1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

giao an lop 5 tuan 6 KNS

41 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 5 tuần 6 KNS
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 69,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của học sinh -1hs lên bảng làm bài tập số 4 -HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học.. -Hs cả lớp làm bài vào vở và nhận xét bài làm của bạn.[r]

Trang 1

Chào cờ Đạo đức Tập đọc Tốn Lịch sử

Cĩ chí thì nên (tt)

Sự sụp đổ của chế độ A- pác- thai Luyện tập

Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước.

BA

25/09/2012

27 6 11 11

Toán Chính tả LTVC Khoa học

Héc – ta.

Nhớ viết: Ê- mi- li, con

Mở rộng vốn từ : Hữu nghị - Hợp tác Dùng thuốc an tồn.

26/09/2012

28 6 6 12

Toán Địa lí

Kể chuyện Tập đọc

Luyện tập Đất và rừng.

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.

Tác phẩm của Si – le và tên Phát xít NĂM

27/09/2012

29 11 12 6

Toán TLV LTVC

Toán TLV Khoa học Âm nhạc SHTT

Luyện tập chung Luyện tập tả cảnh.

Phịng bệnh sốt rét.

Học hát bài: Con chim hay hĩt.

Sinh hoạt cuối tuần.

Trang 2

ĐẠO ĐỨC: CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2)

I.MỤC TIÊU:

-Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.

-Biết được người có ý chí có thể vượt qua khó khăn trong cuộc sống

Trang 3

-Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc

sống để trở thành những người có ích cho gia đình,xã hội

- Bác Hồ là một tấm gương lớn về ý chí và nghị lực Qua bài học rèn luyện cho HS

phẩm chất, ý chí, nghị lực theo gương Bác Hồ.

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng tư duy phê phán( biết phê phán, đanh giá những quan niệm, những hành vi

thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)

- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập.

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

23-HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm.-Mỗi nhóm chọn 2 bạn có nhiều khó khăn hơn lêntrình bày trước lớp

-Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những bạn cónhiều khó khăn trong lớp

Trang 4

cảm thông, chia sẻ, động viên, giúp

đỡ của bạn bè cũng hết sức cần

thiết để giúp các bạn vượt qua khó

khăn vươn lên

-2HS đọc phần ghi nhớ

Ruùt kinh nghieäm :

TẬP ĐỌC

SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A–PÁC-THAI

I.MỤC TIÊU:

1.Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài

2.Hiểu được nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu, (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Trang 5

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

IV.PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

-Tranh, ảnh về nạn phân biệt chủng tộc

V.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ.

B.Bài mới.

a Khám phá / Giới thiệu bài:

Giới thiệu bài GV giới thiệu tranh minh

họa Nêu mục tiêu bài

b Kết nối

b.1.Luyện đọc.

-1hs đọc toàn bài

-Gv chia đoạn : 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu đến a-pác-thai

+Đoạn 2 : Tiếp theo đến dân chủ nào

+Đoạn 3 : Còn lại

-Gv đọc toàn bài

b.2.Tìm hiểu bài.

-H: Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen

bị đối xử như thế nào?

-H: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá

- Nêu nội dung bài học: “ Phản đối chế độ

phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu

-2hs đọc và trả lời câu hỏi bài : Ê-mi-li, con…

-Hs lắng nghe

-hs đọc

-Cho học sinh đọc đoạn nối tiếp

-Luyện đọc từ khó : a-pác-thai, Nen-xơn, Man-đê-la

-Cho học sinh đọc đoạn nối tiếp (lần 2).-1hs đọc chú giải sgk

Trang 6

tranh của người da đen ở Nam Phi”.

d Áp dụng.

- HS nói về những gì các em học được qua

giờ học

-Gv nhận xét tiết học

-Yêu cầu hs về nhà tiếp tục luyện đọc lại

bài văn và chuẩn bị bài sau

người dân da đen, da màu ở Nam Phi

Ruùt kinh nghieäm :

TOÁN LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

-Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích, giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích

Trang 7

II CHUẨN BI: Bảng phụ, bảng con

III.CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ.

+Gv gọi hs đọc đề bài trước lớp

+GV yêu cầu học sinh tự làm bài

3.Củng cố, dặn dò.

-GV tổng kết tiết học, dặn hs về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

-2hs lên bảng làm bài tập làm thêm ở nhà.-Hs khác nhận xét

-HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học.1/

-HS trao đổi với nhau và nêu trước lớp cáchđổi

-2HS lên bảng làm, hs cả lớp làm bài vào vở.4/

-1hs đọc đề bài-Hs làm bài vào vở

-1Hs lên bảng giải:

Bài giải Diện tích của một viên gạch là:

40 x 40 = 1600 (cm2) Diện tích của căn phòng là:

Trang 8

.

LỊCH SỬ QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC

I.MỤC TIÊU:

-Biết ngày 5/6/1911 tại bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh), với long yêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành (tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu nước

II CHUẨN BỊ:

-Bản đồ hành chính Việt Nam

III.CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

A.Kiểm tra bài cũ

B.Bài mới.

1Giới thiệu bài.

2.Giảng bài.

*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

-GV gơị ý cho hs nhắc lại những phong

trào chống thực dân Pháp đã diễn ra

-Vì sao các phong trào đó thất bại ?

-GV nêu nhiệm vụ học tập cho hs

-GV nhận xét và chốt lại những ý đúng:

+Nguyễn Tất Thành sinh ngày

19-5-19-1890……

+Yêu nước thương dân, có ý chí đánh đuổi giặc Pháp +Nguyễn Tất Thành không tán thành các con đường cứu nước của các nhà tiền bối *Hoạt động 2: -GV yêu cầu hs thảo luận: +Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm gì ? +Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào có thể kiểm sống và đi ra nước ngoài ? -GV nhận xét 3.Củng cố, dặn dò. -Thông qua bài học, em hiểu Bác Hồ là người như thế nào ? -GV nhận xét tiết học -Dặn hs chuẩn bị bài sau -2hs trả lời câu hỏi 2 và 3 trong sgk -1hs đọc phần ghi nhớ -Tìm hiểu về gia đình, quê hương của Nguyễn Tất Thành -Mục đích đi ra nước ngoài của Nguyễn Tất Thành -Sự quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành -HS lần lượt trả lời các câu hỏi +HS báo cáo kết quả thảo luận - Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để xem các nước khác và tìm đường cứu nước - Nguyễn Tất Thành làm đủ các nghề để kiếm sống kể cả đi cào tuyết

-HS lần lượt nêu ý kiến của riêng mình -HS đọc phần ghi nhớ Ruùt kinh nghieäm :

Trang 10

TOÁN: HÉC –TA

I.MỤC TIÊU:

-Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta

- Biết mối quan hệ giữa héc-ta và mét vuông

-Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta)

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III.CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ. -2hs lên bảng làm bài tập làm thêm ở nhà

Trang 11

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta.

-Thông thường để đo diện tích của một

thửa ruộng… người ta thường dùng đơn

vị là héc-ta

-1héc-ta bằng một héc-tô-mét vuông và kí

hiệu là ha

-GV hỏi: 1hm2 bằng bao nhiêu m2 ?

-H: Vậy một ha bằng bao nhiêu mét

vuông ?

3.Luyện tập

Bài 1: GV yêu cầu hs tự làm bài sau đó

cho hs chữa bài

Bài 2: GV yêu cầu hs tự đọc đề bài và tự

làm bài

Bài 3 :GV yêu cầu hs tự đọc đề bài và

giải vào vở bài tập

3.Củng cố, dặn dò.

-GV tổng kết tiết học, dặn hs về nhà làm

lại các bài tập và chuẩn bị bài sau

-Hs khác nhận xét

-HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

-Hs nghe và viết: 1ha = 1hm2

-HS nêu: 1hm2 = 10000m2

-HS nêu: 1ha = 10000m2

1/-4hs lên bảng làm

-Hs cả lớp làm bài vào vở và nhận xét bài làm của bạn

2/-1hs đọc đề bài trước lớp sau đó hs làm bài vào vở

-một số hs nêu kết qủa trước lớp

22200ha =222km2

-Hs khác nhận xét

3/-HS làm bài vào vở

-1hs lên bảng làm

-HS khác nhận xét

Bài giải 12ha = 120000m2

Toà nhà chính của trường có diện tích

120000 x 401 = 3000 (m2) Đáp số: 3000 m2

Ruùt kinh nghieäm :

Trang 12

CHÍNH TẢ(Nhớ - viết): Ê- MI-LI, CON…

I.MỤC TIÊU:

1.Nhớ - viết chính xác, trình bày đúng hình thức thơ tự do

2.Nhận biết được các tiếng chứa ưa/ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2; tìmđược tiếng chứa ưa/ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

- Một số tờ phiếu phô tô nội dung bài tập 3

III.CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ -HS viết những tiếng có nguyên âm đôi uô, ua

Trang 13

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài

-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

học

2.Hướng dẫn hs viết chính tả

3.Hướng dẫn hs tự làm bài tập

chính tả.

*Bài tập 2:

*Bài tập 3:

-GV giúp hs hoàn thành bài tập và

hiểu nội dung các thành ngữ, tục ngữ

4.Củng cố,dặn dò.

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó

-1HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3 và 4

-HS cả lớp đọc thầm lại -HS nhớ lại 2 khổ thơ và tự viết bài

-HS đọc thầm yêu cầu của bài

-HS làm bài tập vào vở

-1hs lên bảng làm

-HS khác nhận xét

+Các tiếng chứa ưa, ươ: lưa, thưa, mưa, giữa, tưởng, nước, tươi, ngược

+Nhận xét cách ghi dấu thanh:

.Trong tiếng “giữa” không có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính

-Trong các tiếng tưởng, nước, ngược có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ thứ hai của âm chính

-HS nêu nội dung của các câu thành ngữ, tục ngữ;

+Cầu được ước thấy: Đạt được đúng điều mình mong mỏi, ao ước

+Năm nắng mười mưa: trải qua nhiều vất vả, khó khăn

+Nước chảy đá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công

+Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con người -HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ

Ruùt kinh nghieäm :

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ

B.Bài mới.

1.Giới thiệu bài.

-Hs nêu một số từ đồng âm và đặt câu vớicác từ đồng âm đó

Trang 15

2.Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

*Bài 1:

-Gv nhận xét và chốt lại những ý đúng:

+Hữu có nghĩa là bạn bè: hữu nghị, chiến

hữu, thân hữu, bằng hữu…

+Hữu nghĩa là có: hữu ích, hữu hiệu, hữu

tình…

*Bài 2:

-Gv nhận xét và chốt lại những ý đúng:

a.Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn: hợp

tác, hợp nhất, hợp lực

b.Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu đòi hỏi

nào đó: hợp tình, phù hợp, hợp thời…

*Bài 3:

3.Củng cố, dặn dò.

-GV khen ngợi những học sinh, nhóm hs

làm việc tốt

-Dặn hs ghi nhớ những từ mới học

1/-HS làm việc theo nhóm

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả -Các nhóm khác nhận xét

2/-HS làm việc theo nhóm đôi

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả -Các nhóm khác nhận xét

3/-1hs đọc yêu cầu bài tập

-Hs tự làm bài vào vở

-HS lần lượt đọc bài làm của mình

-HS khác nhận xét

Ruùt kinh nghieäm :

Trang 16

KHOA HỌC: DÙNG THUỐC AN TOÀN.

I.MỤC TIÊU:

Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:

-Xác định khi nào nên dùng thuốc

-Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại thuốc thông

dụng

- Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng liều, đúng cách, an

toàn

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Lập sơ đồ tư duy.

- Thực hành.

- Trò chơi.

Trang 17

IV.PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

-Một số vỏ đựng thuốc và bản hướng dẫn sử dụng thuốc

-Hình trong sgk

V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khám phá

*Hoạt động 1: ĐỘNG NÃO

Mục tiêu: Tìm hiểu những điều HS biết về

“dùng thuốc”

-H: Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng

trong trường hợp nào ?

-GV giảng: Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng

thuốc để chữa trị Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc

không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm

chí có thể gây chết người

2 Kết nối

*Hoạt động 2: QUAN SÁT VÀ THẢO

LUẬN NHÓM

Mục tiêu: Nêu được một tình huống dùng thuốc

không an toàn

-GV chữa bài:

1-d ; 2-c; 3-a; 4-b

3 Thực hành

*Hoạt động 3:Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.

-Gv hướng dẫn cách chơi

-Cho hs tiến hành chơi

-GV nhận xét tiết học

-Dặn hs về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau

-Một số hs trả lời

-HS làm bài tập 2 vào vở bài tập -1hs lên bảng làm

-HS khác nhận xét

-Quản trò lần lượt đọc câu hỏi trong mục trò chơi, các nhóm thảo luận nhanh và viết kết quả vào thẻ rồi giơ lên

-Trọng tài quan sát và nhận xét

-Hs đọc ghi nhớ

Ruùt kinh nghieäm :

Trang 18

TOÁN: LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Các đơn vị đo diện tích đã học

-So sánh các số đo diện tích

-Giải các bài toán có liên quan đến đo diện tích

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ.

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài

-2hs lên bảng làm bài tập làm thêm ở nhà.-Hs khác nhận xét

-HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học.1/

Trang 19

2.Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1:

+Gv yêu cầu đọc đề bài và làm bài

Bài 2: GV hướng dẫn HS làm bài

Bài 3 :

+Gv yêu cầu đọc đề bài và làm bài

Bài 4:

+Gv gọi hs đọc đề bài trước lớp

+GV yêu cầu học sinh tự làm bài

3.Củng cố, dặn dò.

-GV tổng kết tiết học, dặn hs về nhà

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

-3hs lên bảng làm, mỗi hs làm 2 phép tính -Hs cả lớp làm bài vào vở và nhận xét bài làm của bạn

2/-HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở

-2hs lên bảng làm, mỗi hs làm 2 phép tính -Hs cả lớp nhận xét bài làm của bạn

3/

-1hs đọc đề bài -1hs lên bảng giải

-HS cả lớp làm bài vào vở và nhận xét bài làm của bạn

Bài giải Diện tích của căn phòng là:

6 x 4 = 24(m2) Tiền mua gỗ để lát nền là:

280 000 x 24 = 6 720 000 (đồng) Đáp số : 6 720 000 đồng 4/

- 1hs đọc đề bài -1hs lên bảng giải

-HS cả lớp làm bài vào vở và nhận xét bài làm của bạn

Bài giải Chiều rộng của khu đất là:

200 x 34 = 150m Diện tích của khu đất là:

200 x 150 =30 000 (m2)

30 000 m2 = 3ha

Đáp số: 30 000m2

3ha Ruùt kinh nghieäm :

Trang 20

ĐỊA LÍ: ĐẤT VÀ RỪNG

I.MỤC TIÊU:

-Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phe-ra-lít và đất phù sa

-Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa:

+ Đất phù sa được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bố ở đồng bằng + Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc đỏ vàng,thường nghèo mùn; phân bố ở vùng đồi núi.-Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn:

+ Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm nhiều tầng

Trang 21

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Kiểm tra bài cũ.

B.Bài mới.

1.Giới thiệu bài.

2.Giảng bài.

a.Đất ở nước ta

-GV yêu cầu hs đọc sgk và hoàn thành bài tập sau:

Tên loại đất Vùng phân bố Một số đặc điểm

Phe-ra-lít ………

………

………

………

Phù sa ………

………

………

………

-GV chữa bài của hs -GV kết luận: Nước ta có nhiều loại đất, nhưng loại đất lớn hơn cả là đất phe-ra-lít màu đỏ ở vùng đồi nói và đất phù sa ở đồng bằng b.Rừng ở nước ta -GV yê cầu hs quan sát các hình 1,2,3; đọc sgk và hoàn thành bài tập sau: Rừng Vùng phân bố Một số đặc điểm Rừng rậm nhiệt đới ………… ……… ……… ………

Rừng ngập mặn …………

………

………

………

-GV kết luận: Nước ta có nhiều rừng, đáng chú ý là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn Rừng rậm nhiệt đới chủ yếu tập trung ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn thường thấy ở ven biển + Rừng có những tác dụng gì? +Để bảo vệ rừng, nhà nước và người dân phải làm gì ? +Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng ? 3.Củng cố, dặn dò. -GV nhận xét tiết học -Dặn hs chuẩn bị cho bài sau -2hs trả lời câu hỏi 1 và 2 của bài học trước -1hs đọc phần ghi nhớ -HS làm bài tập vào phiếu (theo nhóm) -Đại diện các nhóm báo cáo kết quả -Các nhóm khác nhận xét -Một số hs lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên VN vùng phân bố 2 loại đất chính -HS làm bài theo nhóm 6 -Các nhóm trình bày kết qủa -Các nhóm khác nhận xét + Rừng cho ta nhiều gỗ +Cấm chặt phá rừng đầu nguồn,trồng cây phủ xanh đất trống đồi núi trọc

- HS tự nêu -HS đọc phần ghi nhớ Ruùt kinh nghieäm :

Ngày đăng: 04/06/2021, 04:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w