1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hinh hoc 8 tiet 11 12

6 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 37,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nắm được định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành. - HS biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác [r]

Trang 1

Ngày soạn: 20 – 9 – 2012 Ngày dạy: 25 – 9 – 2012

Tiết 11 §7 HÌNH BÌNH HÀNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS nắm được định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành

- HS biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng suy luận, vận dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng, hàng, hai đường thẳng song

song

3 Thái độ: Tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, bảng phụ, phấn màu, một số hình vẽ, đề bài viết trên bảng phụ.

2 Học sinh: Thước thẳng, compa.

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức HÑ1: Định nghĩa:

GV Hãy quan sát tứ giác ABCD trên hình 66 SGK, cho

biết tứ giác có gì đặc biệt?

GV: Tứ giác ABCD có điểm đặc điểm như trên gọi là

hình bình hành ABCD

GV hỏi: vậy hình bình hành là hình như thế nào?

- GV giới thiệu định nghĩa

GV: Gọi 1 HS đọc định nghĩa SGK

GV hướng dẫn HS vẽ hình bình hành ABCD vào vở

Tứ giác ABCD là hình bình hành khi nào?

GV: Lưu ý: ngược lại nếu cho ABCD là hình bình hành

khi ta khẳng định ngay AB//CD, AD//BC

H: Hình thang có phải là hình bình hành không?

H: Hình bình hành có phải là hình thang không?

H: Hãy tìm trong thực tế hình ảnh của h bình hành?

HS: Tứ giác ABCD có các góc

kề với mỗi cạnh bù nhau

^

A +^ D=1800

^

D+ ^ C=1800

=> AB//DC, AD//BC

HS trả lời

1 HS đọc định nghĩa

HS vẽ hình vào vở HS… Khi có AB//CD, AD//BC

HS trả lời: không HS… là một hình thang đặc biệt

có hai cạnh bên song song

HS: khung cửa, bảng đen…

1 Định nghĩa: (SGK)

A

B

* Tứ giác ABCD là hình bình hành <=>

¿

AB // CD

AD // BC

¿{

¿

* Hình bình hành là một hình thang đặc biệt

HÑ2: Tính chaát:

GV: Hình bình hành là tứ giác, là hình thang, vậy trước HS…………

 Tổng các góc bằng 3600

2 Tính chất:

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

tiên hình bình hành cĩ những tính chất gì?

Hình bình hành là hình thang cĩ 2 cạnh bên song song

Hãy thử phát biểu thêm các tính chất về cạnh, gĩc, đừng

chéo của hình bình hành

GV nhận xét, giới thiệu định lý về tính chất hình bình

hành

- Gọi HS đọc định lý SGK

GV: Vẽ hình và yêu cầu HS nêu giả thiết, kết luận của

định lý

H: Em nào cĩ thể chứng minh ý a)?

GV ghi bảng theo lời trình bày của HS, cĩ sửa chữa cho

hồn chỉnh

H: Em nào cĩ thể chứng minh ý b)

GV nối đường chéo BD

GV: Gọi HS chứng minh ý c)

 Các gĩc kề mỗi cạnh bằng bù nhau

HS phát hiện:

 Các cạnh đối bằng nhau

 Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường HS: Nêu GT, KL

1 HS trả lời miệng

HS trả lời………

Định lý: (SGK)

Chứng minh: (SGK)

HĐ3: Dấu hiệu nhận biết

GV: Giới thiệu dấu hiệu nhận biết – GV: Yêu cầu HS

đề bài ?3 (dề bài được ghi trên bảng phụ)

2 HS đọc dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- HS trả lời

3 Dấu hiệu nhận biết:(Sgk)

4 Hướng dẫn về nhà:

a Bài vừa học:

- Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, chứng minh các dấu hiệu nhận biết

- Giải các bài tập 45, 46, 47 (trg 92 - 93 SGK) và bài 78, 79, 80 (SBTtrang 68)

- Bài tập: Cho tứ giác ABCD Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của BD, AB, AC, CD

a Chứng minh rằng EFGH là hình bình hành

b Cho AD = a; BC = b tính chu vi hình bình hành EFGH theo a và b

Hướng dẫn: Áp dụng định lý đường trung bình trong tam giác

b Bài sắp học: Tiết sau: Luyện tập

- Học thuộc định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết

- Vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập sgk và sbt

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Bài: Cho tam giác ABC, trực tâm H Các đường thẳng vuơng gĩc với AB tại B, vuơng gĩc với AC tại C cắt nhau ở D Chứng minh rằng:

a BDCH là hình bình hành

b BAC BDC  1800

c H, M, D thẳng hàng (M là trung điểm BC)

Trang 3

d

1

2

OMAH

(O là trung điểm AD)

Giải:

a BH // DC (cùng vuông góc với AC)

CH // DB (cùng vuông góc với AB)

Nên: BDCH là hình bình hành

b Cách 1: Tứ giác ABCD có:

0 0

180

ABD ACD

N n BAC BDC

Cách 2: Gọi CE, BF là các đường cao của tam giác ABC

Chứng minh AEHF 180 ;EHF  0  BHC BHC ; BDC

c M là trung điểm đường chéo BC của hình bình hành BHCD nên H, M, D thẳng hàng

d OM là đường trunh bình của tam giác AHD nên

1 2

OMAH

GT ABCD là hình bình

hành, ACBD={0}

KL a) AB=CD;

AD=BC b) c) OA=OC;OB=OD

M

D

H A

F E

O

Trang 4

Ngày soạn: 24 – 9 – 2012 Ngày dạy: 29 – 9 – 2012

Tiết 12 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Kiểm tra, luyện tập các kiến thức về hình bình hành (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết).

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng áp dụng các kiến thức trên vào giải bài tập, chú ý kỹ năng về hình, chứng minh, suy luận hợp lý.

3 Thái độ: Tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, bảng phụ

2 Học sinh: Thước thẳng, compa.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

- Phát biểu định nghĩa, tính chất hình bình hành

- Giải bài tập 46/92 SGK

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức HĐ1: Luyện tập:

GV: Yêu cầu HS làm bài 47 trang 93 SGK

GV: Vẽ hình 72 lên bảng

GV: Gọi 1 HS viết giả thiết, kết luận

1 HS đọc đề HS: Vẽ hình vào vở HS: Viết giả thiết, kết luận trên bảng

Bài 47/93 SGK

GV: Quan sát hình, ta thấy ngay tứ giác AHCK cĩ đặc

điểm gì?

HS: AH//CK vì cùng vuơng gĩc với DB

Chứng minh:

GV: Cần chỉ ra tiếp điều gì để cĩ thể khẳng định

AHCK là hình bình hành?

H: Em nào cĩ thể chứng minh được?

HS: Cần thêm

AH = CK hoặc AH//CK HS: Thực hiện

a) Theo đề bài ta cĩ:

AH⊥ BD

CK⊥ BD

}

⇒ AH // CK

(1)

xét AHD và CKB cĩ: ^H= ^ K =900

AD = CB (t/c hình bình hành)

^

D1=^B1 (So le trong của AD//BC)

=> AHD = CKB (ch-gn) =>AH = CK (2)

Từ (1) và (2) => AHCK là hình bình hành

H: Ta chứng minh ý b) như thế nào? Điểm O cĩ vị trí

như thế nào đối với đoạn thảng HK? HS: Trả lời miệng b) Ta cĩ: O là trung điểm của HK mà AHCK là hìnhbình hành (chứng minh a)

=> O là trung điểm của AC (tính chất của hình bình hành)=> A, O, C thẳng hàng

GT ABCD là hình bình

hành, ACBD={0}

KL a) AB=CD;

AD=BC b) c) OA=OC;OB=OD

B A

C

K

1

A

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

GV: Gọi HS vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận HS: Vẽ hình, ghi giả thiết, kết

luận cả lớp thực hiện vào vở

GV: HEFG là hình gì? Vì sao HS: HEFG là hình bình hành (có

thể chưa giải thích được ngay) Giải: Theo đề bài: H, E, F, G lần lượt là trung điểm của AD, AB, CB,CD GV: H, E là trung điểm của AD, AB Vậy có kết luận

gì về đoạn thẳng HE

HS: HE là đường trung bình cả

ADB

=> HE và FG lần lượt là đường trung bình của

ADB và DBC GV: còn cách chứng minh nào khác? Các em về nhà

tiếp tục tìm hiểu HS: Thực hiện HS: Nhận xét bài giải Nên: HE//DB và HE =

1

2 DB GF//DB và GF = 12 DB=> HE//GF và HE = GF

=> Tứ giác EFGH là hình bình hành

Bài tập: Cho tam giác ABC Qua B vẽ đường thẳng

song song AC, trên đ thẳng này lấy điểm E; F sao cho

BE = BF = AC Gọi D là giao điểm của EA và FC

a Tứ giác ABFC là hình gì? Tại sao?

b ABCD là hình gì Tại sao?

GV: Yêu cầu HS quan sát đề bài trên bảng?

GV: Gọi HS đọc đề

GV: Gọi HS vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận

HS: Đọc đề HS: Vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận, cả lớp thực hiện vào vở

Bài tập:

GV: Em nào thực hiện câu a

GV: Khi nào thì 2 điểm là đối xứng với nhau qua một

đường thẳng?

HS: Lên bảng thực hiện

HS: 2 điểm… khi đường thẳng

là đường trung trực của đoạn thẳng nối 2 điểm đó

Giải:

a) Tứ giác AEBC là hình bình hành vì EB//AC và EB =

AC (gt)

Tứ giác ABFC là hbì hành vì BF//AC và BF = AC (gt) GV: Vậy E và F đối xứng qua BD khi nào? - HS………… b) E và F đối xứng với nhau qua dường thẳng BD <=>

BD là đường trung trực của đoạn thẳng EF

vi EF=BF

⇔ BD⊥ EF¿ ) ⇔ DB⊥ ACvi

¿ EF//AC)

<=> DAC cân tại O vì có DO vừa là trung tuyến, vừa

là đường cao

GV: Hướng dẫn HS trình bày - HS trình bày theo hdẫn của GV <=> Hình bình hành ABCD có hai cạnh kế bằng nhau

4 Hướng dẫn về nhà:

a Bài vừa học:

N

M

C

K

F G

C

E

F

C D

Trang 6

-Cần nắm vững và phân biệt được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành,

- BTVN: 83, 85, 87, 89/69 SBT

- Hướng dẫn bài tập 49a/93 SGK

Ta có: Tứ giác ABCD có AB = CD và AD = BC nên là hình bình hành

Tứ giác AICK có AK // IC và AK = IC nên là hình bình hành Do đó AI// CN

b Bài sắp học: Soạn bài: Đối xứng tâm

- Thế nào là hai điểm đối xứng qua 1 điểm Nhận biết được hình có tâm đối xứng

- Làm bài tập sgk và sbt

IV RUÙT KINH NGHIEÄM, BOÅ SUNG:

Bài: Cho tam giác ABC Trên cạnh AB lấy các điểm D và E sao cho AD = BE Qua D và E, vẽ các đường thẳng song song với BC, chúng cắt

AC theo thứ tự tại M và N chứng minh rằng: DM + EN = BC

Giải:

Kẻ NK // AB

K

Ngày đăng: 03/06/2021, 17:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w