1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ngu van 6 tu tuan 1 den tuan 7

7 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 30,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hình thöùc duøng caâu ñoá ñeå thöû taøi nhaân vaät coù phoå bieán trong truyeän coå tích khoâng?. Taùc duïng cuûa hình thöùc naøy.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 29-10-12 BÀI 7

Ngày dạy : 01-10-12

TUẦN : 07

* TIẾT : 25- V ĂN BẢN EM BÉ THƠNG MINH

( Truyện cổ tích )

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hiểu , cảm nhận được những nét chính vè nội dung và NT của truyện cổ tích “ Em bé thơng minh”

1.Kiến thức:

-Đặc điểm của tr cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt tr ở tp “Em bé thơng minh”

-Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong tr cổ tích sinh hoạt -Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng khơng kém phần sâu sắc trong một tr cổ tích và khát vọng về sự cơng bằng của nhd lao động

2.Kĩ năng:

-Đọc – hiểu vb tr cổ tích theo đặc trưng thể loại

-Trình bày những suy nghĩ, tìnhcảm về một nhv thơng minh

-Kể lại một câu chuyện cổ tích

-KNS:Tự nhận thức vè cách dùng câu đố; suy nghĩ sáng tạo; giao tiếp: trình bày ý tưởng.

3.Thái độ: KNS

II.CHUẨN VỊ CỦA GV và HS:

III TỔ CHỨC HĐ DẠY VÀ HỌC:

* HĐ1 : KTBC

Câu1: Em hiểu tên gọi “Thạch

Sanh” có nghĩa là gì ?

A.Tên gọi của một con người;

B.Cậu bé họ Thạch sống dưới

gốc đa;

C Tên của thái tử – con trai

Ngọc Hoàng D.Tên gọi

chung của các cậu bé mồ côi cha,

mẹ

Câu2: Gia tài người cha để lại

cho Thạch Sanh trước khi chết là

gì ?

A Một lưỡi búa;B Một hủ bạc;

C Một hủ vàng; D Một mảnh

vườn

* HĐ2: Bài mới: GV g t bài

* HĐ3: Đọc-tìmhiểu chú thích

GV gọi HS đọc phân vai, đọc

diễn cảm,đúng giọng của nhân

vật

Gọi HS nhận xét

Em hãy tóm tắt lại truyện ?

GV kết luận

-Xem chú thích SGK

_Truyện cổ tích là gì ?

GV chốt ý, HS ghi vào vở

1-B

2-A

-HS nghe, thực hiện -HS đọc phân vai, HS khác nhận xét

1 đến 2 HS tóm tắt truyện, các

HS khác theo dõi, nhận xét -HS xem chú thích SGK/73 Truyện cổ tích * SGK/53

-Văn bản chia làm 4 phần:

+ Phần1 (từ đầu…tâu vua): Lần

I.Đọc-tìm hiểu chú thích:

Sgk/ 73,74

II Đọc-hiểu văn bản:

Trang 2

GV chuyển sang phần II

* HĐ4: Đọc-hiểu văn bản

_Theo em, văn bản này chia làm

mấy phần ? Nội dung chính của

từng phần ?

* GV hướng dẫn HS thảo luận cặp,

trao đổi ý kiến.

- Hình thức dùng câu đố để thử tài

nhân vật có phổ biến trong truyện

cổ tích không ? Tác dụng của hình

thức này ?

GV chốt ý, HS ghi

GV chuyển sang phần 2

Những thử thách mà em bé đã

trải qua.

-Trong mỗi lần thử thách, em bé

đã dùng cách gì để đáp lại câu đố

đó ?

HS xem lại đoạn “Một hôm…tâu

vua.”

_Lần thứ nhất ai đố ai ? Cách giải

đố như thế nào ? thái độ của viên

quan ra sao?

Gọi HS nhận xét, GV kết luận

HS xem lại đoạn “Nghe nói …với

nhau rồi”

- Lần thứ hai do ai ra câu đố?

- Tính chất của lần thử thách này

như thế nào?

Gọi HS nhận xét, GV kết luận

HS xem lại đoạn “Vua và đình

thần

….rất hậu.”

-Tính chất lần thử thách và trí

thông minh lần thứ ba như thế

nào?

-Em bé tỏ rõ trí thông minh như

thế nào trong lần thử thách này?

- Kết quả cuộc thử tài ra sao?

Gọi HS nhận xét, GV kết luận

thử thách thứ nhất;

+ Phần2 (tt…ăn mừng với nhau rồi):

Lần thử thách thứ hai;

+ Phần3 (tt…rất hậu): Lần thử thách thứ ba;

+ Phần4 (phần còn lại): Lần thử thách thứ tư

* HS thảo luận theo bàn, trình bày

miệng

_Hình thức thử tài: câu đố _Tác dụng:

+Tạo thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất;

+ Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển;

+Gây hứng thú hồi hợp cho người nghe

HS xem lại phần1

* Lần thứ nhất:

- Viên quan đố

- Em bé đố lại quan

-> Viên quan sửng sốt, ngạc nhiên

vì tìm được nhân tài

* Lần thứ hai:

- Vua đố

- Nghiêm trọng vì nếu không thực hiện thì cả làng chịu tội

- Em để vua tự nói ra sự vô lí, phi lí của điều mà vua đã đố

* Lần thứ ba:

-Vua đố

- Em bé đố lại vua

- Nêu ra điều kiện cần thiết, đòi hỏi vua phải đáp ứng điều kiện để em thực hiện lệnh vua Em lấy cây kim đưa sứ thần đem về

“xin rèn một con dao để xẻ thịt chim.”

-> Vua phục hẳn

1 Bố cục : 4 phần

2 Phân tích : a.Hình thức thử tài: Câu

đố

b.Những thử thách của em bé thông minh:

* Lần thứ nhất:

-Đáp lại câu đố của viện quan

_ Em bé đố lại quan

-> Viên quan sửng sốt, ngạc nhiên vì tìm được nhân tài

* Lần thứ hai:

Đáp lại thử thách của nhà vua đối với dân làng

-> Vua chịu thằng bé là thông minh lỗi lạc

* Lần thứ ba:

-Thử thách của nhà vua -Đố lại nhà vua

Trang 3

Như vậy cả ba lần thử thách em bé

đã đáp lại bằng cách nào ?

* GV y/c HS xem đoạn còn lại

lần thứ tư

- Ai là người ra câu đố?

- Nội dung câu đố?

- Tính chất cuộc thử trí thông minh

lần này như thế nào?

- Kết quả có ảnh hưởng gì đến vận

mệnh của quốc gia?

- Trước thử thách này, vua quan

trong triều đã làm gì? Kết quả?

- Em bé đãtỏ rõ trí thông minh

trong cuộc thử thách này như thế

nào?

- Kết quả ra sao?

- Như vậy , trong lần thử thách này,

em bé đã dùng tài năng gì để đố

lại các sứ thần nước ngoài? Thái độ

của mọi người đối với em như thế

nào?

* Tích hợp KNS: Động não: Trình bày

cảm nhận của em qua các lần giải câu đố

của em bé thơng minh.

- Cho hs chốt lại những nét về Nt.

-Gọi HS nhận xét, GV kết luận

-GV chuyển sang phần 3: Ýùnghĩa

của truyện.

-Hãy nêu ý nghĩa của truyện

->GV chốt ý, HS ghi vào vở

-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/74

* HĐ5: Luyện tập

Yêu cầu của bài tập1 ? bài tập2 ?

GV yêu cầu HS về nhà làm

- Gọi HS đọc thêm /75

Cả ba lần thử thách, bé dùng trí thông minh của mình để đố lại

* Lần thứ tư:

_Sứ thần nước ngoài

_Xâu sợi chỉ mảnh xuyên đường ruột óc vặn dài

- Đại sự quốc gia có liên quan đến vận mệnh, danh dự đất nước

-HS tìm dẫn chứng SGK, trả lời

- Em bé tự tin, ung dung như không có chuyện gì xảy ra, em hát lên

“Tang ….” rồi bảo cứ theo cách đó là xâu được ngay

- Thắng cuộc, vua quan mừng, sứ thần nước ngoài thán phục

-> Em bé dùng kinh nghiệm đời sống dân gian để đố

-HS suy nghĩ, trả lời:

_Đề cao trí thông minh;

_Tạo tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hàng ngày

1 HS đọc ghi nhớ SGK / 74

HS nêu:

Bài tập1: Kể diễn cảm truyện này

Bài tập2: Hãy kể một câu chuyện

“Em bé thông minh” mà em biết

* Lần thứ tư: Thử thách của

sứ thần nước láng giềng ->Dùng kinh nghiệm dân gian

->Trong mỗi lần thử thách em đã dùng những cách rất thơng minh để giải đố

4.Nghệ thuật:

5 Ý nghĩa văn bản:

- Đề cao trí khơn dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian

- Tạo ra tiếng cười

III Ghi nhớ: sgk/74

IV Luyện tập:

IV.Củng cố và hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

1.Củng cố:

1 Em bé thông minh đã trải qua mấy lần thử thách ?

A.Một B Hai C Ba D.Bốn

2 Em bé đã chiến thắng mọi câu đố oái oăm của mọi người là nhờ có trí thông minh và kinh nghiệm dân gian A Đúng B Sai

Trang 4

ĐÁP ÁN: 1 D 2.A

2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Làm bài tập luyện tập

- Chuẩn bị tiết tt: Chữa lỗi dùng từ:

+ Dùng từ không đúng nghĩa;

+ Luyện tập bài1,2,3,4 SGK-76



Ngày dạy : 01-10-12 * TIẾT: 26 – VĂN BẢN

ƠN VĂN

I M ỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Cũng cố, nâng cao, khắc sâu kiến thức đã học

- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt, tổng hợp

II CHU ẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

Giấy khổ lớn, bút dạ

III T Ổ CHỨC HĐ DẠY VÀ HỌC :

Nội dung bài học:

BT1: Truyền thuyết là gì?Truyện cổ tích là gì?

Trả lời: -Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử

thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo Truyện truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

- Truyện cổ tích: loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc như:nhân vật bất hạnh, dũng sĩ thông minh, nhân vật là động vật…

Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ … sự bất công (SGK/53)

BT 2: Kể tên các truyện dân gian đã học? Cho biết truyện đó thuộc loại truyện gì?

Trả lời:

Con Rồng, Cháu Tiên

Truyền thuyết Truyện

Bánh chưng, bánh giầy

Thánh Gióng

Sơn Tinh, Thủy Tinh

Sự tích Hồ Gươm

Em bé thông minh

BT 3: Nêu giá trị nội dung (ý nghĩa) của mỗi truyện trên? Và nghệ thuật đã sử dụng?

Trả lời:

1.Nội dung:

1 Con Rồng, Cháu

Tiên

Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc

và ý nguyện đồn kết, gắn bĩ của dân tộc ta

2 Bánh chưng, bánh ST,TT giải thích hiện tượng mưa, lũ lụt xẩy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở

các vua Hùng dựng nước; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mưo chế ngự

Trang 5

giầy thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ

3 Thánh Gióng Ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đồn kết , tinh thần anh dũng, kiên cường của

dân tộc ta

4 Sơn Tinh, Thủy Tinh ST,TT giải thích hiện tượng mưa, lũ lụt xẩy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mưo chế

ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ

5 Sự tích Hồ Gươm Truyện giải thích tên gọi hồ Hồn Kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến chính

nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lảnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đồn kết, khát vọng hịa bình của dân tộc ta

6 Thạch Sanh Thạch Sanh ước mơ, niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của những con người chính nghiã, lương yhiện.

7 Em bé thông minh Truyện đề cao trí khơn dân gian.-Tạo ra tiếng cười.

2.Nghệ thuật: Phần ghi nhớ trong mỗi bài.

BT 4: Kể diễn cảm truyện em thích trong những truyện đã học?

Trả lời: HS tự kể, nx;

GV nhận xét

BT 5: Trong những truyện trên em thích nhân vật nào nhất ?vì sao?

Trả lời: HS tự kể, nx;

GV nhận xét

BT 6: Nếu vẽ một tranh minh họa cho các truyện đã học, em chọn chi tiết nào trong truyện

đó để vẽ? Vì sao? Em sẽ đặt bức tranh minh họa ấy tên gọi như thế nào? (trừ những tranh đã vẻ trong sgk)

Trả lời: HS tự vẽ, nx;

GV nhận xét; cho điểm bức tranh vẽ đẹp có ý nghĩa

IV C ỦNG CỐ, HD HS TỰ HỌC Ở NHÀ :

Học các bài vừa ôn trên: phần ghi nhớ, học hiểu; để chuẩn bị kiểm tra Văn 1 tiết

Ngày dạy : 03-10-12 * TIẾT:27 – TLV

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp HS: -Hiểu được ưu, nhược điểm trong bài viết của mình, biết cách sửa chữa -Củng cố một bước về cách xây dựng cốt ruyện, n/vât, tình tiết, lời văn & bố cục 1 câu chuyện II CHU ẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : -GV: các lỗi điển hình của HS -HS: ôn lại KT về văn tự sự III T Ổ CHỨC HĐ DẠY VÀ HỌC : * HĐ1: Ổn định :

Trang 6

* HĐ2:Bài cũ : -Thế nào là câu chủ đề ?

-Khi kể người kể những gì ?

- Khi kể việc kể những gì ?

* HĐ3: Bài mới :

Đề: Em hãy kể lại một trong hai truyện truyền thuyết sau:Thánh Gióng; Sơn Tinh,

Thủy Tinh bằng lời văn của em

* HĐ4:HDHS lập dàn ý ( tiết 12)

HS tự nhận xét bài làm của mình và đối chiếu với dàn ý

* HĐ5: I ) Nhận xét chung :

1) Ưu điểm : - Hiểu đề tả đúng đối tượng

- Viết đng thể loại

2) Khuyết điểm :

- Ý rời rạc , bài làm sơ sài

- Diễn đạt dài dòng

- Nghèo ý , chưa nắm phương pháp bài làm tả người

- Sai nhiều lỗi chínhtả , dùng từ sai , viết khơng chấm câu

- Viết tắt ,viết số trong bài làm, giấy là vài ( khơng chừa lề, khơng kẻ ơ điểm)

- lặp từ , một số em chưa phân rõ ba phần của bài TLV

II ) Nh ậ n xét cụ thể :

1- Lỗi chính tả:

- Ngân : Khơng đưa -> Khơng vừa ,người tày-> người tài

– Quỳnh: đặc đâu -> đặt đâu ,roi sắc-> roi sắt, mội người -> mọi người

- Hiền : Vương vai -> Vươn vai

- Nhân : dân nước ->dâng nước

2 Lỗi dùng từ - đặt câu :

-Vũ : ướn thử-> ướm thử

- Vương : sứ giả reo -> sứ giả rao

3.Kết quả cụ thể:

IV.CỦNG CỐ - HD HS TỰ HỌC Ở NHÀ : đọc bái khá ( Diệu, Kiệt)

* VỀ NHÀ : -Chuẩn bị bài TLV “Luyện nĩi kể chuyện ”

- Trả lời câu hỏi theo gợi ý sách giáo khoa



Ngày dạy : 03-10-12 * TIẾT: 28 – Văn

KIỂM TRA VĂN

I Mục tiêu cần đạt:

Cũng cố kiến thức đã học

Giúp học sinh có kỹ năng làm bài

II Chuẩn bị c ủa GV và HS :

GV: Đề bài

HS: Học bài

III T ổ chức hoạt động d ạy và học :

HD 1: - GV phát đề.(có đề kèm theo)

Trang 7

- HS làm bài.

HĐ 2: - GV thu bài.

- Nhâän xét tiết làm bài của hs

HĐ 3: Dặn dò: Soạn bài: Cây bút thần: GV HD cụ thể cho HS soạn.

Đáp án:(có đa kèm theo)

Ngày đăng: 03/06/2021, 17:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w