1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 4 tuan 11 CKTKN Giam tai

41 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 196,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ND – TL Giaùo vieân Hoïc sinh 1 kieåm tra Goïi HS leân baûng -2 HS lên bảng trả lời theo yêu -Nhận xét đánh giá cho điểm cầu HS 2 Bài mới -Giới thiệu bài -Nghe HĐ 1 giới -Đọc và ghi tên [r]

Trang 1

Tuần 11

Thứ haingày7tháng11năm2011

TẬP ĐỌC.

Ông Trạng thả diều

I.Mục đích, yêu cầu:

-Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi

- Hiểu nội dung câu chuyện:Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên đã đô trạng nguyên khi mới 13 tuổi

II.Đồ dùng dạy- học.

Tranh minh hoạ bài tập đọc

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

a)Cho HS đọc-Cho HS đọc đoạn cho SH đọc nối tiếp mỗi em đọc 1 đoạn

-GV chia đoạn:bài gồm 4 đoạn mỗi lần xuống dòng là

1 đoạn-Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: diều, trí, nghèo, bút vỏ trứng, vi vút

-Cho HS đọc theo cặp-Cho HS đọc cả bàib)Cho HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ

-Cho HS đọc chú giảic)GV đọc diễn cảm toàn

-2 HS lên bảng-Nghe

-HS đọc nối tiếp 2=.3 lượt

-Từng cặp HS luyện đọc1-2 HS đọc cả bài

-1 HS đọc to cả lớp đọc thầm theo

-1-2 HS giải nghĩa từ

Trang 2

3 Củng cố dặn

bài:Cần đọc với dọng chậm rãi nhấn dọng ở những từ ngữ:ham thả diều,kinh ngạc,lạ thường,

**Đ1+2-Cho HS đọc thành tiếng-Cho HS đọc thầm trả lời câu hỏi

H:Tìm những chi tiết nói lên

tư chất thông minh của Nguyễn Hiền

*Đoạn 3+4-Cho HS đọc thành tiếng

-Cho HS đọc thầm trả lời câu hỏi

H:Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?

H:Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông trạng thả diều?

H:Theo em tục ngữ hoặc thành ngữ nào dười đây nói đúng ý ngiã chuyện trêna)Tuổi trẻ tài cao

b)Có chí thì nênc)Công thành danh toại-Cho HS trao đổi thảo luận-Cho HS trình bày

-Nhận xét chốt lại cả 3 câu đều đúng Nhưng ý b là đúng nhất

H:Truyện ông trạng thả diềugiúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét tiết học-Nhắc HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ nếu chúng mình

-1HS đọc đoạn 1; 1 HS đọc đoạn 2

-Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu đến đấy

-1 HS đọc đoạn 3; 1 HS đọc đoạn 4

-Cả lớp đọc thầm theo 2 đoạn

-ban ngoài đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng

-Vì ông đỗ trạng nguyên năm

13 tuổi khi vẫn còn là 1 cậu bé ham thích thả diều

-HS trao đổi thảo luận-HS nêu ý kiến của mình-lớp nhận xét

-Làm việc gì cũng phải chămchỉ

-là tấm gương sáng cho chúng em noi theo

Trang 3

có phép lạ

TOÁN

Nhân với 10,100,1000 Chia cho 10,100,1000

I:Mục tiêu:

Giúp HS

-Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10,100,1000

-biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm ,tròn nghìn cho

100,1000

II:Chuẩn bị:

-Thước thẳng có vạch chia xăng ti mét, e ke, com pa

III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:

-Đọc và ghi tên bài

a)Nhân một số với 10-GV viết lên bảng phép tính 35x10

H:Dựa váo tính chất giao hoán của phép nhân bạn nào cho biết 35x 10 bằng gì?

-10 còn gọi là mấy chục-Vậy 10x35 bằng 1 chục nhân35

H:1 chục nhân 35 bằng bao nhiêu?

-35 chục là bao nhiêu?

-vậy 10x35-35x10=350-Em nhận xét gì về thừa số

35 và kết quả của 35x10?

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu GV

-nghe

-HS đọc phép tính-Nêu 35x10=10x35

-1chục

-35 chục-350-Kết quả của phép nhân 35x10 chính là thừa số thứ

Trang 4

-Hãy thực hiện-12x10

-78x10-

b)Chia số tròn chục cho 10-Viết lên bảng phép tính 350:10 và yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép tínhGV:Ta có 35x 10 =350 vậy khi lấy tích chia cho 1 thừa sốthì kết quả sẽ là gì?

-Vậy 350:10 bằng bao nhiêu?

-Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong phép chia 350:10=35?

-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết ngay kếtquả của phép chia thế nào?

-hãy thực hiện-70:10

-140:10

-GV HD HS tương tự như nhân 1 số tự nhiên với 10 chia 1 số tròn trăm ,tròn nghìn cho 100,1000

H:Khi nhân 1 số tự nhiên với 10,100,1000 ta có thể viết ngay kết quả kết quả của phép nhân như thế nào? Và ngược lại?

nhất 35 thêm 1 chữ số 0 vào bên phải

-Chỉ việc viết thêm 1 chữ số không vào bên phải số đó

-HS nhẩm và nêu

=120-780-Suy nghĩ và trả lời

-Lấy tích chia cho thừa số thì được thừa số còn lại

-350:10 =35-Thương chính là số bị chia xoá đi 1 chữ số không ở bên phải

-Khi chia số tròn chục cho 10

ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số

0 ở bên phải chữ số đó-HS nhẩm và nêu

=7

=14

-Ta chỉ việc viết thêm một, hai ,ba chữ số 0 vào bên phải số đó và ngược lại

Trang 5

Bài 2-GV viết lên bảng 300 kg= tạ-Yêu cầu HS thực hiện phép đổi

-Yêu càu HS nêu cách làm của mình sau đó lần lượt HD

HS lại các bước đổi như SGK-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

GV chấm chữa bài

-Tổng kết giờ học, dặn HS vềnhà làm BT HD LT thêm và chuẩn bị bài sau

-Làm BT vào vở sau đó mỗi

HS nêu kết quả của 1 phép tính đọc từ đầu cho đến hết-300kg=3 tạ

-1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở BT

70kg=7 yến 800kg = 8 tạ

300 tạ = 30 tấn

Môn: Kể chuyện.

Bài: Bàn chân kỳ diệu

I Mục đích yêu cầu

-Nghe, quan sất tranh kể lại được từng đoạn ,kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện

Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Kí giàu nghị lực ,có ý chí vươn lean trong học tập và rèn luyện

- II Đồ dùng dạy – học

-Tranh minh hoạ SGK

Trang 6

-III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

-Giới thiệu về Nguyễn Ngọc ký

HS kể chuyện kết hợp với việc sử dụng tranh GV lần lượt đưa từng tranh lên bảng kể cho HS nghe nội dung truyện

a)Cho HS kể theo cặp hoặc theo nhóm

b)Cho HS thi kể+nêu bài họchọc được từ Nguyễn Ngọc Ký

-Nhận xét khen những HS kểhay

-GV nhận xét tiết học-Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe-Chuẩn bị bài kể tuần 12

-1-2 HS lên bảng làm theo yêucầu của GV

-Nghe-HS lắng nghe

-HS nghe kể kết hợp quan sát tranh

-HS kể nối tiếp nhau mỗi em kể 2 tranh sau đó kể toàn chuyện

-Một vài tốp HS thi kể từng đoạn

2-3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện nêu bài học

-Lớp nhận xét

Trang 7

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

-Vở bài tập đạo đức

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

Tổ chức HS làm việc theo nhóm

-Các nhóm dán kết quả

-Nhận xét bổ xung

-Đại diện 3 nhóm trả lời.TH1: ……

-Nhóm khác nhận xét và bổ xung

-Nêu:

-Làm việc theo nhóm, cùng -Mỗi nhóm lựa chọn 1 trong 3 tình huống ở bài tập 3 và tự

Trang 8

-Nhận xét tuyên dương.

-Nhận xét tiết học

xây dựng tình huống mới.-Nhắc lại

-Thảo luận cặp đôi về tấm gương trung thực trong học tập

-Đại diện một số cặp kể trước lớp

-Nhận xét

Thứø ba ngày 8 tháng11 năm 2011 THỂ DỤC

ÔN 5 ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI : NHẢY Ô TIẾP SỨC

I Mục tiêu :

-Thực hiện được các động tác vươn thở, tay ,chân ,long – bụng và động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung

-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II Địa điểm – Phương tiện

Trên sân trường _Còi

III Hoạt động D-H:

1 Phần mở đầu :

GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ

học

Khởi động các khớp

2 Phần cơ bản:

* Ôn 5 động tác của bài thể dục phát

Trang 9

Lần3,4 : cán sự hô cho lớp tập , GV

theo dõi sửa sai cho HS

Chia nhóm luyện tập

Cho từng nhóm thi đua trình diễn

* Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức

GV nêu tên trò chơi , phổ biến cách

chơi và luật chơi và tổ chức cho HS

chơi

3 Phần kết thúc :

GV cho HS tập các động tác thả lỏng

GV và HS hệ thống lại bài học

-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

-Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

II.Chuẩn bị

Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu

-Yêu cầu HS tính giá trị của2 biểu thức rối so sánh giá trị của 2 biểu thức này với nhau-GV làm tương tự các cặp biểu thức khác

b)Giới thiệu tính chất kết hợp

-2 HS lên bảng

-nghe

-Hãy tính và so sánh(2x3)x4=6x4=24 và2x(3x4)=2x12=24 vậy(2x3)x4=2x(3x4)

Trang 10

Hđ 3 luyện

tập thực hành

của phép nhân-Treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu ở phần đồ dùng dạy học

-yêu cầu HS thực hiện tính giá trị biểu thức (a xb)xc và a x(bxc) để điền vào bảng-Hãy so sánh giá trị biểu thức(a xb)xc với a x(bxc) khi a=3

-Ta có thể viết(a xb)xc=a x(bxc)-GV vừa chỉ lên bảng vừa nêu

*( a xb)được gọi là 1 tích 2 thừa số biểu thức (a x b)xc códạng là 1 tích 2 thừa số nhân với thừa số thứ 3 thừa số thứ

3 ở đây là c

-Yêu cầu HS nêu lại KL đồngthưòi ghi Kl và công thức về tính chất kết hơpj của phép nhân lên bảng

bài 1-Gv viết lên bảng biểu thức

2 x 5 x 4H:Biểu thức có dạng là tích…

-Có Những cách nào để tính giá trị của biểu thức?

-GVHDHS tính giá trị của biểu thức theo 2 cách như SGK

-HS đọc bảng số-3 HS lên bảng thực hiện

-Đều bằng 60

-Luôn bằng nhau

-HS đọc (a x b)x c=a x(bxc)-HS nghe giảng

Trang 11

3 Củng cố dặn

-Nhận xét và nêu cách làm đúng sau đó yêu cầu tự làm tiếp các phần còn lại cua bài tập 1a

-HS làm bài vào vở

GV chấm chữa bài -Tổng kết giờ học dặn HS về nhà làm bài tâp HD LT thêm

-Nêu-đọc biểu thức-HS nêu

-3 SH lên bảng làm cả lớp làm vào vở BT

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

Bài: Luyện tập về động từ

I.Mục đích – yêu cầu:

-Nắm được 1 số từ bổ sung ý nghiã thời gian cho động từ.( đã, đang ,sắp)

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua bài tập thực hành

II Chuẩn bị

-bảng lớp viết nội dung BT Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2+3

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

-Giao việc:các em chọn:đã,

2 HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV

-1 HS đọc to lớp lắng nghe

Trang 12

-Cho HS trình bày kết quả

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng: Chữ cần điền :đãb)Cách tiền hành như câu a-Cho HS đọc yêu cầu BT+đọctruyện vui đãng trí

-Giao việc: các em chữa lại cho đúng hoặc bỏ bớt từ đi cho đúng

-cho HS làm bài

-Cho HS trình bày-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

.Thay đã làm việc bằng đang làm việc

.Người phục vụ đang bước vào=> bỏ đang sẽ đọc gì=>

bỏ sẽ hoặc thay sẽ bằng đang-Nhận xét tiết học

-yêu cầu HS về nhà lạibài ta

HS làm vào nháp

-HS trình bày kết quả bài làm-Lớp nhận xét

-Hs chép lời giải đúng vào vở-1 HS đọc to cả lớp lắng nghe

-HS làm bài vào giấy nháp hoặc vở BT

-HS trình bày-lớp nhận xét

Khoa học

BA THỂ CỦA NƯỚC.

I.Mục tiêu

-Nêu được nước tồn tại ở ba thể : lỏng ,khí ,rắn

-Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và

ngược lại

II.Đồ dùng dạy – học

-Các hình SGK trang 44, 45

-Phiếu học nhóm

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Trang 13

thể lỏng thành

thể khí và ngược

lại

2: Tìm hiểu

nước chuyển từ

thể lỏng đến thể

rắn và ngược

-Nước ở trên bảng đi đâu? …-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm

-Chia nhóm phát dụng cụ làm thí nghiệm

-Yêu cầu HS đổ nước nóng vào cốc quan sát và nói hiện tượng sảy ra

-Uùp đĩa lên cốc nước nóng thấy hiện tượng gì sảy ra?

-Qua hai thí nghiệm trên emcó nhận xét gì?

-Tổ chức hoạt động nhóm

-2HS lên bảng trả lời câu hỏi.-Lớp nhận xét bài của bạn

-Nối tiếp nhau trả lời

H1 vẽ thác nước đang chảy mạnh từ trên cao xuống

H2: Trời đang mưa

-Hình 1 và hình 2 cho ta thấy nước ở thể lỏng

Nước mưa, nước giếng, nước máy, …

-Dùng khăn ướt lao lên bảng

em thấy mặt bảng ướt, nhưng một lúc sau mặt bảng khô ngay

-Tiến hành hoạt động trong nhóm

-Hình thành nhóm và nhận nhiệm vụ

-Quan sát và nêu hiện tượng

-Rất nhiều hạt nước đọng trên đĩa, đó là do hơi nước ngưng tụ lại thành nước

-Nước có thể chuyển từ thể lỏng sang hơi và từ hơi sang thể lỏng

-Biến thành hơi bay vào không khí

-Bốc hơi vào không khí làm cho quần áo khô

-Các hiện tượng: Cơm sôi, cốc nước nóng, mặt ao, hồ dưới nắng

-Hình thành nhóm và thảo luận

Trang 14

-Hiện tượng đó gọi là gì?

-Nêu nhận xét về hiện tượng này

KL: Khi ta để nước ở nhiệt độ …

-Em còn thấy ví dụ nào chobiết nước còn tồn tại ở thể rắn?

-Nước đá chuyển thành thể gì?

-Tại sao có hiện tượng đó?

-Em có nhận xét gì về hiện tượng này?

KL: Nước đá …-Nước được tồn tại ở những thể nào?

-Nước ở thể đó có tính chất chung và riêng như thế nào?

-Nhận xét tuyên dương

-Giải thích thêm sự đọng nước xung quanh nồi cơm

theo yêu cầu-Quan sát hình trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi

-Nước ở trong khay lúc đầu là thể lỏng

-Nước ở trong khay đã trở thành thể rắn

-Hiện tượng đó gọi là đông đặc

-Nước chuyển từ thể lỏng sangthể rắn ở nhiệt độ thấp

-Các nhóm khác nhận xét bổ sung

-Các nhóm nhận xét bổ sung.-Nước tồn tại ở ba thể: lỏng, rắn, khí

-Ở cả ba thể nước đều có tính chất, không màu, không mùi và không vị

-Nước ở thể lỏng và khể khí không có hình dạng nhất định.-2-3 HS trình bày

Trang 15

-Nhận xét tiết học.

-Nhắc HS về nhà học bài vàchuẩn bị bài sau

Chiều thứ 3 ngày8 tháng11 năm 2011 Tiếng Việt :

LUYỆN ĐỌC

I Mục tiêu :

-Luyện đọc rõ ràng trôi chảy đoạn văn Ngắt nghỉ đúng dấu câu

-HSKG trả lờiđược các câu hỏi GV đưa ra

-HSY luyện đọc âm ,vần

-Rèn kĩ năng viết cho HS

N1 đọc rõ ràng trôi chảy đoạn văn ,

ngắt nghỉ đúng chỗ

Trả lời được một số câu hỏi GV đưa

và yêu cầu HS luyện đọc

GV theo dõi giúp đỡ HS

Hoạt động 3 :

Luyện viết

Yêu cầu HS viết vào vở thực hành

viết

HS đọc theo yêu cầu của GV

HS khác nhận xét bạn đọc Trả lời được câu hỏi GV đưa ra

HS luyện đọc cá nhân

HS luỵên đọc GV theo dõi giúp đỡ HS

HS viết bài GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

Luyện Toán

I Mục tiêu :

Củng cố lại kiến thức đã học về phép nhân

II Hoạt động D-H :

Trang 16

Giáo viên Học sinhGVHDHS làm bài tập

Bài 3 : Một lớp học có 32 học sinh

Số học sinh nam nhiều hơn số học

sinh nữ 6em Hỏi lớp học đó có bao

nhiêu học sinh nam , bao nhiêu học

sinh nữ

HDHS giải vào vở

GV chấm chữa bài

Củng cố –Dặn dò :

I Mục đích – yêu cầu:

-Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

-Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí , giữ vững mục tiêuđã chọn ,không nản long khi gặp khó khăn

KNS : -Xác định giá trị

-Tự nhận thức bản thân

-Lắng nghe tích cực

II Đồ dùng dạy – học.

Tranh minh họa nội dung bài

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1 Kiểm tra -Gọi HS kiểm tra bài cũ -2 HS lên bảng làm theo yêu

Trang 17

-Gv cho hS đọc một số từ ngữ dễ đọc sai:sắt,quyết, tròn,keo

-Cho HS đọc theo cặp-Cho HS đọc cả bàib)Cho HS đọc chú giải +giải nghĩa từ

c)GV đọc diễn cảm toàn bài:

nhấn dọng ở từ ngữ quyết,hành,tròn vành ,chí,chớ ,thấy,mẹ

-Cho HS đọc lại 7 câu tục ngữH:Dựa vào các câu tục ngữ hãy sắp xếp các câu tục ngữ vào 3 nhóm sau

a)Khẳng định có chí thì nhất định thành công

b)Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn

c)Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn

-Cho HS suy nghĩ

-Cho HS trình bày kết quả

-Nhận xét chốt lại lời giải đúngH:Cách diễn đạt của câu tục ngữ có đặc điểm gì khiến ngườiđọc dễ nhớ dễ hiểu?Em hãy chọn ý đúng nhất trong các ý sau đây để trả lơì

a)ngắn gọn có vần điệu

cầu GV-Nghe

-HS đọc nối tiếp-HS đọc từ theo HD của GV

-HS đọc theo cặp-2 HS đọc cả 7 câu tục ngữ-7 HS đọc to cả lớp đọc thầm theo

-HS trả lời

Trang 18

-GV chốt lại: Ý c là đúng+Phântích vần điệu hình ảnh trong cáccâu tục ngữ

*Cho HS đọc lại 7 câu tục ngữH:Theo em HS phải rèn luyện ýchí gì?Lấy VD về những biểu hiện của 1 HS không có ý chí-GV chốt lại ý đúng

-GV đọc mẫu toàn bài-Cho HS luyện đọc-Cho HS thi đọc-Nhận xét khen những HS thuộc lòng

-Nhận xét tiết học-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL cả 7 câu tục ngữ

-HS đọc lại 7 cau tục ngữ 1 lần-HS trả lời

-Lớp nhận xét

-HS lắng nghe-HS luyện đọc-HS học thuộc lòng-3-4 HS thi đọc-Lớp nhận xét

Môn: TOÁN Bài: Nhân 1 số có tận cùng là chữ số 0

I Mục tiêu:

Giúp HS

-Biết cách thực hiện phép nhân với các số tận cùng là chữ số 0

-Áp dụng phép nhân với số có tận cùng là chữ số – để giải các BT tính nhanhtính nhẩm

II: Đồ dùng:

-Thước thẳng có vạch chia xăng ti mét và e ke

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

Trang 19

1324 x20H:20 có chữ số tận cùng là mẫy?

-20 bằng 2 x mấy?

-Vậy ta có thể viết

1324 x20=(1324x2)x10-Vậy 1324x20=?

-H:2648 là tích của các số nào?

-Nhận xét gì về 2 số 2648 và 26480?

-Số 20 có mẫy chữ số 0 tận cùng?

-Vậy khi thực hiện 1324 x20 tachỉ việc thực hiện 1324 x2 rồi thêm chữ số 0 vào bên phải của tích 1324 x2

-Hãy đặt tính và thực hiện tính1324x 20

-Yêu cầu hS nêu cách thực hiện phép nhân của mình-GV yêu cầu HS thực hiện phép tính

124 x30

-GV nhận xétb)Phép nhân 230 x70-Gv viết lên bảng phép nhân-GV yêu cầu hãy tách số 230 thành tích của 1 số nhân với 10

-Yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành tích của 1 số nhân với 10

-Vậy ta có230x70=(23 x 10)x(7x10)

-HS đọc phép tính-Là 0

-20=2x10=10x2

-1324x 20=26480-tích của 1324x2-Nêu

-1 chữ số 0 tận cùng-Nghe giảng

-1 HS lên bảng thực hiện cả lớplàm vào giấy nháp

-Nêu-3 HS lên bảng đặt tính và tính

-HS đọc phép nhân

-Nêu 230=23 x10-Nêu:70=7x10

-1 HS lên bảng tính cả lớp tính vào giáy nháp

Trang 20

-GV :161 là tích của các số nào?

-Nhận xét gì về 161 và 16100?

-số 230 có mẫy chữ số 0 ở tận cùng

-Số 70 có mẫy chữ số 0 ở tận cùng?

-Vậy cả 2 thừa số của phép nhân 230x 70 có mấy chữ số 0

ở tận cùng?

-Vậy khi thực hiện ta chỉ cần thực hiên 23x7 và thêm 2 chữ số 0 vào bên phải tích 23 x 7-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép nhân của mình-Yêu cầu HS thực hiện phép tính

GV chấm chữa bài

-Tổng kết giờ học dặn HS về nhà làm bài tập GD LT thêm và chuẩn bị bài sau

-tích của 23 x7

-Nêu-1 chữ số 0 tận cùng-Như trên

-2 chữ số 0 tận cùng-Nghe giảng

-3 HS lên bảng đặt tính và tính sau đó nêu cách tính

-1 HS lên bảng làm và nêu cáchlàm

Địa lí

ÔN TẬP

I Mục tiêu

Ngày đăng: 03/06/2021, 23:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w