- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe những câu truyện đã nghe các bạn kể và chuẩn bị những câu chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân. Đó là câu chuyện Vua Mi[r]
Trang 1II.ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
BT,đồng thời kiểm tra VBT của một số HS
- Gv nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy –học bài mới: (30 phút)
a Giới thiệu bài:
Giờ toán hôm nay các em sẽ thực hành
- Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của
nhiều số hạng chúng ta phải chú ý điều gì ?
- Lưu ý HS khi cộng nhiều số hạng: ta phải
viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào vở
a 2814 3925 b 26387 54 293 + 1429 + 618 + 14075 61 934
3046 535 9210 7 652
7289 5078 49672 123 879
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
Trang 2- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV hướng dẫn HS: Để tính bằng cách
thuận tiện chúng ta phải áp dụng tính chất
giao hoán và tính chất kết hợp của phép
cộng Khi tính, chúng ta có thể đổi chỗ các
số hạng của tổng cho nhau và thực hiện
cộng các số hạng của tổng cho nhau và thực
hiện cộng các số hạng cho kết quả là các số
- Gv nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: HS khá giỏi làm.
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào vở và lên bảng trình bày
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào vở
Một xã: 5256 người a Số dân tăng thêm sau 2 năm là:
Tăng: 79 người 79 + 71 = 150 ( người )
Thêm: 71 người Số dân của xã sau 2 năm là:
a Hai năm? người 5256 + 150 = 5406 ( người )
b Hai năm? người Đáp số: 150 người
Trang 3như thế nào?
- Vậy nếu ta có chiều dài hình chữ nhật là
a, chiều rộng là b thì chu vi của hình chữ
- Chuẩn bị bài Tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó.
đo chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân tổng đó với 2
- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Băng và trục thời gian
- Một số tranh, ảnh bản đồ phù hợp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- GV gọi 3 học sinh lên bảng
+ Ngô Quyền đã dựa vào thủy triều để làm
gì ?
+ Chiến thắng Bạch Đằng có tác dụng gì ?
+ GV gọi 1 HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới: (30 phút)
a Giới thiệu bài:
Trong giờ học này, các em sẽ cùng ôn
+ Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểmyếu
+ Kết thúc thời kì đô hộ, mở đầu cho cuộc độc lập lâu dài của đất nước
+ HS nêu lại ghi nhớ
Trang 4lại các kiến thức lịch sử đã học từ bài 1 đến
bài 5
b Hướng dẫn ôn tập:
*Hoạt động 1: Hai giai đoạn lịch sử đầu
tiên trong lịch sử dân tộc.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 1 trong SGK,
Buổi đầu dựng nước Hơn một nghìn năm đấu tranh
và giữ nước giành độc lập
Khoảng 700 năm Năm 179 CN Năm 938
- GV gọi 1 HS lên điền tên vào chỗ chấm
các giai đọan lịch sử đã học vào băng thời
gian trên bảng
- GV hỏi: Chúng ta đã học những giai đoạn
lịch sử nào của lịch sử dân tộc, nêu thời
gian cảu từng giai đoạn
- Gv nhận xét và yêu cầu HS ghi nhớ hai
- Gv yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để thực
hiện yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng điền, HS cả lớp nhạn xét
- HS vừa chỉ trên băng thời gian vừa trảlời: Giai đoạn thứ nhất là Buổi đầu dựngnước và giữ nước,giai đoạn này bắt đầu từkhoảng 700 năm TCN và kéo dài đến 179TCN; giai đoạn thứ hai là Hơn một nghìnnăm đấu tranh giành lại độc lập,giai đoạnnày bắt đầu từ năm 179 TCN cho đến năm938
- 1 HS đọc
- Hoạt động nhóm đôi thảo luận với nhau
và kẻ trục thời gian, ghi các sự kiện tiêu
biểu theo các mốc thời gian
- Kết quả thảo luận:
Nước Văn Lang Nước Âu Lạc rơi Chiến thắng
ra đời vào tay Triệu Đà Bạch Đằng
Khoảng 700 năm Năm 179 CN Năm 938
- GV gọi HS đại diện báo cáo kết quả thảo
luận
- GV nhận xét và kết luận kết quả đúng,các
- 1 nhóm đại diện báo cáo, HS cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 5nhóm đổi phiếu để kiểm tra bà lẫn nhau.
+ Nhóm 1: Kể về đời sống người Lạc Việt
dưới thời Văn Lang
+ Nhóm 2: Kể về hoàn cảnh,diễn biến và
kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Yêu cầu của bài nói: Đầy đủ, đúng, trôi
chảy, có hình minh họa càng tốt, khuyến
khích các nhóm có nhiều bạn nói, mỗi bạn
nói về một phần
- GV tổ chức cho HS nói trước lớp
- GV yêu cầu ban giám khảo nhận xét, sau
đó tuyên dương nhóm nói tốt
3 Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài và ghi nhớ các sự kiện lịch
sử tiêu biểu trong hai giai đoạn lịch sử vừa
học
- Chuẩn bị bài Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ
quân
- HS chia nhóm theo yêu cầu
- Các nhóm chuẩn bị theo hướng dẫn:
+ Nhóm 1: Nội dung cần nêu đủ các mặtsản xuất, ăn, mặc, ở, ca hát, lễ hội trongcuộc sống của người Lạc Việt dưới thờiVăn Lang
+ Nhóm 2: Nội dung cần nêu hoàn cảnh,diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩaHai Bà Trưng
+ Nhóm 3: Cần nêu rõ thời gian, nguyênnhân, diễn biến và ý nghĩa của chiến thắngBạch Đằng
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp,
Trang 6- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh.
* Kĩ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu khơng bình thường của cơ thể.
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi cĩ dấu hiệu bị bệnh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 32, 33 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi HS trả lời câu hỏi
+Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu
hố và nguyên nhân gây ra các bệnh đĩ ?
+ Nêu một số biện pháp phịng bệnh lây qua
đường tiêu hố ?
- GV nhận xét, chấm điểm
2.Dạy – học bài mới: (30 phút)
a Giới thiệu bài:
Các em đã biết nguyên nhân và cách đề
phịng các bệnh lây qua đường tiêu hố
Cịn những bệnh thơng thường thì cĩ dấu
hiệu nào để nhận biết chúng và khi bị bệnh
Cách tiến hành:
- GV tiến hành hoạt động nhóm4
- Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trang 32 SGK, thảo luận và trình bày theo
nội dung sau:
+ Sắp xếp các hình cĩ liên quan với nhau
thành 3 câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm 3
tranh thể hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị
bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh
+ Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe
với nội dung mơ tả những dấu hiệu cho em
biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị bệnh
- 2 HS nêu lại+ Các bệnh lây qua đường tiêu hố là tiêuchảy, tả , lị , Nguyên nhân do ăn uống, vệsinh cá nhân và vệ sinh mơi trường khơngtốt
+ Cần giữ vệ sinh ăn uống vệ sinh cá nhân,
vệ sinh mơi trường …
- Lắng nghe
- HS thảo luận trong nhĩm Lần lượt từng
HS sắp xếp các hình cĩ liên quan thành 3câu chuyện và kể lại với các bạn trongnhĩm
- Đại diện các nhĩm lên kể chuyện trướclớp (mỗi nhĩm chỉ trình bày một câuchuyện, các nhĩm khác bổ sung
+ Nhĩm 1: Câu chuyện thứ nhất gồm các tranh 1, 4, 8 Hùng đi học về, thấy cĩ mấykhúc mía mẹ vừa mua để trên bàn Cậu ta dùng răng để xước mía vì cậu thấy răng mìnhrất khỏe, khơng bị sâu Ngày hơm sau, cậu thấy răng đau, lợi sưng phồng lên, khơng ăn
Trang 7hoặc nĩi được Hùng bảo với mẹ và mẹ đưa cậu đến nha sĩ để chữa.
+ Nhĩm 2: Câu chuyện gồm các tranh 6, 7, 9 Hùng đang tập nặn ơ tơ bằng đất ở sân thìbác Nga đi chợ về Bác cho Hùng quả ổi Khơng ngần ngại cậu ta xin và ăn luơn Tối đếnHùng thấy bụng đau dữ dội và bị tiêu chảy Cậu liền bảo với mẹ Mẹ Hùng đưa thuốc choHùng uống
+ Nhĩm 3: Câu chuyện gồm các tranh 2, 3, 5 Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đá bĩngxong liền đi bơi cho khỏe Tối đến cậu hắt hơi, sổ mũi Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốtrất cao Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh
+ Nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS
- Nhận xét tuyên dương các nhĩm trình bày
tốt
-GV: Cịn em cảm thấy trong người như
thế nào khi bị bệnh Hãy nĩi cho các bạn
cùng nghe
Hoạt động 2: Những dấu hiệu và việc
cần làm khi bị bệnh
Nên nĩi với cha mẹ hoặc người lớn khi
trong người cảm thấy khĩ chịu, khơng bình
thường.
* HS biết được một số dấu hiệu khơng
bình thường của cơ thể.
Cách tiến hành:
- GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định
hướng
- Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các
câu hỏi trên bảng
1 Em đã từng bị mắc bệnh gì ?
2 Khi bị bệnh đĩ em cảm thấy trong người
như thế nào ?
3 Khi thấy cơ thể cĩ những dấu hiệu bị
bệnh em ohải làm gì ? Tại sao phải làm như
vậy ?
- Gọi 3 đến 5 HS trình bày,các HS khác
nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương những HS cĩ
hiểu biết về các bệnh thơng thường
Kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy
thoải mái, dễ chịu Khi cĩ các dấu hiệu bị
bệnh các em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc
người lớn biết Nếu bệnh được phát hiện
sớm thì sẽ dễ chữa và mau khỏi
Hoạt động 3 : Trị chơi: “Mẹ ơi, con bị
3 Khi thấy cơ thể cĩ dấu hiệu em phải báongay với bố mẹ, hoặc thầy cơ giáo,ngườilớn.Vì người lớn sẽ biết cách giúp em khỏibệnh
- HS khác nhận xét và bổ sung.
-HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 8thấy cơ thể khác lúc bình thường.
Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát
cho mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình huống
Sau đó nêu yêu cầu
+ Các nhóm đóng vai các nhân vật trong
tình huống
+ Người con phải nói với người lớn những
biểu hiện của bệnh
- Các tình huống đưa ra là:
+ Nhóm 1-tình huống 1: Ở trường Năm bị
đau bụng và đi ngoài nhiều lần
+ Nhóm 2-tình huống 2: Đi học về, Bắc
thấy hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau
Bắc định nói với mẹ nhưng mẹ đang nấu
cơm Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ ?
+ Nhóm 3-tình huống 3: Sáng dậy Nga
đánh răng thấy chảy máu răng và hơi đau,
buốt
+ Nhóm 4-tình huống 4: Đi học về, Luân
thấy khó thở, ho nhiều và có đờm Bố mẹ đi
công tác ngày kia mới về Ở nhà chỉ có bà
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS, nhóm HS đã tích cực tham gia xây
dựng bài Nhắc nhở những HS còn chưa chú
ý
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết trang 33
- Dặn HS luôn có ý thức nói với người lớn
- HS tiến hành thảo luận nhóm sau đó đạidiện các nhóm trình bày
+Các nhóm tập đóng vai trong tình huống,các thành viên góp ý kiến cho nhau
+Nhóm 1:
HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm!
HS 2: Con thấy trong người thế nào?
HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiều lần,người mệt lắm
HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấy thuốccho con uống
+ Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấy mình
bị sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở cổ họng.Con bị cảm cúm hay sao mẹ ạ
+ Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi Conđánh răng thấy chảy máu và hơi đau, buốttrong kẽ răng mẹ ạ
+ Nhóm 4: Luân sẽ sang nhờ bác hàng xómmua thuốc và nói với bác Luân cảm thấykhó thở, ho nhiều và khi ho có đờm
+ Nhóm 5:
- Gọi điện cho bố mẹ và nói em bị sốt cao,tay chân nóng, mồ hôi ra nhiều, em khôngchịu chơi và hay khóc
- Sang nhờ bác hàng xóm giúp đỡ và nói:
Em cháu bị sốt, nó không chịu chơi, toànthân nóng và ra nhiềumồ hôi.
Trang 9khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh.
- Chuẩn bị bài sau: Ăn uông khi bị bệnh.
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hằng ngày
* GDMT: Giáo dục HS biết tiết kiệm tiền của bản thân, gia đình.
* Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của.
- Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân.
* Không yêu cầu HS lựa chọn phương án phân vân mà chỉ chọn 2 phương án tán thành và không tán thành Không y/c tập hợp số liệu HS sưu tầm về 1 số người biết tiết kiệm tiền của mà cho HS kể những việc làm của mình hoặc của các bạn về tiết kiệm tiền của ( Theo công văn 5842/BGD&ĐT).
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Câu 2: Sửa lại nội dung cần phải tiết kiệm của công
- Bỏ BT 2 theo công văn 896.
- BT 5 sửa thành BT xử lí tình huống.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Để tiết kiệm tiền của, em nên làm gì?
+ Để tiết kiệm tiền của, em không nên làm
gì?
- GV nhận xét và kết luận về những việc
cần làm và không nên làm để tiết kiệm tiền
của
2 Dạy – học bài mới: (30 phút)
Hoạt động 1 : Em đã tiết kiệm chưa?(Bài
tập 4- SGK trang 13)
- GV nêu yêu cầu bài tập 4:
Những việc làm nào trong các việc dưới
đây là tiết kiệm tiền của?
Trang 10d Xé sách vở.
đ Làm mất sách vở, đồ dùng học tập
e Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi
g Không xin tiền ăn quà vặt
h Ăn hết suất cơm của mình
i Quên khóa vòi nước
k Tắt điện khi ra khỏi phòng
- GV gọi 1 số HS chữa bài tập và giải thích
- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận và đóng vai 1 tình huống
trong bài tập 5
+ Nhóm 1: Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy
giấy gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải thích thế
nào?
+ Nhóm 2 : Em của Tâm đòi mẹ mua cho
đồ chơi mới trong khi đã có quá nhiều đồ
chơi Tâm sẽ nói gì với em?
+ Nhóm 3 : Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở
mới ra dùng trong khi vở đang dùng vẫn
còn nhiều giấy trắng Cường sẽ nói gì với
Hà?
* Cần sử dụng các nguồn năng lượng
như thế nào để tiết kiệm?
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống
- GV kết luận chung: Tiền bạc, của cải là
mồ hôi, công sức của bao người lao động
Vì vậy, chúng ta cần phải tiết kiệm, không
được sử dụng tiền của lãng phí
Hoạt động 2: Dự định tương lai
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi
-Cả lớp trao đổi và nhận xét
-HS nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
- Một vài nhóm lên đóng vai
- Cả lớp thảo luận cách xử lí:
+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa?
Có cách ứng xử nào khác không? Vì sao?+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử nhưvậy?
- Cần sử dụng các nguồn năng lượng như:Điện, nước, xăng, dầu, tiết kiệm, đó chính
là tiết kiệm tiền của cho bản thân gia đình
và cho xã hội
- HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày
Trang 11+ Yêu cầu HS ghi ra giấy dự định sẽ sử
dụng sách vở, đồ dùng học tập và vật dụng
trong gia đình như thế nào cho tiết kiệm
+ Yêu cầu HS trao đổi dự định se thực hiện
- Gọi HS đánh giá cách làm của các bạn
xem đã tiết kiệm hay chưa
3.Củng cố - Dặn dò: (5 phút)
GDMT: Trong cuộc sống hàng ngày các
em cần phải làm gì để tiết kiệm tiền
của ?
* HS lập kế hoạch trong việc sử dụng tiền
của của bản thân và gia đình.
- GV cho HS đọc ghi nhớ
- Nhắc nhở HS thực hiện tiết kiệm tiền của,
sách vở, đồ dùng, đồ chơi, điện, nước, …
trong cuộc sống hằng ngày
- Chuẩn bị bài:Tiết kiệm thời giờ
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Hoạt động cặp đôi
+ HS ghi ra giấy dự định của mình
+ Lần lượt đại diện cặp đôi nói cho nhaunghe
VD:
+ Sẽ giữ gìn sách vở, đồ dùng ( đã tiếtkiệm)
+ Sẽ dùng hộp bút cũ nốt năm nay cho đếnkhi hỏng ( đã tiết kiệm)
- HS cả lớp thực hành
Thứ ba ngày 09 tháng 10 năm 2012Tiêt 1
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp ( Trả lời được các các câu hỏi 1, 2, 4, thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY _ HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 12Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
- Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở vương
quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi theo nội
dung bài
- Gọi 3 HS đọc lại màn 1, màn 2 và trả lời
câu hỏi Nếu được sống ở vương quốc Tương
Lai em sẽ làm gì?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới: (30 phút)
a Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẻ
cảnh gì? Những ước mơ đó thể hiện khát
vọng gì?
- Vở kịch Ở vương quốc Tương Lai những
cậu bé đã mơ ước cuộc sống đầy đủ, hạnh
phúc Bài thơ hôm nay các em sẽ tìm hiểu
xem thiếu nhi ước mơ những gì?
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK , sau đó gọi 1 HS khá
đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
(2 lượt HS đọc) GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
- GV đưa ra bảng phụ để giúp HS định
hướng đọc đúng
Nếu chúng mình có phép lạ
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh
Chớp mắt/ thành cây đầy quả
Tha hồ/ hái chén ngọt lành
Nếu chúng mình có phép lạ
Hoá trái bom/ thành trái ngon
Trong ruột không còn thuốc nổ
Chỉ toàn keo với bi tròn
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc
+ Toàn bài đọc với giọng vui tươi, hồn nhiên,
thể hiện niềm vui, niềm khác khao của thiếu
nhi khi mơ ước về một thế giới tốt đẹp
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện ước
mơ, niềm vui thích của trẻ em: Phép lạ, nảy
mầm nhanh, chớp mắt, tha hồ, lặn, hái, triệu
- Màn 1: 8 HS đọc
- Màn 2: 6 HS đọc
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đangcùng múa hát và mơ đến những cánhchim hoà bình, những trai cây thơmngon, những chiếc kẹo ngọt ngào
Trang 13vì sao, mặt trời mới, mãi mãi, trái bom, trái
ngọt , toàn kẹo, bi tròn,…
* Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài?
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì?
+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng
khổ thơ ?
- Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi qua
từng khổ thơ GV ghi bảng 4 ý chính đã nêu
ở từng khổ thơ
+ Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa
đông ý nói gì?
+ Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon có
nghĩa là mong ước điều gì?
+ Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi
trong bài thơ ? Vì sao?
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm, trao đổi cùng bạn và tiếp nốinhau trả lời câu hỏi:
+Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ
được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lầntrước khi hết bài
+Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ là rấttha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thếgiới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em được sốngđầy đủ và hạnh phúc
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước củacác bạn nhỏ
+Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả ngọt.
+ Khổ 2: Ước trở thành người lớn để làm việc.
+ Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đông giá rét.
+ Khổ 4: Ước không có chiến tranh.
- 2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổthơ
+ Câu thơ nói lên ước muốn của các bạnthiếu nhi: Ước không còn mùa đông giálạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu,không còn thiên tai gây bão lũ, hay bất cứtai hoạ nào đe doạ con người
+ Các bạn thiếu nhi mong ước không cóchiến tranh, con người luôn sống tronghoà bình, không còn bom đạn
+ HS phát biểu tự do
Em thích ước mơ hạt giống vừa gieo chỉtrong chớp mắt đã thành cây đầy quả và
ăn được ngay vì em rất thích ăn hoa quả
và cây lớn nhanh như vậy để bố mẹ, ông
bà không mất nhiều công sức chăm bón
Em thích ước mơ ngủ dậy mình thànhngười lớn ngay để chinh phục đại dương,bầu trời vì em rất thích khám phá thế giới
và làm việc để giúp đỡ bố mẹ
Em thích ước mơ hái triệu vì sai xuốngđúc thành ông mặt trời mới để trái đấtkhông còn mùa đông vì em rất yêu mùa
Trang 14+ Bài thơ nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài thơ
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm HS
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và
chuẩn bị bài sau: Đôi giày ba ta màu xanh
hè Em mong ước không có mùa đông đểnhững bạn nhỏ nhà nghèo không còn sợkhông có áo ấm mặc
Em thích ước mơ biến trái bom thành tráingon bên trong chứa toàn kẹo vì trẻ em aicũng thích ăn kẹo và vui chơi…
+ Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêucủa các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về mộtthế giới tốt đẹp
- 2 HS nhắc lại ý chính
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ Cảlớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- 1 HS đọc diễn cảm toàn bài
- Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HSđọc 1, 2 khổ thơ
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo cáctiêu chí đã nêu
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- BT 3 HS khá, giỏi làm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bài 4 bỏ theo công văn 896.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 1 HS lên bảng tính nhanh: - 1 HS lên bảng tính.HS cả lớp làm vào
Trang 15- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới: (30 phút)
a Giới thiệu bài:
Giờ học hôm nay các em sẽ được làm quên
với bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó
b Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của 2 số:
- GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong SGK
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán
- Hai số này có bằng nhau không? Vì sao
em biết?
c.Hướng dẫn giải bài toán( cách1):
- Hỏi:
+ Phần hơn của số lớn so với số bé chính là
gì của hai số?
+ Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số
bé thì tổng của chúng thay đổi như thế nào?
+ Tổng mới là bao nhiêu?
+ Tổng mới lại chính là hai lần của số bé,
vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu?
+ Hãy tìm số bé
+ Hãy tìm số lớn
- Gv yêu cầu HS trình bày bài giải của bài
toán
- GV yêu cầu HS đọc lại lời giải
- GV viết cách tìm số bé lên bảng và yêu
cầu HS ghi nhớ
d.Tìm hiểu cách giải thứ hai:
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán
và suy nghĩ cách tìm hai lần của số lớn
- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS
giấy nháp
48+35+165+52 = (48 + 52) + (35+165)
= 100 + 200
= 300
- Lắng nghe - 1 HS đọc đề bài toán - Bài toán cho biết tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10 - Bài toán yêu cầu tìm hai số - 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ, cả lớp vẽ vào giấy nháp ?
Số lớn: 70
Số bé: 10
? + Là hiệu của hai số
+ Tổng của chúng sẽ giảm đi đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé
+ Tổng mới là: 70 – 10 = 60 + Hai lần số bé là 70 – 10 = 60
+ Số bé là 60 : 2 = 30 + Số lớn là 30 + 10 = 40(hoặc70- 30 = 40)
- 1 HS lên bảng làm bài,HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- 1 HS đọc lại lời giải
- Số bé = ( Tổng – Hiệu ) : 2
- HS suy nghĩ cách tìm hai lần của số lớn + Nếu thêm cho số bé một phần đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé thì
Trang 16nêu đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai
lần số lớn:
+ GV dùng phấn màu vẽ thêm vào đoạn
thẳng biểu diễn số bé để số bé “bằng” số lớn
và nêu vấn đề: Nếu thêm vào số bé một
phần đúng bằng phần hơn của số lớn so với
số bé thì số bé như thế nào so với số lớn ?
+ GV: Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn
thẳng biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi
đoạn thẳng là một lần của số lớn, vậy ta có
hai lần của số lớn
+ Phần hơn của số lớn so với số bé chính là
gì của hai số ?
+ Khi thêm vào số bé phần hơn của số lớn
so với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế
nào ?
+ Tổng mới là bao nhiêu ?
+ Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn,
vậy ta có hai lần số lớn là bao nhiêu ?
- GV kết luận về các cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
Luyện tập – Thực hành:
Bài 1 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Hỏi:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em
biết điều đó ?
- GV yêu cầu HS làm bài
số bé sẽ bằng số lớn
+Là hiệu của hai số
+ Tổng của chúng tăng thêm đúng bằngphần hơn của số lớn so với số bé
+ Tổng mới là 70 + 10 = 80
+ Hai lần số bé là 70 + 10 = 80
+ Số lớn là 80 : 2 = 40
+ Số bé là 40 – 10 = 30 (hoặc 70 – 40 =30)
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp
- HS đọc thầm lời giải và nêu:
- Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
- HS đọc
+ Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi.Tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi
+ Bài toán hỏi tuổi của mỗi người
+ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó Vì bài toán cho biết tuổi bố cộngtuổi con, chính là cho biết tổng số tuổi củahai người Cho biết tuổi bố hơn tuổi con
38 tuổi chính là cho biết hiệu số tuổi củahai bố con là 38 tuổi, yêu cầu tìm tuổi mỗingười
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theomột cách, HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 17
Tóm tắt Bài giải
? tuổi Hai lần tuổi con là:
58 – 38 = 20 ( tuổi)Tuổi bố : 58 tuổi Tuổi con là:
Tuổi con: 38 tuổi 20 : 2 = 10 (tuổi) Tuổi bố là:
? tuổi 10 + 38 = 48 ( tuổi )
Đáp số: Bố 48 tuổi Con 10 tuổi
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- 1 HS đọc đề bài toán
- HS tự tóm tắt và giải
Bài giải Hai lần số cây 4A là:
- 2 HS nhắc lại
Trang 18- Yêu cầu HS nhắc lại 2 quy tắc tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Tiết 3
Môn: Luyện từ - câu
Bài: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
TCT:15
I MỤC TIÊU:
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND ghi nhớ)
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quenthuộc trong các BT 1, 2 ( mục III)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bút dạ + phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2 (phần luyện tập), để khoảng trống dưới mỗibài để HS viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết các câu sau:
+ Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
+ Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh
- GV nhận xét cách viết hoa tên riêng và
cho điểm từng HS
2 Dạy – học bài mới: (30 phút)
a Giới thiệu bài:
- GV viết lên bảng: An-đéc-xen và
Oa-sinh-tơn
- Hỏi:
+ Đây là tên người và tên địa danh nào? Ở
đâu?
Cách viết tên người và tên địa lý nước
ngoài như thế nào? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu quy tắc đó
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HSdưới lớp viết vào vở
+ Đây là tên của nhà văn An-đéc-xenngười Đan Mạch và tên thủ đô nước Mĩ.-Lắng nghe
- Lắng nghe
- 1HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi,đọc đồng thanh tên người và tên địa lí trênbảng
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời
Trang 19câu hỏi:
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận,
mỗi bộ phận gồm mấy tiếng
Hi-ma-la-a chỉ có 1 bộ phận gồm 4 tiếng: Hi/ma/la/a
Đa- nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng Đa/ nuýp
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng là Di/ lân
Công-gô: có một bộ phận gồm 2 tiếng là Công/ gô
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như
thế nào?
+ Cách viết hoa trong cùng một bộ phận
như thế nào?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu
hỏi: Cách viết tên một số tên người, tên địa
lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt
- Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở
BT3 là những tên riêng được phiên âm Hán
Việt (âm ta mượn từ tiếng Trung Quốc)
Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên một ngọn
núi được phiên âm theo âm Hán Việt, còn
Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được phiên âm
từ tiếng Tây Tạng
c Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh hoạ
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa
+ Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận
có dấu gạch nối
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lờicâu hỏi: Một số tên người, tên địa lí nướcngoài viết giống như tên người, tên địa líViệt Nam tất cả các tiếng đều được viếthoa
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- 4 HS lên bảng viết tên người, tên địa lí
Trang 20cho từng nội dung.
- Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí nước
ngoài bạn viết trên bảng
d Luyện tập :
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu
cầu HS trao đổi và làm bài tập Nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Em đã biết nhà bác học Lu-I Pa-xtơ qua
phương tiện nào?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp
viết vào vở GV đi chỉnh sửa cho từng em
- Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên
bảng
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3: (trò chơi du lịch)
- GV giải thích cách chơi:
+ Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có ghi
tên nước Trung Quốc, bạn viết lên bảng tên
thủ đô Trung Quốc là: Bắc Kinh
+ Bạn trai cầm lá phiếu có ghi tên thủ đô
Pa-ri, bạn viết lên bảng tên nước có thủ đô
đó là: Pháp
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
3.Củng cố - Dặn dò : (5 phút)
- GV nhận xét tiết học tập
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc kép
nước ngoài theo đúng nội dung
VD: Mi-tin, Tin-tin, Lô-mô-nô-xốp, ga-po, Ma-ni-la
Xin Nhận xét
- 2 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Nhật xét, sửa chữa (nếu sai)
- Chữa bài (nếu sai)
Ác-boa, Lu-i Pa-xtơ, Quy-dăng-xơ
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Đoạn văn viết về gia đình Lu-I Pa-xtơsống, thời ông còn nhỏ Lu-I Pa-xtơ (1822-1895) nhà bác học nổi tiếng thế giớ Người
đã chế ra các loại vắc-xin trị bệnh chobệnh than, bệnh dại
+ Em biết đến Pa-xtơ qua sách Tiếng Việt
3, qua các truyện về nhà bác học nổi tiếng,
…
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào VBT Những HS làm bàitrên phiếu dán kết quả bài làm trên bảnglớp, trình bày
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- HS chơi trò chơi du lịch
Trang 21- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên.
- Dựa vào bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên
- Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột
- THBVMT: Khai thác sức nước; Khai thác rừng.
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ thành quả lao động của người dân.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- SGK, Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về vùng trồng cây cà phê, một số sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột
- Giảm tải câu 3 theo công văn 896.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể tên một số dân tộc đã sống lâu
đời ở Tây Nguyên? Họ có đặc điểm gì về
trang phục và sinh hoạt?
+ Mô tả nhà rông? Nhà rông được dùng
để làm gì?
- GV nhận xét và cho điểm của HS
2 Dạy – học bài mới: (30 phút)
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
2.2.Tìm hiểu bài:
Hoạt động1:Trồng cây công nghiệp trên
đất ba dan
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và
gọi HS đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Kể tên những cây trồng chính ở Tây
Nguyên (quan sát lược đồ hình 1) Chúng
thuộc loại cây công nghiệp, cây lương
thực hoặc rau màu ?
+ Cây công nghiệp nào được trồng nhiều
nhất ở đây? (quan sát bảng số liệu )
+ Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho
việc trồng cây công nghiệp?
+ Đất ba-dan được hình thành như thế
- 2 HS trả lời:
+ Gia – rai, Ê – đê, Ba – na…
+ Nhà rông càng to đẹp chứng tỏ buôn làngcàng giàu có Nhà rông được dùng để sinhhoạt tập thể, tiếp khách,…của buôn
- Lắng nghe
- HS trong nhóm thảo luận theo câu hỏi gợi
ý Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận trước lớp
+ Ở Tây Nguyên trồng những loại cây côngnghiệp lâu năm như cao su, cà phê, hồ tiêu,chè , thuộc loại cây công nghiệp
+ Cây công nghiệp được trồng nhiều nhất ởđây là cà phê
+ Tây Nguyên có đất đỏ ba - dan rất thíchhợp cho việc trồng cây công nghiệp
+ HS trả lời theo hiểu biết của mình
Trang 22- GV giải thích thêm cho HS biết về sự
hình thành đất đỏ ba-dan: Xưa kia nơi này
đã từng có núi lửa hoạt động Đó là hiện
tượng đá bị nóng chảy, từ lòng đất phun
trào ra ngoài Sau khi những núi lửa này
ngừng hoạt động, các lớp đá nóng chảy
nguội dần, đông đặc lại Dưới tác dụng của
nắng mưa kéo dài hàng triệu năm, các lớp
đá trên bề mặt vụn bở tạo thành đất đỏ
ba-dan
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh vùng
trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột
- GV yêu cầu HS chỉ vị trí của Buôn Ma
Thuột trên bản đồ tự nhiên Việt Nam
- GV giới thiệu cho HS xem một số tranh
ảnh về sản phẩm cà phê của Buôn Ma
Thuột (cà phê hạt, cà phê bột…)
+ Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc
trồng cây cà phê ở Tây Nguyên là gì?
+ Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để
khắc phục tình trạng khó khăn này?
GDMT: Trồng cây công nghiệp trên đất
ba dan Sự thích nghi và cải tạo môi
trường của con người ở vùng núi và
trung du
Hoạt động 2: Chăn nuôi gia súc lớn
trên các đồng cỏ.
- Cho HS dựa vào hình 1, bảng số
liệu,mục 2 trong SGK, trả lời các câu hỏi
+Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để
phát triển chăn nuôi gia súc lớn ?
+ Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì?
- GV gọi HS trả lời câu hỏi
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiên câu
trả lời
3.Củng cố - Dặn dò: (5 phút)
- GV trình bày tóm lại những đặc điểm
tiêu biểu về hoạt động trồng cây công
nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn ở
+ Người dân ở Tây Nguyên đã dùng máybơm nước hút nước ngầm
- HS dựa vào hình 1, bảng số liệu, mục
2 để trả lời các câu hỏi
Trang 23Tây Nguyên.
- Gọi vài HS đọc bài học trong khung
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của
người dân ở Tây Nguyên (tiết theo)
II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
-Gọi HS lên bảng đọc thuộc bài thơ Nếu
chúng mình có phép lạ và trả lời câu hỏi:
+Nêu ý chính của bài thơ
+Nếu có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì sao?
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Dạy –học bài mới: (30 phút)
a Giới thiệu bài:
- Hỏi: Bức tranh minh hoạ bài tập đọc gợi
cho em điều gì?
- GV: Bài tập đọc Đôi giày ba ta màu xanh sẽ
cho các em biết về ước mơ, về tình cảm của
mọi người dành cho nhau thật yêu thương và
gần gũi Mỗi người đều có một ước mơ và
thật hạnh phúc khi ước mơ trở thành hiện
thực
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK, sau đó gọi 1 HS khá
-2HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Bức tranh minh hoạ gợi cho em thấykhông khí vui tươi trong lớp học và cảmgiác sung sướng của một bạn nhỏ khiđược đôi giày như mình mong ước
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
Trang 24đọc toàn bài.
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc đoạn GV sửa
lỗi ngắt giọng, phát âm cho từng HS, chú ý
câu cảm và câu dài:
Chao ôi ! Đội giày mới đẹp làm sao !
Tôi tưởng tượng / nếu mang nó vào/ chắc
bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, tôi sẽ chạy trên
con đường đất mịn trong làng / trước cái
nhìn thèm muốn của các bạn tôi…
- Gọi HS đọc phần chú giải.
- GV đọc mẫu
* Toàn đoạn đọc với giọng kể và tả chậm rãi,
nhẹ nhàng, thể hiện niềm ao ước ngày nhỏ
của chị phụ trách khi nhìn thấy đôi giày ba ta
màu xanh
*Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp
của đôi giày: Chao ôi, đẹp làm sao, ôm sát
chân, dáng thon thả, màu da trời, hàng khuy
dập… và tưởng tượng của cô bé nếu được
mang giày: nhẹ, nhanh hơn, thèm muốn.
*.Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 cả lớp theo dõi,
trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai?
+ Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?
+ Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày
ba ta?
+ Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở thành
hiện thực không? Vì sao em biết?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trở lời câu hỏi
+ Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được
phân công làm nhiệm vụ gì?
-Bài văn chia làm 2 đoạn:
+ Những câu văn: Cổ giày ôm sát chân,
thân giày làm bằng vải cứng dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân ôm sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt qua.
+ Ứơc mơ của chị phụ trách Đội khôngtrở trách hiện thực vì chỉ được tưởngtượng cảnh mang giày vào chân sẽ bước
đi nhẹ nhàng hơn trước con mắt thèmmuốn của các bạn
+ Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.
- HS đọc đoạn 2 và trở lời câu hỏi
+ Chị được giao nhiệm vụ phải vậnđộng Lái, một cậu bé lang thang đi học
Trang 25+ Lang thang có nghĩa là gì?
+ Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé lang
thang?
+ Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu tới lớp?
+ Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm
đó?
+ Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận đôi giày
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
+ Nội dung của bài văn là ?
* Đọc diễn cảm:
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc diễn
cảm ở bảng phụ
+ Gọi HS tham gia thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét giọng đọc và cho điểm từng
HS
3 Củng cố- dặn dò: (5 phút)
- Hỏi :
+ Qua bài văn, em thấy chi phụ trách là
người như thế nào?
+ Em rút ra điều gì bổ ích qua nhân vật chị
phụ trách ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài chuẩn bị bài sau:
Thưa chuyện với mẹ
+ Lang thang có nghĩa là không có nhà
ở, người nuôi dưỡng, sống tạm bợ trênđường phố
+ Vì chị đã đi theo Lái khắp các đườngphố
+ Chị quyết định thưởng cho Lái đôigiày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậuđến lớp
+ Vì chị muốn mang lại niềm hanh phúccho Lái
Vì chị muốn động viên, an ủi Lái, chịmuốn Lái đi học
Vì chị nghĩ Lái cũng như chị sẽ rất sungsướng khi ước mơ của mình thành sựthật
Vì Lái cũng có ước mơ giống hệt chịngày nhỏ: cũng ao ước có một đôi giày
ba ta màu xanh
+ Tay Lái run run, môi cậu mấp máy,mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôibàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất.Lúc ra khỏi lớp, Lái cột 2 chiếc giày vàonhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng,…
+ Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày.
+ Chị phụ trách quan tâm tới ước mơcủa cậu bé Lái, làm cho cậu rất xúc động
và vui sướng đến lớp với đôi giàythưởng
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,tìm cách đọc hay (như đã hướng dẫn).+ HS tham gia thi đọc
- HS trả lời
Trang 26- Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Bài 3, BT 5 Gọi HS khá, giỏi làm bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập ,đồng thời
kiểm tra VBT của một số HS khác
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới: (30 phút)
a Giới thiệu bài :
Giờ học hôm nay các em sẽ giải bài toán
liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó đã học
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- Cho HS làm bài vào vở.
- Hướng dẫn tương tự bài 1
- HS lên bảng làm bài tập theo yêu cầu
Bài giải Hai lần tuổi em là :
36 – 8 = 28 (tuổi) Tuổi của em là:
28 : 2 = 14 (tuổi) Tuổi của chị là :
14 + 8 = 22 (tuổi)