1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

135 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên ở các trường tiểu học và trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin
Tác giả Nguyễn Quang Trường
Người hướng dẫn PGS.TS Phan Thanh Long
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Thực hiện đề tài: “Quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin” tôi x

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN QUANG TRƯỜNG

QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI THEO HƯỚNG ỨNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN QUANG TRƯỜNG

QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI THEO HƯỚNG ỨNG

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Thanh Long

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan, không trùng lặp với các luận văn khác Thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả luận văn

Nguyễn Quang Trường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện đề tài: “Quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên ở các trường

Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái theo hướng ứng

dụng công nghệ thông tin” tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám

hiệu, Khoa Tâm lý - Giáo dục, Khoa sau đại học, Phòng đào tạo Trường Đại học

Sư phạm Thái Nguyên - Đại học Thái Nguyên, các quý thầy cô đã giúp tôi trang

bị kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới PGS.TS Phan Thanh Long, đã khuyến khích, chỉ dẫn tôi trong thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, các đồng chí lãnh đạo, Phòng chuyên môn Phòng GD& ĐT huyện Yên Bình, lãnh đạo các trường Tiểu học và Trung học cơ

sở trên địa bàn huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Dù đã rất cố gắng, xong luận văn cũng không tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô và các bạn

Tác giả

Nguyễn Quang Trường

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Ngoài nước 6

1.1.2 Trong nước 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Hồ sơ, hồ sơ giảng dạy của giáo viên 10

1.2.2 Khái niệm quản lý 14

1.2.3 Quản lý giáo dục 16

1.2.4 Chức năng quản lý 17

1.3 Ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường TH và THCS 19

1.3.1 Khái niệm ứng dụng CNTT trong giáo dục 19

Trang 6

1.4 Quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên ở trong trường phổ thông theo

hướng ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo

dục 26

1.4.1 Yêu cầu quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên đáp ứng đổi mới giáo dục 26

1.4.2 Nội dung quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin 26

1.4.3 Lập kế hoạch ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy 27

1.4.4 Tổ chức hoạt động quản lý hồ sơ giảng dạy theo ứng dụng CNTT 28

1.4.5 Chỉ đạo hoạt động quản lý hồ sơ theo hướng ứng dụng CNTT 28

1.4.6 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ quản lý hồ sơ giảng dạy theo ứng dụng CNTT 28

1.4.7 Kiểm tra đánh giá hoạt động quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT 30

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ giảng dạy 32

1.5.1 Yếu tố thuộc về nhà quản lý 33

1.5.2 Yếu tố thuộc về giáo viên 33

1.5.3 Yếu tố môi trường 34

Kết luận chương 1 35

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢNG DẠY Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 36

2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 36

2.1.1 Vài nét về khách thể khảo sát 36

2.1.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 37

2.2 Thực trạng về quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 37

2.3 Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị CNTT 42

Trang 7

2.4 Thực trạng quản lý hồ sơ của giáo viên theo hướng ứng dụng CNTT 45

2.5 Thực trạng về công tác quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT của hiệu trưởng ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 49

2.5.1 Thực trạng nhận thức vai trò quản lý trong việc đẩy mạnh quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở 49

2.5.2 Thực trạng mức độ thực hiện quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở 50

2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy 61

2.6.1 Yếu tố người hiệu trưởng 61

2.6.2 Yếu tố về giáo viên 63

2.6.3 Yếu tố môi trường 65

2.7 Đánh giá thực trạng quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT của hiệu trưởng ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 66

2.7.1 Thuận lợi 66

2.7.2 Khó khăn 68

2.8 Những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân 69

2.8.1 Những tồn tại, hạn chế 69

2.8.2 Nguyên Nhân 70

Kết luận chương 2 71

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢNG DẠY Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 72

3.1 Căn cứ và nguyên tắc đề xuất các biện pháp 72

3.1.1 Căn cứ đề xuất biện pháp 72

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 72

Trang 8

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 73

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 73

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển ổn định của nhà trường 73

3.2 Biện pháp quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 74

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của CB, GV về tầm quan trọng của việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy 74

3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT đối với cán bộ, giáo viên 78

3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường chỉ đạo ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy, đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học theo hướng ứng dụng CNTT 80

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư CSVC, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, đảm bảo các điều kiện hỗ trợ cho việc ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy 82

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường thanh tra, kiểm tra ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy, tổ chức thi đua khen thưởng 84

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 87

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 87

3.4.2 Nội dung và cách khảo nghiệm 87

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 88

3.4.4 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT các trường Trung học cơ sở 92

Kết luận chương 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 101

Trang 9

Cán bộ giáo viên Cán bộ quản lý Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa Công nghệ thông tin

Cơ sở vật chất

Đồ dùng dạy học Giáo dục và Đào tạo Giáo dục phổ thông Giáo viên

Hoạt động dạy học Học sinh

Kiểm tra đánh giá Nghiệp vụ sư phạm Nhà xuất bản

Phương pháp dạy học Phương tiện dạy học Quản lý giáo dục Sách giáo khoa Sáng kiến kinh nghiệm Thiết bị dạy học

Trung học cơ sở Trung học phổ thông

Uỷ ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ CB, GV 07 trường

Trung học cơ sở 38 Bảng 2.2 Thực trạng nhận thức về mức độ cần thiết phải ứng dụng

CNTT trong dạy học của đội ngũ CB, GV (196) trong các trường Trung học cơ sở 39 Bảng 2.3 Thống kê thực trạng ưu thế của việc sử dụng CNTT trong dạy

học trong các trường Tiểu học và Trung học cơ sở 40 Bảng 2.4 Thống kê thực trạng hạn chế của việc sử dụng CNTT trong dạy

học trong các trường Tiểu học và Trung học cơ sở 41 Bảng 2.5 Thống kê thực trạng CSVC cho ứng dụng CNTT tại 7 trường

Tiểu học và Trung học cơ sở 43 Bảng 2.6 Thực trạng các mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học ở các

trường Tiểu học và Trung học cơ sở (196 CB, GV) 45 Bảng 2.7 Thực trạng đánh giá mức độ thực hiện quản lý hồ sơ giảng dạy

theo hướng ứng dụng CNTT ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 47 Bảng 2.8 Vai trò của quản lý trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào

quản lý hồ sơ giảng dạy ở các trường Tiểu học và Trung học

cơ sở 49 Bảng 2.9 Thực trạng biện pháp xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào

quản lý hồ sơ giảng dạy tại các trường Tiểu học và Trung học

cơ sở 50 Bảng 2.10 Thực trạng biện pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện quản lý hồ sơ

giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT THCS 52 Bảng 2.11 Thực trạng biện pháp kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT vào

quản lý hồ sơ giảng dạy 55

Trang 11

quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT THCS 61 Bảng 2.15 Thống kê mức độ ảnh hưởng của yếu tố GV đến việc quản lý

hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT THCS 63 Bảng 2.16 Thống kê thực trạng mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường

đến việc quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT THCS 65 Bảng 2.17 Thống kê thực trạng những thuận lợi trong việc quản lý hồ sơ

giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT ở THCS 66 Bảng 2.18 Thống kê thực trạng những khó khăn trong việc quản lý hồ sơ

giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT ở các trường Trung học

cơ sở 68 Bảng 3.1 Tính cần thiết các biện pháp mà nhà trường sẽ thực hiện nhằm

đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy 88 Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp mà nhà trường sẽ thực hiện nhằm

đẩy mạnh việc quản lý hồ sơ theo hướng ứng dụng CNTT 91 Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp đề xuất quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT các trường Trung học cơ sở 93

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của chủ thể quản lý và khách thể quản lý 16

Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý 19

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87 Biểu đồ 2.1 Vai trò của quản lý trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào

quản lý hồ sơ giảng dạy ở các trường Tiểu học và Trung học

cơ sở 49 Biểu đồ 2.2 Thực trạng hiệu quả của các biện pháp quản lý hồ sơ giảng

dạy theo hướng ứng dụng CNTT của người hiệu trưởng đang tiến hành hiện nay 60 Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

đề xuất quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT 94

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đối với giáo viên, tính sơ bộ, một giáo viên dạy phổ thông mỗi năm học

phải hoàn thành khoảng trên dưới 10 loại hồ sơ sổ sách Tùy vào vị trí chuyên môn được phân công và công tác kiêm nhiệm mà số lượng loại hồ sơ sổ sách cũng tăng theo Các loại loại hồ sơ sổ sách quen thuộc với giáo viên như giáo án (chính khóa, phụ đạo, bồi dưỡng…); kế hoạch (kế hoạch cá nhân, kế hoạch tổ - nhóm chuyên môn, kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém, kế hoạch dạy học…); lịch báo giảng; sổ sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, sổ chủ nhiệm, sổ điểm cá nhân, sổ gọi tên ghi điểm, sổ học bạ, hồ sơ theo dõi và xếp loại hạnh kiểm học sinh, sổ theo dõi sử dụng đồ dùng dạy học, sổ họp,

sổ tự bồi dưỡng chuyên môn, sổ lưu và chấm chữa bài kiểm tra…

Trong rất nhiều loại hồ sơ ấy, có những hồ sơ được cho là chưa hợp lý hoặc là không cần thiết, mất thời gian, công sức của giáo viên Lẽ ra, thời gian

đó, thầy cô dùng để nghiên cứu bài học, đổi mới phương pháp để mang đến những tiết học thực sự có giá trị cho học sinh Loại hồ sơ sổ sách nhiều nên nhiều khi giáo viên hoàn thành mang tính đối phó để kiểm tra, không có chất lượng Các cuộc kiểm tra của Phòng, Sở chủ yếu kiểm tra hồ sơ mang tính hành chính

mà chưa đi sâu kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục thực tế của nhà trường, chưa hỗ trợ trường sở tại trong việc đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục

Trước những bất cập liên quan đến quy định về hồ sơ sổ sách với giáo viên, Chỉ thị của Bộ Giáo dục và đào tạo nhằm chấn chỉnh tình trạng lạm dụng

hồ sơ sổ sách trong nhà trường là một bước đổi mới trong tư duy quản lí của bộ ngành về giáo dục Theo chỉ thị, giáo viên chỉ cần hoàn thành 4 loại hồ sơ sổ sách, đây cũng là 4 loại hồ sơ sổ sách quan trọng nhất, thiết thực nhất đối với giáo viên

Tại Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) ngày 04/01/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT, Đảng và Nhà nước ta đã

Trang 14

bản của Giáo dục và Đào tạo là “ Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý cũng như trong dạy và học” [4]

Nhiều giáo viên mong muốn các hồ sơ có thể số hóa, sử dụng online, linh hoạt trong việc lưu trữ Hồ sơ có thể lưu trữ online, lưu dưới dạng bản mềm, hạn chế việc in ấn quá nhiều Nhà trường thực hiện đúng quy định chung của ngành, linh động tạo điều kiện giáo viên sử dụng chung giáo án có chất lượng

Trong những năm học vừa qua, Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái đã chỉ đạo Hiệu trưởng các trường chấn chính việc đề ra các loại hồ sơ sổ sách không đúng quy định, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho giáo viên dành nhiều thời gian cho công tác chuyên môn, nâng cao chất lượng dạy và học Đồng thời, Sở đã chỉ đạo tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và dạy học đã tạo được sự đồng thuận rất lớn trong ngành và giúp cho giáo viên giảm bớt rất nhiều áp lực trong công việc

Vậy hiện nay việc quản lý hồ sơ giáo viên ở các trường hiện nay như thế nào?

Đã giảm bớt gánh nặng hồ sơ sổ sách và tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp

vụ hay chưa? Có đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục hay không?

Từ các lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hồ sơ giảng dạy của

giáo viên ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh

Yên Bái theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin” để nghiên cứu, góp phần

thực hiện tốt hơn công tác quản lý hồ sơ giảng dạy nói riêng và phát triển giáo dục địa phương nói chung

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay để nâng cao chất lượng quản lý hồ sơ dạy học tại các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Trang 15

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý của Hiệu trưởng đối với hồ sơ giảng dạy của giáo viên theo hướng ứng dụng CNTT tại các trường Tiểu học và Trung học cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng các trường Tiểu học và Trung học cơ sở

4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

4.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở

4.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT vào quản lý

hồ sơ giảng dạy của hiệu trưởng các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

4.3 Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

5 Giả thuyết khoa học

Hiệu trưởng các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái đã rất quan tâm đến ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, công tác quản lý của hiệu trưởng đối với việc ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy vẫn còn nhiều bất cập Nếu đề ra được các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy một cách khoa học, khả thi sẽ nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học và chất lượng giáo dục nói chung trong các nhà trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện nhà

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

- Đề tài chỉ nghiên cứu ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy của người GV Trung học cơ sở

Trang 16

người GV theo hướng ứng dụng CNTT của các trường Tiểu học và Trung học cơ

sở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

6.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các biện pháp quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT ở 7 trường Tiểu học và Trung học cơ sở tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

6.3 Giới hạn về khách thể điều tra

Đề tài tập trung khảo sát các khách thể như sau: CBQL nhà trường, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên 7/23 Trường Tiểu học và Trung học cơ sở với tổng

số 196 người (trong đó có 2 CBQL, 8 tổ trưởng chuyên môn và 18 giáo viên giảng dạy trên mỗi đơn vị trường)

6.4 Giới hạn về thời gian

Đề tài nghiên cứu từ năm 2018 - 2020

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Thu thập các thông tin khoa học, các tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại các trường Tiểu học và Trung học cơ sở

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Nhằm phân tích và tổng hợp các tài liệu khoa học, các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về quản lý giáo dục, quản lý dạy học thành từng bộ phận, quản lý nhân sự theo mặt thời gian và không gian, tạo thành hệ thống mới phục vụ cho việc nghiên cứu

- Phương pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết: Nhằm sắp xếp các tài liệu quản lý, quản lý ứng dụng CNTT khoa học, các văn bản chỉ đạo của Đảng

và Nhà nước về giáo dục, quản lý giáo dục thành hệ thống lý luận logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học; sắp xếp thành một

mô hình lý thuyết Từ đó có cơ sở để điều tra, đánh giá, phân tích các hoạt động ứng dụng CNTT trong thực tế

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 17

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (phương pháp anket): Thiết kế các phiếu hỏi dành cho cán bộ quản lý cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái về thực trạng ứng dụng CNTT tại các trường trong quản lý hồ sơ giảng dạy

- Phương pháp phỏng vấn: Thiết kế các câu hỏi phỏng vấn cán bộ quản lý Phòng Giáo dục, cán bộ quản lý và giáo viên các trường Trung học cơ sở nhằm tìm hiểu sâu hơn về thực trạng vấn đề

- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tham vấn ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực Quản lý giáo dục về vấn đề nghiên cứu để khảo sát tính cần thiết và khả thi của biện pháp đề xuất

7.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng các công thức thống kê toán học (các công thức thống kê toán học như: trị số bình phương, trung bình cộng, hệ số tương quan ) để xử lý số liệu điều tra thu được

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên ở các Tiểu

học và Trung học cơ sở theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin

Chương 2 Thực trạng quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên ở các Tiểu học

và Trung học cơ sở tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Chương 3 Các biện pháp quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên ở các trường

Tiểu học và Trung học cơ sở tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢNG DẠY

CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO

HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Ngoài nước

"Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin (Information Technology - IT).” Đó là một thuật ngữ được xuất hiện cuối

thế kỷ XX lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard

Business Review Cuối những năm 70 của thế kỷ XX, một số nước trên thế giới đã

ứng dụng CNTT như là một động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội Cùng với việc ứng dụng ngày càng rộng rãi CNTT, nhiều quốc gia đã xây dựng chiến lược ứng dụng CNTT, đặc biệt là ở các nước phát triển, mà một bộ phận quan trọng của chiến lược này là xác định cách thức đưa kiến thức tin học vào dạy trong nhà trường Theo các tư liệu tổng hợp, đặc biệt là của UNESCO, hầu hết các nước đều đưa các kiến thức Tin học, kỹ năng cơ bản của CNTT vào giảng dạy ở trường phổ thông, thể hiện rõ hơn từ cấp tiểu học theo nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau Cụ thể như:

- Nhật bản tiến hành phổ cập Tin học bắt đầu từ năm 1994 mục tiêu đưa Tin học thành môn chính thức trong chương trình phổ thông Năm 2002, mục tiêu này

đã thực hiện thành công, ở Hàn quốc xác định mục tiêu chiến lược của chính sách đẩy mạnh Tin học hóa ở Hàn Quốc

- Ở Australia vào tháng 3/2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ hướng đi được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin”

(Theo “Cơ cấu chiên lược nền kinh tế thông tin” ở Australia của tạp chí

PCWWorldVN)

- Tại Mỹ và các nước Châu Âu, những nghiên cứu về quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục không còn là vấn đề mới mẻ Chính vì thế, dạy và học điện

Trang 19

tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của chính phủ ngay từ

1.1.2 Trong nước

Nhận thức được tầm quan trọng của CNTT đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội, nhằm đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách hết sức quan trọng để đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào trong mọi lĩnh vực nói chung cũng như Giáo dục nói riêng cụ thể:

Ở Việt Nam, việc ứng dụng CNTT trong GD&ĐT bước đầu cũng có thể xem

là việc đưa kiến thức tin học vào dạy trong nhà trường Vào đầu những năm 80, 10 ngành giáo dục nhận thức được sự cần thiết phải trang bị cho thế hệ trẻ các kiến thức phổ thông về tin học Đến năm 1985, những kiến thức nhập môn tin học đã được triển khai dạy thí điểm ở một số địa phương Từ năm học 1990 - 1991, một

số kiến thức tin học đã chính thức được đưa vào dạy trong chương trình của lớp 10 THPT Từ năm học 1993 - 1994, tin học đã trở thành một môn học có giáo trình riêng Bên cạnh đó, CNTT được đưa vào nhà trường với tư cách là công cụ hỗ trợ công tác quản lý như quản lý HS, quản lý nhân sự, quản lý thư viện, thiết bị, quản

lý kết quả học tập, xếp thời khoá biểu, trao đổi dữ liệu tuyển sinh giữa các trường Cao đẳng, Đại học

Mục tiêu kế hoạch đến năm 2020, Việt Nam có khoảng 80% số lượng SV

Trang 20

chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia thị trường lao động quốc tế; đảm bảo 100%

HS trung cấp chuyên nghiệp và học nghề được đào tạo các kiến thức và kỹ năng ứng dụng về CNTT; 100% HS THPT, THCS và 80% HS tiểu học được học tin học Cũng vào giai đoạn 2016, 90% số GV có đủ khả năng ứng dụng CNTT để hỗ trợ cho công tác giảng dạy, bồi dưỡng Đến cuối năm 2016, 100% giảng viên đại học, cao đẳng, GV dạy nghề, SV… có máy tính dùng riêng [16]

Bên cạnh đó việc ứng dụng CNTT trong quản lý và trong dạy học đã trở thành một trong những tiêu chí để đánh giá về cán bộ quản lý các nhà trường và giáo viên giảng dạy:

Quy định về Tiêu chí đánh giá Chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông tại Điều 8 Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông Chuẩn Hiệu

trưởng cần Ứng dụng công nghệ thông tin (Mức đạt: sử dụng được một số công

cụ công nghệ thông tin thông dụng trong quản trị nhà trường; Mức khá: sử dụng được các phần mềm hỗ trợ quản trị nhà trường; Mức tốt: tạo lập được môi trường

ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy, học và quản trị nhà trường)

Quy định về Tiêu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục tại

Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy

định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

(Mức đạt: Sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản, thiết bị công

nghệ trong dạy học, giáo dục và quản lý học sinh theo quy định; hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng, khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và các thiết

bị công nghệ trong dạy học, giáo dục theo quy định; Mức khá: Ứng dụng công

nghệ thông tin và học liệu số trong hoạt động dạy học, giáo dục; cập nhật và sử dụng hiệu quả các phần mềm; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt

động dạy học, giáo dục; Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng

lực ứng dụng công nghệ thông tin; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong

Trang 21

hoạt động dạy học, giáo dục tộc;)

Hiện nay, trong giáo dục đã có nhiều phần mềm đã được triển khai và đưa vào sử dụng có hiệu quả như phần mềm của dự án Srem (Emis, Vemis, Pmis…) phần mềm kế toán Missa,Violet,các trang Web…các công ty phần mềm trong nước như công ty Schoolnet, Công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC) góp phẩn nâng cao chất lượng GD & ĐT

Như vậy, ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài Tuy nhiên quản lý ứng dụng CNTT như thế nào trong các nhà trường cho có hiệu quả đang còn là một vấn đề phải bàn cãi ?

Nhận thức được vai trò to lớn của CNTT nên đã có nhiều tài liệu, công trình, báo cáo viết về ứng dụng CNTT trong GD&ĐT, đặc biệt là đối với giáo dục phổ thông như:

- Quách Tuấn Ngọc (1999), “Đổi mới phương pháp dạy học bằng CNTT -

xu thế của thời đại”, Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp số 8;

- Đỗ Trung Tá (2004), “Ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông để đổi

mới giáo dục đại học ở Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục số 84;

- Lê Công Triêm - Nguyễn Đức Vũ (2006), Ứng dụng CNTT trong dạy học, NXB Giáo dục s ố 11;

- Ngô Quang Sơn (2007), “Ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý

trường Trung học cơ sở- Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Giáo dục số 174;

- Nguyễn Mạnh Hưởng (2008), “CNTT và truyền thông với vấn đề đổi mới

phương pháp dạy học lịch sử ở trường phổ thông”, Tạp chí Giáo dục số 185;

- Đinh Văn Hùng (2012), “Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT của cán bộ quản lý của các trường Trung học cơ sở quận Đống Đa, Thanh phố Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục - ĐHSPHN;

Ở Yên Bái đã có một số công trình nghiên cứu về ứng dụng CNTT, chủ yếu trong cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước, một số trường THPT và một

số trường chuyên nghiệp Tuy nhiên, quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên theo

Trang 22

hướng ứng dụng CNTT ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái chưa có đề tài nào đề cập đến Vì thế tác giả đã đi sâu nghiên cứu vấn đề này trong phạm vi các trường Tiểu học và Trung học cơ sở tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, nhằm hy vọng đề xuất được một số biện pháp quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới công tác quản lý nói chung cũng như công tác ứng dụng CNTT trong quản lý hồ sơ giảng dạy ở các trường Tiểu học và Trung học cơ

sở huyện Yên Bình nói riêng hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Hồ sơ, hồ sơ giảng dạy của giáo viên

a) Hồ sơ là một thuật ngữ được dùng khá phổ biến trong công tác hành chính văn phòng và công tác lưu trữ, thuật ngữ này được hiểu như sau: Hồ sơ là một tập tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc

có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Các loại hồ sơ:

- Hồ sơ công việc (hồ sơ công vụ): Là tập văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, hoặc có cùng đặc trưng như: tên loại, tác giả… hình thành trong quá trình giải quyết công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của một cơ quan, đơn vị

- Hồ sơ nguyên tắc: Là tập bản sao văn bản của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định về một mặt, một lĩnh vực công tác nhất định dùng làm căn

cứ để giải quyết công việc hàng ngày (loại hồ sơ này không phải nộp vào lưu trữ

mà chỉ dùng để giải quyết, xử lý công việc)

- Hồ sơ trình ký: Là một tập văn bản có liên quan với nhau về một vấn đề được sử dụng để soạn thảo dự thảo một văn bản trình cấp có thẩm quyền xem xét, ký duyệt và ban hành một văn bản mới

- Hồ sơ nhân sự: Là một tập văn bản, tài liệu có liên quan về một cá nhân

cụ thể (hồ sơ đảng viên, hồ sơ cán bộ, hồ sơ học sinh - sinh viên…)

b) Hồ sơ giảng dạy của giáo viên

Trang 23

Theo Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

tại Điều 27 quy định về Hệ thống hồ sơ, sổ sách về hoạt động giáo dục trong

đó đối với giáo viên bao gồm có 04 loại hồ sơ sổ sách sau:

a) Giáo án (bài soạn);

b) Sổ ghi kế hoạch giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thăm lớp;

c) Sổ điểm cá nhân;

d) Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp)

* Kế hoạch bài học (giáo án)

- Yêu cầu bắt buộc: Giáo viên phải có kế hoạch bài học khi lên lớp và soạn từng tiết theo từng lớp được nhà trường phân công giảng dạy, phải đầy đủ các thông tin (Tiết PPCT, lớp dạy, ngày tháng năm soạn và ngày tháng năm dạy) Nội dung

kế hoạch bài học được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của từng bộ môn

- Sử dụng kế hoạch bài học cũ: Giáo viên dạy một khối lớp từ 03 năm học trở lên, được sử dụng kế hoạch bài học cũ có bổ sung, nếu thỏa mãn các điều kiện sau đây:

+ Là giáo viên được xếp loại giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên của năm học liền kề năm học đề nghị xét sử dụng giáo án cũ

+ Kế hoạch bài học của năm học liền kề năm học đề nghị xét sử dụng giáo

án cũ được nhà trường xếp loại tốt

+ Tổ chuyên môn xét đề nghị và Hiệu trưởng phê duyệt

+ Trong quá trình giảng dạy có bổ sung theo từng lớp và thay đổi về chuyên môn và phân phối chương trình hiện hành Tổ chuyên môn kiểm tra hàng năm, nếu không đạt thì Tổ đề nghị với Hiệu trưởng cho giáo viên đó soạn lại kế hoạch bài học cũ như những giáo viên khác

Trang 24

+ Giáo viên được phép chọn hình thức trình bày, viết tay hoặc đánh máy khi sử dụng hồ sơ, sổ sách theo quy định; từng bước sử dụng hồ sơ, sổ sách điện

tử thay cho các loại hiện hành theo lộ trình phù hợp điều kiện của địa phương, nhà trường và khả năng thực hiện của giáo viên

+ Không được sử dụng kế hoạch bài học cũ có sẵn trên mạng để áp dụng chung cho mọi giáo viên và tất cả các lớp trong cùng một khối

+ Kế hoạch bài học điện tử: Khuyến khích giáo viên sử dụng kế hoạch bài học điện tử trong quá trình dạy học Kế hoạch bài học điện tử phải được tổ chuyên môn duyệt cụ thể từng tiết dạy; thực sự phục vụ tốt và có hiệu quả cho việc dạy học, góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh Tránh những biểu hiện: Học sinh không ghi chép được (do ghi chép không kịp hoặc do theo dõi những kỹ xảo hình ảnh) Hình ảnh thiếu sinh động, không mở rộng và củng

cố được kiến thức hoặc hình vẽ cố định (đặc biệt lưu ý các bộ môn Khoa học tự nhiên không giúp được học sinh hình thành kỹ năng vẽ hình) Sử dụng quá nhiều

kỹ xảo hoặc chương trình phần mềm quảng cáo làm phân tán sự tập trung học tập của học sinh

+ Những trường hợp phải soạn lại kế hoạch bài học (không được sử dụng giáo án cũ): Khi có đề nghị của tổ chuyên môn Khi có sai phạm về chuyên môn (từ hình thức phê bình trở lên) phải soạn mới kế hoạch bài học kể từ năm học liền kề Khi có yêu mới về chuyên môn phải thực hiện soạn mới (theo yêu cầu và qui định chung của Sở GD&ĐT)

* Sổ ghi kế hoạch giảng dạy theo tuần (lịch báo giảng)

- Yêu cầu: Thiết lập theo từng tuần công tác và ghi nhận đầy đủ các thông tin đã nêu tại mẫu sổ đã phát hành Lưu ý điền đủ ngày tháng năm và tiết của phân phối chương trình môn dạy Trường hợp giáo viên vắng (không thực hiện tiết giảng dạy do những lý do đột xuất); cũng phải được thể hiện ở Lịch báo giảng

và chú thích cách xử lý (dạy bù, tổ nhóm chuyên môn điều phối giáo viên nào dạy thay,…) Phần lịch công tác của giáo viên cũng phải thể hiện đầy đủ các

Trang 25

công việc khác (ngoài thời gian giảng dạy) mà giáo viên phải thực hiện trong tuần, kể cả các công việc của giáo viên chủ nhiệm; tuyệt đối tránh tình trạng sao chép kế hoạch của tổ chuyên môn, của nhà trường

- Quy định: Giáo viên lên kế hoạch giảng dạy theo tuần, từ thứ Bảy tuần trước (ghi đầy đủ tiết dạy theo Thời khóa biểu, tiết dạy bù, dạy thay và các hoạt động giáo dục khác được phân công phụ trách như Giáo dục tập thể, Giáo dục hướng nghiệp, Ngoại khóa cho học sinh,…) Nếu có thay đổi theo kế hoạch của nhà trường thì cần phải ghi chú rõ; Sổ được quản lý tại trường nhằm thuận tiện trong việc kiểm tra, theo dõi, bố trí dạy thay,…

- Thủ tục quản lý hành chính: Phải đảm bảo có đầy đủ các thành phần: Người thiết lập lịch báo giảng, lịch công tác và phê duyệt theo từng tháng của cấp quản lý trực tiếp

* Sổ theo dõi, đánh giá học sinh (sổ điểm cá nhân)

- Yêu cầu: Đây là loại hồ sơ riêng của giáo viên và là một trong các cơ sở để đối chiếu, xử lý những trường hợp thắc mắc, những nghi vấn về sai lệch điểm số của học sinh Vì vậy, giáo viên không được tẩy xóa, sửa chữa con điểm một cách tùy tiện hoặc ghi điểm số không rõ ràng hoặc dùng bút chì Các cột điểm sau khi kiểm tra cần phải được cập nhật kịp thời theo kế hoạch chấm bài và công bố cho học sinh biết trước khi sao chuyển điểm sang Sổ gọi tên và ghi điểm của lớp Việc ghi điểm vào Sổ gọi tên và ghi điểm của lớp phải đúng với điểm số trong Sổ điểm

cá nhân và đúng qui định (theo kế hoạch công tác chung của nhà trường)

- Quy định: Giáo viên bộ môn chịu toàn bộ trách nhiệm đối với điểm số

đã được đánh giá và xếp loại học sinh tại Sổ điểm cá nhân, Sổ gọi tên và ghi điểm của lớp học kể cả điểm trung bình đã tính Mỗi môn học phải được thiết lập

Sổ riêng biệt; kể cả trường hợp một số giáo viên được phân công giảng dạy nhiều

bộ môn ở cùng một lớp học Thời hạn chấm và trả bài kiểm tra cho học sinh, quy định như sau: bài kiểm tra 15 phút không quá một tuần, bài kiểm tra từ 1 tiết trở lên không quá 2 tuần (trừ các tiết trả bài kiểm tra đã được quy định trong phân

Trang 26

phối chương trình)

- Cuối năm học, nhà trường thu hồi Sổ điểm cá nhân của giáo viên, lưu giữ tại Văn phòng nhà trường Thời gian lưu trữ Sổ điểm cá nhân cho đến khi tất

cả học sinh của cấp học đều ra trường (kể cả trường hợp lưu ban)

* Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm)

Ngoài ra một số trường còn có yêu cầu giáo viên phải có Sổ dự giờ:

- Yêu cầu: Thực hiện đầy đủ các cột mục đã qui định tại Sổ dự giờ Sau mỗi tiết dự giờ, giáo viên phải đánh giá cho điểm đầy đủ theo qui định tại Sổ Riêng điểm của Tổ trưởng sẽ được cập nhật sau khi góp ý đánh giá tiết dạy chung

cả tổ chuyên môn Trong năm học, tất cả giáo viên (kể cả Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) đều phải được đồng nghiệp dự giờ đánh giá xếp loại tiết dạy; không có trường hợp ngoại lệ Nhằm bảo đảm cho việc xếp loại tiết dạy có chất lượng và xác đáng, phù hợp với các trường học có qui mô nhỏ và số lượng giáo viên/bộ môn ít; giáo viên cần dự giờ theo nhóm môn học hoặc có kiến thức vững về bộ môn dự giờ để đánh giá xếp loại tiết dạy

- Quy định về số tiết dự giờ: Để thuận tiện trong việc theo dõi, quản lý và đánh giá thi đua; các đơn vị có thể tính định mức tổng tiết dự giờ/học kỳ/giáo viên (không tính số tuần ôn tập và kiểm tra học kỳ, có 15 tuần/học kỳ): Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn: 1,5 tiết /tuần; Giáo viên tập sự:

02 tiết /tuần; Giáo viên: 01 tiết /tuần Đối với những trường có quy mô nhỏ, giáo viên có thể dự giờ ở trường khác và được Hiệu trưởng của trường giáo viên dự giờ xác nhận (ký và đóng dấu)

- Những trường hợp dự giờ không xác thực, sao chép từ sổ dự giờ của giáo viên khác hoặc dự giờ không đủ số tiết qui định: Trong năm học, không công nhận bất kỳ danh hiệu thi đua nào

1.2.2 Khái niệm quản lý

Trang 27

F.W Taylor cho rằng: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất

và rẻ nhất” [38]

Còn theo Harold Koontz: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân

ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học [45, tr.33]

Tác giả Đặng Thành Hưng đưa ra khái niệm: Quản lý là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng một tổ chức hoặc cùng một công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt được mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia [25, tr 7]

Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [28, Tr.127]

Xét quản lý là một hành động, các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải,

Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của

chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra trong một môi trường luôn biến động” [27]

Từ rất nhiều định nghĩa, dưới nhiều góc độ ta có thể khái quát rút ra là: Quản lý là nghệ thuật tác động vào hệ thống vào từng thành tố của hệ thống bằng các phương pháp thích hợp nhằm đạt mục tiêu đã được xác định trong quá trình hoạt động, quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống, bao gồm:

Chủ thể quản lý (người quản lý, cơ quan quản lý) đề ra mục tiêu, kế hoạch

Trang 28

hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các đối tượng tổ chức và hoạt động đạt tới mục tiêu

đã định sẵn

- Khách thể quản lý (đối tượng bị tác động quản lý chỉ đạo) con người được

tổ chức là một tập thể, một xã hội, thế giới vô sinh (các trang thiết bị kỹ thuật), thế giới hữu sinh (vật nuôi, cây trồng…)

- Cơ chế quản lý: Những phương thức (giải pháp) mà nhờ đó hoạt động quản lý, được thực hiện và quan hệ tương tác giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý vận hành điều chỉnh

Từ đó có thể định nghĩa rõ hơn:

Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý thông qua hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đặt ra

Mối quan hệ của chủ thể quản lý và khách thể quản lý được khái quát bằng

sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của chủ thể quản lý và khách thể quản lý

1.2.3 Quản lý giáo dục

Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử -

xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ đi sau và để thế hệ đi sau

có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội và bản

Môi quản trường lý

Mục tiêu quản lý

Chủ thể quản lý Khách thể quản lý

Trang 29

thân con người phát triển không ngừng Để đạt được mục tiêu đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên Nhưng quản lý giáo dục là gì? Về thuật ngữ “Quản lý giáo dục cũng có nhiều quan niệm khác nhau:

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Quản lý giáo dục nói chung là thực hiện

đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành tiến tới mục tiêu đào tạo theo nguyên lý giáo dục” [2]

Theo tác giả Trần Kiểm, “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ

thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát…một các có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội [16]

Quản lý giáo dục có tính xã hội cao do đó cần tập trung giải quyết các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, quốc phòng, an ninh…nhằm phục vụ cho công tác giáo dục Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản của quản lý giáo dục, trong đó giáo viên và học sinh là hai đối tượng đặc biệt quan trọng

- Theo nghĩa tổng quát: Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp

các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội

- Theo nghĩa hẹp: Quản lý giáo dục (quản lý trường học ) là hoạt động điều

hành một chuỗi các tác động có mục đích, tự giác, có hệ thống, có kế hoạch mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động người học cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào mọi hoạt động chung của nhà trường để làm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hình thành các mục tiêu dự kiến

Như vậy, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể xem đồng nghĩa hay thực chất là quản lý nhà trường và quản lý các hoạt động diễn ra trong nhà trường

1.2.4 Chức năng quản lý

Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt thông qua chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định

Trang 30

Theo quan điểm quản lý hiện đại có bốn chức năng quản lý cơ bản:

Chức năng kế hoạch hóa là quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo

dục và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, bao gồm soạn thảo, thông qua được những chủ trương quản lý quan trọng

Khi tiến hành chức năng kế hoạch, người quản lý cần hoàn thành được hai nhiệm vụ là xác định đúng mục tiêu cần phát triển giáo dục và quyết định được những biện pháp có tính khả thi (phù hợp với quan điểm, đường lối theo từng giai đoạn phát triển của đất nước)

Chức năng tổ chức (Sắp xếp con người) là quá trình phân phối, sắp xếp

nguồn nhân lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu

đề ra Đây là giai đoạn hiện thực các quyết định, chủ trương bằng cách xây dựng cấu trúc của tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ

Chức năng chỉ đạo(lãnh đạo) là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi,

thái độ của những người khác nhằm đạt được mục tiêu với chất lượng cao Có nghĩa

là chỉ dẫn động viên điều chỉnh và phối hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công đã định

Chức năng Kiểm tra đánh giá là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm

bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Nó xem xét tình hình thực hiện công việc so với yêu cầu, từ đó đánh giá đúng đắn

Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý Trong đó, từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ biện chứng với nhau Trong quá trình quản lý, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn

Trang 31

Mối quan hệ giữa các chức năng được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý

1.2.5 Quản lý hồ sơ, quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên

1.3 Ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường TH và THCS

1.3.1 Khái niệm ứng dụng CNTT trong giáo dục

Theo Luật CNTT số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006, “ Ứng dụng CNTT

trong giáo dục là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động GD & ĐT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục”, [25]

Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục bao gồm hai lĩnh vực: Ứng dụng CNTT trong quản lý và ứng dụng CNTT trong dạy học Thực tế ứng dụng CNTT trong dạy học hiện nay không còn là chuyện xa vời, điều kiện CSVC, hạ tầng CNTT đã thay đổi một cách nhanh chóng là một cơ hội lớn cho một phương pháp, một nền giáo dục tiên tiến với vai trò nồng cốt là CNTT

Khi nói đến ứng dụng tin học và CNTT vào nhà trường, nghĩa là:

- Tăng cường đầu tư việc giảng dạy môn tin học cho cán bộ, giáo viên và học sinh

- Sử dụng CNTT làm công cụ hỗ trợ việc dạy và học các môn học

- Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý của nhà trường về các mặt: Quản

lý nhân sự (cả giáo viên và học sinh), quản lý tài chính, quản lý chương trình,…

- Hiện nay có nhiều ý kiến chưa đồng nhất về thuật ngữ giáo án điện tử hay

Kế hoạch

Chỉ đạo

Trang 32

giúp của máy tính, của phần mềm trình chiếu hay các phần mềm dạy học Trong luận văn tác giả dùng thuật ngữ này với ý nghĩa như vậy

Sự phát triển của CNTT đã tạo điều kiện thuận lợi đối với ngành giáo dục Tuy nhiên, nó cũng đặt ra thách thức đối với ngành Việc ứng dụng CNTT trong mỗi cấp học, bậc học có mục tiêu, nội dung chương trình khác nhau Làm thế nào

để ứng dụng CNTT một cách phù hợp và có hiệu quả là bài toán khó đặt ra cho mỗi thầy giáo, cô giáo nhằm đổi mới hơn nữa phương pháp dạy học đồng thời tận dụng triệt để được những thế mạnh của CNTT

Đối với lĩnh vực GD&ĐT, CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát

triển CNTT của đất nước (trích chỉ thị số: 55/2008/CT-BGDĐT) Luật CNTT số

67/2006/QH11 29/6/2006- Điều 4 giải nghĩa từ ngữ: Ứng dụng CNTT là việc sử

dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này

Như vậy, ứng dụng CNTT trong dạy học là việc sử dụng CNTT vào hoạt

động dạy của GV và hoạt động học của HS nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học

1.3.2 Vai trò của ứng dụng CNTT vào dạy học

Hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT có vai trò quan trọng trong sự phát triển giáo dục Việt Nam nhất là ở giai đoạn hiện nay Ngày 07 tháng 11 năm

2006, trong báo cáo trước Quốc hội về đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, đào tạo và dạy nghề, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu rõ: “Yếu kém lớn nhất của GV phổ thông hiện nay vẫn là phương pháp dạy học, phương pháp dạy còn nặng về truyền đạt kiến thức, chưa phát huy tính chủ động và khuyến khích sự vận dụng sáng tạo của HS, SV Chưa chú trọng việc hướng dẫn hình thành năng lực tự học của HS,

Trang 33

SV và khả năng làm việc tập thể, làm việc theo nhóm… Phần lớn CBQL giáo dục còn bị hạn chế về trình độ ngoại ngữ, kỹ năng sử dụng và ứng dụng CNTT”, và trong những giải pháp để khắc phục những tồn tại đó Bộ trưởng cũng định hướng chỉ đạo: “Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm, phương pháp nghiên cứu khoa học và ứng dụng kỹ thuật, nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, trình độ tay nghề, năng lực sử dụng CNTT, ngoại ngữ cho đội ngũ GV” Việc hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT sẽ góp phần tạo ra môi trường học tập đa phương tiện (Multimedia)

Bốn thành tố cơ bản của quá trình dạy học là: Mục tiêu, Nội dung, Phương

pháp và thiết bị giáo dục

Môi trường học tập đa phương tiện là môi trường học tập được trang bị, lắp đặt các phương tiện truyền thông (Multimedia) và các điều kiện đảm bảo cho các phương tiện đó hoạt động tốt

Ở đó diễn ra các tương tác đa chiều:

+ Tương tác hai chiều giữa Giáo viên - Học sinh

+ Tương tác hai chiều giữa phương tiện - Học sinh

+ Tương tác hai chiều giữa Giáo viên - phương tiện

- Ứng dụng CNTT trong dạy học mang lại cho chúng ta nguồn thông tin phong phú và sinh động, bài giảng trở nên trực quan hơn, giảm bớt trừu tượng, bài giảng sống động hơn, thu hút sự tập trung, niềm say mê hứng thú của người học, làm cho người học dễ hiểu và nhớ lâu

- Ứng dụng CNTT góp phần chống dạy chay và học chay trong điều kiện cơ

sở vật chất còn thiếu thốn như hiện nay

- Ứng dụng CNTT giúp người thầy có thể truyền đạt bằng nhiều con đường khác nhau những lượng thông tin cần thiết giúp cho việc tiếp thu bài của HS

- Theo cuốn sách “Phương tiện dạy học” của Tô Xuân Giáp, NXB Giáo dục

1997, mức độ ảnh hưởng của các giác quan trong quá trình truyền thông: [19]

Trang 34

- Sự tiếp thu tri thức khi học đạt

90 % qua nói và làm được

Ở Ấn Độ, tổng kết quá trình dạy học người ta cũng nói:

Tôi nghe - tôi quên Tôi nhìn - tôi nhớ Tôi làm - tôi hiểu Như vậy, ngày nay quản lý hồ sơ giảng dạy tại các trường phổ thông theo hướng ứng dụng CNTT đã thành một yếu tố quan trọng, là một công cụ hữu hiệu

để đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng dạy học Nó làm tăng tính tích cực, chủ động của người học trong quá trình tư duy lĩnh hội tri thức mới, đồng thời tiết kiệm được thời gian, vật chất của cán bộ giáo viên

1.3.3 Nội dung ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên

Những năm gần đây, dạy học bằng CNTT đang ngày càng phổ biến trong các cấp học từ phổ thông đến đại học Phải khẳng định rằng dạy học bằng CNTT góp phần đa dạng hóa các hình thức dạy học, hỗ trợ tích cực cho người thầy ở rất nhiều phương diện

Ứng dụng CNTT vào quá trình dạy - học chủ yếu là ứng dụng vào trong 3 yếu tố tức là ứng dụng vào khâu biên soạn tài liệu, khâu tổ chức tiến trình bài học (trình bày bài giảng và tiếp nhận bài giảng), đánh giá kết quả dạy - học (thi và kiểm tra) Việc đó, đòi hỏi GV cần làm chủ được các nội dung, kĩ thuật, kĩ năng, như:

+ Am hiểu về CNTT: Nhập dữ liệu (Font chữ: Font Unicode hay TCVN3); lưu trữ và cài đặt các phần mềm tiện ích, các phần mềm môn học, các phần mềm ứng dụng cho giảng dạy môn học có sẵn,…

Trang 35

+ Ứng dụng CNTT vào thiết kế, biên soạn và thực hiện tiến trình bài học góp phần đổi mới PPDH

Căn cứ vào quá trình dạy học TH & THCS có thể thấy nội dung ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Ứng dụng CNTT vào chuẩn bị bài giảng (thiết kế bài giảng điện tử)

Kế hoạch giờ lên lớp của GV, bao gồm đề tài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá Tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế

sẽ diễn ra trong giờ lên lớp Giáo án được thầy giáo biên soạn trong giai đoạn chuẩn

bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thành công của bài học (Nguồn:

http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn)

Bài giảng điện tử là bài giảng của GV được thể hiện trên lớp nhờ sự hỗ trợ

của các thiết bị điện tử và phương tiện CNTT, như vậy Bài giảng có ứng dụng CNTT nói chung được xây dựng bằng máy tính với các phần mềm hỗ trợ chuyên dụng như: phần mềm trình chiếu Microsoft Powerpoint, phần mềm Movie Maker, Violet, Flash, Adobe Presenter,… và sự hỗ trợ của máy chiếu, camera, máy ảnh cùng các thiết bị khác gọi là bài giảng điện tử

Ứng dụng CNTT vào bài giảng tạo sinh động và gây hứng thú cho HS, tuy nhiên khi ứng dụng CNTT và thiết kế bài giảng điện tử, GV cần đảm bảo các nguyên tắc chung, các quy trình thiết kế bài giảng có ứng dụng CNTT sao cho có hiệu quả

Các nguyên tắc chung của một bài giảng có ứng dụng CNTT

+ Đảm bảo tính khoa học sư phạm và khoa học tin học

+ Đảm bảo tính hiệu quả, tính thực tế, tính giáo dục

+ Đảm bảo tính mở và tính phổ dụng

+ Đảm bảo tính cập nhật nội dung kiến thức bài giảng

b) Ứng dụng CNTT vào tổ chức giảng dạy trên lớp Các hình thức ứng dụng

CNTT trong dạy học:

Trang 36

+ Computer-based learning (dạy học dựa vào máy tính thường trên lớp): Bài giảng trên lớp có một số khai thác ứng dụng CNTT dưới sự hướng dẫn

của GV (sự tương tác người học - máy còn hạn chế)

+ E-learning : Sử dụng máy tính và qua mạng để tự học các bài giảng mà

giáo viên soạn sẵn

+ Ứng dụng CNTT vào tổ chức giảng dạy trên lớp chính là việc sử dụng

các phương tiện dạy học như máy tính, máy chiếu đa vật thể, máy chiếu đa năng projecter, màn hình tivi,… với mục đích truyền tải đến học sinh những kiến thức của bài học một cách sinh động và hấp dẫn

Đặc điểm của dạy học có ứng dụng CNTT lá tính tương tác (interactive) giữa người học với phương tiện CNTT

Dạy học có ứng dụng CNTT đòi hỏi GV phải biết định hướng, điều khiển quá trình học tập, giúp HS tự mình lĩnh hội tối đa kiến thức

c) Phương tiện CNTT ứng dụng cho bài giảng trên lớp gồm:

+ Máy móc, thiết bị điện tử

+ Phần mềm trình chiếu như powerpoint (đơn giản và thuận tiện nhất) hay một số phần mềm trình chiếu khác

+ Các phầm mềm dạy học như phần mềm thí nghiệm ảo…

+ Các công cụ thể hiện multimedia Một sản phẩm, một phần mềm, một thiết

bị tin học được cho là đa phương tiện khi nó cho phép khai thác thông tin đa thức, nhiều kiểu như: văn bản (text), âm thanh (soud), tiếng nói (voice), hình ảnh tĩnh (image), video-clip, hình động (animation), đồ họa (graphic)…

d) Ứng dụng CNTT vào kiểm tra đánh giá học sinh

Việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra đánh giá dạy học chính là việc sử dụng các PTDH hiện đại, các phần mềm vào hỗ trợ vào việc ra đề kiểm tra cùng với các hình thức kiểm tra đánh giá HS trên phương tiện hiện đại như máy tính… Từ đó dựa vào kết quả học tập của HS, GV tìm ra biện pháp, giải pháp, nguyên nhân và điều chỉnh

Trang 37

Trong đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả mà chú

ý cả quá trình học tập Đánh giá thành tích theo quan điểm phát triển năng lực không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp Kiểm tra theo quan điểm phát triển năng lực có thể chia thành 3 mức độ chính:

Tái hiện, vận dụng, đánh giá

Theo thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển: “Trước hết phải quán triệt tinh thần đổi mới về kiểm tra đánh giá đến các cấp giáo dục, GV thậm chí là toàn xã hội

Phải tập huấn GV về năng lực ra đề, lập dàn ý sao cho quán triệt định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá”

Sử dụng CNTT vào kiểm tra đánh giá HS sẽ giúp CB, GV xây dựng ngân hàng câu hỏi, bài tập trên cơ sở đó tổng hợp thành những đề thi; kiểm tra phù hợp với mục tiêu, với yêu cầu, điều kiện cụ thể của mỗi nhà trường và trình độ HS

e) Ứng dụng CNTT vào lưu trữ sản phẩm của dạy học

Ứng dụng CNTT vào lưu trữ sản phẩm là việc sử dụng các phương tiện công nghệ như máy tính, thẻ nhớ, đĩa ghi… để lưu trữ lại những bài dạy đã được thiết

kế, những tư liệu video, tranh ảnh minh họa cần dùng khi thiết kế hoặc khi giảng dạy…

Nhờ CNTT chúng ta sẽ thu thập đồ dùng phong phú về thể loại, có thể chọn lọc theo từng bài tương ứng, ta có thể tổ chức lưu trữ trên dạng thư viện, kho dữ liệu dùng chung

Việc lưu trữ sản phẩm dạy học tuy là công việc nhỏ nhưng cũng cần tính cẩn thận và khoa học Nếu GV chú tâm tới vấn đề này thì việc sử dụng sau đó sẽ rất thuận tiện và khoa học Khi lưu bài soạn, clip, tranh động hay hình ảnh ….trên máy tính cần phân loại theo từng tư liệu khác nhau, từng khối lớp, từng phân môn…, mỗi loại được đặt trong một thư mục (Folder) riêng, trong mỗi loại cần đặt tên file

rõ ràng để khi tìm kiếm và sử dụng nó hiệu quả nhất

Trang 38

1.4 Quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên ở trong trường phổ thông theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

1.4.1 Yêu cầu quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên đáp ứng đổi mới giáo dục

Loại hồ sơ giảng dạy quan trọng đầu tiên của giáo viên là Giáo án, hay Kế hoạch bài giảng Soạn giáo án trên máy tính, thiết kế bài giảng điện tử, bài trình chiếu, quản lý danh sách, điểm kiểm tra của học sinh, tổ chức các chuyên đề, thiết

kế đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, làm các thí nghiệm ảo, xây dựng bản đồ tư duy…là những hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của GV nói chung và GV THCS nói riêng, cụ thể:

- Hoạt động dạy của GV:

+ Soạn giáo án, bài trình chiếu và bài giảng điện tử, các thí nghiệm mô phỏng, các phần mềm hỗ trợ trình chiếu…

GV soạn giáo án hoặc tải các giáo án có sẵn trên trang mạng để sử dụng, với những bộ giáo án đã có sẵn hoặc tải trên mạng GV lựa chọn cách khai thác nội dung bài học hay chỉnh sửa cho phù hợp với điều kiện của lớp, trình độ HS, trình độ GV, sau đó in ra, đóng bìa ký duyệt theo quy định

Những giáo án được soạn sẵn trên Word, giáo án soạn trên Powerpoint, giáo viên thiết kế thành các bài trình chiếu,bài giảng điện tử theo ý muốn

+ Lên lớp: Tổ chức các hình thức, hoạt động học tập của HS trên lớp, trò chơi củng cố bài học ứng dụng CNTT trong tổ chức các hoạt động dạy học GV thiết kế sẵn câu hỏi, hình ảnh hoặc đoạn phim liên quan đến nội dung bài dạy để chiếu lên trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học

+ Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập củ HS: Thiết kế câu hỏi kiểm tra, đánh giá kiến thức đã học, GV sử dụng ngân hàng đề có sẵn để sắp xếp những nội dung cần kiểm tra phù hợp từng thời điểm

+ Tham gia xây dựng nguồn tài nguyên giáo dục, thư viện điện tử để chia sẻ dùng chung qua mạng

+ Sử dụng các phần mềm hỗ trợ, phần mềm thí nghiệm ảo, phần mềm Vilolet, phần mềm presenter, phần mềm vẽ hình the Geometer’s Sketchpad…vào tiết dạy

1.4.2 Nội dung quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng công nghệ

Trang 39

thông tin

Quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên theo hướng ứng dụng CNTT là quá trình tác động của hiệu trưởng các trường TH & THCS thông qua các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra đến GV THCS, nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường TH và THCS

Quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên theo hướng ứng dụng CNTT bao gồm các nội dung sau:

1.4.3 Lập kế hoạch ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy

Xây dựng mục tiêu, kế hoạch năm học và kế hoạch 5 năm phát triển của nhà trường, trên cơ sở kế hoạch chung của trường lập kế hoạch khả thi và đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Nói cách khác, kế hoạch là bản hướng dẫn, theo đó:

- Nhà trường sẽ đầu tư nguồn lực theo nhu cầu để đạt được mục tiêu

- Các phòng chức năng và GV tiến hành các hoạt động có liên quan chặt chẽ tới việc thực hiện các mục tiêu tăng số lượng các giờ học có ứng dụng CNTT; đồng thời trên cơ sở đó giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra, trong những điều kiện cụ thể có thể điều chỉnh các hoạt động sao cho phù hợp

Nội dung lập kế hoạch hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT THCS bao gồm:

- Xác định mục tiêu, các hoạt động cụ thể về quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên theo hướng ứng dụng CNTT

- Kế hoạch về đầu tư CSVC cho việc quản lý hồ sơ theo hướng ứng dụng CNTT

- Kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT cho GV

và CBQL

Trang 40

quản lý hồ sơ giảng dạy, nhằm rút kinh nghiệm và làm mô hình để định hướng cho các tiết dạy khác

- Kế hoạch dự giờ, thanh tra, kiểm tra các tiết dạy có ứng dụng CNTT

1.4.4 Tổ chức hoạt động quản lý hồ sơ giảng dạy theo ứng dụng CNTT

- Trên cơ sở kế hoạch phát triển về số lượng, chất lượng các giờ học có ứng dụng CNTT tổ chức sinh hoạt rộng rãi trong toàn trường nhằm nâng cao nhận thức

về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học

- Xây dựng quy chế quản lý phù hợp cho từng mảng công việc, từng đối tượng tham gia, quán triệt tới các tổ, khối chuyên môn mục tiêu, các hoạt động cụ thể về hồ

sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT cho từng giai đoạn, từng học kỳ

- Tổ chức những hội giảng, hội thảo trao đổi kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học

- Thực hiện dự giờ, thanh tra, kiểm tra rút kinh nghiệm những tiết học có ứng dụng CNTT

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT cho GV và CBQL

- Động viên, khen thưởng kịp thời đến GV tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học

1.4.5 Chỉ đạo hoạt động quản lý hồ sơ theo hướng ứng dụng CNTT

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về thiết kế hệ thống thông tin, nâng cao trình độ tin học, kỹ năng thiết kế và sử dụng giáo án điện tử, kỹ năng khai thác các phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cho GV

- Tăng cường cơ sở vật chất, trang bị thêm máy tính và máy chiếu trong các phòng học, nâng cấp đường truyền mạng diện rộng cáp quang

- Thường xuyên bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống máy tính

- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện quy trình thiết kế và sử dụng giáo

án điện tử, chỉ đạo đến các tổ, khối xây dựng các giáo án điện tử, bài giảng E- learning để dự thi cấp Trường và cấp Huyện

1.4.6 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ quản lý hồ sơ giảng dạy theo ứng dụng CNTT

Ngày đăng: 03/06/2021, 20:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Ngô Thị Thùy Dương (2018), "Quản trị trường học trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo", Tạp chí Quản lý giáo dục, Số 2, pp. 9-16] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị trường học trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Ngô Thị Thùy Dương
Năm: 2018
6. Nguyễn Hồng Hải (2013), Quản lí đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, Luận án Tiến sĩ Quản lý Giáo dục, Trường Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Tác giả: Nguyễn Hồng Hải
Năm: 2013
7. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh (2012), Nghiên cứu chức năng của hiệu trưởng trường trung học phổ thông Việt Nam thời kỳ đổi mới phục vụ công tác bồi dưỡng hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu xã hội, Luận án Tiến sĩ Quản lý Giáo dục, Trường Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chức năng của hiệu trưởng trường trung học phổ thông Việt Nam thời kỳ đổi mới phục vụ công tác bồi dưỡng hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu xã hội
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Hạnh
Năm: 2012
8. Bùi Minh Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển Giáo dục học, Nxb Từ điển bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nxb Từ điển bách khoa
Năm: 2001
9. Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (chủ biên) (2015), Quản lí và lãnh đạo nhà trường, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2015
10. Nguyễn Thị Hiền (2015), Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường tiểu học trong giai đoạn đổi mới giáo dục, Luận án Tiến sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường tiểu học trong giai đoạn đổi mới giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền
Năm: 2015
11. Đỗ Tường Hiệp (2017), Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông các tỉnh Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông các tỉnh Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Tác giả: Đỗ Tường Hiệp
Năm: 2017
12. Nguyễn Huy Hoàng (2011), Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường trung học cơ sở các tỉnh vùng Tây Bắc theo hướng chuẩn hóa, Luận án Tiến sĩ Quản lí giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường trung học cơ sở các tỉnh vùng Tây Bắc theo hướng chuẩn hóa
Tác giả: Nguyễn Huy Hoàng
Năm: 2011
14. Phạm Hùng (2013), Phát triển đội ngũ CBQL trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện tại tỉnh Hòa Bình, Học viện Quản lý Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ CBQL trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện tại tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Phạm Hùng
Năm: 2013
15. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2002
17. Lê Diên Phương (2006), Đổi mới công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý trường học cho hiệu trưởng các trường THCS ở trường CBQL giáo dục và đào tạo Phú Thọ, Luận văn Thạc sỹ, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý trường học cho hiệu trưởng các trường THCS ở trường CBQL giáo dục và đào tạo Phú Thọ
Tác giả: Lê Diên Phương
Năm: 2006
18. Nguyễn Ngọc Quang (1990), Những vấn đề cơ bản về lý luận QLGD, Học viện QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về lý luận QLGD
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1990
21. Thủ tướng Chính phủ (2005), Đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”, Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2005
23. Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Lũy, Đinh Văn Vang (2006), Giáo trình Tâm lý học đại cương, NXB ĐHSP, tr.213 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học đại cương
Tác giả: Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Lũy, Đinh Văn Vang
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2006
24. Nguyễn Như Ý (Chủ biên, 1999), Đại từ điển Tiếng Việt, Nxb Văn hoá, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Văn hoá
25. Luật CNTT số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006, “ Ứng dụng CNTT trong giáo dục là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động GD & ĐT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT trong giáo dục là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động GD & ĐT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 ban hành quy định chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông Khác
4. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) ngày 04/01/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT Khác
13. Hà Sĩ Hồ, Lê Tuấn (chủ biên) - Những bài giảng về quản lý trường học Tập III (Nghiệp vụ quản lí trường học) - NXB Giáo dục. 1987 Khác
16. Nhiều tác giả (1986), Từ điển Triết học, NXB Tiến bộ Mát - xcơ -va, tr.379 (bản dịch của NXB Sự thật) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w