Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh giữa các chi nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn ngày càng gay gắt, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hà Tây đa
Trang 1-
NGUYỄN QUỐC HUY
HOẠT ĐỘNG ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH HÀ TÂY
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2017
Trang 2HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: NGUYỄN VĂN HẬU
Phản biện 1: TS Đặng Thị Việt Đức
Phản biện 2: TS Trần Duy Hải
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: 10h30 ; Ngày 05 Tháng 8 Năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 10 năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO, đã có nhiều tác động tới đời sống kinh tế xã hội của Việt Nam Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào kinh tế giới, với những cam kết ở mức độ ngày càng cao hơn so với mặt bằng WTO
Ngân hàng là m.ột trong những lĩnh vực được mở cửa sâu và rộng, bước sang năm
2011, các ngân hàng nước ngoài được phát triển tự do hơn trong khi các ngân hàng nội sẽ không ngừng cải tiến sản phẩm và nâng cao dịch vụ của mình để cùng cạnh tranh trong thị trường mở, đó vừa là cơ hội cũng vừa là thách thức đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam
Với vai trò là ngành then chốt của nền kinh tế, đóng vai trò chủ lực trong việc làm trung gian giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa các tác nhân thừa vốn và tác nhân thiếu vốn trong thời kỳ hội nhập, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã và đang cố gắng, tìm mọi biện pháp nhằm khai thác tối đa những nguồn vốn hiện còn tiềm tàng trong các tổ chức kinh
tế và dân cư, qua đó có đủ vốn cho nền kinh tế phát triển
Là đơn vị trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh Hà Tây luôn là lá cờ đầu trong việc huy động vốn đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển nông nghiệp nông thôn trên địa bàn Tổng lượng vốn huy động của đơn vị không ngừng được tăng lên, đến thời điểm 31 tháng
12 năm 2016, chi nhánh đã huy động được 30.368 tỷ Đây là một thành công rất lớn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hà Tây
Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh giữa các chi nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn ngày càng gay gắt, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hà Tây đang phải đối mặt với những khó khăn thách thức thực sự trên mặt trận huy động nguồn vốn, nhằm đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho nhân dân, thực hiện nhiệm vụ chính trị
mà Đảng và Nhà nước giao phó
Nhận thức được vai trò của hoạt động huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng và thực tiễn hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh
Hà Tây, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hà Tây” làm đề tài Luận
văn tốt nghiệp
Trang 42 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu những lý luận chung nhất về hoạt động huy động vốn của ngân hàng, đặc điểm và vai trò của các hình thức huy động vốn, phân tích đánh giá, tìm hiểu các tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Hà Tây Từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Tây
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của để tài: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Phạm vi nhiên cứu của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Hà Tây từ năm 2014-2016 và mục tiêu đến năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng Từ
đó, liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thông lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng
+ Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Sắp xếp các tài liệu khoa học theo từng mặt, từng đơn vị, từng vấn đề có cùng dấu hiệu bản chất, cùng một hướng phát triển Từ đó, sắp xếp tri thức thành một hệ thống trên cơ sở một mô hình lý thuyết làm sự hiểu biết về đối tượng đầy đủ hơn
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Để thực hiện đề tài nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Trong quá trình làm việc thực tế tại Agriabnk Hà Tây bằng phương pháp thu thập tài liệu của các phòng ban, như phòng kế toán ngân quỹ, phòng kế hoạch nguồn vốn, phòng tín dụng, phòng dịch vụ Marketting và các báo cáo tổng kết, báo cáo chuyên đề nghiệp vụ, báo cáo kết quả kinh doanh, bằng phương pháp thống kê và so sánh giữa các năm, các chỉ tiêu, để thấy được những kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động huy động vốn
+ Phương pháp quan sát khoa học: Tri giác đối tượng một cách có hệ thống để thu
Trang 5thập thông tin đối tượng Sử dụng 2 loại quan sát khoa học là quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp
+ Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu và xem xét lại những thành quả thực tiễn trong quá khứ để rút ra kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học
+ Phương pháp chuyên gia: Sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia để xem xét nhận định bản chất của đối tượng, tìm ra một giải pháp tối ưu
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận về huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam - chi nhánh Hà Tây
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Hà Tây
Trang 6CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một Tổ chức kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền đó để cho vay, làm phương tiện thanh toán và thực hiện các dịch vụ theo
uỷ thác của khách hàng
1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại
Vai trò trung gian: Chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình, thành các
khoản tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các thành phần khác để đầu tư vào nhà cửa, thiết bị và các tài sản khác
Vai trò thanh toán: Thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua hàng
hóa dịch vụ (như bằng cách phát hành và bù trừ séc, cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quĩ và phân phối tiền giấy, tiền đúc)
Vai trò người bảo lãnh: Cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả năng
thanh toán (chẳng hạn như phát hành thư tín dụng)
Vai trò đại lý: Thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ, phát hành
hoặc chuộc lại chứng khoán (thường được thực hiện tại Phòng Ủy thác)
Vai trò thực hiện chính sách: Thực hiện chính sách kinh tế của Chính phủ, góp phần
điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội
1.1.3 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Khái niệm nguồn vốn của ngân hàng thương mại
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các khoản tiền gửi huy động từ các khách hàng
cá nhân, tổ chức kinh tế và các tổ chức khác, vay của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và của các tổ chức tài chính khác, phần vốn của các người góp vốn là các cổ đông ngân hàng Những tiếp cận khác nhau đối với nguồn vốn ngân hàng được thể hiện qua những định nghĩa
Trang 71.1.3.2 Cơ cấu và nguồn hình thành vốn của ngân hàng thương mại
Vốn chủ sở hữu
Có thể hiểu vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại theo cách sau:
- Cách tính dựa trên quan niệm những giá trị nào không phải hoàn trả theo cam kết đều thuộc sở hữu của chủ ngân hàng:
Vốn chủ sở hữu = (bằng) Tổng tài sản có - (trừ) Tổng công nợ
- Cách tính mở rộng: dựa trên quan điểm mở rộng từ thực tiễn là có một số khoản nợ lưỡng tính: trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi có thời hạn,
- Khi đánh giá theo theo giá trị thị trường của các tài sản và công nợ
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản đánh giá theo giá trị thị trường - Tổng công nợ theo giá trị thị trường
Hay nói cách khác, Vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu (1) +/- giá trị đánh giá lại theo giá trị thị trường
- Về phía nhà đầu tư có thể tính toán theo giá trị vốn hóa thị trường, trong trường hợp này Vốn chủ sở hữu = Thị giá cổ phiếu x (nhân) Số lượng cổ phiếu phổ thông được phát hành
Hoạt động huy động tiền gửi
Tiền gửi là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng Khi ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng bằng cách
đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và của dân cư
Hoạt động đi vay
Phản ánh quá trình tạo ra nguồn vốn bằng cách vay các tổ chức tín dụng, vay ngân hàng nhà nước và vay trên thị trường vốn Ngân hàng vay vốn của ngân hàng nhà nước nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của ngân hàng thương mại dưới hình thức tái chiết khấu Ngân hàng cũng có thể vay vốn trên thị trường vốn như các doanh nghiệp thông qua việc phát hành các giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu) để bù đắp phần thiếu hụt nguồn tiền trung dài hạn Các tổ chức tín dụng trên thị trường có thể vay mượn lẫn nhau thông qua thị trường liên ngân hàng, các khoản vay được bảo đảm bằng các chứng khoán của kho bạc hoặc không cần tài sản bảo đảm
Hoạt động huy động vốn khác
Ngoài ba nghiệp vụ huy động vốn cơ bản kể trên, NHTM còn có thể tạo vốn kinh doanh cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức, cá nhân
Trang 8trong và ngoài nước Đây là khoản vốn huy động không thường xuyên của NHTM, thường
để nhận được khoản vốn này đòi hỏi các Ngân hàng phải lập ra các dự án cho từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng phù hợp với đối tượng các khoản vay
1.1.4 Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
1.1.4.1 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng thương mại hoạt động và phát triển được chủ yếu nhờ vào lượng tiền mà
nó huy động được từ nền kinh tế
Chính sách huy động vốn của ngân hàng có thể hiểu đó là những công cụ, cách thức
và phương pháp, và chương trình cụ thể nhằm thu hút sự chú ý của các cá nhân, các tổ chức
và từ đó gửi tiền vào ngân hàng
1.1.4.2 Hoạt động sử dụng vốn ( hoạt động cấp tín dụng )
Hoạt động cho vay
Cho vay là một hoạt động tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng Ngay từ thời
kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với những người bán (người bán chuyển các khoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước) Sau đó là bước chuyển tiếp từ chiết khấu thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với các khách hàng (là người mua), giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh Sự gia tăng thu nhập và nhu cầu của người tiêu dùng cùng với sự cạnh tranh trong cho vay đã buộc các ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình Hiện nay, cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình có tốc độ tăng trưởng cao ở các nước có nền kinh tế phát triển Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các ngân hàng còn thực hiện tài trợ cho các dự án xây dựng nhà xưởng, đầu tư máy móc thiết bị Hoạt động đầu tư dự án
có rủi ro cao song lợi nhuận thu được của ngân hàng lớn Hoạt động cho vay được phân loại bằng nhiều cách, bao gồm: mục đích, hình thức bảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc và phương pháp hoàn trả
Hoạt động đầu tư
Ngoài hình thức phổ biến là cho vay, ngân hàng thương mại còn sử dụng vốn để đầu tư Ngân hàng có thể đầu tư vào việc mua bán chứng khoán, góp vốn vào các doanh nghiệp hoặc đầu tư vào trang thiết bị tài sản cố định phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 1.1.4.3 Hoạt động dịch vụ trung gian
Là trung gian tài chính ngân hàng có rất nhiều lợi thế Một trong những lợi thế đó là ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán cho khách hàng thông qua các hình thức như
Trang 9séc, thẻ thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng hoặc dựa trên việc hạch toán vào các tài khoản có liên quan đến đối tượng đó
Cung cấp các tài khoản giao dịch và và thực hiện thanh toán
Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền không cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách(còn được gọi là séc)
Bảo quản vật có giá
Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản Ngân hàng giữ vàng và giao cho khách tờ biên nhận(giấy chứng nhận
do ngân hàng phát hành
Các nghiệp vụ trung gian khác
Dich vụ trong thanh toán: Có thể nói ngân hàng là thủ quỹ của nền kinh tế Các doanh nghiệp , tổ chức kinh tế sẽ không phải mất thời gian sau khi mua hoặc bán hàng hoá và dịch vụ bởi việc thanh toán sẽ được ngân hàng thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác
Dịch vụ tư vấn, môi giới: Ngân hàng đứng ra làm trung gian mua bán chứng khoán, tư vấn cho người đầu tư mua bán chứng khoán, bất động sản
Các dịch vụ khác: Ngân hàng đứng ra quản lý hộ tài sản; giữ hộ vàng, tiền; cho thuê két sắt, bảo mật
1.2 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.1 Tầm quan trọng của huy động vốn đối với ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Vốn là điều kiện để thành lập tổ chức hoạt động kinh doanh
Đối với bất cứ loại hình kinh doanh nào, vốn là điều kiện tiên quyết để duy trì hoạt động của doanh nghiệp Vốn phản ánh năng lực cũng như quyết định khả năng phát triển của doanh nghiệp
Đối với Ngân hàng, vốn còn là cơ sở nền tảng để tiến hành tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Với đặc trưng của Ngân hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trường tiền tệ và thị trường vốn thì vốn không còn đơn thuần là phương tiện kinh doanh mà
nó còn là đối tượng kinh doanh chính của Ngân hàng Thương mại
1.2.1.2 Đảm bảo khả năng thanh toán và uy tín của ngân hàng
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng có liên quan đến toàn bộ nền kinh tế Khả năng thanh toán là một chỉ số quyết định sự tồn tại của ngân hàng Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì uy tín của ngân hàng càng lớn Vốn tạo niềm tin cho công chúng và là sự bảo đảm đối vói các chủ nợ về sức mạnh tài chính của ngân hàng
Trang 10Trong hoạt động Ngân hàng, uy tín có thể nói là yếu tố quan trọng, quyết định trực tiếp đến sự sống còn của Ngân hàng Uy tín của ngân hàng trong kinh doanh được thể hiện trước hết ở khả năng s n sàng thanh toán chi trả cho khách hàng Khả năng thanh toán chi trả của Ngân hàng càng cao thì uy tín cũng như vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn
1.2.1.3 Đảm bảo khả năng cạnh tranh
Vốn đầu tư của ngân hàng sẽ quy định quy mô hoạt động tín dụng trung và dài hạn và các hoạt động khác của ngân hàng Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng,
Mặt khác, vốn lớn sẽ giúp cho Ngân hàng có đủ khả năng tài chính để kinh doanh đa dạng trên thị trường, mở rộng các lĩnh vực kinh doanh như: kinh doanh chứng khoán, kinh doanh dịch vụ thuê mua chứ không chỉ dừng lại ở dịch vụ cho vay đơn thuần
1.2.2 Nội dung huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia
Lợi nhuận không chia của ngân hàng ngoài việc sử dụng để tái đầu tư còn được sử dụng để trích lập các quỹ, chẳng hạn: Quỹ dự phòng rủi ro - được trích lập hàng năm và được tích lũy lại nhằm bù đắp những tổn thất xảy ra; Quỹ bảo toàn vốn để bù đắp hao mòn của vốn dưới tác động của làm phát, quỹ khen thưởng phúc lợi,…
Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Trong điều kiện thu nhập ròng của ngân hàng lớn các ngân hàng có xu hướng chuyển một phần thu nhập ròng thành vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu còn được bổ sung từ việc phát hành thêm cổ phần, góp thêm nếu là ngân hàng cổ phần hoặc được cấp thêm từ ngân sách nhà nước nếu là ngân hàng quốc doanh
để mở rộng quy mô hoạt động, hoặc để đổi mới trang thiết bị, công nghệ hoặc để đáp ứng yêu cầu gia tăng vốn chủ sở hữu do Nhà nước quy định
Trang 111.2.2.2 Huy động vốn tiền gửi
Tiền gửi là nguồn quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng thương mại đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau như:
- Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn)
- Tiền gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm
- Phát hành giấy tờ có giá
1.2.2.3 Huy động vốn đi vay
- Nguồn vốn đi vay của ngân hàng chủ yếu có 02 nguồn chính là vay từ các tổ chức tín dụng khác và vay ngân hàng trung ương
- Vay từ các tổ chức tín dụng khác
- Vay từ ngân hàng trung ương
1.2.2.4 Huy động nguồn vốn khác
- Vốn ủy thác
- Vốn trong thanh toán
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM
1.2.3.1 Nhân tố khách quan
- Chính sách của Nhà nước
- Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế:
- Nhân tố tiết kiệm trong nền kinh tế:
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
- Lãi suất huy động
- Chính sách sản phẩm
- Hoạt động marketing
Trình độ của đội ngũ nhân viên, trình độ công nghệ:
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
2.1 Tổng quan về NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là NHTM mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
Năm 1991 NHNo Tỉnh Hà Tây được thành lập trên cơ sở sát nhập 8 đơn vị thuộc NHNo Hà Sơn Bình và 6 đơn vị thuộc NHNo Thành phố Hà Nội Về mô hình tổ chức ban đầu, toàn tỉnh có 14 chi nhánh NHNo huyện, thị xã, 17 phòng giao dịch và bàn tiết kiệm; địa bàn hoạt động trải rộng trên khắp các địa bàn trong tỉnh Hà Tây cũ Từ một Ngân hàng bao cấp chuyển hẳn sang thương mại, gặp không ít những khó khăn, trong bối cảnh nền kinh tế tiền tệ lạm phát cao, doanh nghiệp Nhà nước và các đơn vị kinh tế tập thể là đối tượng khách hàng chính của NHNo lần lượt giải thể và tan rã, về cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ kinh doanh thiếu và lạc hậu, đội ngũ cán bộ công nhân viên đông, biên chế ban đầu là 1.181 người, trình độ bất cập
Tổng số nguồn vốn huy động là 77,9 tỷ, dư nợ cho vay các thành phần kinh tế là 46,2 tỷ, trong đó chủ yếu là dư nợ cho vay doanh nghiệp quốc doanh và kinh tế tập thể chiếu 89%; nợ quá hạn là 7,8 tỷ chiếu tỷ lệ 16,8% trong tổng dư nợ; kết quả tài chính lỗ 5,2 tỷ đồng
Bước sang thế kỷ mới, hoạt động trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng phát triển, NHNo&PTNT Hà Tây vẫn luôn kiên định với đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành Hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã bước sang một tầm cao mới, trở