YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện.. Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé có t[r]
Trang 1Tuần 3 : Ngày soạn : 30 - 8 - 2011
Ngày giảng : 31 - 8 - 2011 TẬP ĐỌC
Tiết 5: THƯ THĂM BẠN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự thông cảm, chia sẻ với nỗi đau của bạn Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HSKT
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b HD luyện đọc HD Phước đọc
- Gọi 1 HS đọc
- Luyện đọc từ khó: Quách Tuấn Lương,
xả thân, quyên góp, khắc phục
- GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc trầm
buồn, chân thành, thấp, cao phù hợp
c HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không ? Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng
để làm gì ?
- Bạn Hồng đã bị mất mát, đau thương
gì ?
- Đặt câu với từ xả thân
- Những câu văn nào cho thấy bạn Lương
rất thông cảm với bạn Hồng ?
- Những câu văn nào cho thấy bạn Luơng
biết cách an ủi bạn Hồng ?
HD Phước viết bài
- Ở nơi bạn Lương ở mọi người đã làm gì
để động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt ?
- Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ
Hồng ?
- Em và gia đình em đã làm gì để ủng hộ
đồng bào bị lũ lụt ?
- HD đọc bài:
- 3 HS lên đọc thuộc bài
- Mở sgk/25
- Một học sinh giỏi đọc
- Từng cá nhân đọc từ khó
- Đọc truyền điện cả bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (Đọc cả phần chú giải) Đọc nhóm đôi
- Đọc thầm nối tiếp nhau trả lời câu hỏi:
+ không biết Hồng từ trước + … chia buồn
+ Ba bạn Hồng hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi
- Đặt câu
- Đọc thầm thảo luận nhóm
2, đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ …xúc động …chia buồn…đau đớn, thiệt thòi
- Chắc Hồng tự hào … theo gương … bên cạnh Hồng …
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ quyên góp ủng hộ đồng bào lũ lụt…Gửi toàn bộ số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay
- Trả lời cá nhân
- Mỗi HS đọc 1 đoạn
- Đọc diễn cảm
Ôn lại các chữ
đã học ở tuần 2
- Viết các chữ vừa đọc
3 Củng cố: Bức thư cho em biết bạn Lương là người như thế nào ?
A Lương rất giàu tình cảm biết cảm thông chia sẻ với người khác
B Lương là người rất thích viết thư
C Lương viết thư để được cô giáo khen
4 Dặn dò: Về học thuộc bài để chuẩn bị cho bài làm văn
Ngày soạn: 30 - 8 - 2011
Ngày giảng: 31 - 8 - 2011
Trang 2TOÁN Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TT)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Ôn các số từ 20 đến 30 (HSKT)
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố về các hàng, lớp đã học
* Củng cố bài toán về sử dụng bảng thống kê (HSG) (Bài 1, 2, 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng các lớp, hàng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài 2, 3/ 13 HD Phước tính
2 Bài mới: a.Giới thiệu bài:
b HD đọc và viết số đến lớp triệu
- GV treo bảng các hàng, lớp
- Giới thiệu số: 342 175 413
- GV hướng dẫn lại cách đọc
- Viết một vài số khác cho HS đọc
Bài 1: GV treo bảng có sẵn nội dung
bài tập Yêu cầu viết các số mà bài tập
yêu cầu
- Chỉ các số lên bảng và gọi HS đọc
số
Bài 2: Viết các số trong bài lên
bảng, có thể thêm một vài số khác, sau
đó chỉ định HS bất kì đọc số
7 312 836
900 370 200
HD Phước tính
Bài 3:
- GV lần lượt đọc các số trong bài và
1 vài số khác, yêu cầu HS viết số theo
đúng thứ tự đọc
Bài 4: Treo bảng phụ
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 HS
hỏi, HS kia trả lời, sau mỗi câu hỏi thì
đổi vai
* HSG : Bài 23, 34 tuyển chọn 400
bài toán 4
- Bảng con bài 2 cả lớp, 4 em nêu miệng bài 3
- Lắng nghe
- Nêu các hàng, các lớp đã học
- Một số HS đọc trước lớp, cả lớp nhận xét đúng/ sai
- 1 HS lên bảng viết số, cả lớp viết vào vở bài tập
- Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho HS kia đọc, sau đó đổi vai
- Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến
3 số
- Đọc số
- Đọc số theo yêu cầu của GV:
Bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám trăm ba sáu
Chín trăm triệu ba trăm bảy mươi nghìn hai trăm
- 3 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở:
10 250 214; 253 564 888
400 036 105; 700 000 231
- HSG: HS đọc bảng số liệu
- HSG: tìm số liền trước, số liền sau của 5 000; 5001 rồi so sánh
- Tìm số lớn nhất có 4 chữ số, số
be nhất có năm chữ số rồi so sánh
- Tính
23 + 24
23 + 21
24 + 25
25 + 24
- Tính:
25 + 21
21 + 25
26 + 22
3 Củng cố: Số liền sau số 9 090 999 là:
A 10 000 000 B 9 091 000 C 9 090 998 D 90 910 000
4 Dặn dò: Về nhà làm các bài tập 2, 3
Ngày soạn: 30 - 8- 2011
Ngày giảng C: 31 - 8 - 2011 KHOA HỌC
Tiết 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
Trang 3I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể tên những thức ăn có chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua…), chất béo (mỡ, dầu, bơ…)
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể: Chất đạm giúp XD và đổi mới cơ thể Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình minh họa trang 12, 13 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HSKT
1 Bài cũ: Kể các thức ăn có chứa chất bột
đường và tác dụng của nó ?
2 Bài mới:
HĐ1 Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn hằng
ngày các em ăn
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang
12,13 SGK và trả lời câu hỏi: Những thức ăn nào
có chứa nhiều chất đạm, Những thức ăn nào có
chứa nhiều chất béo
- Hỏi: Em hãy kể tên những thức ăn chứa
nhiều chất đạm, chất béo mà các em ăn hằng
ngày ?
HĐ2: Vai trò của nhóm thức ăn có chứa
nhiều chất đạm và chất béo
- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết trong
SGK trang 13
* Chất đạm giúp đổi mới cơ thể: tạo ra những
tế bào mới làm cơ thể lớn lên
+ Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể
hấp thụ các vitamin: A, E, D, K
HĐ4: Trò chơi đi tìm nguồn gốc của các loại
thức ăn
+ Thịt gà có nguồn gốc từ đâu ?
+ Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu ?
- Tìm các thức ăn có chứa chất đạm và chất
béo cho biết chúng có nguồn gốc từ đâu ?
- YC các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- 2 em trả lời
+ HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thịt lợn,
- Làm việc theo yêu cầu của GV
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Chất đạm: Cá, thịt lợn, thịt bò… Còn chất béo: dầu
ăn, mỡ lợn …
- 2 đến 3 HS nối tiếp nhau đọc phần bạn cần biết
- Lắng nghe
+ HS lần lượt trả lời
- Thảo luận nhóm 4
- 4 đại diện của các nhóm báo cáo kết quả
- Có nguồn gốc từ động vật, thực vật
- Kể
2, 3 loại thức ăn
-Nghe bạn trả lời
-Tham gia cùng bạn
3 Củng cố: Cho HS làm bài tập 3/ 9 VBT
Vai trò của chất đạm: Tham gia vào xây dựng cơ thể …
Xây dựng và đổi mới cơ thể Giàu năng lượng và giúp cơ thwr hấp thụ một …
Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của
bộ máy tiêu hóa
4 Dặn dò: Tìm hiểu những loại thức ăn có nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ Ngày soạn: 5 - 9 - 2011
Ngày giảng: 6 - 9 - 2011 TẬP LÀM VĂN
Tiết 5: KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính
Trang 4cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (ND ghi nhớ)
- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp và gián tiếp.(BT mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài tập 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HSKT
1 Kiểm tra bài cũ: Khi cần tả ngoại
hình nhân vật cần chú ý đều gì ?
2 Dạy học bài mới: a Giới thiệu bài:
Bài 1, 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- HD thảo luận nhóm 2 ghi phiếu thảo
luận Viết những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ
của cậu bé
- Nhận xét, tuyên dương những HS tìm
đúng các câu văn
- Lời nói và ý nghĩa cậu bé nói lên điều
gì về cậu ?
- Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết
của cậu bé ?
Bài 3: Lời nói ý nghĩa của ông lão ăn xin
trong 2 cách kể có gì khác nhau ?
+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩa của
nhân vật để làm gì ?
- HS đọc phần ghi nhớ trang 32 SGK
Luyện tập: Bài 1: Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS chữa bài: HS dưới lớp nhận xét
bổ sung
KL: Khi dùng lời dẫn trực tiếp các em có
thể đặt sau dấu 2 chấm phối hợp với gạch
ngang đầu dòng
Bài 2: Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm
và hoàn thành phiếu
* Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành
trực tiếp thì phải nắm vững lời nói đó của ai
Bài 3: * HSG hoàn thành bài tại lớp
- Tiến hành tương tự bài 2
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Đọc bài Người ăn xin
- Thảo luận nhóm, báo cáo kết quả thảo luận:
… Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người …
… Cả tôi nữa, tôi …
… - Ông đừng giận
… cậu là người nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn thương người
+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK Thảo luận cặp đôi: Để thấy rõ tính cách của nhân vật
- Đọc ghi nhớ
- HS tự làm
- 1 HS đánh dấu trên bảng lớp
- Nhận xét, bổ sung
- 2HS đọc nội dung Thảo luận, viết bài
Vua bèn hỏi bà hàng nước:
- Xin cụ cho biết ai …
Bà lão bảo:
- Tâu bệ hạ, trầu này …
- Tự làm vở Hòe đáp rằng Hòe thích lắm
-Tham gia cùng bạn
-Nhắc lại 1 câu
-Tham gia cùng bạn
3 Củng cố: Đọc thuộc phần ghi nhớ
4 Dặn dò: Dặn HS về nhà làm lại bài 2, 3 và chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 5 - 9 - 2011
Ngày giảng: 6 - 9 - 2 011 TOÁN
Tiết 12: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Ôn trong phạm vi 30 (HSKT)
- Củng cố về đọc, viết các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
(Bài 1; 2; 3a,b,c; 4a,b)
Trang 5II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HSKT
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài 2, 3/ 15
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
* HSG : Bài 15, 16/ 55 tuyển chọn 400 bài
toán 4
HD Phước tính
Bài 1: Treo bảng phụ cho HS đọc số trước
lớp, GV kết hợp hỏi về cấu tạo hàng, lớp của
số
Bài 2: Đọc số
Ghi các số lên bảng gọi học sinh từng em
lên đọc
* Chú ý các hàng có chứa chữ số không
HD Phước tính
Bài 3: Bảng phụ:
- HD viết số vào bảng con
* Chú ý các số đó có mấy chữ số, chúng
thuộc hàng nào, lớp nào rồi mới viết cho chính
xác
Bài 4: Viết lên bảng các số trong BT4
- Hỏi: trong số 715 638, chữ số 5 thuộc
hàng nào, lớp nào ? Giá trị của chữ số 5 là bao
nhiêu ?
- GV có thể hỏi thêm các ví dụ khác
- 5 HS đọc bài 2, cả lớp bảng con bài 3
- HSG làm
24 = 8 x 3; 24 = 6 x 4 Các số cần tìm là: 83; 38;
64; 46
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc số cho nhau nghe
- Một số HS đọc số trước lớp Trả lời số nào thuộc lớp đơn vị, số nào thuộc lớp nghìn, số nào thuộc lớp triệu
- Đọc bài rồi làm vào vở
32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy
1 000 001: Một triệu không trăm linh một
85 000 120: Tám mươi lăm triệu một trăm mười hai
- Bảng con:
613 000 000
131 405 000
512 326 103
- Theo dõi và đọc số
- Trả lời cá nhân
- Thuộc hàng nghìn, lớp nghìn Là 5000
- Tính:
25 – 4
24 – 3
25 – 5
25 – 5
- Tính:
27 – 6
27 – 5
26 - 3
3 Củng cố: Cho dãy số 56 880; 56 885; 56 890; 56 895;
Số tiếp theo của dãy số trên là:
A 56 990 B 568 910 C 56 896 D 56 900
4 Dặn dò: Về nhà làm các bài 2, 3, 4/ 16
Ngày soạn : 5 - 9 - 2011
Ngày giảng : 6 - 9 - 2011 CHÍNH TẢ
Tiết 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng, đẹp bài thơ lục bát Cháu nghe câu chuyện của bà
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt dấu hỏi/ dấu ngã.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HSKT
Trang 61 Kiểm tra bài cũ: khúc khuỷu, Đoàn
Trường Sinh, vượt suối, quản, khó khăn, tham
gia
2 Bài mới: a.Giới thiệu bài:
- GV đọc bài thơ
- Hỏi: Nội dung bài thơ nói gì ?
- Em hãy cho biết cách trình bày bài thơ lục
bát
- Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
và luyện viết
- Hướng dẫn thảo luận làm bài tập:
- Bảng con:
c Nhắc nhở học sinh viết:
- Viết đúng các chữ hoa: Chiều, Cái, Mọi,
Thì, Bà, Lạc, Bỗng, Cháu, Hai, Mong
- Viết liền mạch: chiều, đi, nên, nhiên, quê,
chuyện, cứ, … : HD Phước viết
- Viết đúng độ cao, khoảng cách, liền nét,
liền mạch, trình bày bài sạch đẹp
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
- Đọc cho học sinh viết bài
- GV theo dõi, uốn nắn
d HD Chấm, chữa bài:
- GV đọc cho học sinh soát lỗi
- HD chữa bài
- GV chấm bài, nhận xét từng bài về nội
dung, chữ viết, cách trình bày
- HS đánh vần
- Theo dõi, 3 HS đọc lại
- Tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về
- Dòng 6 chữ viết lùi vào
1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề, giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng
- Đánh vần
- Thảo luận bài tập
- Bảng con: cái gậy, gặp
bà, nhòa, đau lưng
- Học sinh viết bài vào vở
- Soát lỗi
- Làm bài tập
- Viết chữ Cháu
- Viết
3 hàng đề bài
3 Củng cố: * Thân trúc, tre đều có nhiều đốt Dù cho có bị cháy nhưng thân vẫn thẳng
như trước
4 Dặn dò: Về thuộc bài, chữ nào sai viết xuống dưới 2 hàng cho đúng.
Ngày soạn: 5 - 9 - 2011
Ngày giảng: 6 - 9 - 2011
KỂ CHUYỆN Tiết 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý
nghĩa, nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK)
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biết biểu lộ tình cảm qua giọng kể
* HSK, G kể chuyện ngoài SGK.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Dặn HS sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu
- Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HSKT
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS kể lại
chuyện đã nghe, đã đọc
2 Bài mới: a.Giới thiệu bài:
- Gọi HS giới thiệu những quyển truyện
đã chuẩn bị
b Hướng dẫn kể chuyện:
a) Tìm hiểu bài:
- Dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:
được nghe, được đọc,lòng nhân hậu.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý
- Hỏi: + Lòng nhân hậu được biểu hiện
như thế nào ? Lấy ví dụ 1 số truyện về lòng
nhân hậu mà em biết
+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu ?
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 và mẫu GV
ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng
Mẹ ốm, Các em nhỏ và cụ già, Dế Mèn
bênh vức kẻ yếu, Chiếc rễ đa tròn, Ai có lỗi
- Nếu không tìm được câu chuyện nào
ngoài sách giáo khoa thì em có thể kể chuyện
trong SGK nhưng sẽ được ít điểm hơn
b) Kể chuyện trong nhóm:
- Chia nhóm 4 HS
* Trước khi kể cần giới thiệu với các bạn
câu chuyện của mình, kể chuyện phải có đầu
có cuối Nếu chuyện dài có thể kể 1 hay 2
đoạn, trao đổi về ý nghĩa của truyện
- Tổ chức cho HS thi kể
- 2 HS kể chuyện
- 3 đến 5 HS giới thiệu
- 2 HS đọc thành tiếng đề bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- Trả lời nối tiếp
- HS kể theo nhóm 4
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể chuyện, nhận xét bổ sung cho nhau nghe
- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn
- Nhắc lại tên câu chuyện
- Nghe bạn kể
3 Củng cố: Các em học được điều gì qua câu chuyện của các bạn.
4 Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe
Ngày soạn: 5 - 9 - 2011
Ngày giảng: 7 - 9 - 2011 TẬP ĐỌC
Tiết 6: NGƯỜI ĂN XIN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão nghèo khổ (trả
lời được CH 1, 2, 3) HSK,G trả lời CH 4 (SGK).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HSKT
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS tiếp nối
đọc bài Thư thăm bạn và trả lời câu hỏi về - 3 HS lên bảng thực hiện yêu - Ôn
Trang 8nội dung bài.
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
b HD luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Đọc từ khó: lọm khọm, giàn giụa, lẩy
bẩy,
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, giọng nhẹ
nhàng, thương cảm,
b HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào ?
- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương
ntn?
- Điều gì khiến ông lão trông thảm thương
đến vậy ?
- Tìm từ gần nghĩa và đặt câu: tả tơi
- Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm
của cậu với ông lão ăn xin ?
+ Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng
ông lại nói với cậu bé thế nào ?
+ Cậu bé đã cho ông lão thứ gì?
- HSG: chằm chằm là:
A Nhìn thoáng qua
B Nhìn chăm chú, không chớp mắt, có ý
dò hỏi
C Nhìn biểu lộ sự ngạc nhiên
- Gọi HS đọc phân vai
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm HS
cầu
- Một học sinh giỏi đọc Từng
cá nhân đọc từ khó Đọc truyền điện cả bài 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (Đọc cả phần chú giải) Đọc nhóm đôi
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
- Khi đang đi trên phố
- Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi…
- Nghèo đói
- Tìm và đặt câu
- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Bằng hành động, lời nói của cậu bé
… “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”… Tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôn trọng
- Bảng con
- Lắng nghe
- 2 HS luyện đọc theo vai: cậu
bé, ông lão ăn xin
- 2 HS đọc
các chữ
đã học tuần 1, 2
-Viết chữ h,
t, l
3 Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? (… biết yêu thương, biết cảm thông,
4 Dặn dò: Dặn vể nhà học bài và kể lại câu chuyện đã học
Ngày soạn: 5 - 9 - 2011
Ngày giảng: 7 - 9 - 2011 TOÁN
Tiết 13: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Ôn các số trong phạm vi 30 (HSKT)
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ bài tập 3, bài tập 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HSKT
1 Kiểm tra bài cũ: Bài 2, 3/ 16
2 Bài mới: a.Giới thiệu bài:
Bài 1: Bài 21,18, tuyển chọn 400 bài toán
4
- Viết các số trong bài tập lên bảng, yêu
cầu vừa đọc vừa nêu giá trị của chữ số 3, trong
- 6 HS lên bảng làm bài 2,
HS làm bảng con bài 3
- HSG làm
- Lắng nghe
- HS làm việc theo cặp, sau đó 1 số HS làm trước lớp:
- Tính:
22 + 12
21 + 23
Trang 9mỗi số.
HD phước tính
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
* Chú ý xem các số đó thuộc hàng nào, lớp
nào, có mấy chữ số rồi mới viết
- Yêu cầu HS tự viết số
- Nhận xét HD phước tính
Bài 3: Treo bảng số liệu trong bài tập lên
bảng và hỏi: Bảng số liệu thống kê về nội
dung gì ? Hãy nêu dân số của từng nước được
thống kê
Bài 4: Nêu vấn đề: Bạn nào có thể viết
được số 1 nghìn triệu ?
- Giới thiệu 1 nghìn triệu được gọi là 1 tỉ
- Thống nhất cách viết đúng, sau đó cho
HS cả lớp đọc dãy số từ 1 đến 1 tỉ
- GV viết các số khác có đến hàng trăm tỉ
và yêu cầu đọc
Bài 5: Treo lược đồ và yêu cầu HS quan
sát GV giới thiệu trên lược đồ
- GV yêu cầu HS chỉ tên các tỉnh, thành
phố trên lược đồ và nêu số dân của tỉnh, thành
phố đó
Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai bảy nghìn bốn trăm bốn mươi bốn Số 3 thuộc hàng chục triệu
- 1 HS lên bảng viết số Cả lớp viết vào VBTH Sau đó đổi chéo vở cho nhau:
5 760 342; 5 706 342
50 076 342; 57 634 002
- Thống kê về dân số 1 số nước vào tháng 12 năm 1999
- HS nối tiếp nhau nêu
- 3 đến 4 HS lên bảng viết,
cả lớp viết vào giấy nháp
- Nêu miệng
5 000 000 000: “năm nghìn triệu” hay “năm tỉ”
315 000 000 000: “ba trăm mười lăm nghìn triệu hay ba trăm mười lăm tỉ
- HSG nêu
- HS quan sát lược đồ
- Nghe GV hướng dẫn
- 1 số HS nêu trước lớp
12 + 23
- Tính:
25 + 21
26 + 2
27 + 1
1 + 27
3 Củng cố: Số “ba trăm linh sáu triệu hai trăm linh tám nghìn” có:
A Ba chữ số 0 B.Bốn chữ số 0 C Năm chữ số 0 D Sáu chữ số 0
4 Dặn dò: Về nhà làm các bài tập hướng 1, 2/ 17
Ngày soạn: 5- 9- 2011
Ngày giảng: 7 - 9- 2011 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 5: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo
nên câu Tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa còn từ bao giờ cũng có nghĩa
- Phân biệt được từ đơn và từ phức
- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2 cột nội dung bài 1 phần nhận xét
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HSKT
1 Kiểm tra bài cũ:
- tác dụng và cách dùng dấu 2
chấm Yêu cầu HS đọc và nêu ý nghĩa
của từng dấu 2 chấm TRONG BÀI 1/
23
2 Bài mới: a.Giới thiệu bài:
- 2 HS lên bảng
- Đọc và trả lời câu hỏi
+ KT vở bài tập nhà
Trang 10b.Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc câu văn
trên bảng lớp
+ Em có nhận xét gì về các từ trong
câu văn trên ?
- Thảo luận nhóm 2 phân loại:
Từ chỉ gồm 1 tiếng
Từ gồm nhiều tiếng
Bài 2: Hỏi:
+ Tiếng dùng để làm gì ?
+ Từ dùng để làm gì ?
+ Thế nào là từ đơn, từ phức ?
c Ghi nhớ:
d Luyện tập:
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
Hỏi: + Những từ nào là từ đơn ?
+ … phức ?
Bài 2: Thảo luận nhóm ghi bảng
- Nhận xét tuyên dương những
nhóm tích cực
Bài 3: Yêu cầu HS đặt câu
- Chỉnh sửa từng câu của HS
* HSG : Hoàn thành bài tập tại lớp
- 2 HS đọc thành tiếng:
Nhờ bạn giúp đỡ lại có chí học hành nhiều năm liền Hạnh là học sinh tiên tiến Thảo luận ghi phiếu, báo cáo kết quả thảo luận:
- Có những từ gồm 1 tiếng, có từ gồm 2 tiếng
+ Từ gồm 2 tiếng: giúp đỡ/ học hành/ học sinh/ tiên tiến
+ Cấu tạo nên từ, còn từ dùng để đặt câu
+ Từ đơn gồm có 1 tiếng Từ phức gồm 2 hay nhiều tiếng
- HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Dùng bút chì gạch vào SGK
… công bằng/ thông minh/ độ lượng/ đa tình/ đa năng
- Tự làm rồi trong nhóm nối tiếp nhau nêu: mỗi em 3 từ đơn, 3 từ phức
- Đặt câu có từ mình chọn Chú ý:
Đặt câu có từ nào em chọn thì dùng bút gạch chân dưới từ đó
- Tự làm rồi mỗi em nêu 1 câu
-Nhắc lại 1 từ
-Nhắc lại 1 câu theo bạn
-Nêu 1 từ
3 Củng cố: Truyền điện thi tìm từ phức
4 Dặn dò: Dặn HS về nhà làm bài tập 2, 3 và chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn: 5 - 9 - 2011
Ngày giảng: 8 - 9 - 2011 TOÁN
Tiết 14: DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên
- Nêu được 1 số đặc điểm của dãy số tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HSKT
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài 1, 2
2 Bài mới: a.Giới thiệu bài:
b GT số tự nhiên và dãy số tự nhiên
- Hãy kể tên một vài số đã học
- GT: 1, 2, … được gọi là số tự nhiên
- Viết số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn,
bắt đầu từ 0 ?
- Cho HS quan sát tia số trong SGK và giới
thiệu về tia số
- 4 HS nêu bài 1
- Bảng con bài 2/ 17
- Lắng nghe
- 2 đến 3 HS kể: 5, 8, 11
+ Viết dãy số tự nhiên 4 dòng
- 4 đến 5 HS kể trước lớp
0, 1, 2, 3, 4, …100, 101…
- Là dãy số tự nhiên - Tham