1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu luận văn Tăng Cường Công Tác Quản Lý Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

55 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Phú Yên
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Lam
Người hướng dẫn PGS. TS Hồ Viết Tiến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CỤC THUẾ TỈNH PHÚ YÊN VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (12)
    • 1.1 Giới thiệu sơ lược về Cục Thuế tỉnh Phú Yên (12)
    • 1.2 Vấn đề quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên (13)
      • 1.2.1 Các vấn đề cần quan tâm tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên (13)
      • 1.2.2 Lựa chọn vấn đề quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên (14)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ YÊN (17)
    • 2.1 Quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp (17)
    • 2.2 Nội dung quản lý thuế TNDN (20)
      • 2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế TNDN (20)
      • 2.2.2 Quản lý đăng ký thuế TNDN (20)
      • 2.2.3 Quản lý kê khai thuế TNDN (21)
      • 2.2.4 Thủ tục miễn thuế, giảm thuế, ưu đãi thuế TNDN (21)
      • 2.2.5 Quản lý quyết toán thuế TNDN (21)
      • 2.2.6 Thanh tra, kiểm tra thuế TNDN (22)
      • 2.2.7 Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế TNDN (22)
      • 2.2.8 Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế TNDN (23)
    • 2.3 Thực trạng quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên (23)
    • 2.4 Hạn chế còn tồn tại trong quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên (36)
    • 2.5 Nguyên nhân tồn tại hạn chế (37)
  • CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP (41)
    • 3.1 Định hướng hoạt động của Cục Thuế tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2020 (41)
    • 3.2 Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên (42)
      • 3.2.1 Kiện toàn và tinh giản bộ máy tổ chức của Cục Thuế (42)
      • 3.2.2 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý thuế (43)
      • 3.2.3 Tăng cường công tác đánh giá, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ thuế (43)
      • 3.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế (44)
      • 3.2.5 Đẩy mạnh công tác đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế TNDN (44)
      • 3.2.6 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế (44)
  • CHƯƠNG 4 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ YÊN (46)
    • 4.1 Kế hoạch thực hiện tăng cường quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên (46)
      • 4.1.1 Kiện toàn và tinh giản bộ máy tổ chức của Cục Thuế (46)
      • 4.1.2 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý thuế (47)
      • 4.1.3 Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế (47)
      • 4.1.4 Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ thuế (48)
      • 4.1.5 Đẩy mạnh công tác đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế TNDN (48)
      • 4.1.6 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế (49)
    • 4.2 Đánh giá hiệu quả thực hiện (51)
  • CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (52)
    • 5.1 Kết luận (52)
    • 5.2 Kiến nghị (52)

Nội dung

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CỤC THUẾ TỈNH PHÚ YÊN VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Giới thiệu sơ lược về Cục Thuế tỉnh Phú Yên

Vào ngày 01/10/1990, ngành thuế chính thức thực hiện cải cách bước I theo Nghị định số 281/HĐBT của Chính phủ, tổ chức lại theo hệ thống chuyên ngành từ trung ương đến địa phương Cục Thuế tỉnh Phú Yên được thành lập từ việc hợp nhất ba tổ chức thu ngân sách: Chi cục Thuế Công Thương Nghiệp, bộ phận Thu Quốc doanh và Ban Thuế Nông nghiệp, với tổ chức ban đầu gồm 07 Phòng và 07 Chi cục Thuế Đến năm 1997, Cục Thuế tỉnh Phú Yên đã mở rộng lên 09 Phòng, 01 Tổ và 07 Chi cục Thuế.

Khi bước vào cải cách thuế giai đoạn II, ngành thuế Phú Yên đã nhanh chóng tổ chức lại bộ máy theo quy định tại Thông tư số 110/TT-BTC ngày 03/8/1998 của Bộ Tài chính, với cơ cấu bao gồm 10 Phòng, 01 tổ và 07 Chi cục Thuế, nhằm triển khai hiệu quả các Luật thuế mới.

Để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập sâu rộng, ngành thuế Phú Yên đã liên tục thực hiện chiến lược cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế Hiện tại, tổ chức bộ máy của ngành bao gồm 10 Phòng chức năng và 09 Chi cục Thuế trực thuộc.

Cục Thuế hoạt động theo Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị này.

Cục Thuế tỉnh Phú Yên hiện tại được tổ chức theo mô hình gồm 10 Phòng chức năng và 09 Chi cục Thuế, nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và quản lý thuế tốt hơn.

Vấn đề quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên

1.2.1 Các vấn đề cần quan tâm tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên

Trong những năm qua, Cục Thuế tỉnh Phú Yên đã tích cực triển khai thuế điện tử, thực hiện chủ trương cải cách thuế Ban lãnh đạo và cán bộ, công chức của đơn vị luôn nỗ lực vượt khó để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu ngân sách.

Cục Thuế tỉnh Phú Yên đã tích cực cải cách và ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả tổ chức thu thuế Mặc dù tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn khá cao, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về tính đầy đủ trong công tác khai thuế.

Gần đây, một số tổ chức và cá nhân đã lợi dụng chính sách thông thoáng của Nhà nước về thành lập doanh nghiệp và cơ chế tự khai, tự nộp thuế để thực hiện hành vi in, phát hành và mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhằm kiếm lời bất chính, gây thất thu ngân sách Nhà nước Công tác ngăn chặn tình trạng mua bán hóa đơn bất hợp pháp tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên gặp nhiều khó khăn do tất cả các doanh nghiệp hiện nay đều khai thuế qua mạng, chỉ gửi tờ khai thuế tháng, quý mà không cần gửi bảng kê.

Tỉnh Phú Yên đang đối mặt với thực trạng phát triển kinh tế ngoài quốc doanh chưa tương xứng với đóng góp ngân sách Nhà nước Sự chênh lệch mức thuế khoán giữa các cơ sở và cá nhân kinh doanh cùng quy mô trong cùng khu vực vẫn chưa được giải quyết, gây thất thu ngân sách và dẫn đến tâm lý so bì Tình trạng chây ỳ nợ thuế cũng diễn ra phức tạp, ảnh hưởng đến sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý thuế.

1.2.1.4 Quản lý thuế đối với doanh nghiệp

Trong những năm qua, Cục Thuế tỉnh Phú Yên đã đạt được nhiều kết quả trong công tác quản lý thuế, tuy nhiên, hệ thống chính sách và quy trình thực hiện vẫn còn bộc lộ nhiều nhược điểm Luật quản lý thuế cho phép người nộp thuế tự khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm, nhưng cơ chế này cũng dẫn đến tình trạng gian lận và trốn thuế ngày càng tinh vi Công tác kiểm soát thuế TNDN gặp nhiều hạn chế, khiến hiệu quả quản lý thuế hàng năm của Cục Thuế tỉnh Phú Yên đối với doanh nghiệp chưa cao.

1.2.2 Lựa chọn vấn đề quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên

Việc quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên là một vấn đề quan trọng cần được chú trọng, bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu ngân sách và sự phát triển kinh tế địa phương.

Thứ nhất, số thu thuế TNDN chiếm tỷ trọng quá thấp trong tổng thu ngân sách Nhà nước

Bảng 1.1 Tình hình thu thuế TNDN giai đoạn 2014-2017

1 Tổng dự toán thu NSNN tỉnh giao

2 Kết quả thu NSNN (tỷ đồng) 1.890 2.564 3.214 3.677

3 Tỷ lệ hoàn thành thu NSNN (%) 104,3% 105,7% 100,4% 97,9%

4 Tổng dự toán thu thuế TNDN (tỷ đồng) 45,15 70,57 40,60 80,00

5 Kết quả thu thuế TNDN (tỷ đồng) 41,98 35,99 68,07 113,27

6 Tỷ lệ hoàn thành thu thuế TNDN

7 Tỷ lệ số thu thuế TNDN trên tổng số thu NSNN (%) 2,2% 1,4% 2,1% 3,1%

“Nguồn: Báo cáo tổng kết của Cục Thuế tỉnh Phú Yên từ năm 2014 đến 2017”

Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách Nhà nước đối với thuế TNDN giai đoạn 2014-2017 cho thấy năm 2014, khoản thu thuế TNDN đạt 41.978 tỷ đồng, chỉ đạt 93% so với dự toán tỉnh giao.

Năm 2015, khoản thu thuế TNDN chỉ đạt 35,99 tỷ đồng, tương đương 51% dự toán Tỉnh giao và giảm 14,2% so với cùng kỳ năm 2014 Tuy nhiên, năm 2016, khoản thu thuế TNDN đã vượt mức dự toán với tổng số thu đạt 68,07 tỷ đồng, tương ứng 167,7% dự toán năm 2016 và tăng 89,1% so với năm 2015.

Năm 2017, tổng thu thuế TNDN của tỉnh đạt 113,27 tỷ đồng, vượt 41,6% so với dự toán giao, tương đương 141,6% kế hoạch thu năm 2017 So với cùng kỳ năm 2016, mức thu này tăng 66,4%.

Kết quả thu ngân sách nhà nước cho thấy, tổng thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên trong những năm gần đây có xu hướng tăng, nhưng vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng thu Điều này phản ánh rằng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên còn gặp nhiều khó khăn và bất cập, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quản lý để tối ưu hóa nguồn thu.

Ý thức chấp hành Luật Thuế TNDN của các doanh nghiệp hiện nay còn hạn chế, dẫn đến tình trạng trốn thuế và gian lận thuế ngày càng phổ biến Nhiều chủ doanh nghiệp vẫn chưa tự giác thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, khiến cho vi phạm pháp luật thuế, đặc biệt là thuế TNDN, diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau và nợ thuế ngày càng gia tăng Quản lý thuế còn nhiều thiếu sót, doanh thu tính thuế chưa tương xứng với thực tế kinh doanh, và tình trạng trốn thuế TNDN ngày càng tinh vi, khó phát hiện Số thuế TNDN bị thất thoát cũng ngày một lớn, trong khi việc mua bán và sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm kê khống chi phí đầu vào, giảm số thuế phải nộp đang diễn ra phổ biến Nếu không sớm khắc phục các vấn đề này, thất thu nguồn thuế sẽ tiếp tục gia tăng.

Thứ ba, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN còn thấp và việc quản lý thu nợ thuế TNDN kém hiệu quả

Theo kết quả thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên từ năm 2014 đến 2017, số thuế TNDN truy thu bình quân trên một cuộc thanh tra rất thấp, cụ thể năm 2014 là 5,1 triệu đồng, năm 2015 là 7 triệu đồng, năm 2016 là 11,3 triệu đồng và năm 2017 là 13,6 triệu đồng Điều này cho thấy việc tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế TNDN chưa đạt hiệu quả cao, thiếu tính đồng bộ và kiểm tra kiểm soát chưa đầy đủ.

Bên cạnh đó, số lượng DN nợ thuế TNDN ngày càng tăng: năm 2014 là 88

Từ năm 2015 đến năm 2017, số lượng doanh nghiệp (DN) tăng từ 102 lên 182, cho thấy sự phát triển nhanh chóng của thị trường Tuy nhiên, việc quản lý thu nợ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) chưa hiệu quả đã dẫn đến tình trạng DN chiếm dụng tiền thuế, góp phần gây thất thu cho ngân sách nhà nước (NSNN).

Cục Thuế tỉnh Phú Yên đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thuế TNDN, với nhiều vấn đề cần được chú ý Việc lựa chọn các biện pháp quản lý thuế TNDN tại đây không chỉ ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế địa phương Do đó, Cục Thuế tỉnh Phú Yên cần tập trung vào việc cải thiện quy trình quản lý và nâng cao hiệu quả thu thuế TNDN để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao từ doanh nghiệp và xã hội.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ YÊN

Quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp

Theo Quyết định số 1209 TCT/QĐ/TCCB ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp bao gồm các nội dung chính như sau: các bước thực hiện nghĩa vụ thuế, phương pháp kiểm tra và giám sát, cùng với việc xử lý vi phạm và khuyến khích sự tuân thủ pháp luật thuế.

Một là, đăng ký thuế:

Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ của Cục Thuế cung cấp hướng dẫn cho doanh nghiệp trong việc lập hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế Ngoài ra, phòng cũng hướng dẫn thủ tục kê khai thay đổi thông tin doanh nghiệp và thủ tục kê khai đăng ký thuế cho các doanh nghiệp tổ chức, bao gồm các trường hợp sắp xếp lại như chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và bán doanh nghiệp, theo quy định hiện hành về đăng ký thuế.

Hai là, xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế:

Phòng Hành chính tiếp nhận tờ khai thuế và tài liệu kèm theo, sau đó đóng dấu ngày nhận và chuyển cho Phòng TH-XLDL/Tổ XLDL để kiểm tra tính đầy đủ của tờ khai thuế Việc kiểm tra bao gồm xác nhận tờ khai đúng mẫu quy định, đầy đủ các chỉ tiêu và có xác nhận từ doanh nghiệp.

Phòng TH-XLDL/Tổ XLDL thực hiện việc nhập và xử lý tờ khai thuế vào chương trình Quản lý thuế trên máy tính, giúp xác định số thuế phải nộp của từng doanh nghiệp dựa trên thông tin kê khai trong tờ khai thuế.

Để xử lý lỗi kê khai thuế, Phòng TH-XLDL/Tổ XLDL thực hiện các bước sau: thông báo về tờ khai thuế bị lỗi, nhận tờ khai thay thế và nhập vào chương trình Quản lý thuế để thay thế tờ khai lỗi Nếu tờ khai thay thế đã quá thời hạn nộp thuế, Phòng sẽ gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh vào tờ khai của tháng tiếp theo.

Phòng TH-XLDL/Tổ XLDL thực hiện quy trình nhập và xử lý chứng từ nộp thuế bằng cách nhập dữ liệu của từng doanh nghiệp vào chương trình Quản lý thuế trên máy tính, hạch toán thu và nộp thuế, đồng thời lập sổ theo dõi tình hình nộp thuế một cách hiệu quả.

Ba là, quản lý thu nợ thuế:

Trong vòng 10 ngày kể từ khi hết hạn nộp thuế, Phòng TH-XLDL/Tổ XLDL sẽ in thông báo đôn đốc nộp nợ thuế và gửi đến doanh nghiệp.

Thông báo về việc phạt nộp chậm tiền thuế sẽ được thực hiện từ ngày 15 đến 20 hàng tháng Phòng TH-XLDL/Tổ XLDL sẽ in và trình lãnh đạo Cục ký để gửi thông báo phạt đến các doanh nghiệp.

Vào ngày 10 hàng tháng, Phòng TH-XLDL/Tổ XLDL tiến hành lập danh sách các doanh nghiệp còn nợ thuế, từ đó phân tích tình trạng nợ của từng doanh nghiệp dựa trên mức nợ cụ thể.

Để đảm bảo hiệu quả trong việc thu nợ thuế, Phòng TH-XLDL/Tổ XLDL sẽ lập kế hoạch thu nợ hàng tháng vào ngày 15, dựa trên việc phân tích và đánh giá tình trạng nợ thuế Kế hoạch này sẽ bao gồm việc phân công cán bộ thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác đôn đốc thu nợ thuế.

Phòng TH-XLDL/Tổ XLDL thực hiện các biện pháp thu nợ và cưỡng chế thuế theo kế hoạch đã lập, bao gồm việc đôn đốc thu nợ theo quy định và công khai danh sách doanh nghiệp chây ỳ nợ thuế Đồng thời, các trường hợp nợ lớn kéo dài hoặc vi phạm nghiêm trọng sẽ được lập hồ sơ và chuyển cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Bốn là, quyết toán thuế:

Phòng Hành chính tiếp nhận báo cáo quyết toán thuế và các tài liệu liên quan từ doanh nghiệp, sau đó ghi sổ nhận hồ sơ và đóng dấu ngày nhận vào báo cáo Hồ sơ này sẽ được chuyển ngay cho Phòng TH-XLDL/Tổ XLDL trong ngày hoặc muộn nhất vào ngày làm việc tiếp theo.

Phòng TH-XLDL/Tổ XLDL tiến hành kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế bằng cách đảm bảo tính đầy đủ các chỉ tiêu kê khai, xác nhận mẫu báo cáo quyết toán theo quy định, có sự xác nhận của doanh nghiệp, và kiểm tra các tài liệu kèm theo báo cáo quyết toán nếu có.

+ Nhập quyết toán thuế: Phòng TH-XLDL/Tổ XLDL thực hiện các việc sau đây chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày nhận quyết toán:

+ Nhập và ghi toàn bộ thông tin trên báo cáo quyết toán thuế vào Chương trình Quản lý thuế trên máy tính

Chương trình Quản lý thuế trên máy tính hỗ trợ kiểm tra các chỉ tiêu kê khai, giúp phát hiện lỗi tính toán sai và lập danh sách các báo cáo quyết toán lỗi.

Hạch toán số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa được thực hiện dựa trên số liệu từ báo cáo quyết toán của doanh nghiệp Chương trình Quản lý thuế trên máy tính sẽ xác định số thuế còn phải nộp hoặc số thuế đã nộp thừa sau khi hoàn tất quyết toán.

Nội dung quản lý thuế TNDN

Dựa trên chức năng và nhiệm vụ của ngành Thuế cũng như các quy định trong Luật Quản lý thuế và Luật thuế TNDN, cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành, quản lý thuế TNDN bao gồm nhiều nội dung quan trọng.

2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế TNDN

Nhà nước xây dựng bộ máy quản lý thu thuế nhằm quản lý thuế TNDN và các sắc thuế khác, tùy thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng quốc gia Tại Việt Nam, bộ máy quản lý thu thuế được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương, có nhiệm vụ thực hiện các Luật thuế trên toàn quốc Cơ quan thuế các cấp được tổ chức theo mô hình thống nhất, đảm bảo quản lý biên chế công chức, kinh phí chi tiêu, thực hiện chính sách đối với công chức và tiêu chuẩn nghiệp vụ trong toàn ngành thuế.

2.2.2 Quản lý đăng ký thuế TNDN

NNT có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đăng ký thuế với CQT, bao gồm việc nộp hồ sơ, nhận giấy chứng nhận đăng ký thuế và được cấp Mã số thuế CQT quản lý thông tin của NNT như tên, địa chỉ kinh doanh, số điện thoại và người đại diện pháp luật để đảm bảo rằng mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh đều được theo dõi và quản lý thu thuế vào NSNN.

2.2.3 Quản lý kê khai thuế TNDN

Kê khai thuế TNDN là quá trình mà doanh nghiệp tự xác định doanh thu, chi phí được trừ và số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế, sau đó nộp tờ khai cho cơ quan thuế quản lý Quản lý kê khai thuế TNDN bao gồm việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và xử lý dữ liệu kê khai của doanh nghiệp, đồng thời lưu trữ hồ sơ khai thuế Cơ quan thuế cập nhật thông tin từ tờ khai vào hệ thống quản lý thuế để kiểm soát dữ liệu của doanh nghiệp, phục vụ cho công tác thu ngân sách nhà nước và thực hiện kiểm tra thuế khi phát hiện dấu hiệu bất thường từ hồ sơ kê khai.

2.2.4 Thủ tục miễn thuế, giảm thuế, ưu đãi thuế TNDN Ở mỗi quốc gia, trong từng thời kỳ nhất định, Chính phủ luôn có các chính sách miễn thuế, giảm thuế, ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với NSNN NNT tự xác định số tiền thuế được miễn, được giảm, mức thuế ưu đãi và nộp hồ sơ cho CQT xem xét giải quyết CQT thực hiện tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế và giải quyết đúng thời hạn cho NNT Để công tác quản lý miễn, giảm thuế, ưu đãi thuế được nhanh chóng, chính xác đảm bảo quyền lợi cho NNT cũng như đảm bảo hiệu quả của chính sách Nhà nước, CQT phải nắm rõ các quy định của Nhà nước về những trường hợp NNT được miễn thuế, giảm thuế, ưu đãi thuế TNDN

2.2.5 Quản lý quyết toán thuế TNDN

Quyết toán thuế là quá trình xác định số thuế phải nộp cho năm tính thuế hoặc từ đầu năm đến khi kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế Cuối kỳ tính thuế TNDN, thường là năm dương lịch, cơ sở kinh doanh cần thực hiện quyết toán thuế TNDN và nộp hồ sơ cho CQT quản lý trực tiếp, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ này.

CQT theo dõi và đôn đốc các NNT thực hiện khai quyết toán thuế, tiếp nhận hồ sơ và cập nhật vào hệ thống quản lý thuế để phục vụ công tác quản lý Quản lý quyết toán thuế TNDN không chỉ giúp xác định chính xác số thuế TNDN phát sinh trong kỳ tính thuế mà còn phát hiện sai sót và dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế, từ đó đề xuất kiểm tra thuế đối với NNT.

2.2.6 Thanh tra, kiểm tra thuế TNDN

Thanh tra và kiểm tra thuế là quá trình đối chiếu hồ sơ thuế với thông tin, tài liệu liên quan và quy định pháp luật về thuế Tùy thuộc vào phạm vi và nội dung, việc kiểm tra thuế có thể được thực hiện tại trụ sở của cơ quan thuế hoặc tại trụ sở của người nộp thuế.

2.2.7 Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế TNDN

Quản lý nợ thuế là quá trình phân công cán bộ theo dõi và xử lý các khoản nợ thuế, bao gồm việc phân loại, đôn đốc thu nộp và xử lý hồ sơ đề nghị xóa nợ, gia hạn nộp, nộp dần và miễn tiền chậm nộp Mục tiêu của quản lý nợ thuế là giám sát tình hình nợ thuế, tối đa hóa nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN) và giảm thiểu số tiền thuế nợ.

Cưỡng chế nợ thuế là biện pháp cuối cùng để thu hồi tiền thuế nợ của người nộp thuế (NNT) vào ngân sách nhà nước (NSNN) Khi NNT để nợ thuế kéo dài mà không nộp, cơ quan thuế (CQT) sẽ thực hiện cưỡng chế Trước khi tiến hành cưỡng chế, CQT cần thực hiện đầy đủ các thủ tục, bao gồm lập danh sách đối tượng cần xác minh, thu thập và xác minh thông tin, ban hành quyết định cưỡng chế, gửi quyết định và cuối cùng là thực hiện cưỡng chế.

2.2.8 Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế TNDN

Thông tin về các chính sách thuế cho người nộp thuế (NNT) và cộng đồng là rất quan trọng, giúp chính sách thuế được thực thi hiệu quả Việc nâng cao ý thức trách nhiệm và tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT sẽ góp phần vào thành công của ngành thuế.

Hàng năm, vào thời điểm quyết toán thuế TNDN, CQT phối hợp với các cơ quan báo chí để tuyên truyền về quy trình và thủ tục quyết toán thuế, cũng như thời hạn nộp hồ sơ Đồng thời, CQT tổ chức các buổi phổ biến quy định mới và tập huấn hướng dẫn quyết toán thuế TNDN cho người nộp thuế.

Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế (NNT) đã đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai chương trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế Ngành thuế đã chuyển từ cơ chế quản lý theo đối tượng sang cơ chế quản lý theo chức năng, với hệ thống tự khai tự nộp, yêu cầu NNT tự tính, tự khai và tự nộp thuế vào ngân sách nhà nước (NSNN) Điều này đòi hỏi NNT cần nắm vững chế độ, chính sách thuế cùng các quy trình, quy định của ngành thuế để thực hiện nghĩa vụ một cách chủ động.

Thực trạng quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên

Ngành Thuế tỉnh Phú Yên nhận được sự chỉ đạo thường xuyên từ cấp uỷ và chính quyền địa phương trong công tác quản lý thu thuế Các đơn vị thực hiện nghiệp vụ chuyên môn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các ngành và cấp trên địa bàn Mục tiêu là triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý thu, kiểm soát nguồn thu, chống thất thu thuế, thu hồi nợ đọng thuế, và hỗ trợ kịp thời người nộp thuế để giải quyết khó khăn, tạo điều kiện cho họ phát triển sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường và tăng thu cho ngân sách nhà nước Cục Thuế tỉnh Phú Yên cùng các Chi cục Thuế đang áp dụng quy trình quản lý thu thuế TNDN hiệu quả.

2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế TNDN

Cục Thuế tỉnh Phú Yên hiện nay được tổ chức theo mô hình các bộ phận chức năng với 10 phòng và 09 Chi cục Thuế, nhằm nâng cao năng lực thực thi và tinh gọn bộ máy quản lý Việc sắp xếp tổ chức tập trung vào các địa bàn trọng điểm và doanh nghiệp lớn, đảm bảo chức năng nhiệm vụ rõ ràng, giảm chồng chéo và loại bỏ bộ phận không cần thiết Điều này giúp hạn chế tiếp xúc trực tiếp giữa người nộp thuế và công chức, từ đó giảm thiểu nhũng nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong việc thực hiện thủ tục hành chính và nghĩa vụ ngân sách.

2.3.2 Quản lý đăng ký thuế TNDN

Việc đăng ký thuế, cấp mã số thuế được quản lý thông qua số lượng DN được cấp MSDN mới và số lượng HSKT hàng năm

Việc tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký MSDN được thực hiện theo Quy trình phối hợp trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa Tổng cục Thuế và Phòng ĐKKD, được ban hành theo Quyết định số 1403/QĐ-TCT ngày 01/9/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

Việc cấp Mã số doanh nghiệp (MSDN) được thực hiện qua hệ thống đăng ký thuế của Tổng cục Thuế trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi nhận yêu cầu Hệ thống sẽ truyền dữ liệu MSDN sang hệ thống ĐKKD quốc gia hoặc thông báo lý do không đủ điều kiện cấp MSDN Nếu hồ sơ đủ điều kiện, MSDN sẽ được cấp và dữ liệu sẽ được gửi đến hệ thống ĐKKD quốc gia để cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Đồng thời, thông tin cũng được truyền lên Trang thông tin điện tử của Cục Thuế tỉnh Phú Yên để thực hiện phân cấp quản lý doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Từ năm 2014 đến 2017, tổng cộng 1328 doanh nghiệp đã được cấp mới mã số doanh nghiệp (MSDN), với sự biến động không đồng đều về số lượng và loại hình doanh nghiệp qua từng năm, như thể hiện trong Bảng 2.1.

Bảng 2.1 Số lượng doanh nghiệp được cấp mã số thuế mới trên địa bàn tỉnh

Phú Yên giai đoạn 2014-2017 ĐVT: DN

“Nguồn: Cục Thuế tỉnh Phú Yên”

Theo Bảng 2.1, số lượng doanh nghiệp do Cục Thuế quản lý đã tăng đều qua từng năm Nguyên nhân của sự gia tăng này là do sự phát triển kinh tế và mở rộng quy mô hoạt động kinh tế, cùng với quy định cấp đăng ký kinh doanh và mã số thuế ngày càng thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập doanh nghiệp.

2.3.3 Quản lý kê khai thuế TNDN

Quản lý khai thuế, đặc biệt là khai nộp thuế TNDN, phải tuân thủ theo Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015 của Tổng cục Thuế, quy định về quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế.

Người nộp thuế tại Phú Yên thực hiện cơ chế tự tính, tự khai và tự nộp thuế Cục Thuế Phú Yên chú trọng hỗ trợ người nộp thuế và tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế.

Vào ngày 20/11/2012, Quốc hội đã thông qua Luật số 21/2012/QH13, sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 Luật mới đã thêm khoản 10 vào Điều 7, quy định rằng tổ chức kinh doanh tại khu vực có hạ tầng công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế và giao dịch với cơ quan quản lý thuế qua phương tiện điện tử, theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Cục Thuế tỉnh Phú Yên đã tổ chức tập huấn và hướng dẫn các doanh nghiệp (DN) trên địa bàn về việc kê khai và nộp HSKT điện tử Đến cuối tháng 12/2016, 100% DN đã thực hiện nộp HSKT qua Internet Ngoài việc hỗ trợ người nộp thuế thông qua Bộ phận Tuyên truyền - Hỗ trợ, Cục Thuế còn cung cấp phần mềm kê khai thuế và phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số để DN thực hiện nộp HSKT điện tử.

Kết quả nộp HSKT qua mạng đã tăng đều qua các năm, đi đôi với sự gia tăng số lượng doanh nghiệp (DN) được cấp mã số doanh nghiệp (MSDN) mới Tất cả các DN sau khi thành lập đều đã thực hiện đăng ký và nộp HSKT qua mạng, như thể hiện trong bảng 2.2.

Bảng 2.2 Kết quả thực hiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet giai đoạn 2014-2017 ĐVT: DN

“Nguồn: Cục Thuế tỉnh Phú Yên”

2.3.4 Thủ tục miễn thuế, giảm thuế, ưu đãi thuế TNDN

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu gặp khủng hoảng, Chính phủ đã nhanh chóng triển khai các chính sách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng, bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển.

Theo Phụ lục II của Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, Phú Yên có 5 huyện thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm Sông Hinh, Đồng Xuân, Sơn Hòa, Phú Hòa và Tây Hòa Ngoài ra, còn có 2 huyện Đông Hòa và Tuy An nằm trong danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Miễn thuế, giảm và ưu đãi thuế TNDN tại Phú Yên được thực hiện theo các quy định của Luật Quản lý thuế và Luật thuế TNDN, bao gồm Luật số 14/2008/QH11 và Luật số 32/2013/QH13 cùng với Nghị định số 218/2013/NĐ-CP Đặc biệt, Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thực hiện các chính sách thuế này.

Tất cả doanh nghiệp khi thực hiện khai quyết toán thuế TNDN cần lập Phụ lục 03-3A/TNDN trên ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế và nộp cho Cục Thuế tỉnh Phú Yên Bộ phận KK&KKT sẽ kiểm tra hồ sơ, thông báo cho doanh nghiệp nếu có sai sót để bổ sung, giải trình Nếu hồ sơ đúng, dữ liệu sẽ được nhập vào ứng dụng quản lý thuế (TMS) mà không cần thông báo cho doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp sẽ được hưởng ưu đãi về thuế suất và thời gian theo các phụ lục đã khai trong quyết toán thuế TNDN Quá trình quản lý miễn, giảm thuế và ưu đãi thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên diễn ra đơn giản, tuân thủ quy định của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp.

2.3.5 Quản lý quyết toán thuế TNDN

Hạn chế còn tồn tại trong quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên

2.4.1 Hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế còn thấp

Cục Thuế tỉnh Phú Yên đã nỗ lực tăng cường công tác thanh tra và kiểm tra nhằm chống thất thu thuế, bao gồm cả việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và doanh nghiệp Tuy nhiên, do mỗi cuộc thanh tra phải thực hiện nhiều nội dung kiểm tra đồng thời và tính chất phức tạp của thuế TNDN, hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra về thuế TNDN vẫn chưa đạt được như mong muốn.

Công tác kiểm tra thuế TNDN hiện nay chủ yếu dựa vào việc thu thập và phân tích thông tin dữ liệu liên quan đến doanh nghiệp để đánh giá mức độ tuân thủ và phân loại rủi ro Tuy nhiên, quy định về chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN còn phức tạp, khiến cơ quan thuế khó kiểm soát chính xác Điều này cho thấy việc tổ chức thực hiện kiểm tra thuế TNDN chưa đồng bộ và chưa đầy đủ, do lực lượng cán bộ thuế còn mỏng và nguồn lực cho công tác thanh tra chưa đáp ứng đủ Hơn nữa, ý thức chấp hành Luật Thuế TNDN của một số doanh nghiệp còn hạn chế, dẫn đến tình trạng trốn thuế và gian lận thuế gia tăng trong giai đoạn hiện nay.

2.4.2 Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế chưa được đẩy mạnh và hiệu quả không cao

Số thuế TNDN còn nợ đang giảm dần, cho thấy tín hiệu tích cực trong quản lý nợ Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp nợ thuế TNDN lại gia tăng, cho thấy sự kém hiệu quả trong công tác thu nợ Điều này đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chiếm dụng tiền thuế, dẫn đến thất thu cho ngân sách nhà nước.

Công tác cưỡng chế thuế hiện nay chưa được chú trọng đầy đủ, dẫn đến số trường hợp áp dụng biện pháp cưỡng chế còn hạn chế và số tiền thuế nợ thu hồi không cao Thực trạng này phần nào do các chế tài liên quan đến cưỡng chế còn nhiều bất cập và đội ngũ nhân lực thực hiện cưỡng chế chưa đáp ứng đủ yêu cầu.

2.4.3 Công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT chưa thực sự đi vào chiều sâu

Trong những năm qua, công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế của Cục Thuế được doanh nghiệp đánh giá tích cực Tuy nhiên, đôi khi công tác này vẫn mang tính hình thức và đối phó, với nội dung chưa thực sự tập trung vào các vấn đề trọng tâm.

Hình thức tuyên truyền qua thông báo niêm yết tại trụ sở Cục Thuế đa phần

Doanh nghiệp (DN) ít quan tâm đến nội dung trình bày thiếu sinh động và ấn tượng, khiến thông tin không thu hút được sự chú ý Các chương trình tập huấn và hướng dẫn về chính sách thuế, cũng như các buổi đối thoại theo chuyên đề, còn hạn chế và chưa tập trung đủ vào sắc thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc các nhóm người nộp thuế (NNT) cụ thể.

Nguyên nhân tồn tại hạn chế

2.5.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý thuế còn nhiều bất cập

Cục Thuế Phú Yên hiện nay đã tổ chức bộ máy quản lý thu thuế theo từng phòng chức năng riêng biệt; tuy nhiên, chức năng và nhiệm vụ giữa các phòng vẫn còn có sự chồng chéo.

Cục Thuế Phú Yên hiện đang đối mặt với thách thức về quy mô và năng lực của các phòng chức năng, khi mà số lượng cán bộ còn hạn chế và chuyên môn chưa đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các doanh nghiệp trong khu vực.

2.5.1.2 Hệ thống công nghệ thông tin còn chưa đáp ứng kịp thời với thay đổi của chính sách thuế

Hệ thống CNTT chưa theo kịp tốc độ đổi mới trong yêu cầu cải cách và hiện đại hóa quản lý thuế Sự thay đổi liên tục trong chính sách pháp luật thuế cùng với việc ứng dụng của Tổng cục Thuế thường xuyên được nâng cấp và sửa lỗi đã dẫn đến hiệu quả khai thác ứng dụng chưa đạt mức cao.

2.5.1.3 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của một số cán bộ thuế còn hạn chế

Một số cán bộ thuế có trình độ hạn chế và chưa cập nhật kiến thức mới, gây khó khăn trong việc tuyên truyền chính sách thuế đến người dân Điều này không chỉ làm giảm hiệu quả công tác quản lý thu thuế mà còn dẫn đến sai phạm trong tính thuế và quyết toán thuế.

Việc thành lập hệ thống thuế và cải cách chính sách thuế cần đi đôi với đào tạo và tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thuế Đặc biệt, cần chú trọng đến việc triển khai các luật, chính sách và chế độ thuế mới Tuy nhiên, hiện nay chưa có kế hoạch tập huấn nâng cao nghiệp vụ thường xuyên, đặc biệt trong các lĩnh vực chuyên sâu như chính sách thuế, thanh tra, kiểm tra thuế và kế toán thuế.

2.5.2.1 Sự hiểu biết chính sách thuế và tinh thần tự giác của các doanh nghiệp còn hạn chế

Thất thu ngân sách vẫn diễn ra dưới nhiều hình thức như gian lận thuế và hạch toán kế toán không chính xác Nguyên nhân chủ yếu là do người nộp thuế thiếu hiểu biết về pháp luật thuế, cùng với một số trường hợp cố tình vi phạm Việc tự tính, khai và nộp thuế của doanh nghiệp chưa được thực hiện một cách tự giác, dẫn đến tình trạng khai sai, khai thiếu và lỗ kéo dài Nhiều doanh nghiệp chưa chú trọng đến công tác quyết toán thuế và chưa đầu tư đầy đủ cho công tác kế toán và kê khai nộp thuế.

Nhiều doanh nghiệp (DN) hiện nay vẫn thiếu tự giác trong việc quản lý chi phí, thể hiện qua các hành vi như lập hợp đồng mua hàng khống, kê khai giá trị hàng hóa và số lượng lao động không đúng thực tế, cũng như đưa các chi phí khấu hao tài sản cá nhân vào chi phí kinh doanh Những hành động này dẫn đến việc DN làm tăng chi phí, gây thua lỗ và tránh né nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa chú trọng đến công tác kế toán thuế, dẫn đến việc trình độ kế toán còn hạn chế và thường xuyên xảy ra sai sót trong kê khai Một kế toán có thể làm việc cho nhiều doanh nghiệp khác nhau, tạo ra sự không đồng đều về trình độ và nhận thức Điều này khiến cho việc chuẩn bị số liệu để kiểm tra, đối chiếu và giải trình với cơ quan thuế không được thực hiện kịp thời.

2.5.2.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế quá nhiều và thường xuyên thay đổi

Việt Nam đang hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng phù hợp với nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và các quy định quốc tế Tuy nhiên, nền kinh tế thường xuyên đối mặt với khó khăn, dẫn đến việc sửa đổi và bổ sung chính sách thuế là cần thiết Sự thay đổi tần suất cao cùng với công tác tuyên truyền chậm trễ đã gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cập nhật chính sách, dẫn đến việc một số doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định.

Bảng 2.6 Số lượng văn bản chính sách thuế TNDN giai đoạn 2014-2017

STT Tên văn bản Trước 2014 Giai đoạn 2014-2017

“Nguồn: Thống kê văn bản chính sách thuế”

Từ năm 2014 đến 2017, số lượng văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN đã tăng lên đáng kể, với 11 văn bản được ban hành, gấp 2,75 lần so với 4 văn bản trước năm 2014 Ngoài các văn bản chính, thuế TNDN còn được hướng dẫn bởi nhiều văn bản khác từ Chính phủ, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan Nhiều văn bản mới chỉ sửa đổi hoặc bổ sung cho các văn bản trước đó, do đó, các doanh nghiệp cần tham chiếu và nắm rõ các quy định liên quan để thực hiện nghĩa vụ thuế hiệu quả.

Bài viết giới thiệu quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp và phân tích thực trạng quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên, bao gồm các nội dung như tổ chức bộ máy quản lý thu thuế TNDN, quản lý đăng ký thuế TNDN, quản lý kê khai thuế TNDN, thủ tục miễn, giảm thuế và ưu đãi thuế TNDN, quản lý quyết toán thuế TNDN, thanh tra, kiểm tra thuế TNDN, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế TNDN, cùng với công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế TNDN Từ những phân tích này, tác giả đã chỉ ra các hạn chế còn tồn tại và xác định nguyên nhân của những hạn chế đó, bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN.

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ YÊN

Ngày đăng: 03/06/2021, 22:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Cục Thuế tỉnh Phú Yên, 2014. Báo cáo tổng kết của Cục Thuế tỉnh Phú Yên năm 2014, Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết của Cục Thuế tỉnh Phú Yên năm 2014
4. Cục Thuế tỉnh Phú Yên, 2015. Báo cáo tổng kết của Cục Thuế tỉnh Phú Yên năm 2015, Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết của Cục Thuế tỉnh Phú Yên năm 2015
5. Cục Thuế tỉnh Phú Yên, 2016. Báo cáo tổng kết của Cục Thuế tỉnh Phú Yên năm 2016, Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết của Cục Thuế tỉnh Phú Yên năm 2016
6. Cục Thuế tỉnh Phú Yên, 2017. Báo cáo tổng kết của Cục Thuế tỉnh Phú Yên năm 2017, Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết của Cục Thuế tỉnh Phú Yên năm 2017
9. Tổng cục Thuế, 2014. Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ Ngạch Kiểm tra viên thuế. NXB Tài chính.Tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ Ngạch Kiểm tra viên thuế
Nhà XB: NXB Tài chính. Tài liệu từ Internet
1. Bộ Tài chính, 2014. Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP 26/12/2013 quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN. Hà Nội Khác
7. Quốc Hội, 2008. Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008. Hà Nội Khác
8. Quốc Hội, 2013. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013. Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w