Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa...14 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU SẢN PHẨM CHỐNG THẤM TỪ THỊ TRƯ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU SẢN PHẨM CHỐNG THẤM TỪ THỊ TRƯỜNG THỤY SĨ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
PHƯƠNG TRANG
Giáo viên hướng dẫn
TS NGUYỄN DUY ĐẠT LÊ THỊ LAN HƯƠNGSinh viên thực hiện
Lớp: K53EK2
Mã sinh viên : 17D260101
HÀ NỘI – 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Luận văn tốt nghiệp này là công trình do em tự nghiên cứu dưới sựhướng dẫn của TS Nguyễn Duy Đạt cùng với sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng xuấtnhập khẩu công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phương Trang Các số liệu nêu ra vàtrích dẫn trong Khóa luận tốt nghiệp là trung thực Nếu sai em xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm
Hà Nội, ngày 4 tháng 12 năm 2020 Sinh Viên
Lê Thị Lan Hương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc
Tế - Trường Đại học Thương Mại đã tận tình giảng dạy và trang bị cho em những kiếnthức nền tảng, những kinh nghiệm quý báu trong cuộc sống, giúp em đủ tự tin để khẳngđịnh mình trong công việc và cuộc sống sau này
Khóa luận này đã được hoàn thành dưới sự chỉ dạy tận tình của thầy giáo NguyễnDuy Đạt Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy - người đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo
và hướng dẫn để em có thể thực hiện khóa luận này một cách hoàn thiện nhất, cũng nhưgiúp em định hướng trong việc xác định đề tài Khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo cũng như toàn bộnhân viên trong Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phương Trang, đã tạo điều kiệnthuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty, đồng thời cung cấpcác tài liệu để giúp em hoàn thành khóa luận này
Tuy nhiên, do điều kiện thời gian có hạn, cũng như kiến thức còn hạn chế nên trongKhóa luận tốt nghiệp này của vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu sót Vì vậy, em kính mongnhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Thị Lan Hương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6.1 Phương pháp thu nhập dữ liệu 4
1.6.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: 4
1.6.3 Phương pháp tổng hợp và đánh giá 4
1.7 Kết cấu của khóa luận 4
CHƯƠNG 2: LÍ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU 6
2.1 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa 6
2.1.1 Khái niệm kinh doanh nhập khẩu 6
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh nhập khẩu 6
2.1.3 Các hình thức kinh doanh nhập khẩu 7
2.1.4 Vai trò kinh doanh nhập khẩu hàng hóa trong nền kinh tế 9
2.2 Khái quát chung về nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 10
Trang 52.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 10
2.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 10
2.2.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 11
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa 14
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU SẢN PHẨM CHỐNG THẤM TỪ THỊ TRƯỜNG THỤY SĨ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ PHƯƠNG TRANG 20
3.1 Tổng quan về công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phương Trang 20
3.1.1 Khái quát về công ty 20
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty 20
3.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động 20
3.1.4 Nhân lực của Công ty: 22
3.1.5 Tài chính của công ty 22
3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu sản phẩm chống thấm từ thị trường Thụy Sĩ của công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Phương Trang 22
3.3 Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sản phẩm chống thấm từ thị trường Thụy Sĩ của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phương Trang 24
3.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp 25
3.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận 28
3.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sản phẩm chống thấm thị trường Thụy Sĩ của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phương Trang 30
3.4.1 Những kết quả đạt được 30
3.4.2 Những tồn tại và hạn chế 30
Trang 6CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU SẢN PHẨM CHỐNG THẤM CỦA
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ PHƯƠNG TRANG 33
4.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu sản phẩm chống thấm từ thị trường Thụy Sĩ của công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Phương Trang .33 4.1.1 Mục tiêu cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu 33
4.1.2 Phương hướng cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu 34
4.2 Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sản phẩm chống thấm từ thị trường Thụy Sĩ của công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Phương Trang 35
4.2.1 Nâng cao trình độ quản lí nguồn nhân lực 35
4.2.2 Nghiên cứu và lựa chọn phương thức nhập khẩu tối ưu 36
4.2.3 Hoàn thiện công tác giao nhận vận tải 37
4.2.4 Huy động và sử dụng vốn hiệu quả 37
4.3 Một số kiến nghị với cơ quan Nhà nước 38
4.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 38
4.3.2 Hỗ trợ thông tin thị trường 39
4.3.3 Đào tạo nguồn nhân lực 39
4.3.4 Nâng cấp cơ sở hạ tầng 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
1 Bảng 3.1: Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm chống thấm theo thị trường
của Công ty TNHH Dịch vụ và Thương Mại Phương Trang giai đoạn
2017-2019
22
2 Bảng 3.2 :Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu mặt hàng chống
thấm từ Thụy Sĩ của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Phương
Trang giai đoạn 2017-2019
23
3 Bảng 3.3: Kim ngạch một số mặt hàng chống thấm nhập khẩu từ thị
trường Thụy Sĩ của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phương
Trang giai đoạn 2017-2019
24
4 Bảng 3.4: Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu các mặt
hàng chống thấm từ Thụy Sĩ giai đoạn 2017-2019 25
5 Bảng 3.5: Hiệu quả sử dụng lao động kinh doanh nhập khẩu sản phẩm
6 Bảng 4.1: Kế hoạch nhập khẩu sản phẩm chống thấm từ thị trường Thụy
Sĩ năm 2021 so với năm 2019
33
7 Bảng 4.2: Kế hoạch tài chính cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu mặt
hàng chống thấm từ Thụy Sĩ năm 2021 so với năm 2019 34
1 Biểu đồ 3.1 Tăng trưởng lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu sản phẩm
2 Biểu đồ 3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu từ kinh doanh nhập khẩusản phẩm chống thấm từ Thụy Sĩ giai đoạn 2017-2019 26
3 Biểu đồ 3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí của hoạt động kinh doanh 27
Trang 8nhập khẩu sản phẩm chống thấm từ Thụy Sĩ giai đoạn 2017-2019
4 Biểu đồ 3.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn kinh doanh nhập khẩu sản
phẩm chống thấm từ Thụy Sĩ giai đoạn 2017-2019 27
5 Biểu đồ 3.5 Doanh thu bình quân trên một lao động kinh doanh nhậpkhẩu sản phẩm chống thấm từ Thụy Sĩ giai đoạn 2017-2019 29
6 Biểu đồ 3.6 Mức sinh lời trên một lao động kinh doanh nhập khẩu sảnphẩm chống thấm từ Thụy Sĩ giai đoạn 2017-2019 29
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu.
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, kinh doanh quốc tế ngày càng được mở rộng vàgiữ vai trò quan trọng hơn bao giờ hết Ngày 7/11/2006 Việt Nam chính thức gia nhập Tổchức thương mại thế giới (WTO) Đây có thể coi là một bước ngoặt quan trọng đối vớimột đất nước đang trên đà phát triển như Việt Nam, tạo ra thế và lực phát triển mới Cácdoanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanhh xuất nhập khẩu đã vàđang không ngừng tận dụng tối đa cơ hội mà hội nhập kinh tế đem lại để có thể đứngvững và vươn lên trong môi trường cạnh tranh toàn cầu ngày càng khốc liệt
Hoạt động nhập khẩu đã và đang giúp cho người tiêu dùng trong nước có điều kiệnđược tiếp cận với các chủng loại sản phẩm đa dạng, hiện đại với giá cả thấp Do đó, việcnâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu có ý nghĩa hết sức quan trọng, đặc biệt làtrong điều kiện sự bảo hộ của nhà nước đối với các doanh nghiệp trong nước đang giảmdần Mặt khác, thị trường sản phẩm chống thấm của Việt Nam đang trong giai đoạn pháttriển mạnh mẽ khi mà hoạt động xây dựng đang phát triển phục vụ cho sự nâng cấp về cơ
sở vật chất – hạ tầng kĩ thuật của xã hội
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phương Trang là một công ty hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu hàng hóa Là một công ty thuộc loại hình doanhnghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu, công ty phải đối mặtvới rất nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với các công ty quốc doanh hay công ty liêndoanh với nước ngoài cũng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu với số vốn lớn
và nguồn tài trợ từ bên ngoài Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã cố gắng tìmhiểu, nghiên cứu cách thức hoạt động của công ty, và thấy được một thực tế về sự sụtgiảm lợi nhuận cũng như doanh số của việc kinh doanh nhập khẩu đối với mặt hàng cácsản phẩm chống thấm nhập khẩu từ thị trường Thụy Sĩ của công ty Phương Trang.Vì vậy,
em xin đề xuất hướng đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình:
“Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sản phẩm chống thấm từ thị trườngThụy Sĩ tại Công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ Phương Trang”
Trang 111.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Khoá luận tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu xi măng của Công
ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn”, Nguyễn Công Sơn, khoa Quản trị Kinh doanh quốc tếtrường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2014
Khoá luận đã phân tích rõ thực trạng kinh doanh nhập khẩu cũng như tìm ra nhữngnguyên nhân cốt lõi trong việc kinh doanh kém hiệu quả của Công ty trong giai đoạn2010-2013 Tuy nhiên, các giải pháp mà khoá luận đưa ra còn chưa sâu sắc, chưa thật sựphù hợp với tình hình của công ty
Luận văn tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hoátại công ty Sản xuất và Thương mại Châu Á”của tác giả Nguyễn Thị Yến, khoa Quản trịKinh doanh quốc tế trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2013
Luận văn đưa ra cơ sở lí luận về hoạt động kinh doanh nhập khẩu bao gồm kháiniệm, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu một cáchkhá chi tiết, xác đáng Ngoài ra, luận văn cũng chỉ ra các cơ hội, thách thức của công tytrong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty
Luận văn tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sản phẩm
cơ khí tại công ty MECANIMEX”, Mai Thị Vân Anh, khoa Kinh tế quốc tế Đại họcNgoại Thương, 2013
Luận văn đưa ra được lí luận về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩuhàng hoá một cách chi tiết, bao gồm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp và hiệu quả
bộ phận, hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh Phần thực trạng của luận văn cũng phântích rất cụ thể hiệu quả kinh doanh nhập khẩu theo các tiêu chí như đã nêu trong phần cơ
sở lí luận
Trang 12Khoá luận tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thép củacông ty TNHH Thương mại Hồng Phượng, Lê Thu Trang, khoa Kinh doanh quốc tế Đạihọc Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 2015
Khoá luận đưa ra được các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặthàng Thép cho công ty rất xác đáng, theo sát hướng giải quyết các tồn tại của công ty
Bài viết “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu nông lâmthuỷ sản” của tác giả Nguyễn Thị Bình Minh – Công ty Cổ phần Thân Thiện Việt Nam”,ngày 26/10/2015
Bài viết phân tích cụ thể tình hình kim ngạch xuât nhập khẩu nông lâm thuỷ sảncũng như sự biến động của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu nông lâm thuỷ sản như thị trường tiền tệ, giá xăng dầu,
Từ các nghiên cứu trên có thể thấy, vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
là một vấn đề cấp thiết không chỉ của nền kinh tế nói chung mà còn là của các doanhnghiệp nói riêng Các nghiên cứu trên đều nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu của các mặt hàng khá quen thuộc như xi măng, vật liệu cơ khí, sắt thép,nhưng chưa có nghiên cứu nào đề cập đến sản phẩm chống thấm Hầu hết các nghiên cứutrên đều chưa đưa ra được các hướng giải pháp phù hợp cho doanh nghiệp của mình
1.3 Mục tiêu nghiên cứu.
Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về hoạt động xuất khẩu và hiệu quả kinh doanhxuất khẩu
Tìm hiểu tình hình thực tế hoạt động kinh doanh nhập khẩu mặt hàng chống thấm từThụy Sĩ của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phương Trang, từ đó tìm ra đượcnhững vấn đề vướng mắc, hạn chế còn tồn tại trong doanh nghiệp làm ảnh hưởng tới hiệuquả kinh doanh nhập khẩu
Trang 13Đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn phù hợp với đều kiện môi trường củacông ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng chống thấm từ Thụy Sĩcủa Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phương Trang
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng sản phẩm chống thấm từ thị trường Thụy Sĩ củacông ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phương Trang
1.5 Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phương Trang
Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2017-2019
Mặt hàng nghiên cứu: Sản phẩm chống thấm nhập khẩu từ Thụy Sĩ
1.6 Phương pháp nghiên cứu.
Để thực hiện các mục tiêu cụ thể đã đặt ra của đề tài nghiên cứu, một số phươngpháp đã được sử dụng như sau:
1.6.1 Phương pháp thu nhập dữ liệu
- Thu nhập dữ liệu thứ cấp
Các nguồn thông tin nội bộ công ty: các số liệu từ bảng cân đối kế toán, bảng báocáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo bán hàng (2017-2019) Các giáo trình liênquan có đề cập tới nhập khẩu và các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, một sốWebsite cung cấp những thông tin về hoạt động nhập khẩu, và thực trạng năng lực cạnhtranh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phương Trang
- Thu nhập dữ liệu sơ cấp:
(Phương pháp phỏng vấn) Trực tiếp phỏng vấn: Trưởng phòng kinh doanh, các nhânviên trong phòng ban Kinh Doanh có tham gia trực tiếp hoạt động nhập khẩu Sau đó sosánh, đối chiếu để rút ra kết luận về bản chất, nguyên nhân của sự thay đổi
1.6.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:
Trang 14Từ những thông tin thu thập được, cộng với tình hình thực tế trên thị trường để đưa
1.7 Kết cấu của khóa luận.
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp được chia làm 4 phần Cụ thể:
Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Lí luận chung về hoạt động kinh doanh nhập khẩu và hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu
Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sản phẩm chống thấm từ thịtrường Thụy Sĩ của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phương Trang
Chương 4: Định hướng chung và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanhnhập khẩu sản phẩm chống thấm của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ PhươngTrang
Trang 15CHƯƠNG 2: LÍ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU
VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU
2.1 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa.
2.1.1 Khái niệm kinh doanh nhập khẩu
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trìnhđầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằmmục đích sinh lợi Tiến hành bất cứ một hoạt động kinh doanh nào cũng có nghĩa là tậphợp các phương tiện, con người… và đưa họ vào hoạt động sinh lợi cho doanh nghiệp.Kinh doanh thương mại là một lĩnh vực của hoạt động kinh doanh, đó chính là hoạtđộng kinh doanh trong lĩnh vực lưu thông Theo nghĩa rộng, kinh doanh thương mại là sựđầu tư tiền của, công sức của một cá nhân hay tổ chức kinh tế vào lĩnh vực mua bán hànghóa nhằm tìm kiếm lợi nhuận Theo nghĩa hẹp, kinh doanh thương mại là quá trình muabán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa
Nhập khẩu là khâu cơ bản của hoạt động ngoại thương Nhập khẩu là hoạt động kinhdoanh buôn bán diễn ra trên phạm vi toàn thế giới Nhập khẩu không chỉ là hoạt độngbuôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có tổchức bên trong và bên ngoài Mặt khác thông qua thị trường nhập khẩu đảm bảo sự pháttriển ổn định những ngành kinh tế mũi nhọn của mỗi nước mà khả năng sản xuấttrong nước chưa đảm bảo nguyên liệu cho chúng, tạo những năng lực mới cho sản xuất,khai thác thế mạnh của quốc gia mình, kết hợp hài hòa có hiệu quả nhập khẩu và cán cânthanh toán
Kinh doanh nhập khẩu mang bản chất là việc mua bán hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc tái xuất khẩu với mục đích thu lợi nhuận và kết nối sản xuất với tiêu dùng.
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh nhập khẩu.
Trang 16Chủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu chính là các thương nhân ởcác nước khác nhau, có quốc tịch khác nhau Mục đích của hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu là thực hiện nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài để tiêu thụ tại thị trường trong nước.Hàng hoá có sự di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia Chủng loại hàng hóa trongkinh doanh nhập khẩu đa dạng, với các danh mục hàng hóa chịu quota hoặc đánh thuế cao
để hạn chế nhập khẩu như oto, thuốc lá, rượu,… hay các danh mục khuyến khích nhậpkhẩu,… hoặc bị quản lý bằng các chính sách thuế, hạn ngạch, giấy phép, chính sách quản
lý tỷ giá như các danh mục hàng rủi ro về giá… chịu sự chi phối của các chính sách Nhànước
2.1.3 Các hình thức kinh doanh nhập khẩu.
2.1.3.1 Theo phương thức nhập khẩu.
Theo tiêu chí này thì kinh doanh nhập khẩu được chia thành:
Kinh doanh hàng nhập khẩu trực tiếp :
Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệpxuất nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong và ngoài nước, tính toán đầy đủcác chi phí đảm bảo kinh doanh có lãi, đúng phương hướng, chính sách luật pháp của Nhànước cũng như quốc tế
Trong hoạt động nhập khẩu trực tiếp, doanh nghiệp hoàn toàn nắm quyền chủ động
và phải tự tiến hành các nghiệp vụ của hoạt động nhập khẩu từ nghiên cứu thị trường, lựachọn bạn hàng, lựa chọn phương thức giao dịch, đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng.Doanh nghiệp phải tự bỏ vốn để chi trả các chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh
và được hưởng toàn bộ phần lãi thu được cũng như phải tự chịu trách nhiệm nếu hoạtđộng đó thua lỗ
Khi nhập khẩu tự doanh thì doanh nghiệp được trích kim ngạch nhập khẩu, khi tiêuthụ hàng nhập khẩu doanh nghiệp phải chịu thuế doanh thu, thuế lợi tức
Tuy nhiên vẫn còn hạn chế:
Khả năng rủi ro lớn
Trang 17Dễ mắc sai lầm, bị động nếu người không có đủ trình độ và kinh nghiệm tham gia
Kinh doanh hàng nhập khẩu ủy thác.
Nhập khẩu ủy thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp trong nước cóvốn ngoại tệ riêng và nhu cầu nhập khẩu một số lại hàng hóa nhưng lại không có quyềntham gia hoặc không có khả năng tham gia hoặc tham gia không đạt hiệu quả, khi đó sẽ
ủy nhiệm cho các doanh nghiệp khác làm nhiệm vụ giao dịch trực tiếp và tiến hành nhậpkhẩu theo yêu cầu của mình
Ưu, nhược điểm:
Là độ rủi ro thấp hơn nhập khẩu trực tiếp, doanh nghiệp không mất nhiều chi phí.Song lợi nhuận từ hình thức nhập khẩu này lại không cao vì doanh nghiệp nhận ủy tháckhông được tính giá trị lô hàng giao cho bên ủy thác vào doanh thu của công ty mà chỉđược tính vào kim ngạch nhập khẩu Khi hạch toán doanh thu, doanh nghiệp chỉ hạch toánphần phí ủy thác mà thôi
Kinh doanh hàng tạm nhập tái xuất.
Tạm nhập tái xuất là hình thức doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa nhưng không phải
để tiêu thụ tại thị trường trong nước mà là để xuất khẩu sang một nước khác nhằm thu lợinhuận Những mặt hàng này không được gia công hay chế biến tại nơi tái xuất
Hàng hóa vừa phải làm thủ tục nhập khẩu vừa phải làm thủ tục xuất khẩu sau đó.Người kinh doanh hàng tạm nhập tái xuất thu lơi nhuận từ khoản chênh lệch cước
2.1.3.2 Theo mặt hàng nhập khẩu kinh doanh.
Loại hình kinh doanh nhập khẩu tư liệu sản xuất :
Trang 18Đối tượng kinh doanh là các sản phẩm phục vụ hoạt động sản xuất như máy móctrang thiết bị, nguyên vật liệu sản xuất…:
Hiện nay, ở nước ta tư liệu sản xuất đang là danh mục mặt hàng được nhà nướckhuyến khích nhập khẩu nhằm phát triển sản xuất trong nước, phục vụ xuất khẩu,ví dụnhư xuất nhập khẩu tại chỗ phục vụ co các nhà máy, khu chế xuất ở các khu công nghiệp
để khuyển khích công nghiệp phát triển ,thể hiện ở mức thuế thấp hơn hoặc miễn thuế đốivới loại hàng hóa này, việc nhập khẩu không hạn chế về số lượng, các ưu đãi trong vayvốn kinh doanh…
Người nhập khẩu chủ yếu là các đơn vị sản xuất, nhà máy, xí nghiệp lắp ráp… khốilượng hàng hóa trong mỗi lần giao dịch thường lớn và có thể cung cấp lâu dài thành từngchuyến
Loại hình kinh doanh nhập khẩu hàng tiêu dùng :
Hàng tiêu dùng là các sản phẩm phục vụ mọi nhu cầu cho cuộc sống của con người,bao gồm các sản phẩm như hàng dệt may, đồ điện gia dụng, thực phẩm, lương thực, báchhóa phẩm…Mỗi loại hàng hóa lại rất đa dạng và phong phú về chủng loại, mẫu mã, chấtlượng sản phẩm…Thị trường hàng tiêu dùng thường có những biến động lớn và phức tạp,đòi hòi khắt khe hơn về thủ tục nhập khẩu như tình trạng hàng hóa là hàng mới, hạn chếhàng hóa tiêu dùng là hàng đã qua sử dụng nhằm bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng.Trong chính sách ngoại thương của nước ta hiện nay, mặt hàng tiêu dùng không phải
là mặt hàng được khuyến khích nhập khẩu, nằm trong danh mục hàng hóa bị hạn chế nhậpkhẩu, nhằm mục đích phát triển sản xuất trong nước, khuyến khích người Việt dùng hàngViệt Do đó, các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu hàng tiêu dùng gặp phải một số cảntrở như: danh mục hàng nhập khẩu chịu sự quản lý của bộ Thương mại, các cơ quanchuyên nghành, mức thuế cao, hạn ngạch nhập khẩu, quản lý ngoại tệ, hạn chế trong tíndụng ngân hàng
2.1.4 Vai trò kinh doanh nhập khẩu hàng hóa trong nền kinh tế.
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của hoạt động thương mại quốc tế, nhậpkhẩu có tác động trực tiếp tới quá trình sản xuất và đời sống của một quốc gia Đối với
Trang 19một nền kinh tế, hoạt động nhập khẩu thường nhằm hai mục đích: một là, để bổ sung cáchàng hóa mà trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất trong nước không đáp ứng đủnhu cầu; hai là, để thay thế những hàng hóa mà sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằngnhập khẩu Hoạt động nhập khẩu nếu được tổ chức tốt, hợp lý với nhu cầu và khả năngsản xuất trong nước sẽ tác động tích cực đến sự phát triển cân đối của nền kinh tế quốcdân mà trong đó cân đối trực tiếp ba yếu tố của sản xuất: công cụ lao động, đối tượng laođộng và lao động.
Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, hoạt động nhập khẩu đang ngàycàng phát triển và thể hiện vai trò quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế đất nước.Thể hiện trên các khía cạnh sau :
Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hóa đất nước
Bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảo phát triển cân đối
và ổn định
Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân Đối với ngườitiêu dùng, nhập khẩu mang lại cơ hội tiếp cận với hàng hóa đa dạng, hiện đại và giá thànhthấp hơn so với hàng sản xuất trong nước Đối với sản xuất, nhập khẩu là nguồn đảm bảođầu vào cho hoạt động sản xuất, đảm bảo về công nghệ thiết bị cho quá trình hiện đại hóasản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động
Nhập khẩu có vai trò tích cực đến thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Với những trangthiết bị sản xuất hiện đại, những tư liệu sản xuất mà nhập khẩu đem lại sẽ làm tăng chấtlượng của hàng hóa, làm cho hàng xuất khẩu của ta tiến gần hơn với nhu cầu của thế giới,tạo điều kiện thuận lợi để hàng Việt Nam có thể xuất ra thế giới
2.2 Khái quát chung về nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
2.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.
Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêuhoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện nhấtđịnh
Trang 20Tương tự, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là một đại lượng so sánh giữakết quả thu được từ kinh doanh nhập khẩu và toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó(bao gồm cả chi phí bằng vật chất và sức lao động).
2.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.
2.2.2.1 Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động kinh doanh củatừng doanh nghiệp nhập khẩu Biểu hiện chung của hiệu quả cá biệt là doanh lợi mà mỗidoanh nghiệp đạt được
Hiệu quả kinh tế xã hội: đem lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của họatđộng thương mại quốc tế vào việc sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất laođộng xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đờisống nhân dân…
2.2.2.2 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh.
Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụ thể bằng cáchxác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra Chẳng hạn, tính toán mức lợinhuận thu được từ một đồng chi phí sản xuất (giá thành) hoặc từ một đồng vốn bỏ ra…Tổng lợi nhuận = Tổng kết quả - Tổng chi phí
Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đốicủa các phương án với nhau Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính là mức chênh lệch vềhiệu quả tuyệt đối của các phương án
Giữa hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh mặc dù độc lập với nhau song chúng cómối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau và làm căn cứ cho nhau Trên cơ sở củahiệu quả tuyệt đối, người ta sẽ xác định được hiệu quả so sánh, từ hiệu quả so sánh xácđịnh được phương án tối ưu
2.2.2.3 Hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp được tính trong phạm vi toàn bộ doanh nghiệp
Trang 21Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh được tính đối với từng bộphận, từng hoạt động kinh doanh, từng yếu tố sản xuất trong doanh nghiệp.
2.2.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.
2.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tổng hợp
Lợi nhuận nhập khẩu
Lợi nhuận nhập khẩu = Doanh thu nhập khẩu – Chi phí nhập khẩu
Lợi nhuận nhập khẩu là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình kinh doanhnhập khẩu Nó phản ánh các mặt số lượng và chất lượng hoạt động nhập khẩu của doanhnghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động, vật
tư, tài sản cố định v.v…Tuy nhiên chỉ tiêu lợi nhuận chưa cho biết hiệu quả kinh doanhnhập khẩu được tạo ra từ nguồn lực nào, loại chi phí nào
Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu
- Tỷ suất Lợi nhuận trên doanh thu ( Pdt )
Pdt = Lợi nhuận nhập khẩu
Tổng doanh thu nhập khẩu
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu từ kinh doanh nhập khẩu thì thu đượcbao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốncàng lớn, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
- Tỷ suất Lợi nhuận trên chi phí ( Pcp )
Pcp = Lợi nhuận nhập khẩuTổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì có baonhiêu đồng lợi nhuận thu về Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh nhậpkhẩu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại
Trang 22- Tỷ suất Lợi nhuận trên tổng vốn ( Pv )
Pv = Lợi nhuận nhập khẩu
Tổng vốnChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì có baonhiêu đồng lợi nhuận thu về Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốncàng cao, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại
2.2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu bộ phận
Hiệu quả sử dụng lao động nhập khẩu
- Mức sinh lời 1 lao động nhập khẩu (D)
D = Số lao động nhập khẩu Lợi nhuận nhập khẩuChỉ tiêu này phản ánh một lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ phân tích Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng laođộng càng cao
- Doanh thu bình quân 1 lao động (W)
W = Tổng doanh thu nhập khẩuSố lao động nhập khẩu
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh có thể tạo rabao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu quả sửdụng lao động càng cao
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu ( Svlđ )
Svlđ = Doanh thu thuần nhập khẩu
Vốn lưu động nhập khẩu
Trang 23Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thìthu được bao nhiêu đồng doanh thu hay vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trongmột kỳ kinh doanh nhập khẩu Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốnlưu động cho kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.
- Thời gian 1 vòng quay vốn lưu động nhập khẩu ( Tv )
Tv = Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩuThời gian của kỳ phân tích1
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để vốn lưu động cho kinh doanh nhập khẩuquay được 1 vòng Thời gian quay vòng vốn lưu động càng ngắn chứng tỏ tốc độ luânchuyển càng lớn, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu càng cao ngược lại
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưư động nhập khẩu ( Hvlđ )
Hvlđ = Tổng doanh thu nhập khẩuVốn lưu động nhập khẩu
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra 1 đồng doanh thu nhập khẩu cần bao nhiêu đồng vốnlưu động bình quân Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhậpkhẩu càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa.
2.2.4.1.Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Chế độ, chính sách và pháp luật của Nhà nước về nhập khẩu.
Đối với hoạt động nhập khẩu Nhà nước luôn có những chính sách, luật lệ nghiêmngặt đối với hàng hóa nhập khẩu và cách thức thực hiện hoạt động nhập khẩu Theo nghịđịnh số 57/1998/NĐ - CP của chính phủ quy định ba nhóm hàng nhập khẩu cho thời kỳ
2001 – 2005:
Trang 24Một là, hàng hóa cấm nhập khẩu: danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu bao gồm 11nhóm hàng chính, như vũ khí, đạn dược, các loại ma túy, hóa chất độc, sản phẩm văn hóađồi trụy, pháo các loại…
Hai là, hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại: đối với loại hànghóa này các doanh nghiệp muốn thực hiện kinh doanh nhập khẩu phải xin giấy phép nhậpkhẩu của Bộ thương mại
Ba là, hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên nghành: nhóm hàng hóa nàychịu sự quản lý của các cơ quan chuyên nghành về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, tiêuchuẩn vệ sinh … Một loại hàng hóa có thể chịu sự quản lý của hai hay nhiều bộ, cơ quanchuyên ngành khác nhau
Luật pháp, môi trường kinh doanh của nước xuất khẩu và quốc tế.
Sự khác biệt lớn nhất giữa kinh doanh nội địa và kinh doanh thương mại quốc tế nóichung, kinh doanh nhập khẩu nói riêng là sự tác động của luật pháp nước ngoài, các côngước quốc tế Hợp đồng kinh doanh nhập khẩu và các hoạt động nhập khẩu phải tuân theoluật pháp của nước xuất khẩu, luật pháp của nước thứ ba (nếu được quy định trong hợpđồng nhập khẩu), tập quán kinh doanh quốc tế và các công ước, hiệp ước quốc tế mà nước
ta tham gia Luật pháp và các yếu tố về chính sách của nước xuất khẩu làm cho quá trìnhnhập khẩu của doanh nghiệp có thể đơn giản hoặc phức tạp hơn nhiều, điều này ảnhhưởng đến chi phí cho hoạt động nhập khẩu và do đó, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh nhập khẩu
Biến động của thị trường trong nước và quốc tế.
Cũng như các loại hình kinh doanh khác, kinh doanh nhập khẩu chịu sự chi phối củathị trường hàng hóa đầu vào và thị trường hàng hóa đầu ra Tuy nhiên, đối với các doanhnghiệp kinh doanh nhập khẩu, thị trường đầu vào là thị trường quốc tế, tức là chịu sự chiphối của những biến động xảy ra trên thị trường thế giới như sự biến động về giá cả, sảnlượng hàng hóa bán ra, chất lượng sản phẩm có trên thị trường… Khi giá cả hàng hóa trênthị trường thế giới tăng thì giá thành của hàng nhập khẩu cũng tăng lên tương đối làmtăng chi phí nhập khẩu hàng hóa Mặt khác, có thể làm giảm khả năng cạnh tranh của
Trang 25hàng hóa đó trên thị trường trong nước, giảm sản lượng tiêu thụ và từ đó làm giảm hiệuquả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.
Biến động của tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là một yếu tố quan trọng tác động đến giá cả nhập khẩu hay giáthành sản phẩm nhập khẩu, và do đó ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động kinh doanhnhập khẩu Khi tỷ giá hối đoái tăng lên, giá thành của một đơn vị hàng hóa nhập khẩucũng tăng lên tương đối và do đó làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm về giá, đồng thờigiảm khả năng tiêu thụ và giảm hiệu quả kinh doanh Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái giảm,giá thành của một đơn vị hàng hóa nhập khẩu giảm đi tương đối, và do đó làm tăng tínhcạnh tranh của sản phẩm, tăng sản lượng tiêu thụ và tăng hiệu quả kinh doanh nhập khẩuhàng hóa
Hệ thống ngân hàng – tài chính, giao thông vận tải.
Hệ thống ngân hàng – tài chính, giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoại
thương ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu Trước hết, sự phát triểncủa hệ thống ngân hàng – tài chính ảnh hưởng đến an toàn, sự đảm bảo cho hoạt độngthanh toán của doanh nghiệp, và khả năng hưởng các khoản tín dụng
Giao thông vận tải là một khâu trong quá trình kinh doanh nhập khẩu, nó ảnh hưởngtrực tiếp đến chi phí, khả năng vận chuyển hàng hóa trong hoạt động nhập khẩu và trongphân phối trên thị trường trong nước
Các đối thủ cạnh tranh.
Đối với một doanh nghiệp kinh doanh, đối thủ cạnh tranh của một doanh nghiệp baogồm đối thủ hiện tại và đối thủ tiềm năng (những đối thủ cạnh tranh sẽ xuất hiện trongtương lai) Đối với doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu hàng hóa, đối thủ cạnh tranh hiệntại và tiềm năng bao gồm các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu khác, cácdoanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng hóa nội địa có tính chất tương tự hoặc thaythế Doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về các đối thủ cạnh tranh hiện tại cũng như tiềmnăng để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnhtranh Từ đó, tìm cho mình cách thức thực hiện kinh doanh, đặc biệt là các chương trình
Trang 26marketing phù hợp, có tính cạnh tranh và tạo những nét riêng của doanh nghiệp so với cácđối thủ cạnh tranh
Các nhân tố môi trường khác.
Các nhân tố môi trường khác ở trong nước và quốc tế như các yếu tố nhân khẩu, vănhóa, phong tục tập quán, điều kiện tự nhiên… Các yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến tập quánsản xuất và tập quán tiêu dùng của từng quốc gia
Đối với yếu tố này, doanh nghiệp phải tuân theo và có những biện pháp điều chỉnhhoạt động, cơ cấu tổ chức để phù hợp với quy luật hoạt động của chúng
2.2.4.2.Các yếu tố bên trong doanh nghiệp.
Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.
Thể hiện ở tiềm năng tài chính và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp Hoạtđộng kinh doanh nhập khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nguồn lực tài chính mạnhhơn so với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại trong nước Quy mô kinh doanh củadoanh nghiệp là cơ sở để xem xét việc kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là có thể thực hiệnđược hay không và kinh doanh có hiệu quả hay không
Nguồn lực con người trong doanh nghiệp.
Được thể hiện ở số lượng lao động, trình độ và khả năng làm việc của từng cán bộnhân viên, trình độ quản lý có phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp haykhông Nguồn lực con người là nhân tố quyết định trong mọi quá trình kinh doanh, trình
độ và năng lực của nguồn nhân lực phải phù hợp với loại hình kinh doanh và mức độ kinhdoanh mà doanh nghiệp lựa chọn thì mới đem lại hiệu quả
Đối tượng khách hàng.
Đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp lựa chọn là đối tượng chính để phục vụ,thông thường doanh nghiệp thường tiến hành lựa chọn khách hàng của mình theo mức thunhập Tùy theo đối tượng khách hàng và chủng loại hàng hóa mà doanh nghiệp kinhdoanh, cầu đối với sản phẩm của công ty sẽ có mức biến động khác nhau khi có sự thayđổi trên thị trường Ví dụ, khi giá cả leo thang, thì cầu đối với các loại hàng hóa không
Trang 27thiết yếu của nhóm khách hàng có thu nhập cao sẽ giảm ít hơn so với nhóm khách hàng
có thu nhập trung bình và thấp
Thị trường tiêu thụ.
Các khu vực thị trường khác nhau với cung cầu hàng hóa khác nhau quyết định quy
mô kinh doanh của doanh nghiệp, cơ cấu hàng hóa và chủng loại hàng hóa phải phù hợpvới tập quán tiêu dùng của khu vực thị trường đó Mặt khác, quy mô thị trường phải đủlớn để mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp
Các yếu tố thuộc về tiềm lực của doanh nghiệp là những yếu tố mà doanh nghiệp cóthể thay đổi điều chỉnh sao cho phù hợp với các quy luật khách quan khác và phù hợp vớimục đích hoạt động của mỗi doanh nghiệp
2.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Sự khan hiếm nguồn lực sản xuất đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Các nguồn lực sử dụng trong sản xuất kinh doanh không phải là vô hạn Chính vìvậy, nếu sử dụng nguồn lực không hợp lý sẽ dẫn đến sự lãng phí và cạn kiệt nguồn lực.Mọi doanh nghiệp khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải nghiên cứu, xemxét tính hiệu quả của từng phương án kinh doanh, so sánh và lựa chọn ra phương án manglại kết quả mong muốn với chi phí thấp nhất Nâng cao hiệu quả kinh doanh là để nângcao khả năng sử dụng các nguồn lực sản xuất có hạn mang lại kết quả tối ưu
Nguồn lực mà các doanh nghiệp tham gia nhập khẩu sử dụng là thời gian, lao động,ngoại tệ Sự khan hiếm các nguồn lực này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải nâng caohiệu quả kinh doanh nhập khẩu bằng cách áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vàokinh doanh Việc tiết kiệm nguồn lực giúp doanh nghiệp giảm chi phí đầu vào, hạ giáthành sản phẩm
Trong bối cảnh đất nước ta còn nghèo thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhậpkhẩu nhằm sử dung tiết kiệm các nguồn lực đầu vào càng trở nên cần thiết Điều này giúptiết kiệm lượng ngoại tệ đổ ra nước ngoài trong khi cán cân thương mại của Việt namluôn ở tình trạng nhập siêu trong những năm gần đây Như vậy nâng cao hiệu quả kinh
Trang 28doanh không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn là lợi ích chung của của quốcgia.
Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt như hiện nay,các doanh nghiệp phải tự đưa ra những quyết định tác động trực tiếp đến sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp mình Doanh nghiệp càng kinh doanh có hiệu quả thì lợi ích thuđược càng lớn Ngược lại những doanh nghiệp không khai thác tốt các nguồn lực sẽ mất
đi khả năng cạnh tranh và không thể đứng vững trên thị trường Trong hoàn cảnh mà mọidoanh nghiệp đều đặt ra mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp nào không tìmcách vươn lên nâng cao hiệu quả kinh doanh thì đồng nghĩa với việc đã tự loại bỏ mình
Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu giúp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
Hiệu quả kinh doanh được nâng cao thì kết quả thu được ngày càng tăng, doanhnghiệp có cơ hội mở rộng phát triển, như vậy ngoài việc tạo thêm việc làm mới còn giúptăng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp, cải thiện và nâng cao đời sống của
họ Khi được đảm bảo về thu nhập, người lao động sẽ có điều kiện chăm lo cho đời sốngbản thân và gia đình, đồng thời có động lực để làm việc hăng say, giúp tăng năng suất laođộng, dẫn đến tăng hiệu quả hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp
2.3 Phân định vấn đề nghiên cứu
Từ thực tế quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ PhươngTrang, việc phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu và đánh giá những mặtđạt được cũng như tồn tại trong kinh doanh xuất khẩu mặt hàng chống thấm của Công ty
em sử dụng 3 chỉ tiêu để tìm ra những mặt tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại đó vàđưa ra những giải pháp kiến nghị nhằm khắc phục những tồn tại đó:
Chỉ tiêu thứ 1: Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu
Chỉ tiêu thứ 2: Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu (Bao gồm tỷ suất lợi nhuậntrên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn)