Tìm hiểu về cơ cấu thu nhập của Ngân hàng VPBank và phân tích dòng sản phẩm dành cho Khách hàng Cá nhân. Tìm hiểu về cơ cấu thu nhập của Ngân hàng VPBank và phân tích dòng sản phẩm dành cho Khách hàng Cá nhân .Tìm hiểu về cơ cấu thu nhập của Ngân hàng VPBank và phân tích dòng sản phẩm dành cho Khách hàng Cá nhân
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
BỘ MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
******
BÀI TẬP LỚN
Nhóm: 08 – Nhóm lớp: 08 GVHD: Th.S Nguyễn Diệu Hương
Hà Nội 2019
Trang 27
8
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Báo cáo Thường niên của Ngân hàng VPBank 2018:
Trang 4MỤC LỤC
A GIỚI THIỆU VP BANK 5
1 Tổng quan về VP Bank 5
2 Nhận diện thương hiệu 5
3 Mạng lưới hoạt động 6
4 Một số cột mốc chặng đường phát triển VPBank 7
5 Tầm nhìn 2018 – 2022 7
6 Lộ trình đề xuất để đạt được giá trị từ những sáng kiến 7
7 Ban lãnh đạo Ngân hàng VPBank 8
8 Khách hàng mục tiêu 9
9 Các điểm sáng trong năm 2018 9
B Phân tích khái quát về báo cáo kết quả kinh doanh của VP Bank 9
1 Tổng thu nhập hoạt động tiếp tục tăng trưởng tốt, cao nhất trong khối ngân hàng thương mại cổ phần 12
2 Tối ưu hóa và nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí 16
3 Chi phí dự phòng rủi ro được trích lập đầy đủ theo quy định 17
4 Lợi nhuận trước thuế và các tỷ suất sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn 17
C DÒNG SẢN PHẨM CỦA KHỐI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN – VPBANK 17
Phần I Giới thiệu Các dòng sản phẩm chính của Khối KHCN – VPBank 18 I SẢN PHẨM VAY TIÊU DÙNG – KHÔNG TÀI SẢN ĐẢM BẢO (UPL) 18
II SẢN PHẨM THẺ TÍN DỤNG 22
III SẢN PHẨM TIẾT KIỆM 24
IV TỔNG QUAN TÀI SẢN CHO VAY CÓ TSBĐ KHCN 25
Phần 2: Tác động của những dòng sản phẩm này tới Thu nhập và Kết quả Kinh doanh của VPBank 26
Trang 5A GIỚI THIỆU VP BANK
Quy mô Tài sản của VPBank tính đến năm 2018 là 323 nghìn tỷ VNĐ vàtổng thu nhập hoạt động là 31,086 tỷ và 9,199 tỷ lợi nhuận trước thuế
Với trên 5,8 triệu Khách hàng (KH) hoạt động, được chia thanh 9 phân khúckinh doanh và 2 Công ty con VPBank bao phủ toàn bộ các phân khúc ngân hàng,với mô hình tổ chức tập trung hóa và chuyên môn hóa
Tính đến năm 2018, VPBank có khoảng 27500 nhân viên, với 222 chi nhánh
và 83 trung tâm SME Mạng lưới hơn 650 máy ATM/CDMs và 17000 máy ATMkết nối với các ngân hàng khác
VPBank với Hệ thống Quản trị rủi ro vững mạnh với 3 lớp phòng vệ, Quytrình giám sát tín dụng khép kín, VPBank là một trong những ngân hàng đầu tiênđược lựa chọn thực hiện Basel II tại Việt Nam
VPBank là ngân hàng tiền phong về số hóa và quản trị dữ liệu, đầu tư mạnhcho các hệ thống CNTT VPBank với môi trường làm việc chuyên nghiệp đượctruyền cảm hứng từ nền Văn hóa doanh nghiệp vững chắc
2 Nhận diện thương hiệu
LOGO của VPBank với hình bông hoa Thịnh Vượng thể hiện sự linh hoạt,thân thiện và sự tin cậy mà VPBank mong muốn đem lại cho khách hàng Biểu
Trang 6tượng còn thể hiện cho sự chung sức xây dựng một cộng đồng một đất nước ViệtNam Thịnh Vượng.
SLOGAN của VPBank là “Hành động vì những ước mơ”
3 Mạng lưới hoạt động
Trang 74 Một số cột mốc chặng đường phát triển VPBank
5 Tầm nhìn 2018 – 2022
Kỳ vọng của VPBank năm 2022
- Top 3 Ngân hàng CÓ GIÁ TRỊ NHẤT tại Việt Nam vào năm 2022
- Ngân hàng bán lẻ thân thiện thông qua công nghệ
6 Lộ trình đề xuất để đạt được giá trị từ những sáng kiến
Trang 8Đạt được giá trị từ cácmảng kinh doanh mới vàchiếm vị trí dẫn đầu thịtrường
Là nơi dừng chân của
những cá nhân xuất sắc
nhất trong ngành ngân
hàng
Là ngân hàng lấy kháchhàng làm trọng tâm nhiềunhất tại Việt Nam thôngqua ứng dụng công nghệ
Là 1 trong 3 ngân hànggiá trị nhất Việt Nam
7 Ban lãnh đạo Ngân hàng VPBank
- Chủ tịch HĐQT: ông Ngô Chí Dũng
Trang 9- Phó chủ tịch HĐQT: ông Bùi Hải Quán và Lô Bằng Giang
- Thành viên HĐQT: ông Nguyễn Đức Vinh, và Thành viên độc lập: ôngNguyễn Văn Hảo
- KH Doanh nghiệp lớn và đầu tư: Trên 1.600 tỷ đồng
9 Các điểm sáng trong năm 2018
- Ra mắt Sản phẩm Ngân hàng số YOLO & Ứng dụng $NAP của FE Credit
- MOODY’S nâng bậc xếp hạng tín dụng của Ngân hàng & FE Credit
- Sản phẩm VPBank Diamond Prestige cho KH ưu tiên
- IFC lựa chọn làm điển hình quản trị cho doanh nghiệp tại Việt Nam
- Thu nhập phí tăng trưởng vượt bậc
- Trải nhiệm thẻ tín dụng, chi tiêu trên thẻ dẫn đầu thị trường
- IFRS 9 đang trong giai đoạn triển khải
- FE Credit được bình chọn là Sản phẩm tài chính tiêu dùng của năm bởi TheAsian Bankers
A Phân tích khái quát về báo cáo kết quả kinh doanh của VP Bank
Báo cáo KQKD hợp nhất tại thời điểm 31/12/2018
Trang 10Nhìn tổng quan Báo cáo kết quả kinh doanh của VP Bank ta thấy rằng ngânhàng đạt được các chỉ số rất ấn tượng Ngân hàng TMCP Việt Nam Thinh Vượngnăm 2018 tiếp tục củng cố vị thế là một trong những ngân hàng hoạt động hiệu quảnhất, với mức tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, cùng tỷ suất sinh lời là một trongcác ngân hàng dẫn đầu thị trường
Kết thúc năm 2018, tổng thu nhập hoạt động hợp nhất của Ngân hàng đạthơn 31.000 tỷ đồng, tăng 24,2% so với năm 2017 Lợi nhuận hợp nhất trước thuếđạt hơn 9.200 tỷ đồng, tăng hơn 13% so với một năm trước đó
Trang 11Trong năm 2018, với mục tiêu ổn định nền kinh tế vĩ mô và bảo đảm hoạtđộng an toàn cho vay, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục duy trì chính sách kiểm soáttăng trưởng tín dụng một cách thận trọng Trong bối cảnh đó, hạn mức tín dụngđược phê duyệt cho ngân hàng riêng lẻ (17%) và FE Credit (20%) thấp hơn mụctiêu ban đầu ngân hàng đề ra đã phần nào ảnh hưởng tới lợi nhuận của ngân hàngtrong năm 2018 Mặc dù vậy, VPBank vẫn tiếp tục nằm trong nhóm các ngân hàng
có lợi nhuận cao nhất thị trường Đồng thời, tốc độ tăng trưởng doanh thu cao cũngcho thấy tiềm năng tăng trưởng của VPBank trên thị trường trong tương lai là rấtlớn
Trang 12Hiệu quả hoạt động của Ngân hàng vẫn ở mức rất cao nếu xét trên quy môtổng tài sản và vốn chủ sở hữu Tính đến cuối năm 2018, tổng tài sản hợp nhất ởmức 323.300 tỷ đồng (tăng 16.4%), vốn chủ sở hữu 34.700 tỷ đồng, dư nợ tín dụngđạt 230.387 tỷ đồng (tăng 17.1%), huy động hơn 219.509 tỷ đồng (tăng gần 10%).
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) đạt lần lượt là2,5% và 22,9% Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) tiếp tục được giữ ở mức cao nhấtthị trường là 9% Trong khi đó, hệ số hiệu quả chi phí trên doanh thu (CIR) tiếp tụcđược cải thiện ở mức 34,2% so với 35,5% năm 2017 Các chỉ số sinh lời và hiệuquả chi phí trên cho thấy VPBank là một trong những ngân hàng đạt hiệu quả kinhdoanh cao nhất trên thị trường ở thời điểm hiện tại
1 Tổng thu nhập hoạt động tiếp tục tăng trưởng tốt, cao nhất trong khối ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 13Tổng thu nhập hoạt động thuần (TOI) năm 2018 của VPBank đạt mức31.086 tỷ đồng, tăng 25% so với năm ngoái, dẫn đầu trong khối ngân hàng thươngmại cổ phần Mức thu nhập này được ghi nhận là mức thu nhập kỷ lục của ngânhàng từ trước đến nay Có được kết quả ấn tượng này là nhờ vào các quyết địnhđúng đắn của Hội đồng Quản trị trong việc lựa chọn mô hình kinh doanh, cũng như
sự quyết liệt trong triển khai của Ban điều hành VPBank Bên cạnh đó, việc tíchcực cải thiện cấu trúc bảng cân đối cùng với huy động nguồn vốn hiệu quả và sự đadạng trong các loại hình sản phẩm, phân khúc khách hàng cũng đóng góp một phầnkhông nhỏ vào kết quả đáng tự hào này Đây chính là nền tảng cho sự phát triểnmạnh mẽ của VPBank trong giai đoạn tiếp theo
Năm 2018, 80% tổng thu nhập hoạt động được đóng góp bởi các phân khúcchiến lược Công ty Tài chính TNHH MTV VPBank với thương hiệu FE Credittiếp tục gặt hái một năm thành công vượt bậc cả về quy mô và hiệu quả hoạt động.Với ưu thế nắm giữ vị trí dẫn đầu trong ngành tài chính tiêu dùng Việt Nam vớihơn 55% thị phần cùng mạng lưới phân phối trải rộng khắp cả nước, FE Credit đãmang đến các sản phẩm tài chính tiêu dùng đa dạng và vượt trội trên nền tảng côngnghệ tiên tiến cùng với việc quản trị rủi ro hiệu quả Năm 2018, đã có hơn 16nghìn tỷ đồng thu nhập hoạt động được tạo ra từ FE Credit, đóng góp 52% vàotổng thu nhập hoạt động của toàn ngân hàng
Phân khúc khách hàng cá nhân tiếp tục gặt hái một năm kinh doanh thànhcông với mức tăng trưởng doanh thu đạt 22%, đóng góp tỷ trọng 18% vào tổng thunhập hoạt động hợp nhất Trong năm, Khối Khách hàng Cá nhân đã triển khaimạnh mẽ rất nhiều dự án trọng điểm với những kết quả tích cực ngay từ thời gianđầu như dự án khách hàng ưu tiên, dự án phân phối bảo hiểm AIA và các dự án sốhóa quan trọng khác Các sản phẩm kinh doanh chủ đạo với danh mục sản phẩm đadạng, được thiết kế phù hợp cho từng loại đối tượng khách hàng và mang tính cạnh
Trang 14tranh rất lớn trên thị trường đã giúp cho phân khúc khách hàng cá nhân tiếp tục duytrì đà tăng trưởng mạnh mẽ ở cả số lượng và chất lượng.
Khối Tín dụng Tiểu thương tuy mới chỉ đóng góp tỷ trọng 4% vào tổng thunhập hoạt động nhưng cũng đã ghi nhận một năm kinh doanh hiệu quả với mứctăng trưởng TOI là 59%, cao nhất trong các khối chiến lược, nhờ vào việc tối ưuhóa mạng lưới hoạt động cũng như sự dịch chuyển phân khúc hướng tới các kháchhàng có thu nhập cao hơn và tập khách hàng có chất lượng tốt hơn
Năm 2018 cũng là một năm thành công của Khối Khách hàng Doanh nghiệpvừa và nhỏ với các kết quả đều đạt chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch cùng với các hoạtđộng đã được triển khai theo đúng định hướng chiến lược Trong năm, Khối Kháchhàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã triển khai thêm nhiều dự án trọng điểm nhưDị.ch vụ ngân hàng cho nữ chủ doanh nghiệp, Ngân hàng giao dịch cho SME vớithẻ tín dụng VPBiz, dự án số hóa SME Connect cùng với việc điều chỉnh mô hìnhkinh doanh ở phân khúc các doanh nghiệp nhỏ đã góp phần đưa mức tăng trưởngTOI của SME đạt 34% so với năm 2017
Các mảng kinh doanh của các Khối Khách hàng Doanh nghiệp lớn, Khối Thịtrường Tài chính, Trung tâm Định chế và Ngân hàng giao dịch cũng đã có mộtnăm tài chính thuận lợi, đóng góp không nhỏ vào kết quả kinh doanh toàn ngân
Trang 15hàng nhờ vào việc tận dụng các thế mạnh về mô hình hoạt động chuyên biệt, linhhoạt, cùng các chương trình tài trợ chuỗi, bán chéo để tối ưu hóa lợi nhuận chongân hàng
Trong khi phần lớn nguồn thu của ngân hàng vẫn tiếp tục đến từ nguồn thulãi, doanh thu từ phí cũng đóng góp quan trọng trong hoạt động kinh doanh củaVPBank năm vừa qua Năm 2018, tổng doanh thu từ phí đạt 3.819 tỷ đồng, tăng19% so với năm trước Lãi ròng từ các khoản thu phí đạt 1.612 tỷ đồng, tăng 10%.Riêng khoản lãi ròng từ nguồn thu phí của ngân hàng riêng lẻ đạt 1.570 tỷ đồng,tăng tới 67% so với năm 2017 Đây là kết quả có được từ việc đẩy mạnh các hoạtđộng kinh doanh như bảo hiểm, thẻ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng số Nguồnthu từ phí tăng cao cũng đồng nghĩa rằng sự lệ thuộc của ngân hàng vào các sảnphẩm cho vay truyền thống đang giảm bớt đi, và ngân hàng cũng cho thấy các dịch
vụ ngân hàng đang ngày càng đa dạng hóa hơn
Thu nhập từ hoạt động khác cũng đóng góp không nhỏ vào tổng thu nhậphoạt động, trong đó chủ yếu đến từ khoản thu nhập từ nợ đã xử lý rủi ro với thunhập đạt hơn 2 nghìn tỷ đồng, gấp gần 2 lần so với năm 2017 Công tác thu hồi nợđược triển khai triệt để với cải thiện đáng kể chính là nhờ sự nỗ lực của cán bộnhân viên thu hồi nợ, cùng với hệ thống nhắc và thu nợ cũng như định hướng chiếnlược thu hồi nợ phù hợp
Trang 162 Tối ưu hóa và nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí
VPBank tiếp tục tăng cường đầu tư nguồn lực vào một số mảng kinh doanhmới và các dự án trọng điểm, nên trong năm 2018 chi phí cho đầu tư cơ sở hạ tầngtương đối lớn Tuy nhiên, nhờ kiểm soát tốt chi phí hoạt động cùng với việc đẩymạnh số hóa và tự động hóa, sử dụng hiệu quả chi phí vận hành nên chi phí hoạtđộng năm 2018 chỉ tăng 21%, thấp hơn so với mức tăng trưởng về thu nhập hoạtđộng thuần (25%) Do đó, tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động thuần(CIR) giảm xuống còn 34,2% từ mức 35,2% năm 2017
3 Chi phí dự phòng rủi ro được trích lập đầy đủ theo quy định
Trang 17Với mục tiêu chú trọng việc giảm thiểu rủi ro và quản lý nợ xấu, VPBank đãtrích lập hơn 11 nghìn tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro, tăng 41% so với năm 2017
và tương đương với 36% tổng thu nhập hoạt động thuần của năm 2018 Mức tríchlập rủi ro tăng cao hơn so với năm trước chủ yếu
4 Lợi nhuận trước thuế và các tỷ suất sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn
Kết thúc năm 2018, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 9.199 tỷ đồng, tăng13% so với năm 2017 Kết quả này giúp VPBank tiếp tục nằm trong nhóm cácngân hàng có lợi nhuận cao nhất thị trường Nhờ kết quả lợi nhuận tích cực, hiệusuất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) và hiệu suất sinh lời trên tổng vốnchủ sở hữu bình quân (ROE) đều duy trì ở mức tốt, thuộc nhóm dẫn đầu trong khốingân hàng thương mại cổ phần về các chỉ số sinh lời
B DÒNG SẢN PHẨM CỦA KHỐI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN – VPBANK
Trang 18 Phần I Giới thiệu Các dòng sản phẩm chính của Khối KHCN – VPBank
Hiện tại, Khối KHCN của VP Bank hiện đang có rất nhiều sản phẩm, bao gồm: 1) Sản phẩm UPL - Vay tín chấp – không cần TSĐB
2) Sản phẩm Thẻ tín dụng
3) Sản phẩm Payroll, Sản phẩm Huy động, Tài khoản thanh toán
4) Sản phẩm cho vay có TSĐB
5) Sản phẩm Liên kết với Bảo hiểm AIA
I SẢN PHẨM VAY TIÊU DÙNG – KHÔNG TÀI SẢN ĐẢM BẢO
(UPL)
1 Những đặc điểm cơ bản của Sản phẩm
a Mục đích vay & Thời gian vay
- Mục đích vay: Vay tiêu dùng
- Thời gian vay: 12 – 60 tháng
b Bảo hiểm khoản vay
- Số tiền vay <=50 trđ: 2% (min 750.000 VNĐ)
- 50tr < Số tiền vay <= 100trđ: 1,7% (min: 1.000.000 VNĐ)
- Số tiền vay >100 trđ: 1.5
(Mức min không áp dựng với khoản vay topup)
c Hạn mức vay & Lãi suất
- Hạn mức vay: 30 – 500 triệu (ngoại lệ 1 tỷ)
- Lãi suất: Theo từng đối tượng khách hàng
d Phí trả nợ trước hạn
- Khoản vay 12 tháng: 4% số tiền trả nợ trước hạn (Min: 1.000.000 VNĐ)
- Khoản vay >12 tháng: 3% số tiền trả nợ trước hạn (Min: 600.000 VNĐ)
2 Đối tượng Khách hàng & Tiêu chuẩn hồ sơ
Trang 19 Tại thời điểm nộp HS: Không có nợ N2 trở lên
Trong 12 tháng gần nhất: Không có nợ N2 > 1 triệu tại các TCTD,Không có nợ N2 >30 ngày tại VP Bank
Trong 36 tháng gần nhất: không có nợ N3 trở lên
- Điều kiện còn lại của HĐLĐ
- KH làm việc trong các công ty thuộc diện chính sách 1 hoặc 2 và có Lươngchuyển khoản qua NH tối thiểu 15tr/ tháng, và đáp ứng đủ một vài yêu cầukhác của Ngân hàng – theo từng chính sách, sẽ được vay tín chấp với Hạnmức 100 – 200 triệu đồng, với Lãi suất 15,99%/năm, Miễn thẩm định điệnthoại công ty và Miễn thẩm định thực địa
c Hồ sơ , bao gồm: (1)Đề nghị vay vốn + Hợp đồng Phương án sử dụng vốn;(2) Hồ sơ chứng minh nhân dân; (3) Hồ sơ chứng minh nơi cư trú; (4) Hồ sơchứng minh việc làm; (5) Hồ sơ chứng minh thu nhập
2.2 KH Giáo viên & CBQL trường học
Trang 20- Đối tượng là Giáo viên, cán bộ quản lý trường học tại các trường công,trường tư, có Độ tuổi từ 22 – 60 tuổi
- Lãi suất: 40%/ năm KH được giảm lãi suất, nếu thỏa mãn điều kiện sau: KH
sở hữu địa điểm kinh doanh (-2%); KH có thời gian kinh doanh trên 12tháng căn cứ vào ngày cấp giấy ĐKKD (-1%) Dải lãi suất: 37% - 40%/ năm
- Điều kiện: KH có độ tuổi 25 – 65 tuổi; CIC trong 12 tháng không có nợ N3trở lên KH có CIF tại Com; Kinh nghiệm Kinh doanh tối thiểu 12 tháng.Thu nhập tối thiểu 4,5 tr/ tháng
c Hồ sơ
Trang 21- Hồ sơ pháp lý cá nhân; Hồ sơ vay vốn (giấy ĐNVV & Phương án sử dụngvốn); Hình chụp địa điểm KD; Hồ sơ nguồn thu HKD (chứng từ pháp lýKD; Chứng từ CM địa điểm KD; Chứng từ CM nộp thuế;…)
- HTK khác nhau (HKD Làng nghề/ HKD tuyến phố/ HKD trong chợ) thì ápdụng yêu cầu về hồ sơ khác nhau và hạn mức cho vay tối đa là khác nhau
- Lịch sử tín dụng: KH theo quy định 810/2016/QĐ – TGĐ; Người đồng vay,bên bảo đảm : không nợ nhóm 3 – 5 tháng trong 36 tháng gần nhất
- Điều kiện khác: Nếu KH phát sinh thêm khoản vay thế chấp tại tất cả các
NH thì yêu cầu khoản vay này đã phải có hiệu lực tối thiểu 6 tháng (thanhtoán tối thiểu 06 kỳ gốc lãi) | Hiện tại KH không có dư nợ vay tín chấp/ thếchấp tại VP Bank KH có thu nhập ổn định
b Đặc điểm sản phẩm
- Mục đích vay: Vay tiêu dùng, phục vụ đời sống
- Hạn mức: 10% giá trị khoản vay có TSĐB: 40 – 200trđ