ĐVĐ: Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở vào việc giải các bài tập trong tiết học hôm nay.. Yêu cầu chữa Bài giải bài vào vở nếu sai.[r]
Trang 1Tuần 6
Ngày soạn: 23/09/2012
Ngày giảng: 26/09/2012
Tiết 11:
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng
có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp
2.Kĩ năng:
-Phân tích, tổng hợp kiến thức
-Giải bài tập theo đúng các bước giải
3.Thái độ:Trung thực, kiên trì
II CHUẨN BỊ
Bảng phụ
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
H Đ.1: ÔN TẬP PHẦN KIẾN THỨC CŨ CÓ LIÊN QUAN
Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm, giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại lượng trong công thức
HS2: Dây dẫn có chiều dài l,có tiết diện Svà làm bằng chất có điện trở làthì có điện trở R được tính bằng công thức nào? Từ công thức hãy phát biểu mối quan hệ giữa điện trở Rvới các đại lượng đó ĐVĐ: Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở vào việc giải các bài tập trong tiết học hôm nay
H Đ.2: GIẢI BÀI TẬP 1:
-Yêu cầu 1 HS đọc đề bài tập 1và 1HS lên
bảng tóm tắt đề bài
-GV hướng dẫn HS cách đổi đơn vị diện tích
theo số mũ cơ số 10 để tính toán gọn hơn đỡ
nhầm lẫn
-Hướng dẫn HSthảo luận bài 1 Yêu cầu chữa
bài vào vở nếu sai
-GV kiểm tra cách trình bày bài trong vở của
1 số HS nhắc nhở cách trình bày
-GV: Ở bài 1, để tính được cường độ dòng
điện qua dây dẫn ta phải áp dụng được 2
công thức: Công thức của định luật Ôm và
công thức tính điện trở
Bài 1:
Tóm tắt:
l=30m; S=0,3mm2 =0,3.10-6m2
6
1,1.10 m
; U=220V I=?
Bài giải
Áp dụng công thức : .
l R S
Thay số:
6
6
30 1,1.10 110
0,3.10
Điện trở của dây nicrôm là 110Ω
Áp dụng công thức định luật Ôm:
U I R
Thay số:
220
2 110
V
Vậy cường độ dòng điện qua dây dẫn là 2A
*H Đ.3: GIẢI BÀI TẬP 2 -Yêu cầu HS đọc đề bài bài 2 Tự ghi phần
tóm tắt vào vở
-Hướng dẫn HS phân tích đề bài, yêu cầu HS
Bài giải:
C1: Phân tích mạch: R1nt R2
Vì đèn sáng bình thường do đó:
Trang 2nêu cách giải câu a) để cả lớp trao đổi, thảo
luận GV chốt lại cách giải đúng
-Đề nghị HS tự giải vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải phần a), GV kiểm tra
bài giải của 1 số HS khác trong lớp
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn Nêu cách
giải khác cho phần a) Từ đó so sánh xem
cách giải nào ngắn gọn và dễ hiểu
hơn→Chữa vào vở
-Tương tự, yêu cầu cá nhân HS hoàn thành
phần b)
I1=0,6A và R1=7,5Ω
R1ntR2→I1=I2=I=0,6A
Áp dụng công thức:
12
20
0, 6
R
Mà
2 20 7,5 12,5
R
Điện trở R2 là 12,5Ω
C2: Áp dụng công thức: 1 1
0,6 7,5 4,5
U
R
Vì:
2 1 12 4,5 7,5
Vì đèn sáng bình thường mà
2
2
7,5
0,6
C3: Áp dụng công thức:
0,6 7,5 4,5
12 7.5
U
R
Vì
1 1
2 2
12,5
Bài giải: Áp dụng công thức:
6 6
30.10
0, 4.10
S
Vậy chiều dài dây làm biến trở là 75m
*H Đ.4: GIẢI BÀI TẬP 3:
-Yêu cầu HS đọc và làm phần a) bài tập 3
-Nếu còn đủ thời gian thì cho HS làm phần b)
Nếu hết thời gian thì cho HS về nhà hoàn
thành bài b) và tìm các cách giải khác nhau
1,2
220 377 220 360 210
377
MN
MN
MN
I
R
Vì 1 2 1 2
Hiệu điện thế đặt vào 2 đầu mỗi đèn là 210V
Bài giải:
a) Áp dụng công thức:
8
6
200 1,7.10 17
0, 2.10
l R S
Điện trở của dây Rd là 17Ω
Vì:
1 2
1 2 1,2
1 2
600 900
R R
R R
Coi
( // )
360 17 337
MN
R
Vậy điện trở đoạn mạch MN bằng 377Ω
b)Áp dụng công thức:
U I R
*H Đ.5: H.D.V.N:
-Làm các bài tập 11(SBT)