Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành m[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN MƯỜNG CHÀ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT– TIẾT 10
MÔN: VẬT LÍ 7 MÃ ĐỀ: 06
I - MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA:
1 Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 09 theo phân phối chương trình
2 Mục đích:
- Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần quang học
Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý
- Giáo viên: Biết được việc nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp
II - HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Đề kết hợp (trắc nghiệm 30% - tự luận 70%)
III - THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
tiết
Lý thuyết
Số tiết thực Trọng số bài kiểm tra
2 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Điểm số
Cấp độ 1,2
(Lý thuyết) 1 Quang học 54,4 4.9 = 5 3(1.5đ:5
/) 2(4đ: 15/) 5.5
Cấp độ 3,4
(Vận dụng) 1 Quang học 45,6 4.1= 4 3(1,5đ: 6
/) 1(3đ:19/) 4.5
Trang 23 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
Tên chủ
đề
Cộng
1 Sự
truyền
thẳng
ánh sáng
1 Nhận biết được rằng, ta
nhìn thấy các vật khi có ánh
sáng từ các vật đó truyền vào
mắt ta
2 Nêu được ví dụ về nguồn
sáng và vật sáng
3 Phát biểu được định luật
truyền thẳng của ánh sáng
4 Nhận biết được ba loại
chùm sáng: song song, hội tụ
và phân kì
5 Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên
6.Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế:
ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,
Số câu
hỏi
1
C1.1a
C4.1b
0,5 C3.6a
0,5 C5.6b
1
2 Phản
xạ ánh
sáng
7 Nêu được ví dụ về hiện
tượng phản xạ ánh sáng
- Phát biểu được định luật
phản xạ ánh sáng
8 Nhận biết được tia tới, tia
phản xạ, góc tới, góc phản xạ,
pháp tuyến đối với sự phản
xạ ánh sáng bởi gương
10 Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản
xạ, pháp tuyến trong sự phản
xạ ánh sáng bởi gương phẳng
11 Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật
Trang 39 Nêu được những đặc điểm
chung về ảnh của một vật tạo
bởi gương phẳng, đó là ảnh
ảo, có kích thước bằng vật,
khoảng cách từ gương đến
vật và đến ảnh là bằng nhau
phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng
12 Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
Số câu
hỏi
1
3
Gương
cầu
13 Nêu được những đặc
điểm của ảnh ảo của một vật
tạo bởi gương cầu lồi
14 Nêu được các đặc điểm
của ảnh ảo của một vật tạo
bởi gương cầu lõm
15 Nêu được ứng dụng
chính của gương cầu lõm
là có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song
16 Nêu được
ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng
Số câu
1 C15.8a
1 C16.8 b
1
Trang 4PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN MƯỜNG CHÀ
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT– TIẾT 10 MÔN: VẬT LÍ 7 MÃ ĐỀ: 06
Họ & tên: Lớp:
ĐỀ SỐ 1….
A.Trắc nghiệm : Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: a.Khi nào ta nhìn thấy một vật:
A Khi vật được chiếu sáng
B Khi vật phát ra ánh sáng
C Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
D Khi giưa vật và mắt không có khoảng tối
b.Trong 3 chùm sáng sau đây, đâu là chùm sáng song song
A B C
Cõu 2: Khi có nguyệt thực thì?
A Trái đát bị mặt trăng che khuất
B Mặt trăng bị trái đất che khuất
C Mặt trăng không phản xạ ánh sáng nữa
D Mặt trời ngừng không chiếu sáng mặt trăng nữa
Câu 3 : a Ảnh cña mét vËt t¹o bëi g¬ng ph¼ng lµ:
A ¶nh thËt, b»ng vËt C ¶nh ¶o, b»ng vËt
B ¶nh thËt, lín h¬n vËt D ¶nh ¶o, lín h¬n vËt
b Khoảng cách từ gương đến vật và ảnh là :
A b»ng nhau
B Không bằng nhau
C Khoảng cách từ gương đến vật lớn hơn
D Khoảng cách từ gương đến vật ngắn hơn
Câu 4 Vì sao nhờ có gương phản xạ, đèn pin lại có thể chiếu sáng đi xa?
A Vì gương hắt ánh sáng trở lại
B Vì gương cho ảnh ảo rõ hơn
C Vì đó là gương cầu lõm cho chùm phản xạ song song
Trang 5D Vì nhờ có gương ta nhìn thấy những vật ở xa.
B.Tự luận.
Câu5 : Vùng sáng, vùng bóng nửa tối và vùng bóng tối là gì?
Câu 6: a Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?.
b Hãy biểu diễn đường truyền của tia sáng từ điểm A đến điểm B bằng nửa
đường thẳng có mũi tên hướng từ điểm A qua điểm B
Câu 7: Vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB qua gương phẳng
(như hình vẽ) Nêu cách vẽ?
A
B
Câu 8:
a)Giải thích vì sao trên ô tô, xe máy để quan sát được những vật ở phía sau người ta
thường dùng một gương cầu lồi?
b) Hãy giải thích vì sao có thể dùng gương cầu lõm để tập trung ánh sáng mặt trời?
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN MƯỜNG CHÀ
Trang 6ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA 1 TIẾT – TIẾT 10
MÔN: VẬT LÍ 7 MÃ ĐỀ: 06
ĐỀ SỐ 1….
A.Trắc nghiệm
a.C (0,5đ)
b.A (0,5đ)
b.A(0,5đ)
C
Câu 5 (1,5đ) - Vùng sáng là vùng ánh sáng truyền tới từ nguồn sáng mà không bị
vật chắn sáng chắn lại
- Vùng bóng tối là vùng không gian ở phía sau vật chắn sáng và không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới
- Vùng bóng nửa tối là vùng không gian ở phía sau vật chắn sáng và chỉ nhận được một phần ánh sáng của nguồn sáng truyền tới
Câu 6 (1,5đ):
a.Định luật truyền thẳng của ánh sáng 1đ
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ,ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
b 0,5đ
Câu
7(2đ)
Điểm
B B’
A A’
Cách vẽ:
- Lấy điểm A’ đối xứng với điểm A qua gương A’ là ảnh của
điểm A qua gương
- Lấy điểm B’ đối xứng với điểm B qua gương B’ là ảnh của
điểm B qua gương
- Nối A’với B’ khi đó A’B’ là ảnh của AB qua gương
0,5
0,5 0,5 0,5
Câu
8(2đ)
a) Vì gương cầu lồi có vùng nhìn thấy rộng nên người lái xe có
thể quan sát được các vật bị che khuất, tránh xảy ra tai nạn
b) Vì Mặt trời ở rất xa nên các tia sáng Mặt trời tới
gương coi như những tia sáng song song
Khi đó gương cầu lõm sẽ cho chùm tia phản xạ tập
trung ở một điểm
Vì vậy có thể dùng gương cầu lõm để tập trung ánh sáng Mặt
trời
1
0.5 0.5
Trang 7PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN MƯỜNG CHÀ
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT– TIẾT 10 MÔN: VẬT LÍ 7 MÃ ĐỀ: 06
Họ & tên: Lớp:
ĐỀ SỐ 2….
A.Trắc nghiệm : Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: a.Khi nào ta nhìn thấy một vật:
A.Khi vật được chiếu sáng
B Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
C Khi vật phát ra ánh sáng
D Khi giưa vật và mắt không có khoảng tối
b.Trong 3 chùm sáng sau đây, đâu là chùm sáng song song?
A B C
Câu 2: Khi có nguyệt thực thì?
A Mặt trăng bị trái đất che khuất
B Trái đát bị mặt trăng che khuất
C Mặt trăng không phản xạ ánh sáng nữa
D Mặt trời ngừng không chiếu sáng mặt trăng nữa
Câu 3 : a Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là:
A ảnh ảo, bằng vật C ảnh thật, bằng vật
B ảnh thật, lớn hơn vật D ảnh ảo, lớn hơn vật
b Khoảng cách từ gương phẳng đến vật và ảnh là :
A không bằng nhau
B Bằng nhau
C Khoảng cách từ gương đến vật lớn hơn
D Khoảng cách từ gương đến vật ngắn hơn
Câu 4 Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng ……….trên màn chắn và lớn bằng vật.
A Hứng được
B không hứng được
C có thể hứng được
Trang 8D không có đáp án nào đúng.
B.Tự luận.
Câu5 (1,5đ) : Nêu đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi.?
Câu 6(1,5đ): a Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?.
b Hãy biểu diễn đường truyền của ánh sáng từ điểm A đến điểm B
A .B
Câu 7(2đ): Dựng ảnh A’B’ của vật sáng AB qua gương phẳng
(như hình vẽ) Nêu cách vẽ? B
A
Câu 8 (2đ):
a)Giải thích vì sao trên ô tô, xe máy để quan sát được những vật ở phía sau người ta
thường dùng một gương cầu lồi?
b) Vì sao nhờ có gương phản xạ, đèn pin lại có thể chiếu sáng đi xa?
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN MƯỜNG CHÀ ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA 1 TIẾT – TIẾT 10
MÔN: VẬT LÍ 7 MÃ ĐỀ: 06
Trang 9ĐỀ SỐ 2….
A.Trắc nghiệm
Câu 1(1đ) Câu 2(0,5đ) Câu 3(1đ) Câu 4(0,5đ)
a.C (0,5đ)
b.A (0,5đ)
b.B(0,5đ)
B
Câu 5 (1,5đ) Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật
Câu 6 (1,5đ):
a.Định luật truyền thẳng của ánh sáng 1đ
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ,ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
b 0,5
Câu
7(2đ)
Điểm
B B’
A A’
Cách vẽ:
- Lấy điểm A’ đối xứng với điểm A qua gương A’ là ảnh của điểm
A qua gương
- Lấy điểm B’ đối xứng với điểm B qua gương B’ là ảnh của điểm
B qua gương
- Nối A’với B’ khi đó A’B’ là ảnh của AB qua gương
0,5
0,5 0,5 0,5
Câu
8(2đ)
a) Vì gương cầu lồi có vùng nhìn thấy rộng nên người lái xe có thể quan sát được các vật bị che khuất, tránh xảy ra tai nạn
b) Vì đó là gương cầu lõm cho chùm phản xạ song song
1
1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN MƯỜNG CHÀ
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT– TIẾT 10 MÔN: VẬT LÍ 7 MÃ ĐỀ: 06
Trang 10Họ & tên: Lớp:
ĐỀ BÀI: ĐỀ SỐ 3….
ĐỀ BÀI
A.Trắc nghiệm : Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: a.Khi nào ta nhìn thấy một vật:
A Khi vật phát ra ánh sáng
B.Khi vật được chiếu sáng
C Khi giưa vật và mắt không có khoảng tối
D Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
b.Trong 3 chùm sáng sau đây, đâu là chùm sáng song song
A B C
Câu 2: Nguyệt thực xảy ra khi?
A Mặt trăng không phản xạ ánh sáng nữa
B.Trái đát bị mặt trăng che khuất
C Mặt trăng bị trái đất che khuất
D Mặt trời ngừng không chiếu sáng mặt trăng nữa
Câu 3 : a Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là:
A ảnh ảo, bằng vật C ảnh thật, bằng vật
B ảnh thật, lớn hơn vật D ảnh ảo, lớn hơn vật
b Khoảng cách từ gương phẳng đến vật và ảnh là :
A không bằng nhau
B Bằng nhau
C Khoảng cách từ gương đến vật lớn hơn
D Khoảng cách từ gương đến vật ngắn hơn
Câu 4 Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng ……….trên màn chắn và lớn bằng vật.
A Hứng được
B không hứng được
C có thể hứng được
D không có đáp án nào đúng
Trang 11B.Tự luận.
Câu5 (1,5đ) : Nêu đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm.?
Câu 6(1,5đ): a Phát biểu định luật phản xạ của ánh sáng ?.
b Hãy biểu diễn đường truyền của ánh sáng từ điểm A đến điểm B
A .B
Câu 7(2đ): Dựng ảnh A’B’ của vật sáng AB qua gương phẳng
(như hình vẽ) Nêu cách vẽ? B
A
Câu 8 (2đ):
a)Giải thích vì sao trên ô tô, xe máy để quan sát được những vật ở phía sau người ta
thường dùng một gương cầu lồi?
b) Vì sao nhờ có gương phản xạ, đèn pin lại có thể chiếu sáng đi xa?
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN MƯỜNG CHÀ ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA 1 TIẾT – TIẾT 10
MÔN: VẬT LÍ 7 MÃ ĐỀ: 06
ĐỀ SỐ 3….
Trang 12A.Trắc nghiệm
Câu 1(1đ) Câu 2(0,5đ) Câu 3(1đ) Câu 4(0,5đ)
a.D (0,5đ)
b.B (0,5đ)
b.B(0,5đ)
B
Câu 5 (1,5đ) Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật
Câu 6 (1,5đ):
a.Định luật phản xạ ánh sáng:
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới 0.5đ
- Góc phản xạ bằng góc tới 0.5 đ
b 0,5đ
Câu
7(2đ)
Điểm
B B’
A A’
Cách vẽ:
- Lấy điểm A’ đối xứng với điểm A qua gương A’ là ảnh của điểm
A qua gương
- Lấy điểm B’ đối xứng với điểm B qua gương B’ là ảnh của điểm
B qua gương
- Nối A’với B’ khi đó A’B’ là ảnh của AB qua gương
0,5
0,5 0,5 0,5
Câu
8(2đ)
a) Vì gương cầu lồi có vùng nhìn thấy rộng nên người lái xe có thể quan sát được các vật bị che khuất, tránh xảy ra tai nạn
b) Vì đó là gương cầu lõm cho chùm phản xạ song song
1 1