- Hiểu ý nghĩa của truyện: Câu chuyện khuyên HS không được nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người với mình.. Trả lời được các câu hỏi trong SGK.[r]
Trang 1Các biểu đồ trong bài học.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (4-5’)
- Kiểm tra một số nội dung của bài trước
- YC HS đọc kĩ biểu đồ và tự làm bài, sau đó
chữa bài trước lớp
- Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m
vải trắng, đúng hay sai ? Vì sao?
- Tuần 3 cửa hàng bán được 400 m vải, đúng
hay sai ? Vì sao ?
- Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất,
đúng hay sai ? Vì sao ?
Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư?
- Nêu ý kiến của em về ý thứ năm ?
Bài 2:
- YC HS quan sát biểu đồ trong SGK và hỏi:
Biểu đồ biểu diễn gì ?
- Các tháng được biểu diễn là những tháng nào ?
- Yêu cầu HS tiếp tục làm bài
- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đó nhận
xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu tên biểu đồ.
- Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của các
tháng nào ?
- Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3
- Chúng ta sẽ vẽ cột biểu diễn số cá của tháng 2
và tháng 3
- GV nêu lại vị trí đúng: Cột biểu diễn số cá bắt
- 1 vài em lên bảng trình bày theo YC của GV
- HS theo dõi bài làm của bạn để nhận xét
*Bài 3: HS làm bài theo nhóm đôi.
- Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắt được.
- Còn chưa biểu diễn số cá bắt được của tháng 2
Trang 2được tháng 2 nằm trên vị trí của chữ tháng 2,
cách cột tháng 1 đúng 2 ô.
- GV hỏi: Nêu bề rộng của cột
- Nêu chiều cao của cột
- GV gọi 1 HS vẽ cột biểu diễn số cá tháng 2,
sau đó yêu cầu HS cả lớp nx
- 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS vẽ trên bảng lớp, cả lớp dùng bút chì vẽvào SGK
Tập đọc: NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
2/TĐ : Biết thương yêu và sống có trách nhiệm với mọi người
* KNS: - Giao tiếp ứng sử lịch sự trong giao tiếp
- Thể hiện sự cảm thông
- Xá định giá trị
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
A KTBC: (4-5’)
- Đọc thuộc lòng bài thơ và TLCH: Cáo đã làm
gì để dụ Gà Trống xuống đất?
- Đọc thuộc lòng bài thơ và TLCH: Gà tung tin
có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì?
- Đọc thuộc lòng bài thơ : Tác giả viết bài thơ
- Cho HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai:
An-đrây-ca, hoảng hốt, cứu, nức nở
- Cho HS giải nghĩa từ: dằn vặt
- Cáo đon đả nói với Gà Trống là từ nay mọi loài kết thân Gà Trống hãy xuống để Cáo hôn Gà tỏ bày tình thân.
- Gà biết Cáo rất sợ chó săn nên Gà tung tin cócặp chó săn đang chạy đến để
- Nhằm khuyện người ta đừng tin những lời ngọtngào
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- 1 số em luyện đọc
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn (lượt 2)
- 1 HS đọc phần chú giải trong SGK
Trang 3- GV đọc mẫu bài văn.
- An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là cậu bé
- Khi nhớ ra lời mẹ dặn An-đrây-ca vội chạy mộtmạch đến cửa hàng mua thuốc rồi mang về nhà
- Bà đã an ủi An-đrây-ca và nói rõ cho con biết
là ông đã mất khi con mới ra khỏi nhà, conkhông có lỗi
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- Cả đêm đó, An-đrây-ca ngồi nức nở dưới gốccây táo do ông trồng Khi đã lớn, An-đrây-cavẫn tự dằn vặt mình
- HS có thể trả lời:
+ Là cậu bé rất thương ông
+ Là cậu bé dám nhận lỗi khi mắc lỗi
- HS đọc phân vai theo nhóm
- Thi đọc diễn cảm
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất
Đạo đức : BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (T2)(Đã soạn ở tiết 1)
Dạy An toàn giao thông Bài 4 : LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN
_
Thứ ba ngày 27 thang 9 năm 2011
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1/KT, KN :
Giúp HS củng cố về:
- Viết , đọc , so sánh được; nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
Trang 42/ TĐ : Yêu thích môn toán
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (4-5’)
- Kiểm tra một số nội dung của bài trước
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu lại cách tìm
số liền trước, số liền sau của một số tự nhiên
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3(a,b,c):
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và hỏi: Biểu đồ
biểu diễn gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài
+ Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp ? Đó là các lớp
nào ?
+ Nêu số học sinh giỏi toán của từng lớp ?
+ Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều
học sinh giỏi toán nhất ? Lớp nào có ít học sinh
+ Biểu đồ biểu diễn số học sinh giỏi toán khối
lớp ba Trường Tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004-2005.
- Tự làm bài sau đó trình bày kết quả.
+ Khối lớp ba có 3 lớp đó là các lớp 3A, 3B,3C
+ Lớp 3A có 18 học sinh giỏi toán, lớp 3B có
27 học sinh giỏi toán, lớp 3C có 21 học sinhgiỏi toán
+ Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi toán nhất, lớp3A có ít học sinh giỏi toán nhất
Bài 4(a,b):
- Làm bài, đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau sau
đó nêu ý kiến của mình, lớp nhận xét
* HS khá giỏi làm tiếp bài 3d, 4c và bài 5
- Kể các số: 500, 600, 700, 800
- Đó là các số 600, 700, 800
- x = 600, 700, 800.
Trang 52/TĐ : Hình thành thói quen không nói dối cho HS.
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy - học:
A KTBC: (4-5’)
- Đọc bài Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
(đọc từ đầu về nhà) : An-đrây-ca đã
làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
- Đọc phần còn lại của bài : An-đrây-ca
Đ1: Từ đầu tặc lưỡi cho qua.
Đ2: Tiếp nên người.
- Cô chị xin phép ba để đi đâu?
- Cô có đi học nhóm thật không?
- Cô đã nói dối ba nhiều lần chưa?
- Vì sao mỗi lần nói dối, cô lại thấy ân
- An-đrây-ca gặp mấy đứa bạn đang chơi
đá bóng rủ nhập cuộc An-đrây-ca đã chơi cùng các bạn.
- Cả đêm đó An-đrây-ca ngồi nức nở dưới gốc cây táo do tay ông trồng Khi lớn lên, An-đrây-ca vẫn luôn dằn vặt
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn(lượt 1)
- HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai.
- 3 HS đọc nối tiếp (lượt2)
- Một vài HS giải nghĩa từ.
Trang 6- Cụ chị đó thay đổi như thế nào?
- Cõu chuyện muốn núi với em điều gỡ?
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cụ em bắt chước chị, cũng núi dối ba
đi tập văn nghệ, rồi rủ bạn vào rạp chiếu búng lướt qua mặt chị, vờ làm như khụng thấy chị Việc núi dối của cụ chị
bị lộ.
- HS đọc to Đ3, lớp lắng nghe.
- Vỡ cụ em núi dối giống hệt như chị làm
cụ chị thấy được thúi xấu của mỡnh, thấy mỡnh đó là tấm gương xấu cho em Ba biết chuyện, buồn lũng Vẻ buồn rầu của
ba cũng tỏc động đến cụ chị.
- Cụ khụng bao giờ núi dối ba để đi chơi nữa Hai chị em cười phỏ lờn mỗi khi cụ chị nhớ lại cỏi cỏch em gỏi đó chọc tức làm cụ tỉnh ngộ.
- HS phỏt biểu tự do Cú thể:
Khụng được núi dối.
Núi dối là một tớnh xấu.
Núi dối là cú lỗi với ba, mẹ
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- HS đọc 3 đoạn văn nói về 1 em bé vừa hiếu thảo vừa thật thà
- Học sinh làm việc cá nhân suy nghĩ, tởng tợng để viết bổ xung phần thân đoạn
- 1 số em đọc bài làm
- Nghe nhận xét
- Đọc cho HS nghe 1 số đoạn văn hay
_
Trang 7Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2012
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1/KT, KN : Giúp HS:
- Viết đọc so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng,thời gian
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Tìm được số trung bình cộng
2/ TĐ : Yêu thích môn toán
II Chuẩn bị: Bảng nhóm
III Các hoạt động chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (4-5’)
- Kiểm tra một số nội dung của bài trước
8 000
…
Bài tập 2:
* HS quan sát biểu đồ
- HS làm bài theo nhóm đôi vào bảng nhóm
- Đại diện 1 số nhóm lên đính trên bảng lớp,lớp nhận xét
a) Hiền đọc 33 quyển sáchb) Hòa đọc 40 quyển sáchc) Hòa đọc nhiều hơn Thục số quyển sách là:
40 – 25 = 15 (quyển)d) Bạn Trung đọc ít hơn Thục 3 quyển sáche) Bạn Hòa đọc nhiều sách nhất
g) Bạn Trung đọc ít sách nhấth) Trung bình mỗi bạn đọc được số quyểnsách là:
120 x 2 = 240 (m)
Trang 8Chính tả NV: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I Mục tiêu:
1/KT, KN : - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày bài sạch sẽ
- Trình bày đúng lời đối thoại ủa nhân vật trong bài
- Làm đúng BT 2, BT 3b
2/TĐ : Yêu thích môn TV
II Chuẩn bị:
- HS: Sổ tay chính tả Phấn màu để sửa lỗi chính tả trên bảng
III Các hoạt động dạy - học:
A KTBC: ( 4-5’)
GV đọc HS viết:
- Nước lên, lên năm, nói lắp, nói liền
- Rối ren, xén lá, kén chọn, leng keng
- GV lưu ý HS: Lời nói của các nhân vật phải
viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch ngang
đầu dòng, viết tên riêng người nước ngoài theo
đúng quy định
- Cho HS viết các từ : Pháp, Ban-dắc
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu cho HS viết
- GV đọc lại bài chính tả một lượt
- HS rà soát lại bài
- HS còn lại từng cặp đổi vở cho nhau để sửa lỗi
Trang 9- HS ghi kết quả đúng vào vở.
Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I Mục tiêu:
1/KT,KN :- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của
chúng( BT1)
- Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế( BT2)
2/TĐ : Yêu thích môn TV
II Chuẩn bị:
- GV: +Tranh (ảnh) về vị vua nổi tiếng của ta
+ Bản đồ tự nhiên Việt Nam
+ Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1
III Các hoạt động dạy - học:
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu của bài 1
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Trang 10- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu của bài 3.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
+ Tên chung của dòng nước chảy tương đối lớn
(sông) không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng
sông cụ thể (Cửu Long) viết hoa
+ Tên chung của những người đứng đầu nhà
nước phong kiến (vua) không viết hoa Tên
riêng của một vị vua cụ thể (Lê Lợi) viết hoa
3 Phần ghi nhớ: (3-4’)
- Danh từ chung là gì? Danh từ riêng là gì?
- GV có thể lấy thêm một vài danh từ riêng,
danh từ chung để giải thích cho HS khắc sâu
kiến thức
4 Phần luyện tập: ( 10-13’)
BT1: Cho HS đọc yêu cầu + đọc đoạn văn.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a/ Danh từ chung: núi, dòng, sông, dãy, núi,
mặt, sông, ánh, nắng, đường, dãy, núi, dãy, núi,
nhà
b/ Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên, Nhẫn,
Trác, Đại Huệ, Bác Hồ
BT2: Cho HS đọc yêu cầu BT2.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
+ Tên người là danh từ riêng vì chỉ một người
cụ thể Danh từ riêng phải viết hoa Viết hoa cả
Cửu Long: tên riêng của một dòng sông.
+ So sánh nghĩa từ vua với vua Lê Lợi.
Vua: tên gọi những người đứng đầu nhà nước
Trang 11III Các hoạt động dạy - học:
trong đề bài ghi trên bảng lớp.
Đề bài: Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà
em đã được nghe, được đọc.
- GV đưa bảng phụ ghi dàn ý bài kể chuyện tiêu
chí đánh giá bài kể chuyện lên
3 Cho HS thực hành kể theo cặp: (15-17’)
- GV nhận xét + khen những HS chọn được
truyện đúng đề tài + kể hay
4 HS trình bày ý nghĩa câu chuyện của mình:
- Nhắc HS xem trước các tranh minh hoạ ở tiết kể
chuyện trong tuần 7
- HS đọc lại dàn ý của bài kể chuyện
Trang 12- Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ
không quá 3 lượt và không liên tiếp
2/ TĐ : Yêu thích môn toán
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ: (4-5’)
- Kiểm tra một số nội dung của bài trước
Bài 1: GV yêu cầu HS đặt tính và tính
- Yêu cầu 2 em lên làm.
+ Nêu cách cộng: Cộng từ phải sang trái
+ Vừa viết vừa nói
+ Lớp nhận xét
+ HS thực hiện tương tự như trên
+ Trả lời: Muốn thực hiện phép cộng ta làm nhưsau:
+ Đặt tính: Viết số hạng này dưới số hạng kia saocho các chữ số ở cùng một hàng viết thẳng cộtvới nhau - Viết dấu + và kẻ gạch ngang
+ Tính: Cộng theo thứ tự từ phải sang trái
Trang 13*Bài 4: HS khá giỏi làm tiếp bài 2 (dòng 2) và
bài 4
- HS tìm thành phần chưa biết của số hạng và số
bị trừ a) x - 363 = 975
x = 975 + 363
x = 1338 b) 207 + x = 815
- Tự sửa được các lỗi mắc trong bài viết theo sự HD của GV.
2/TĐ : Nhận thức được cái hay của bài được cô khen.
II Chuẩn bị:
- GV: Phiếu để HS thống kê các loại lỗi trong bài làm của mình.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài: (1’)
.Đa số các em đã nắm được bố cục của
bài văn viết thư.Viết đúng với nội dung
yêu cầu của đề bài Một số em viết khá
lưu loát, trôi chảy, cảm xúc tự nhiên:
Trang, , Lực, Ny
+ Những thiếu sót, hạn chế:
.Một số em chưa nắm được bố cục của
bài văn viết thư Bài viết còn sơ sài, lủng
củng, chưa đúng trọng tâm Chữ viết còn
- HS đọc lại đề một lần.
Trang 14cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả: Văn Nhật,
Hữu Nhật, Thu, Hải Yến,
- Thông báo điểm số cụ thể.
- Trả bài cho HS.
3 HD HS chữa bài: (17-18’)
a/ Hướng dẫn từng HS sửa lỗi: GV phát
phiếu học tập cho từng HS.
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc.
b/ Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chép các lỗi lên bảng theo từng
loại lỗi.
+ Lỗi về bố cục: Đọc bài của 1 vài em
+ Lỗi về ý: Đọc bài của 1 vài em
+ Lỗi về diễn đạt: Nêu một số câu:
- Nhận xét và chốt lại những lỗi đã chữa
đúng.
4 HDHS học tập đoạn văn, bài văn
hay
: ( 8-9’)
- GV đọc một số đoạn, cả lá thư viết hay
của HS : Dương, Linh, Thùy trang,.
4 Củng cố, dặn dò: (1-2’)
- GV nhận xét tiết học.
- Biểu dương những HS đạt điểm cao.
- Đọc lời nhận xét của GV.
- Đọc những chỗ GV chỉ lỗi trong bài.
- Viết vào phiếu các loại lỗi.
- Đổi phiếu cho bạn để soát lỗi và chữa
lỗi.
- HS phát hiện và chữa lỗi.
- HS phát hiện và chữa lỗi.
- Một vài HS lên bảng chữa lỗi.
BT1 Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng “trung” theo 2 nhóm nghĩa (BT3)
và đặt câu được với 1 từ trong nhóm (BT4).
2/ TĐ : Yêu thích môn TV
II Chuẩn bị:
- GV: + Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 2, 3.
+ Sổ tay từ ngữ hoặc từ điển (phô tô một vài trang) để HS làm BT2, 3.
III Các hoạt động dạy - học:
A KTBC: (3-4’)
Trang 15- Viết 5 danh từ chung là tên gọi các đồ
BT1: - Gọi HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV giao việc: BT cho 1 đoạn văn, trong
đoạn văn còn để trống một số chỗ BT
cũng cho một số từ: tự tin, tự ti, tự trọng,
tự kiêu, tự hào, tự ái Nhiệm vụ của các
em là chọn các từ đã cho để điền vào chỗ
trống trong đoạn văn sao cho đúng.
- GV phát cho 3 HS 3 bảng phụ đã chép
sẵn BT1.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
Thứ tự điền là: tự trọng, tự kiêu, tự ti, tự
tin, tự ái, tự hào.
BT2: - Gọi HS đọc yêu cầu của BT2 +
đọc nghĩa và từ đã cho.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
+ Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng, tổ
chức hay với người nào đó: trung thành.
+ Trước sau như một, không gì lay chuyển
nổi: trung kiên.
+ Một lòng một dạ vì việc nghĩa: trung
nghĩa.
+ Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau
như một: trung hậu.
+ Ngay thẳng, thật thà: trung thực.
BT3: - Gọi HS đọc yêu cầu của BT.
- 2 HS lên viết trên bảng lớp.
-BT1: 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
theo.
- HS làm bài cá nhân vào giấy nháp.
- 3 HS làm bài vào giấy GV phát.
- 3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp + trình bày bài làm của mình.
Có thể dùng viết chì nối nghĩa với từ trong SGK
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- Lớp nhận xét.
-BT3: 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
- HS làm bài cá nhân.
- HS trình bày.
Trang 16- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
+ Trung có nghĩa là “ở giữa”: trung thu,
trung bình, trung tâm.
+ Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”:
trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung
hậu, trung kiên.
BT4: - Cho HS đọc yêu cầu của BT4.
- GV giao việc: Các em chọn 1 trong 8 từ
đã cho và đặt câu với từ em chọn.
- Lớp nhận xét.
KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI
KHÂU THƯỜNG (2 tiết)
I/ Mục tiêu :
- HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
II/ Đồ dùng dạy- học :
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn để HS quan sát được Và một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải(áo, quần, vỏ gối)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích cỡ 20 x 30cm
+ Len (hoặc sợi) chỉ khâu
+ Kim khâu len, kim khâu chỉ, thước may, kéo, phấn vạch
III/ Hoạt động dạy- học:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định và KTBC: Kiểm tra dụng cụ học tập.
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thường
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải bằng
mũi khâu thường và hướng dẫn HS quan sát để nêu
nhận xét (Đường khâu là các mũi khâu cách đều
nhau Mặt phải của hai mảnh vải úp vào nhau
Đường khâu ở mặt trái của hai mảnh vải)
-Giới thiệu một số sản phẩm có đường khâu ghép
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-HS theo dõi