- Mỗi chúng ta phải biết yêu quý, giữ gìn và học tập để nắm vững tiếng nói của dân tộc mình, nhất là khi đất nước rơi vào vòng nô lệ, bởi tiếng nói không chỉ là tài sản quý báu của dân t[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT NAM TRÀ MY
TRƯỜNG THCSBTCX TRÀ DON
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI THÔNG TIN PHÁT HIỆN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2011 – 2012 MÔN THI: NGỮ VĂN 6
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3,0 điểm)
Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về nhân vật Kiều Phương trong văn bản
Bức tranh của em gái tôi của nhà văn Tạ Duy Anh.
- Đoạn văn có độ dài khoảng mươi dòng
- Đoạn văn có sử dụng một trong các phép tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ
Câu 2 (3,0 điểm)
Xác định và nói rõ tác dụng của phép tu từ so sánh, nhân hoá trong các câu thơ sau:
Lúc vui biển hát, lúc buồn biển lặng, lúc suy nghĩ biển mơ mộng và dịu hiền.
Biển như người khổng lồ, nóng nảy, quái dị, gọi sấm, gọi chớp.
Biển như trẻ con, nũng nịu, dỗ dành, khi đùa, khi khóc.
Câu 3 (4,0 điểm)
Trong truyện “Buổi học cuối cùng”, thầy Ha-men có nói: “ khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù ” Em hiểu như thế nào và có suy nghĩ gì về lời nói ấy?
Câu 4 (10,0 điểm)
Dựa vào bài thơ “Lượm” của Tố Hữu, em hãy viết thành bài văn bằng lời kể của tác
giả
Hết
-Chú ý: Giám thị không được giải thích gì thêm.
Trang 2PHÒNG GD&ĐT NAM TRÀ MY
TRƯỜNG THCSBTCX TRÀ DON
KỲ THI THÔNG TIN PHÁT HIỆN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2011 – 2012 MÔN THI: NGỮ VĂN 6
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 (3,0 điểm)
Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về nhân vật Kiều Phương trong văn bản Bức
+ Về mặt hình thức: đáp ứng hai yêu cầu của đề (có độ dài khoảng mươi dòng; có sử
dụng một trong các phép tu từ: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ); Văn viết trong
sáng, biểu cảm, diễn đạt trôi chảy
1,5 điểm
+ Về mặt nội dung: cảm nhận được vẻ đẹp của nhân vật Kiều Phương (tình cảm
trong sáng hồn nhiên và lòng nhân hậu) Chính vẻ đẹp tâm hồn của Kiều Phương đã
giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình
1,5 điểm
Câu 2 (3,0 điểm)
Xác định và nói rõ tác dụng của phép tu từ so sánh , nhân hoá trong các câu thơ
- Xác định được các phép so sánh, nhân hoá:
+ So sánh: Biển như người khổng lồ; Biển như trẻ con
+ Nhân hoá: Vui, buồn, suy nghĩ, hát, mơ mộng, dịu hiền
1,0 điểm
- Nêu được tác dụng:
+ Biển được miêu tả như một con người với nhiều tâm trạng khác nhau + Biển được
nhà thơ cảm nhận như những con người cụ thể: khi thì to lớn, hung dữ như người
khổng lồ; khi thì nhỏ bé hiền lành, dễ thương, đáng yêu như trẻ con
Nhờ các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá đã gợi rõ, cụ thể màu sắc, ánh sáng theo
thời tiết, thời gian mà tạo nên những bức tranh khác nhau về biển
2,0 điểm
Câu 3 (4.0 điểm)
- Câu nói của thầy Ha-men đã nêu bật giá trị thiêng liêng và sức mạnh to lớn của tiếng nói dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do Tiếng nói của mỗi dân tộc được hình thành và vun đắp bằng sự sáng tạo của biết bao thế hệ qua hàng ngàn năm, đó là thứ tài sản vô cùng quý báu của mỗi dân tộc Vì vậy, khi bị kẻ xâm lược đồng hóa về ngôn ngữ, tiếng nói của dân tộc bị mai một thì dân tộc ấy khó mà có thể giành lại được độc lập, thậm chí rơi vào nguy cơ diệt vong (2.0 điểm)
Ví dụ:
+ Trong lịch sử đấu tranh của dân tộc ta, hơn 1000 năm Bắc thuộc, bọn phong kiến phương Bắc không thể đồng hóa được nhân dân ta, tuy chúng ta có tiếp thu tiếng Hán,
Trang 3+ Dưới thời Pháp thuộc, các nhà trường chủ trương dạy bằng tiếng Pháp Tiếng Việt của chúng ta không những không mất đi mà ngày nay, tiếng Việt của chúng ta vẫn được giữ
- Mỗi chúng ta phải biết yêu quý, giữ gìn và học tập để nắm vững tiếng nói của dân tộc mình, nhất là khi đất nước rơi vào vòng nô lệ, bởi tiếng nói không chỉ là tài sản quý báu của dân tộc mà còn là phương tiện quan trọng để đấu tranh giành lại độc lập, tự do
(1,5 điểm)
Câu 4 (5.0 điểm)
1- Yêu cầu chung:
Dựa vào bài thơ “Lượm”, dùng ngôi thứ nhất - tác giả (xưng tôi) để kể chuyện về
nhân vật Lượm: Một chú bé hồn nhiên, nhí nhảnh, yêu đời tham gia làm liên lạc cho bộ đội
Bài văn tự sự có bố cục chặt chẽ, lời văn trôi chảy, mạch lạc, các sự việc diễn ra hợp lí
2- Yêu cầu cụ thể:
HS có thể kể theo các ý cơ bản sau:
a- Mở bài: (1.0 điểm)
Giới thiệu khung cảnh cuộc gặp gỡ giữa hai chú cháu (tác giả và Lượm): Từ Hà Nội, tác giả về công tác tại thành phố Huế, tình cờ hai chú cháu gặp nhau (vào năm 1947)
b- Thân bài: (8.0 điểm)
- Kể và tả về hình dáng, nét mặt, cử chỉ và việc làm của Lượm: một chú bé “loắt choắt” có thân hình nhỏ nhắn nhưng nhanh nhẹn Nét mặt hồn nhiên, yêu đời; ánh mắt tinh nghịch được giao làm nhiệm vụ liên lạc đưa thư từ, công văn cho bộ đội trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta
(3.0 điểm)
- Kể về tinh thần sẵn sàng nhận nhiệm vụ “thư đề thượng khẩn”, hành động dũng cảm “sợ chi hiểm nghèo” và sự hi sinh thanh thản của Lượm trong một trận chiến đấu ác liệt
ở thành phố Huế, khi Lượm đang trên đường đi liên lạc (3.0 điểm)
- Lòng cảm phục và thương tiếc Lượm không nguôi của người chiến sĩ - tác giả
(2.0 điểm)
c- Kết bài: (1.0 điểm)
Cảm nghĩ của tác giả đối với nhân vật Lượm:
- Yêu mến, trân trọng và cảm phục người cháu
- Lượm là tấm gương sáng của thiếu nhi Việt Nam yêu nước