất bản giáo dục năm 2006 + 2007

4 Đổi mới phơng pháp dạy học của tác giả Trần Kiều

5 SGK, SGV, SBT Vật lý 7

6 Phân phối chơng trình Vật lý THCS

Trang 3

A đặt vấn đề

I Cơ sở khoa học

1 Cơ sở lí luận.

Thế giới của chúng đã đi đợc hơn 1/10 chặng đờng của thế kỷ 21 cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật và công nghệ Trớc bối cảnh thế giới đang tiến gần đến một nền kinh tế trong phạm vi toàn cầu, sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin Việt Nam cũng trên đà phát triển và xem giáo dục là công cụ mạnh nhất để theo kịp với các nớc phát triển trên thế giới Trong những năm gần đây, nghị

quyết của Đại hội Đảng và nhiều văn kiện khác của nhà nớc, của Bộ Giáo dục - Đào

tạo đều nhấn manh việc đổi mới phơng pháp là một nhiệm vụ quan trọng của tất cả

các cấp học và bậc học ở nớc ta, nhằm đào tạo những con ngời tích cực, tự giác, năng động sáng tạo, có năng lực giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức vào cuộc sống Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành Trung ơng khóa VIII về

những giải pháp chủ yếu trong giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: “ Đổi mới mạnh mẽ

phơng pháp Giáo dục - Đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học Từng bớc áp dụng những phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian

tự học, tự nghiên cứu của HS ”.

Năm học 2010 - 2011 là năm thứ sáu thực hiện chủ trơng của ngành Giáo dục

Đào tạo là: Phải thực hiện đổi mới phơng pháp giảng dạy từ phơng pháp dạy học "cũ

- thụ động ” thầy đọc - trò chép” sang phơng pháp giảng dạy tích cực, chủ động, sáng tạo theo hớng “Phát huy trí lực của học sinh, lấy học sinh làm trung tâm” Cũng

nh hầu hết thầy, các thầy cô giáo khác những năm học vừa qua bản thân tôi là một giáo viên giảng dạy môn Vật lý THCS luôn trăn trở, tìm tòi, từng bớc thực hiện việc

đổi mới phơng pháp giảng dạy theo yêu cầu của Bộ Giáo dục - Đào tạo đề ra Bởi chúng ta đều biết phơng pháp giảng dạy là một trong những yếu tố cơ bản và quan trọng nhằm truyền đạt kiến thức tới học sinh đạt hiệu quả tốt nhất Phơng pháp giảng dạy phù hợp, khoa học sẽ là con đờng giúp ngời học tiếp thu kiến thức một cách chủ

Trang 4

động hiệu quả và phát huy trí lực của ngời học Mỗi cấp học, mỗi bộ môn đều phải

có một phơng pháp giảng dạy phù hợp và phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện và

đây cũng chính là một trong những yếu tố, động lực nhằm không ngừng nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện cho học sinh hiện nay Trớc yêu cầu cấp bách đó, giáo viên bậc THCS nói riêng và đội ngũ nhà giáo nói chung, luôn học hỏi tìm ra các biện pháp giảng dạy tốt nhất giúp học sinh tham gia một cách tích cực chủ động vào học tập phát huy tính năng động, sáng tạo của học sinh Từ đó học sinh thấy thích đợc học môn học nói chung cũng nh bộ môn Vật lý nói riêng và ham muốn khám phá tri thức nhân loại Từ những suy nghĩ trên tôi đã nghiên cứu trao đổi với các nhóm bộ môn cũng nh với giáo viên dạy bộ môn Vật lý về vấn đề khai thác các thí nghiệm trong các giờ học Vật lý, nhất là thí nghiệm vật lý 7 Đây là khối lớp mà bớc đầu các

em đã đợc làm quen với phơng pháp đổi mới trong dạy học, đó là điều kiện rất thuận lợi để có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả trong việc tiếp thu kiến thức của học sinh Trong chuyên đề này tôi muốn đề cập đến việc hớng dẫn HS sử dụng đồ dùng thí

nghiệm trong giảng dạy Vật lý 7 để giờ học có hiệu quả tốt hơn

2 Cơ sở thực tiễn:

Trong thực tế hiện nay do dặc thù môn học nên việc giảng dạy môn vật lý 7 phần làm thí nghiệm gặp nhiều khó khăn và phải mất rất nhiều thời gian cho việc chuẩn bị cũng nh việc hớng dẫn học sinh lắp giáp thí nghiệm vì vậy mỗi tiết học có kết quả không cao Song kết quả cha cao cũng do một số những nguyên nhân sau:

- Do lực học của hs không đồng đều, không tập trung dẫn đến kết quả cha đạt theo nguyện vọng

- Điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu hoặc một số đồ dùng để lâu bị hỏng không đảm bảo, dẫn tới thí nghiệm không thành công

- Phần do nhận thức, suy luận, tởng tợng của học sinh còn kém, ứng dụng đa các hiện tợng vật lí vào đời sống và cha biết cách giải thích

II Mục đích và nhiệm vụ của đề tài.

1 Mục đích đề tài

Tìm hiểu những hạn chế của học sinh lớp 7 khi sử dụng đồ dùng thí nghiệm từ đó

có những biện pháp khắc phục để giờ học có hiệu quả hơn

2 Nhiệm vụ của đề tài.

Đề tài nêu và giải quyết một số vấn đề sau: Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài.

Cơ sở thực tế và hiện trạng của việc giảng dạy, sử dụng đồ dùng thí nghiệm Vật lý của HS trờng THCS Phù ủng

Phân loại và hớng dẫn học sinh lớp 7 sử dụng đồ dùng thí nghiệm Vật lý

Kết quả đạt đợc

III Đối tợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu.

- Học sinh lớp 7 A, 7 B, 7 C trờng THCS Phù ủng

- Học kỳ I năm học: 2010 - 2011

Để khai thác các thí nghiệm làm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của

học sinh một cách cao nhất cần có một số biện pháp và giải pháp sau:

IV Những biện pháp và giải pháp thực hiện

Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, các tri thức vật lí hoá là sự khái quát hoá các kết quả nghiên cứu thực nghiệm và các hiện tợng diễn ra trong đời sống Dựa trên các thí nghiệm học sinh thực hiện đợc các thao tác t duy để tiếp thu tri thức mới Bài học có thí nghiệm kích thích óc tò mò khám phá khoa học, ham hiểu biết, rèn luyện óc độc lập suy nghĩ và t duy sáng tạo cho học sinh

Để thực hiện tốt chơng trình sách giáo khoa mới môn Vật lý lớp 7 và dạy - học theo phơng pháp đổi mới đạt hiệu quả cao thì đòi hỏi giáo viên phải nghiên cứu, tìm tòi để đề ra đợc những phơng pháp giảng dạy có hiệu quả nhằm hớng dẫn học sinh

Trang 5

biết phân loại, sử dụng thành thạo và làm tốt các thí nghiệm trong chơng trình sách giáo khoa

Sau đây tôi xin đợc chia sẻ một số kinh nghiệm cũng nh đợc trao đổi với các đồng nghiệp về biện pháp tổ chức học sinh tiếp thu kiến thức và đặc biệt là việc h ớng dẫn

HS sử dụng và làm thí nghiệm để đạt hiệu quả trong bài học:

1 Chuẩn bị thí nghiệm.

Nói chung thí nghiệm phải kích thích đợc hứng thú óc sáng tạo của học sinh Muốn đạt đợc điều đó giáo viên phải tìm hiểu thật kỹ nội dung bài dạy, các thí nghiệm sẽ làm

Ví dụ: Khi nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng tức là phải trả lời đợc câu

hỏi: ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng có hứng đợc trên màn chắn không? Từ đó giáo viên xác định rõ mục đích thí nghiệm, lựa chọn các dụng cụ thí nghiệm cần thiết cho phù hợp Các dụng cụ thí nghiệm phải đơn giản dễ làm và chất lợng tốt

đảm bảo độ chính xác cao

Trong quá trình giáo dục rất cần có óc sáng tạo của giáo viên để có đợc các dụng

cụ thí nghiệm phù hợp, vì không phải dụng cụ thí nghiệm nào cũng có và cũng hoạt

động tốt, nhiều khi giáo viên phải tự tạo ra các dụng cụ thí nghiệm phục phụ cho giảng dạy

Để kích thích thị giác giáo viên cũng cần phải chọn các thí nghiệm có đồ dùng màu sắc tơng phản “bắt mắt” giúp học sinh quan sát tốt hơn

Thí nghiệm thành công tức là phải đợc chuẩn bị kỹ, làm đi làm lại nhiều lần nếu thất bại sẽ phá vỡ tiến trình bài học gây tâm lí hoang mang thất vọng đối với học sinh Điều không thể thiếu đợc là giáo viên phải chuẩn bị hệ thống câu hỏi hớng dẫn học sinh quan sát hiện tợng, phân tích kết quả thí nghiệm vận dụng các kiến thức có liên quan để đi đến tri thức mới một cách logic

2 Tiến hành thí nghiệm.

Bớc 1: Thu thập thông tin.

Giáo viên hớng cho học sinh quan sát các sự kiện, hiện tợng, thí nghiệm, tìm đợc những thông tin cần thiết từ thực tế, sách giáo khoa, báo

Lập kế hoạch khám phá thiết kế thí nghiệm, lựa chọn dụng cụ thiết bị thí nghiệm, chỉ ra đại lợng cần đo, những điều cần xác định trong thí nghiệm, chỉ ra những yếu

tố cần giữ nguyên, không thay đổi khi làm thí nghiệm

Tiến hành thí nghiệm: Bố trí lắp đặt dụng cụ thiết bị thí nghiệm; thực hiện thí nghiệm theo hớng dẫn, thay đổi phơng án thí nghiệm nếu kết quả không phù hợp với vấn đề đặt ra

Ghi kết quả khám phá Đọc số chỉ của các dụng cụ thí nghiệm ở mức độ cẩn thận

và chính xác cần thiết, lập bảng kết quả, biểu diễn kết quả bằng đồ thị , sơ đồ

Bớc 2: Xử lí thông tin.

Ví dụ nh : Lập bảng, biểu, vẽ đồ thị theo những cách khác nhau, từ đó phân

tích dữ liệu, kết quả thí nghiệm và nêu ý nghĩa của chúng Tìm quy luật từ kết quả thí nghiệm từ biểu bảng đồ thị Phân loại dấu hiệu giống nhau, khác nhau, nhận biết những dấu hiệu bản chất của những nhóm đối tợng đã quan sát , so sánh, phân tích, tổng hợp dữ liệu và rút ra kết luận

Bớc 3: Thông báo kết quả làm việc.

Trang 6

Mô tả lại những thí nghiệm đã làm, trình bày, giải thích những việc đã làm bằng lời, bằng hình vẽ hoặc bằng đồ thị nêu kết luận đã tìm thấy đợc

Bớc 4: Vận dụng ghi nhớ kiến thức.

Vận dụng giải các bài tập ( định tính, định lợng, thực nghiệm) làm đồ chơi, dụng

cụ học tập , học thuộc lòng

Trong mỗi tiết dạy có thí nghiệm, giáo viên có thể phát huy tính tích cực học tập của học sinh ở những mức độ khác nhau (có thể GV thực hiện, có thể giáo viên điều khiển học sinh thực hiện một vài phần, có thể để học sinh tự thực hiện hoàn toàn )

Ví dụ: ở bài “Sự truyền ánh sáng”

Khi nghiên cứu về đờng truyền ánh sáng đầu tiên giáo viên phải yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa để thu thập thông tin để tìm hiểu mục đích của thí nghiệm, dụng cụ thí nghiệm và cách tiến hành thí nghiệm Giáo viên yêu cầu học sinh bố trí thí nghiệm nh hình 2.1 trong SGK và quan sát ánh sáng phát ra từ dây tóc đèn pin bằng ống thẳng và ống cong sau đó yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: ánh sáng từ dâytóc đèn pin truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng hay ống cong?

Để trả lời đợc câu hỏi này học sinh phải tự làm thí nghiệm, quan sát tìm tòi

đ-ợc những thông tin cần thiết cho quan niệm đờng truyền của ánh sáng Tiếp theo yêu cầu học sinh xử lí thông tin bằng thí nghiệm kỉêm tra ( bố trí thí nghiệm nh hình 2.2 SGK) với thí nghiệm này học sinh kiểm tra xem khi không dùng ống ánh sáng có truyền đi theo đờng thẳng không? Việc xử lí thông tin này đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ tìm tòi, tiến hành thí nghiệm, lựa chọn thông tin đã thu thập ở thí nghiệm hình 2.1 để tìm ra lời giải đáp đúng về đờng truyền của ánh sáng Từ đó học sinh phải hoàn thành đợc phần kết luận trong SGK (Đờng truyền của ánh sáng trong không khí là đờng thẳng)

Để phát huy hiệu quả các thí nghiệm học sinh tự tìm tòi kiến thức một cách chủ động sáng tạo Điều vô cùng quan trọng là giáo viên phải biết kết hợp thí nghiệm với hệ thống câu hỏi dẫn dắt ở chơng II phần Âm học hầu hết các thí nghiệm biểu diễn và thí nghiệm kiểm chứng để xây dựng và mở rộng kiến thức Ví

dụ bài “Nguồn âm” ngoài các dụng cụ nh dây cao su, trống, âm thoa giáo viên có

thể tạo thêm một thí nghiệm nhạc cụ (đàn ống nghịêm) và hớng cho học sinh tự làm

và kiểm tra đợc kết luận Với thí nghiệm củng cố này học sinh sẽ rất hứng thú và

nắm vững đợc đặc điểm của nguồn âm đó là Vật dao động phát ra âm“ ” Có làm

đ-ợc nh vậy theo tôi đã đạt đđ-ợc mục đích đặt ra

3 Trao đổi ở tổ nhóm.

Ngoài sự nỗ lực của bản thân mỗi giáo viên cần tích cực học hỏi, trao đổi dự giờ

đồng nghiệp nhất là giao lu chuyên môn, các giờ dạy tốt dạy giỏi ở trờng bạn Đặc biệt trong trờng hàng tháng tổ chức một buổi sinh họat chuyên môn của nhóm, tổ

nh đăng ký dạy tốt, thảo luận về việc vận dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào từng tiết học Bàn bạc trong tổ về cách thức sáng tạo các thí nghiệm trong từng bài dạy Nhờ đó mà kỹ năng thí nghiệm và chất lợng giảng dạy đợc nâng nên rõ rệt

B giải quyết vấn đề

I Nội dung lý luận của việc hớng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng Vật lý ở trờng THCS Phù ủng

Quy luật của quá trình dạy học là từ trực quan sinh động đến t duy trìu tợng, song quá trình nhận thức đó đạt hiệu quả cao hay không còn phụ thuộc vào phơng pháp giảng dạy của thầy và quá trình tiếp thu kiến thức của trò

Vật lý là một trong những môn học có u thế trong việc phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, trong đó sách giáo khoa là một trong những phơng tiện thể hiện phơng pháp dạy học tích cực Trong chơng trình vật lý 6, học sinh đã

Trang 7

nhiều lần tập đa ra “Dự đoán” và đợc giáo viên hớng dẫn làm thí nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn của dự đoán Đến lớp 7 phơng pháp nghiên cứu đó cần đợc phát triển

và nâng cao hơn cần hớng dẫn học sinh thờng xuyên đa ra nhiều dự đoán khác nhau

về cùng một hiện tợng và tự lực đề xuất các phơng án làm thí nghiệm để kiểm tra dự

đoán Đặc biệt trong chơng trình vật lý 7 có sử dụng nhiều đến phơng pháp thực nghiệm, tiếp tục rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm thí nghiệm và từ thí nghiệm rút

ra kiến thức của bài học Bên cạnh việc áp dụng phơng pháp thực nghiệm cần phải sử dụng phơng pháp suy luận lôgic mới có thể rút ra kết luận khoa học Chẳng hạn nh căn cứ vào quan sát thí nghiệm, rút ra đợc các dạng giống nhau cho nhiều trờng hợp, dạng đặc biệt của một trờng hợp , xác định mối quan hệ định lợng giữa các hiện t-ợng, xử lí sự chênh lệch giữa các số liệu áp dụng luận 3 đoạn để suy ra hệ quả

II Thực trạng của việc hớng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng Vật lý ở trờng THCS Phù ủng

- Trờng THCS Phù ủng có cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy còn nhiều hạn

chế Tuy phòng học đã kiên cố, sạch sẽ đúng qui cách nhng phòng thực hành môn Vật lý vẫn chưa đáp ứng đợc nhu cầu

- Học sinh trờng THCS Phù ủng phần lớn là các em ngoan chịu khó trong học tập và

có đầy đủ sách giáo khoa, sách bài tập

- Đội ngũ giảng dạy môn Vật lý ở trờng có 5 giáo viên ( là giáo viên Lý )

- Trớc đây trong khi giảng dạy các môn học giáo viên chỉ chú trọng đến khối lợng kiến thức cần truyền đạt mà coi nhẹ phơng pháp học tập và nghiên cứu mang tính

đặc thù của từng môn Vật lý là môn khoa học thực nghiệm thế nhng tình trạng phổ biến hiện nay vẫn là :

+ Hầu hết các bài dạy cha có đủ dụng cụ thí nghiệm cần thiết cho học sinh

+ Tranh vẽ minh hoạ gần nh không có

+ Kĩ năng làm thí nghiệm của học sinh vẫn còn hạn chế

+ Dụng cụ thí nghiệm còn thiếu hoặc không đồng bộ, chất lợng kém

+ Hầu hết các trờng đều cha có cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm đợc đào tạo đúng chuyên môn

- Về cơ bản việc sử dụng thí nghiệm Vật lí ở trờng trung học cơ sở vẫn còn hạn chế, cha phát huy hết đợc tính độc lập sáng tạo của học sinh Trong khi đó lợng kiến thức trong sách giáo khoa luôn đợc bổ sung chỉnh lí cho kịp với sự phát triển của thời đại

III Giải pháp nhằm giúp học sinh tích cực và có chất lợng hơn trong việc sử dụng đồ dùng vật lí THCS

Từ những nguyên nhân trên đẫn đến chất lợng của bộ môn cha đợc tốt Do đó trong

4 giải pháp đổi mới phơng pháp dạy học vật lí ở trờng trung học cơ sở thì giải pháp “

Phấn đấu làm đầy đủ, có chất lợng các thí nghiệm trên lớp là giải pháp đợc đặt lên hàng đầu” (Theo tài liệu “Đổi mới phơng pháp dạy học của tác giả Trần

Kiều )

- Chú trọng việc sử dụng đồ dùng dạy học và dụng cụ thí nghiệm ở tất cả các môn học trong các tiết dạy của giáo viên Các tiết vật lý cũng nh các tiết học khác nhất là các môn KHTN, thí nghiệm Thầy cần tạo điều kiện để các em học sinh đợc tự tay làm thí nghiệm, tự mình quan sát, đo đạc và rút ra nhận xét, kết luận (tức là đ ợc trải nghiệm trong thực tế) các em học sinh học tập hứng thú hơn phát huy đợc tính năng

động sáng tạo của các em, kết quả học tập đạt cao hơn rất nhiều

- Trong chơng trình Vật lí 7 với đề tài Quang học - âm học - Điện học, các phần này hầu nh bài nào cũng có thí nghiệm Từ các thí nghiệm học sinh hình thành khái

Trang 8

niệm Ví dụ: nguồn sáng, sự phản xạ ánh sáng Cũng từ các thí nghiệm học sinh nhận biết đợc sự dao động của một số nguồn âm, phát hiện sự truyền âm trong chất rắn, chất lỏng, chất khí

- Trong các phần này, chủ yếu là các thí nghiệm biểu diễn hình thành tri thức mới

và một vài thí nghiệm chứng minh Thí nghiệm kiểm tra đóng vai trò khai thác sâu kiến thức biến kiến thức thành kỹ năng kỹ xảo vận dụng vào giải bài tập

- Để khai thác các thí nghiệm làm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh một cách cao nhất cần có một số biện pháp sau:

IV Điều tra kết qủa học tập đầu năm

Thực tế về trình độ học tập của học sinh qua khảo sát đầu năm môn Vật lý ở ba lớp 7A, 7B, 7C nh sau:

Lớp Số bài kiểm

tra

Kết quả xếp loại

V áp dụng vào một trờng hợp cụ thể.

Tiết 11: Bài 10- Nguồn âm

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.- Nêu đợc đặc điểm chung của các nguồn âm

- Nhận biết đợc một số nguồn âm trong đời sống

2 Kỹ năng - Quan sát thí nghiệm kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm là

dao động

3 Thái độ Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

* Đối với mỗi nhóm học sinh.

- Một sợi dây cao su mảnh,

- Một thìa và một cốc thuỷ tinh mỏng,

- Một âm thoa và một búa cao su

* Đối với giáo viên.

- ống nghiệm

- Vài ba dải lá chuối

- “Bộ đàn ống nghiệm” gồm 7 ống

nghiệm đã đợc các tổ đổ nớc với các mực khác nhau

III Tổ chức hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài học

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu

mục tiêu của chơng II

? Chơng âm học nghiên cứu

các hiện tợng gì?

- Vậy âm thanh đợc tạo ra nh

thế nào ta nghiên cứu bài hôm

nay

- Đọc nêu mục đích của

ch-ơng II

- Nêu nục tiêu của chơng II

- Đọc mở bài và nêu

Trang 9

mục đích của bài.

Hoạt động 2: Nhận biết nguồn âm (10ph)

- Yêu cầu học sinh đọc thông

tin C1 và giữ yên lặng 1phút

để trả lời câu hỏi C1

- Thông báo (vật phát ra âm

gọi là nguồn âm)

? Cho ví dụ về nguồn âm ?

- Đọc thông tin ở câu C1 và giữ yên lặng 1phút để trả lời câu hỏi C1

- Lấy ví dụ về nguồn âm

- Trả lời câu hỏi C2

I Nhận biết nguồn

âm

Vật phát ra âm gọi

là nguồn âm

Ví dụ: Trống, dây cao su

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của nguồn âm (20 ph)

Thí nghiệm 1:

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thí nghiệm H10.1 SGK và yêu

cầu học sinh cho biết mục

đích thí nghiệm và đọc C3

- Tổ chức hoạt động nhóm và

yêu cầu các nhóm làm thí

nghiệm (vừa lắng nghe vừa

quan sát)

- Theo dõi giúp đỡ những

nhóm yếu

Thí nghiệm 2: H10.2 SGK.

Thay cốc bằng trống

- Yêu cầu học sinh đọc thông

tin trong SGK và làm thí

nghiệm nh H10.2 SGK

- Yêu cầu học sinh trả lời câu

hỏi sau: Phải kiểm tra nh thế

nào để biết mặt trống có rung

động không?

- Thông báo: Sự rung động

qua lại vị trí cân bằng của vật

gọi là dao động

Thí nghiệm 3:

- Yêu cầu học sinh quan sát

H10.3 SGK và tiến hành làm

thí nghiệm

- Trả lời câu hỏi C5 SGK ?

- Yêu cầu học sinh tìm phơng

- Nêu dụng cụ thí nghiệm và cách tiến hành thí nghiệm

- Các nhóm làm thí nghiệm (vừa lắng nghe vừa quan sát)

- Đọc thông tin trong SGK và làm thí nghiệm nh H10.2 SGK

- Trả lờ câu hỏi của GV

- Trả lời câu hỏi C4 SGK

- Theo dõi, lắng nghe, ghi bài vào vở

- Quan sát H10.3 SGK và tiến hành làm thí nghiệm theo hớng dẫn

- Gõ vào một nhánh của âm thoa, lắng nghe, quan sát và

II Các nguồn âm

có chung đặc điểm gì?

Thí nghiệm 1:

H10.1(SGK)

Thí nghiệm 2:

H10.2 SGK

Sự rung động qua lại vị trí cân bằng của vật gọi là dao

động

Thí nghiệm 3:

H10.3 SGK

Trang 10

án kiểm tra sự dao động của

âm thoa

? Qua các thí nghiệm trên em

hãy cho biết làm thế nào để

vật phát ra âm ?

GV: Bằng cách nào để kiểm

tra vật đó có dao động không?

trả lời câu hỏi C5 SGK

- Đa ra phơng án kiểm tra, sờ nhẹ tay vào một nhánh của

âm thoa

- Trả lời câu hỏi và hoàn thành kết luận trong SGK

Kết luận: Khi phát

ra âm các vật đều dao động (rung

động)

Hoạt động 4: Vận dụng , củng cố

1/ Vận dụng.

- Tổ chức cho học sinh thảo

luận và trả lời C6, C7, C8

- Gọi học sinh làm thí nghiệm

củng cố sau đó trả lời câu hỏi

C9 SGK

- Trả lời lần lựot các câu hỏi C6, C7, C8

- Tham gia nhận xét

III Vận dụng

C6 , C7, C8

2/ Củng cố

- Các vật phát ra âm có chung

đặc điểm gì ?

? Bộ phận nào trong cổ phát ra

âm ?

? Nêu phơng án kiểm tra ?

- Đọc phần có thể em cha biết

- Cổ họng phát ra âm do dây

âm thanh trong cổ dao động

- Đặt tay vào sát ngoài cổ họng

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà.

- Học bài và làm bài tập 10.1 đến 10.5 SBT

- Làm lại các thí nghiệm trong điều kiện cụ thể (ở gia đình), quan sát sự các vật khi phát ra âm

- Đọc trớc bài học sau, chú ý đến các thí nghiệm, liên hệ với thực tiễn cuộc sống

C Phần kết luận:

I Kết quả khảo sát chất lợng học kỳ I Năm học 2010- 2011:

Qua việc áp dụng đề tài trên vào giảng dạy bản thân đã theo dõi và thông qua khảo sát chất lợng học kì I môn Vật lý và thu đợc kết quả tơng đối khả quan, cụ thể

nh sau:

Lớp Số bài kiểm

tra

Kết quả xếp loại

Ngày đăng: 04/06/2021, 06:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w