* Trách nhiệm của HS: Rèn luyện sức khoẻ; học tập nâng cao trình độ hiểu biết; có lối sống lành mạnh; không sa vào tệ nạn xã hội; động viên người thân, bạn bè thực hiện nghĩa vụ quan sự;[r]
Trang 1MA TRẬN VÀ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ II MÔN GDCD LỚP 11
Bài 9: NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1 Nguồn gốc của nhà nước.
a Nguồn gốc của nhà nước.(KKHSTH)
b Bản chất của nhà nước (KKHSTH)
2 Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt nam
* Thế nào là nhà nước pháp quyền
- Khái niệm: Là nhà nước quản lí mọi mặt của đời sống xã hội bằng pháp luật, mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, của mọi công dân đều được thực hiện trên cơ sở pháp luật
a Thế nào là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Khái niệm: Là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, quản lí mọi mặt của đời sống xã hội bằng pháp luật, do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo
b Bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Nhà nước ta mang bản chất của giai cấp công nhân
- Biểu hiện:
* Tính nhân dân của Nhà nước
- Nhà nước ta là nhà nước của dân, vì dân, do nhân dân lập nên và nhân dân tham gia quản lí
- Nhà nước thể hiện ý chí, lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, là công cụ chủ yếu để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình
* Tính dân tộc của Nhà nước
- Nhà nước ta kế thừa và phát huy những truyền thống, bản sắc tốt đẹp của dân tộc
- Nhà nước có chính sách dân tộc đúng đắn, chăm lo lợi ích của các dân tộc
- Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết toàn dân
Như vậy, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa viêt nam mang bản chất của GCCN, có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc Bản chất này còn mang tính nhân văn, nhân đạo, vì con người, vì nhân dân
c Chức năng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội
+ Phòng ngừa và ngăn chặn mọi âm mưu phá hoại
+ Đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
+ Tạo điều kiện xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
- Tổ chức và xây dựng, bảo đảm thực hiện các quyền tự do, dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân
+ Tổ chức, xây dựng và quản lí nền kinh tế xã hội chủ nghĩa
+ Tổ chức, xây dựng và quản lí văn hóa, giáo dục, khoa học
+ Tổ chức xây dựng và bảo đảm thực hiện các chính sách xã hội
+ Xây dựng hệ thống pháp luật đúng đắn để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
3) Trách nhiệm của công dân trong việc tham gia xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
+ Gương mẫu thực hiện và tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện tốt đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
+ Tích cực tham gia các hoạt động : xây dựng, củng cố, bảo vệ chính quyền ; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
+ Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm pháp luật
+ Thường xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác trước những âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch
Trang 2Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1 Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
* Khái niệm dân chủ.
- Khái niệm: Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, quyền làm chủ của nhân dân trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.Dân chủ là một hình thức nhà nước gắn với giai cấp thống trị,
do đó dân chủ luôn mang bản chất giai cấp
- Trong lịch sử xã hội loài người đã và đang có ba nền dân chủ: dân chủ chủ nô, dân chủ tư sản
và dân chủ XHCN
* Bản chất của nền dân chủ XHCN.
- Bản chất:
Là nền dân chủ của quảng đại quần chúng nhân dân, được thực hiện chủ yếu bằng nhà nước, do Đảng Cộng sản lãnh đạo
* Biểu hiện
- Mang bản chất của giai cấp công nhân
- Có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
- Lấy hệ tư tưởng Mác-Lênin làm nền tảng tinh thần của xã hội
- Là nền dân chủ của nhân dân lao động
- Gắn liền với pháp luật, kỉ luật, kỉ cương
2 Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
a Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực kinh tế (KKHSTH)
b Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực chính trị
* Nội dung: Mọi quyền lực thuộc về nhân dân, trước hết là nhân dân lao động
* Biểu hiện:
- Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội
- Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của Nhà nước và địa phương
- Quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân
- Quyền được thông tin, tự do ngôn luận, tự do báo chí
- Quyền giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, quyền khiếu nại, quyền tố cáo…
* Tích hợp giáo dục PCTN:
Công dân tố cáo hành vi tham nhũng là thực hiện quyền dân chủ của mình trong lĩnh vực chính trị
c Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực văn hóa
- Nội dung: Quyền làm chủ của công dân trong lĩnh vực văn hóa
- Biểu hiện:
+ Quyền được tham gia vào đời sống văn hóa
+ Quyền được hưởng các lợi ích từ sáng tạo văn hóa, nghệ thuật của chính mình
+ Quyền sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật
d Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực xã hội (KKHSTH)
3 Những hình thức cơ bản của dân chủ
Khái niệm
Dân chủ trực tiếp là hình thức dân chủ với những quy chế, thiết chế
để nhân dân thảo luận, biểu quyết, tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng, của Nhà nước
Dân chủ gián tiếp là hình thức dân chủ thông qua những quy chế, thiết chế để nhân dân bầu ra những người đại diện thay mặt mình quyết định các công việc chung của cộng đồng, của Nhà nước
Trang 3Ưu điểm
Công dân thể hiện ý kiến một cách trực tiếp, mang tính quần chúng rộng rãi
Dân chủ thông qua người đại diện Thống nhất được ý kiến của đông đảo mọi người
Hạn chế
Phụ thuộc vào trình độ nhận thức của người dân
Nguyện vọng của nhân dân không được phản ánh trực tiếp, phụ thuộc vào khả năng của người đại diện
Ví dụ
- Bầu cử BCS -BCH lớp
- Bầu trưởng thôn
- Viết bài đăng báo
- Viết đơn kiến nghị
BÀI 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 1.Chính sách dân số.
a.Tình hình dân số ở nước ta hiện nay (HDHSTH)
+ Quy mô dân số lớn :
+ Tốc độ gia tăng dân số nhanh:
+ Kết quả giảm sinh chưa vững chắc, đã chững lại từ năm 2000 trở lại đây
+ Mật độ dân số đông :
+ Phân bố chưa hợp lý :
b Mục tiêu và phương hướng cơ bản để thực hiện chính sách dân số.
* Mục tiêu:
- Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số
- Sớm ổn định qui mô, cơ cấu dân số và phân bố dân cư hợp lý
- Nâng cao chất lượng người dân nhằm phát huy nguồn nhân lực cho đất nước
*Phương hướng:
- Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lý
- Làm tốt công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục, huy động toàn xã hội tham gia công tác dân
số, kế hoạch hoá gia đình
- Nâng cao sự hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình
- Nhà nước cần phải có quan tâm và đầu tư đúng mức
2.Chính sách giải quyết việc làm.
a Tình hình việc làm ở nước ta hiện nay
- Thiếu việc làm ở thành thị và nông thôn
- Tình trạng thất nghiệp, thu nhập thấp
- Dân số trong độ tuổi lao động cao
- Chất lượng nguồn nhân lực thấp
- Sinh viên tốt nghiệp thiếu việc làm
- Số người lao động di chuyển từ nông thôn ra thành thị kiếm việc làm ngày càng tăng
b Mục tiêu và phương hướng cơ bản của chính sách giải quyết việc làm.
* Mục tiêu:
- Tập trung sức giải quyết việc làm ở thành thị và nông thôn
- Phát triển nguồn nhân lực
- Mở rộng thị trường lao động
- Giảm tỉ lệ thất nghiệp
- Tăng tỉ lệ người lao động đã qua đào tạo
* Phương hướng
- Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ
- Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
Trang 43 Trách nhiệm của công dân đối với chính sách dân số và giải quyêt việc làm.
- Chấp hành chính sách dân số, pháp luật về dân số
- Chấp hành chính sách giải quyết việc làm và pháp luật về việc làm
- Động viên người thân chấp hành và đấu tranh chống lại những hành vi vi phạm chính sách dân
số và giải quyết việc làm
- Có ý thức vươn lên, định hướng nghề nghiệp đúng đắn, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của đất nước
BÀI 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1 Tình hình tài nguyên, môi trường ở nước ta hiện nay (HDHSTH)
* Tài nguyên nước ta rất đa dạng và phong phú về chủng loại
+ Khoáng sản phng phú về chủng loại: than, sắt, dầu, đồng, bôxít
+ Đất đai màu mỡ
+ Rừng nhiều động thực vệt quý: hổ, báo, tê giác lim, sến
+ Biển nhiều nguồn lợi thủy sản, phong cảnh đẹp
* Môi trường đất, nước, không khí dồi dào
* Những điều đáng lo ngại hiện nay là:
- Về tài nguyên: Khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt, diện tích rừng, đất canh tác bị thu hẹp, chất lượng đất bị suy giảm, động, thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, bình quân đầu người thấp
- Môi trường: Đất, nước, không khí ô nhiễm nghiêm trọng
2 Mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.
a Mục tiêu
- Sử dụng hợp lý tài nguyên
- Bảo vệ môi trường
- Bảo tồn đa dạng sinh học
- Từng bước nâng cao chất lượng môi trường
- Góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững
- Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân
b Phương hướng biện pháp nhằm bảo vệ tài nguyên môi trường
+ Tăng cường công tác quản lý nhà nước
+ Thường xuyên giáo dục, tuyên truyền ý thức, trách nhiệm cho mọi người dân
+ Coi trọng công tác nghiên cứu KH-CN, mở rộng hợp tác quốc tế
+ Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện môi trường
+ Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
+ Áp dụng công nghệ hiện đại để khai thác tài nguyên và xử lí rác thải
3) Trách nhiệm của công dân đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Chấp hành luật, chính sách bảo vệ TN&MT
- Tích cực tham gia các hoạt động ở địa phương
- Động viên người khác chống các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên, môi trường
Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ, VĂN HÓA
1 Chính sách giáo dục và đào tạo.
- Chính sách giáo dục và đào tạo: Là những chủ trương, biện pháp của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dưỡng và phát triển các phẩm chất và năng lực cho mỗi công dân (đạo đức, tư tưởng, sức khỏe và nghề nghiệp)
* Vai trò của giáo dục và đào tạo:
- Giữ gìn, phát triển, truyền bá văn minh nhân loại
- Điều kiện để Phát huy nguồn lực con người
- Động lực thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH
Trang 5a Nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo
- Nâng cao dân trí
- Đào tạo nhân lực
- Bồi dưỡng nhân tài
b Phương hướng cơ bản để phát triển giáo dục và đào tạo.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo.
- Mở rộng quy mô giáo dục
- Ưu tiên đầu tư cho giáo dục
- Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
- Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục
- Tăng cường hợp tác quốc tế
2 Chính sách khoa học và công nghệ
* Vai trò:
- Tăng sức cạnh tranh
- Động lực thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH đất nước…
a Nhiệm vụ của khoa học và công nghệ:
- Giải đáp kịp thời những vấn đề lý luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra
- Cung cấp những luận cứ khoa học cho việc đưa ra những chủ trương đường lối chính sách của Đảng và nhà nước
- Đổi mới và năng cao trình độ công nghệ cho toàn bộ nền kinh tế quóc dân
- Nâng cao trình độ quản lý, hiệu quả hoạt động của khoa học công nghệ
b Phương hướng cơ bản của chính sách khoa học và công nghệ:
- Đổi mới cơ chế quản lý của nhà nước về khoa học và công nghệ
- Tạo thị trường cho khoa học và công nghệ
- Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ
- Tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm
3.Chính sách văn hóa
* Vai trò của văn hóa
- Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội
- Văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
- Văn hóa khơi dậy tiềm năng, phát huy sức sáng tạo của con người
- Tạo ra sự phát triển hài hòa giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần
a Nhiệm vụ của văn hóa:
- Xây dựng nền văn hóa tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Xây dựng con người Việt nam phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, đao đức, thể chất, năng lực sáng tạo
b Phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Làm cho chủ nghĩa Mác –Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân
- Kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa dân tộc
- Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
- Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa, phát huy tiềm năng sáng tạo văn hóa của nhân dân
4 Trách nhiệm công dân đối với chính sách giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa.
- Tin tưởng và chấp hành đúng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
- Thường xuyên nâng cao trình độ học vấn, coi trọng việc tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
- Ra sức trau dồi phẩm chất đạo đức, chiếm lĩnh kiến thức khoa học – kỹ thuật hiện đại
- Có quan hệ tốt đẹp với mọi người, biết phê phán thói hư tật xấu
Trang 6Bài 14: CHÍNH SÁCH QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
1 Vai trò và nhiệm vụ của quốc phòng và an ninh:
- Quốc phòng: Là những công việc, những hoạt động nhằm phục vụ cho việc giữ gìn và bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
- An ninh: Là những công việc, những hoạt động nhằm đảm bảo sự ổn định chính trị, trật tự
an toàn xã hội trên tất cả các lĩnh vực, làm thất bại mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch
a Vai trò của quốc phòng và an ninh : (KKHSTH)
b Nhiệm vụ của quốc phòng và an ninh: (KKHSTH)
2 Những phương hướng cơ bản nhằm tăng cường quốc phòng và an ninh.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại
- Kết hợp quốc phòng với an ninh
- Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng và an ninh
3 Trách nhiệm của công dân đối với chính sách quốc phòng và an ninh.
- Tin tưởng chính sách quốc phòng và an ninh
- Nêu cao tinh thần cảnh giác trước mọi âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù
- Chấp hành pháp luật về quốc phòng- an ninh, giữ gìn trật tự và na ninh quốc gia
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự
- Tham gia các hoạt động trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh nơi cư trú
* Trách nhiệm của HS: Rèn luyện sức khoẻ; học tập nâng cao trình độ hiểu biết; có lối sống lành mạnh; không sa vào tệ nạn xã hội; động viên người thân, bạn bè thực hiện nghĩa vụ quan sự; cùng nhà trường, Đoàn thanh niên quan tâm giúp đỡ thương binh, gia đình liệt sĩ; tham những hoạt động giao lưu với bộ đội, công an làm tăng tình đoàn kết quân dân ( văn nghệ, thể thao, gữi thư, tặng quà,…)
II MA TRẬN ĐỀ
MA TRẬN ĐỀ
Chủ đề/ Mức
độ Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Vận dụng Cấp độ cao Tổng Chủ đề:
Chính sách tài
nguyên và bảo
vệ môi trường
Biết về mục tiêu và phương hướng của C/s
TN và BVMT
Hiểu về các phương hướng của C/s TN và BVMT
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 2
Số điểm: 0,7
Tỉ lệ : 4%
Số câu: 2
Số điểm: 0,7
Tỉ lệ : 6%
Số câu:1 4
Số điểm: 1.4
Tỉ lệ : 14%
Chủ đề:
Chính sách
giáo dục và
đào tạo, khoa
học và công
nghệ, văn hoá
Biết được nhiệm vụ và phương hướng của chính sách giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá
Hiểu nội dung phương hướng xây dựng chính sách giáo dục
và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá
Vận dụng trong thực hiện các chính sách giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá
Liên hệ bản thân, thực tế
Trang 7Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 6
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
Số câu: 4
Số điểm: 1.3
Tỉ lệ : 14%
Số câu: 4
Số điểm: 1.3
Tỉ lệ : 14%
Số câu: 2
Số điểm: 0,6
Tỉ lệ : 6%
Số câu: 16
Số điểm: 5.2
Tỉ lệ : 54%
Chủ đề:
Chính sách
quốc phòng và
an ninh
Biết được các phương hướng của chính sách quốc phòng và
an ninh
Hiểu phương hướng tăng cường quốc phòng an ninh
Vận dụng giải thích vấn đề quốc phòng
an ninh
Vận dụng vào thực tiễn vấn đề
về quốc phòng an ninh
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 4
Số điểm: 1.3
Tỉ lệ : 14%
Số câu: 3
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ : 10%
Số câu: 2
Số điểm: 0,7
Tỉ lệ : 7%
Số câu: 1
Số điểm: 0,4
Tỉ lệ : 4%
Số câu: 10
Số điểm: 3.4
Tỉ lệ : 34%
Số câu: 12
Số điểm: 4 40%
Số câu: 9
Số điểm: 3 30%
Số câu: 6
Số điểm: 2 20%
Số câu: 3
Số điểm: 1 10%
Tổng số câu: 30 Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%