=> con người cũng như các sinh vật khác đều chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái và sống được trong giới hạn sinh thái nhất định?. Do vậy, chúng ta cần bảo vệ môi trường và các nhâ[r]
Trang 1Ngày soạn
Ngày giảng
PHẦN II: SINHVẬTVÀMÔITRƯỜNG
Tiết 40 BÀI 41 : MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu được các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái: nhân tố vô sinh, hữu sinh, đặc biệt là nhân tố con người
- Hiểu được khái niệm giới hạn sinh thái
2.Kĩ năng:
- Nhận biết được một số nhân tố sinh thái trong môi trường
- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức, vận dụng kiến thức giải thích thực tế
- Phát triển kĩ năng tư duy lô gíc, khái quát hoá
3.Giáo dục:HS biết yêu quí thiên nhiên, cóý thức bảo vệ môi trường
4 Nội dung trọng tâm:
- Hiểu được các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái: nhân tố vô sinh, hữu sinh, đặc biệt là nhân tố con người
a Năng lực chung:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý
- Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
- Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học
b Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học
Trang 2II.CHUẨN BỊ:
-GV:+Tư liệu như SGK /117
+Tranh H41.1 / SGK , PHT
-HS:Học bài cũ vàđọc trước bài mới.Bài 40
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, thực hành, dạy học nhóm
- Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp (1p):
2.Kiểm tra bài cũ: Không
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- GV nêu vấn đề: Từ khi sự sống được hình thành sinh vật đầu tiên xuất hiện cho đến ngày nay thì sinh vật luôn
có mối quan hệ với môi trường, chịu tác động từ mội trường và sinh vật đã thích nghi với môi trường, đó là kết quả của quá trinh chọn lọc tự nhiên
? Môi trường là gì? Các nhân tố sinh thái là những nhân tố nào?
- Gv n/xét-> Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học41
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu.
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực:Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Trang 3- GV viết sơ đồ lên bảng:
Thỏ rừng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi:
? Thỏ sống trong rừng
chịu ảnh hưởng của
những yếu tố nào?
- GV tổng kết: tất cả các yếu tố đó tạo
nên môi trường sống của thỏ
? Môi trường sống là gì?
? Có mấy loại môi trường chủ yếu?
- GV nói rõ về môi trường sinh thái
- Yêu cầu HS quan sát H 41.1, nhớ lại
trong thiên nhiên và hoàn thành bảng
41.1
- HS trao đổi nhóm, điền được từ: nhiệt độ, ánh sáng,
độ ẩm, mưa, thức ăn, thú dữ vào mũi tên
- Từ sơ đồ HS khái quát thành khái niệm môi trường sống
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
- HS quan sát H 41.1, hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 41.1
I Môi trường sống của sinh vật (12):
* Môi trường sống: Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh có tác động trực tiếp hoặc gián tíêp lên sự sống, phát triển, sinh sản của sinh vật
* Các loại môi trường:
- Môi trường nước
- Môi trường trên mặt đất, không khí
- Môi trường trong đất
- Môi trường sinh vật
? ? Câu hỏi Hs Khuyết tật
Nhân tố sinh thái là gì?
? Thế nào là nhân tố vô sinh và nhân
tố hữu sinh ?
- GV cho HS nhận biết nhân tố vô
sinh, hữu sinh trong môi trường sống
của thỏ
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 41.2
trang 119
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về nhân
tố sinh thái
- Phân tích những hoạt động của con
- HS dựa vào kiến thức SGK để trả lời
- Quan sát môi trường sống của thỏ ở mục I để nhận biết
- Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 41.2
+ Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, đất, xác chết sinh vật, nước
+ Nhân tố con người
II Các nhân tố sinh thái của môi trường (18)
* Nhân tố vô sinh :
- Khí hậu gồm: nhiệt độ, ánh sáng, gió
- Nước: nước ngọt, mặn, lợ
- Địa hình, thổ nhưỡng, độ cao, loại đất
* Nhân tố hữu sinh:
- Nhân tố sinh vật: các vi sinh
Trang 4- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
phần SGK trang 120
? Trong 1 ngày ánh sáng mặt trời
chiếu trên mặt đất thay đổi như thế
nào?
? Nước ta độ dài ngày vào mùa hè và
mùa đông có gì khác nhau?
? Sự thay đổi nhiệt độ
trong 1 năm diễn ra như
thế nào?
- Yêu cầu:
? Nhận xét về sự thayđổi của các nhân
tố sinh thái?
- GV nhận xét và hoàn chỉnh đáp án.
- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, phân tích tác động tích cực và tiêu cực của con người
+ Trong 1 ngày ánh sáng tăng dần về buổi trưa, giảm về chiều tối
+ Mùa hè dài ngày hơn mùa đông
+ Mùa hè nhiệt độ cao, mùa thu mát mẻ, mùa đông nhiệt dộ thấp, mùa xuân ấm áp
vật, nấm, thực vât, động vât
- Nhân tố con người +Tác động tích cực: cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép
+Tác động tiêu cực: săn bắn, đốt phá
- GV sử dụng H 41.2 và đặt câu hỏi:
? Cá rô phi ở Việt Nam sống và phát
triển ở nhiệt độ nào?
? Nhiệt độ nào cá rô phi sinh trưởng
và phát triển thuận lợi nhất?
? Tại sao dưới 5 o C và trên 42 o C thì cá
rô phi sẽ chết?
- GV rút ra kết luận: từ 5oC - 42oC là
giới hạn sinh thái của cá rô phi 5oC là
giới hạn dưới, 42oC là giới hạn trên
30oC là điểm cực thuận
- GV giới thiệu thêm: Cá chép Việt
Nam chết ở nhiệt độ dưới 2o C và trên
44oC, phát triển thuận lợi nhất ở 28oC
? Giới hạn sinh thái là gì?
? Nhận xét về giới hạn sinh thái của
mỗi loài sinh vật?
? Cá rô phi và cá chép loài nào có
- HS quan sát H 41.2 để trả lời
+ Từ 5oC tới 42oC
+ 30oC
+ Vì quá giới hạn chịu đựng của cá
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
III Giới hạn sinh thái (8p):
- Giới hạn sinh thái: là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định
- VD: Giới hạn sinh thái của cá rô phi ở Việt Nam là từ 50C đến
420C
Trang 5giới hạn sinh thái rộng hơn? Loài nào
có vùng phân bố rộng?
- HS nghiên cứu thông tin và trả lời
- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Câu 1:
Thế nào là môi trường sống của sinh vật?
A Là nơi tìm kiếm thức ăn, nước uống của sinh vật
B Là nơi ở của sinh vật
C Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng
D Là nơi kiếm ăn, làm tổ của sinh vật
Câu 2:
Nhân tố sinh thái là
A Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường
B Tất cả các yếu tố của môi trường
C Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật
D Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật
Câu 3:
Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?
Trang 6A Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.
B Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác
C Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh và nhóm nhân tố con người
D Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác
Câu 4:
Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái?
A Gần điểm gây chết dưới
B Gần điểm gây chết trên
C Ở điểm cực thuận
D Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên
Câu 5:
Giới hạn sinh thái là gì?
A Là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái đảm bảo cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt
B Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với các nhân tố sinh thái khác nhau
C Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định
D Là khoảng tác động có lợi nhất của nhân tố sinh thái đối với cơ thể sinh vật
Câu 6:
Các nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
A Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật
B Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, địa hình
C Nước biển, sông, hồ, ao, cá, ánh sáng, nhiệt độ, độ dốc
D Các thành phần cơ giới và tính chất lí, hoá của đất; nhiệt độ, độ ẩm, động vật
Câu 7:
Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi:
A Chúng là nơi ở của các sinh vật khác
B Các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng
C Cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác
D Cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác
Câu 8:
Trang 7Vì sao nhân tố con người được tách ra thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng?
A Vì hoạt động của con người khác với các sinh vật khác, con người có trí tuệ nên vừa khai thác tài nguyên thiên nhiên lại vừa cải tạo thiên nhiên
B Vì con người tiến hoá nhất so với các loài động vật khác
C Vì con người có tư duy, có lao động
D Vì con người có khả năng làm chủ thiên nhiên
Câu 9:
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái, thì chúng có vùng phân bố như thế nào?
A Có vùng phân bố hẹp
B Có vùng phân bố rộng
C Có vùng phân bố hạn chế
D Có vùng phân bố hẹp hoặc hạn chế
Câu 10:
Khi nào các yếu tố đất, nước, không khí, sinh vật đóng vai trò của một môi trường?
A Khi nơi đó có đủ điều kiện thuận lợi về nơi ở cho sinh vật
B Là nơi sinh vật có thể kiếm được thức ăn
C Khi nơi đó không có ảnh hưởng gì đến đời sống của sinh vật
D Khi đó là nơi sinh sống của sinh vật
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
1/ Môi trường là gì? (MĐ1)
Trang 82/ Thế nào là nhân tố sinh thái? Cho ví dụ Phân biệt nhân tố sinh thái? (MĐ2)
3/ Tại sao dưới 5oC và trên 42oC thì cá rô phi sẽ chết? (MĐ3)
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
Đáp án:
1/ Ở nội dung I
2/ Ở nội dung II
3/ Vì giới hạn chịu của cá rô phi là 5oC - 42oC Nếu quá giới hạn chịu đựng của cá (dưới 5oC và trên 42oC ) thì cá
sẽ chết
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
HS liên hệ:
Nắm được ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái trong sản xuất nông nghiệp nên cần gieo trồng đúng thời vụ, khi khoanh vùng nông, lâm, ngư nghiệp cần xác điều kiện đất đai, khí hậu tại vùng đó có phù hợp với giới hạn sinh thái của giống cây trồng vật nuôi đó không?
VD: cây cao su chỉ thích hợp với đất đỏ bazan ở miền trung, Nam trung bộ, miền Bắc cây không phát triển được
=> con người cũng như các sinh vật khác đều chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái và sống được trong giới hạn sinh thái nhất định Do vậy, chúng ta cần bảo vệ môi trường và các nhân tố sinh thái để đảm bảo cuộc sống cho chúng ta
4.Củng cố
5.Dặn dò (1p):
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi.Trả lời các câu hỏi cuối Bài
Trang 9- Đọc và tìm hiểu trước bài 42.
- Ôn tập lại kiến thức lớp 6 Kẻ bảng 42.1/SGK 123 vào vở
V RÚT KINH NGHIỆM: