1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Ngu Van 6 T1 co BS KNS

125 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 386,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Nhận biết được văn bản tự sự.Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể.. III.[r]

Trang 1

- Ngày soạn :14-8-2012 TUẦN 01: ( Tiết 01 04 )

-Ngày dạy: š›œš ›œš› &

Hớng dẫn đọc thêm

Tiết 1 Văn bản con rồng cháu tiên.

(Truyền thuyết).

I MỨC ĐỘ CầN ĐẠT.

- Cú hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu quan niệm của người Việt cổ về nũi giống dõn tộc qua truyền thuyết Con Rồng chỏu Tiờn.

- Hiểu được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG.

1 Kiến thức

- Khỏi niệm thể loại truyền thuyết

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Búng dỏng lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm văn học dõn gian thời kỳdựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết.Nhận ra những sự việc chớnh của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiờu biểu trong truyện

3.Thỏi độ:

-Bồi dưỡng học sinh lũng yờu nước và tinh thần tự hào dõn tộc, tinh thần đoàn kết

-Liờn hệ lời dặn của Hồ Chớ Minh về tinh thần đoàn kết.

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

- Phương phỏp: giảng bỡnh, vấn đỏp, nờu vấn đề,

- Kỹ thuật: động nóo, sơ đồ tư duy

2 Học sinh: + Soạn bài

+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng 100 ngời conchia tay lên rừng xuống biển

+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

IV CÁC BƯỚC LấN LỚP

1 Ôn định tổ chức : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (1’)

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn

3 Bài mới:

* Giới thiệu: (1’)

Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và ghi nhớ câu ca dao:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn

Nhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu ngời Việt Nam từ miền ngợc đếnmiền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết ConRồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

Hoạt động của Gv - Hs

- GV hớng dẫn cách đọc- đọc mẫu- gọi HS đọc

- Nhận xét cách đọc của HS

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết của em

Nội dung cần đạt

I Tìm hiểu chung :

1 Khái niệm truyền thuyết:

- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhânvật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quákhứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân

đối với các sự kiện và nhân vật LS

Trang 2

? Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng LLQ và

Âu cơ có nguồn gốc từ các loài khác mà tởng tợng

LLQ nòi rồng, Âu Cơ dòng dõi tiên? Điều đó có ý

nghĩa gì?

* GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ dòng dõi

Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu sắc Bởi rồng là

1 trong bốn con vật thuộc nhóm linh mà nhân dân

ta tôn sùng và thờ cúng Còn nói đến Tiên là nói

đến vẻ đẹp toàn mĩ không gì sánh đợc Tởng tợng

LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác giả

dân gian muốn ca ngợi nguồn

gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì hoá, linh

thiêng hoá nguồn gốc giống nòi của dân tộc VN

ta.? Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình tợng

LLQ và Âu Cơ hiện lên nh thế nào?

? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Chi tiết này có ý nghĩa

gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang đờng

nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó bắt nguồn từ

thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng Tiên (chim) cũng đẻ

trứng Tất cả mọi ngời VN chúng ta đều sinh ra từ

trong cùng một bọc trứng (đồng bào) của mẹ Âu

Cơ DTVN chúng ta vốn khoẻ mạnh, cờng tráng,

đẹp đẽ, phát triển nhanh

? Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và cho biết

tranh minh hoạ cảnh gì?

? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh thế nào?

Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?

? Bằng sự hiểu biết của em về LS chống ngoại xâm

và công cuộc xây dựng đất nớc, em thấy lời căn dặn

của thần sau này có đợc con cháu thực hiện không?

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và giữ nớc

của dân tộc ta đã chứng minh hùng hồn điều đó

Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND ta bất kể trẻ, già, trai,

gái từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến

miền rừng núi xa xôi đồng lòng kề vai sát cánh

đứng dậy diết kẻ thù Khi nhân dân một vùng gặp

thiên tai địch hoạ, cả nớc đều đau xót, nhờng cơm

xẻ áo, để giúp đỡ vợt qua hoạn nạn và ngày nay,

mỗi chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ tiếp tục

thực hiện lời căn dặn của Long Quân xa kia bằng

những việc làm thiết thực

-Liờn hệ lời dặn của Hồ Chớ Minh về tinh thần

đoàn kết.

? Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết tởng tợng

kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng kì ảo?

- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không có thật

đ-ợc dân gian sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định

2 T ừ khú: (sgk)

3 Bố cục: ( 3 phần)

a Từ đầu đến long trang  Giới thiệuLạc Long Quân và Âu Cơ

b Tiếp lên đờng  Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ

và LLQ và Âu Cơ chia con

c Còn lại  Giải thích nguồn gốc con Rồng,cháu Tiên

II: Đọc- Tìm hiểu văn bản

1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:

Lạc Long Quân -Nguồn gốc: Thần -Hình dáng: mìnhrồng ở dới nớc-Tài năng:có nhiềuphép lạ, giúp dândiệt trừ yêu quái

Âu Cơ

- Nguồn gốc:

Tiên

- Xinh đẹp tuyệttrần

 Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí.

2 Âu Cơ sinh nở kỳ lạ và hai ng ời chia con

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp đẽ,khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh nhthổi

 Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh

sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kếtgiữa các cộng đồng ngời Việt

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- 50 ngời con xuống biển;

- 50 Ngời con lên núi

 Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT:làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai Thể hiện ýnguyện đoàn kết, thống nhất DT

* ý nghĩa của chi tiết t ởng t ợng kì ảo:

Trang 3

? Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và Âu Cơ;

việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những chi tiết tởng tợng

kì ảo Vai trò của nó trong truyện này nh thế nào?

* Gọi HS đọc đoạn cuối

? Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những sự

việc nào? Việc kết thúc nh vậy có ý nghĩa gì?

? Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong truyện là ở

chỗ nào?

* GV: Là mời mấy đời vua Hùng trị vì Khẳng định

sự thật trên đó là lăng tởng niệm các vua Hùng mà

tại đây hàng năm vẫn diễn ra lễ hội rất lớn - lễ hội

đền Hùng Lễ hội đó đã trở thành một ngày quốc

giỗ của cả dân tộc

- Dù ai đi ngợc về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời tháng ba

? Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào trên

đất nớc ta? - Phú Thọ

HĐ 3: Tổng kết nghệ thuật và nội dung bài

học.(2’)

? Trong truyện tác giả dân gian đã sử dụng nghệ

thuật nào?

? Truyện thể hiện nội dung gì?

- Khái quát hoá bằng sơ đồ t duy

HĐ4: Củng cố bài học, liờn hệ thực tế.

- Tô tính đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện

- Thần kì, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự

hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc

- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

3 Giả i thích nguồ n g ố c con Rồng, cháu Tiên

- Con trởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vơng, lập kinh đô, đặt tên nớc

- Giải thích nguồn gốc của ngời VN là con Rồng, cháu Tiên

 Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật

III Tổng kết

1 Nghệ thuật.

- Chi tiết tởng tợng kì ảo

2 Nội dung - Giải thích, suy tôn nguồn gốc dân tộc - Thể hiện sự đoàn kết, thống nhất

* Ghi nhớ: SGK- t/3 Kết hôn LLQ âc

( thần) (tiên) BọC 100 TRứNG 50 lênnon 50 xuốngbiển

NGUồN GốC DÂN TộC V L uyện tập : 1 Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên em thích nhất chi tiết nào? Vì sao? 2 Kể tên một số truyện tơng tự giải thích nguồn gốc của dân tộc VN mà em biết? - Kinh và Ba Na là anh em - Quả trứng to nở ra con ngời (mờng) - Quả bầu mẹ (khơ me) 4 Củng cố : (3’) - ý nghĩa truyện con Rồng cháu Tiên - Hs kể tóm tắt truyên Con Rồng cháu Tiên 5 Hớng dẫn về nhà(3’) - Học bài, thuộc ghi nhớ. - Đọc kĩ phần đọc thêm - Soạn bài: Bánh chng, bánh giầy - Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua Nhật kớ giờ dạy:

-Ngày soạn :15-8-2012

-Ngày dạy:

Trang 4

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lừi lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc nhúm truyền thuyết thời kỳ Hựng Vương

- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nụng – một nột đẹp văn hoỏ của người Việt,

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện

3.Thỏi độ:

Giỏo dục học sinh lũng tự hào về trớ tuệ, văn húa của dõn tộc ta

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chng, bánh giầy

- Phơng pháp: Phát vấn, giảng bình, vấn đáp

- Kỹ thuật: Động não

2 Học sinh: + Soạn bài

IV Các bớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là truyện truyền thuyết? ? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên"? Trong truyện em thích nhất chi tiết nào?

Quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy".

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu chung về tác

- Hùng Vơng về già muốn truyền ngôi cho con

nào làm vừa ý, nối chí nhà vua

- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng

Lang Liêu đợc thần mách bảo, dùng gạo làm

hai thứ bánh để dâng vua

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời

đất cùng Tiên Vơng và nhờng ngôi cho chàng

- Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng, bánh giầy

vào ngày tết

? Theo em, truyện có thể chia làm mấy phần?

Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết văn

bản(17’)

? Mở đầu truyện, tác giả muốn cho chúng ta

I Tìm hiểu chung:

1 T ừ khú: (sgk)

2 Kể tóm tắt truyện

Trang 5

biết sự kịên gì ?

? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn

cảnh nào?

? ý định của vua ra sao?(qua điểm của vua về

việc chọn ngời nối ngôi)

? Vua đã chọn ngời nối ngôi bằng hình thức

nào?

? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì đổi

mới và tiến bộ so với đơng thời?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố là1

trong những loại thử thách khó khăn đối với

nhân vật, không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi

từ các đời trớc: chỉ truyền cho con trởng Vua

chú trọng tài chí hơn trởng thứ-> Đây là một vị

vua anh minh

? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm gì?

? Tâm trạng Lang Liêu ra sao ? Lang Liêu đã

làm gì ?

- Rất buồn Trong các con vua, chàng là ngời

thiệt thòi nhất Tuy là Lang nhng từ khi lớn lên

chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng

lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua

nhng phận thì gần gũi với dân thờng

? Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?

- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng đợc

thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi bế tắc

? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm giúp

lễ vật cho Lang Liêu?

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của

Lang Liêu

? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang nh thế

nào?

? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc vua

chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và Lang Liêu

đợc chọn để nối ngôi vua?

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa

thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề

gốc của đất nớc làm cho ND đợc no ấm) vừa có

ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và

tổ tiên của nhân dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của

con ngời có thể nối chí vua Đem cái quí nhất

của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình

làm ra mà tiến cúng Tiên Vơng, dâng lên vua

thì đúng là con ngời tài năng, thông minh, hiếu

- Gv liờn hệ thực tế về nghề nụng và đạo biết

ơn người sinh thành

1 Vua H ùng chọn ng ời nối ngô i

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc thái bình,

ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi

- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối đợc chívua, không nhất thiết là con trởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất mộtcâu đố để thử tài

2 Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thậtngon

- Lang Liêu: Làm ra hai loại bánh: bánh trng,bánh giày

3 Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi Vìchàng là ngời có tài, có đức và hiếu thảo

III T ổng kết

1 Nghệ thuật :

- Sử dụng nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dângian

2 Nội dung :

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền

và phong tục làm bánh chng, bánh giầy và tục thờcúng tổ tiên của ngời Việt

- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc thái bình,nhân dân no ấm

* Ghi nhớ : T12/SGK

Trang 6

*Hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 4: (5’)

? Đóng vai Hùng Vơng kể lại truyện bánh

ch-ng, bánh Giầy?

? Câu chuyện có ý nghĩa ntn ?

? Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong

truyện mà em thích nhất

* Gợi ý :

- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là chi tiết

thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu

lên giá trị của hạt gạo ở một đất nớc mà c dân

sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí,

cái đáng trân trọng của sản phẩm do con ngời

làm ra

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách

"đọc", cách "thởng thức" nhận xét về văn hoá

Những cái bình thờng, giản dị song lại nhiều ý

nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã t tởng,

tình cảm của nhân dân về hai loại bánh và

- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất

và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông ta đã xây dựngphong tục tập quán của mình từ những điều giản

dị nhng rất linh thiêng, giàu ý nghiã Quang cảnhngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn có ýnghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bảnsắc dân tộc và làm sống lại truyền thuyết Bánh ch-

ng, bánh giầy

4 Củng cố : (2’) - ý nghĩa truyện Bánh Chng bánh Giầy?

- Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

5 Hớng dẫn về nhà : (1’) - Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ

Lư ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kỹ năng:

- Nhận diện, phõn biệt được: Từ và tiếng Từ đơn và từ phức Từ ghộp và từ lỏy

- Phõn tớch cấu tạo của từ

- TH kĩ năng sống ( KN suy nghĩ sỏng tạo và KN giao tiếp)

3.Thỏi độ: Giỏo dục cỏc em biết yờu quớ, giữ gỡn sự trong sỏng của vốn từ tiếng Việt.

III CHUẩn bị:

1 Giáo viên:

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Bảng phụ viết VD và bài tập

Trang 7

2 Học sinh: + Soạn bài

* GV treo bảng phụ đã viết VD

? Câu văn này lấy ở văn bản nào?

? Trớc mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho biết

câu văn trên có mấy từ ? Và có bao nhiêu

tiếng( mỗi một con chữ là một tiếng)

? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có cấu tạo

ntn? Tiếng dùng để làm gì?

? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau có tác

dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)

? Từ dùng để làm gì?

? Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?

? Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái niệm từ là

? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em hãy

điền các từ vào bảng phân loại?

* HS lần lợt lên bảng điền vào bảng phân loại

? Qua việc lập bảng, em hãy nhận xét, từ đơn và

từ phức có gì khác nhau?

? Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có gì giống

và khác nhau?

+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)

+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có quan hệ về

nghĩa

? Vậy từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các

tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa đợc gọi là từ

gì?

- Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy âm

? Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng đợc

* Ghi nhớ : T13/SGK

II T ừ đơn và từ phức :

1 Ví dụ:

Từ /đấy /nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chănnuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chng/,bánh giầy/

* Điền vào bảng phân loại:

Trang 8

HĐ3: (15’) III L uyện tập

Bài 1: - Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1

- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ

- Sắp xếp theo bậc trên/ dới

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của ngời

- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt sùi, rng rức

B5 :Thi tìm nhanh các từ láy

* GV cho đại diện các tổ lên tìm

Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha

4 Củng cố: (2’) Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

5 Hớng dẫn về nhà (1’)

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh

của Lang liêu

- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.

Nhật kớ giờ dạy:

- -

- Ngày soạn :17-8-2012

- Ngày dạy:

Tiết 4 : Giao tiếp,văn bản và phơng thức Biểu đạt

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tỡnh cảm bằng phương tiện ngụn từ: giao

tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đớch giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Cỏc kiểu văn bản tự sự, miờu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chớnh cụng vụ

2 Kỹ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phự hợp với mục đớch giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

Trang 9

3.Thỏi độ:-Lũng say mờ tỡm hiểu, học hỏi.

-TH kĩ năng sống: Giaựo duùc kyừ naờng giao tieỏp, ửựng xửỷ: bieỏt caựch sửỷ duùng caực phửụngthửực bieồu ủaùt cho phuứ hụùp vụựi muùc ủớch giao tieỏp

III Chuẩn bị +Liờn hệ dựng văn bản thuyết minh về mụi trường

1 Giáo viên: + Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

Hoạt động 2: (15’) - Hình thành khái niệm giao

* GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã dùng

phơng tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình muốn nói

Nhờ phơng tiện ngôn từ mà mẹ hiểu đợc điều em

muốn nói, bạn nhận đợc những tình cảm mà em gỉ

gắm Đó chính là giao tiếp

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu thế

nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa ngời

truyền đạt và ngời tiếp nhận

? Việc em đọc báo và xem truyền hình có phải là

giao tiếp không? Vì sao?

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

? Bài ca dao có nội dung gì?

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông chúng ta

muốn gửi gắm qua bài ca dao này Đó chính là chủ

đề của bài ca dao

? Bài ca dao đợc làm theo thể thơ nào? Hai câu lục và

bát liên kết với nhau nh thế nào?

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ

đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt trọn

vẹn ý.

? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu trởng trong

buổi lễ khai giảng năm học có phải là là văn bản

không? Vì sao?

- Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề,

có sự liên kết về nội dung: báo cáo thành tích năm

a Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ

-> Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đềthống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạtmột ý trọn vẹn

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trởng-> làmột dạng văn bản nói

- Bức th: Là một văn bản vì có chủ đề, cónội dung thống nhất tạo sự liên kết -> đó làdạng văn bản viết

* Văn bản: là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

* Ghi nhớ: T17/sgk

2 Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt:

a VD:

Trang 10

TT Kiểu VB phơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời + Miêu tả cảnh+ Cảnh sinh hoạt

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm + Làm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phơngpháp. Từ đơn thuốc chữa bệnh,thuyết minh thí nghiệm

6 Hành chínhcông vụ Trình bày ý mới quyết định thể hiện,quyền hạn trách nhiệm giữa ngời và ngời. Đơn từ, báo cáo, thôngbáo, giấy mời.

- GV treo bảng phụ

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phơng thức

biếu đạt

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

? Thế nào là giao tiếp, văn bản và phơng thức

biểu đạt?

- 6 Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt: tự sự,miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hànhchính, công vụ

- Lớp 6 học: vbản tự sự, miêu tả

Ghi nhớ : (SGK - tr17)

Hoạt động 5: (15’) - III Luyện tập:

1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt phù hợp

Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8

Nhật kớ giờ dạy:

Trang 11

- Ngày soạn :18-8-2012 TUẦN 02: ( Tiết 05 08 )

-Ngày dạy: š›œš ›œš› &

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nớc

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của cha ông ta đợc kể trong mộttác phẩm truyền thuyết

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian

3.Thỏi độ:-GDHS lũng biết ơn những người anh hựng dõn tộc.

-Liờn hệ lời dặn của Hồ Chớ Minh về tinh thần đoàn kết,sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

2 Học sinh: + Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm

đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựasắt đi đánh giặc và đánh tan giặc

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng vànhững dấu tích còn lại của Thánh Gióng

2 T ừ khú (sgk) :

II Đọc- Tìm hiểu chi tiết :

Trang 12

Hoạt động 3: ( 25’ )

Tìm chi tiết về VB

? Phần mở đầu truyện ứng với sự việc nào?

? Thánh Gióng ra đời nh thế nào?

? Khi ra đời, Gióng là ngời ntn ?

? Nhận xét về sự ra đời của Thánh Gióng?

? Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?

? Hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết này?

- Ban đầu là lời nói quan trọng, lời yêu nớc, ý

thức đối với đất nớc đợc đặt lên hàng đầu

- Lúc bình thờng thì âm thầm lặng lẽ nhng khi

nớc nhà gặp cơn nguy biến thì đứng ra cứu nớc

đầu tiên

? Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều gì khác

th-ờng, điều đó có ý nghĩa gì?

- Việc cứu nớc là rất hệ trọng và cấp bách,

Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp đi

đánh giặc Hơn nữa, ngày xa ND ta quan niệm

rằng, ngời anh hùng phải khổng lồ về thể xác,

sức mạnh Cái vơn vai của Gióng để đạt đến độ

phi thờng ấy

? Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo nuôi

Gióng có ý nghĩa gì?

- Gióng không hề xa lạ với nhân dân Gióng

đâu chỉ là con của một bà mẹ mà là con của cả

làng, của nhân dân

* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta vẫn tổ

chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng Đây

là hình thức tái hiện quá khứ rất giàu ý nghĩa

? Tìm những chi tiết miêu tả việc Gióng ra trận

? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?

? Vì sao tan giặc Gióng không về triều để nhận

tớc lộc mà lại bay về trời?

? Theo em, truyện TG liên quan đến sự thật LS

1 Sự ra đời của Thánh Gióng:

- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh

- Cậu bé lên 3 không nói, không cời, không biết

- Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai thành trángsĩ:

+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc

+ Là tợng đài bất hủ về sự trởng thành vợtbậc, về hùng khí, tinh thần của dân tộc trớc nạnngoại xâm

- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:

+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhândân, đợc nuôi dỡng bằng những cái bình thờng,giản dị, Gióng là con của nhân dân

+ ND rất yêu nớc, ai cũng mong Gióng ra trận + Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàndân

- Thánh Gióng ra trận đánh giặc:

Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí màbằng cả cỏ cây của đất nớc, bằng những gì cóthể giết đợc giặc

3 Thánh Gióng bay về trời:

- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật caoquí, chứng tỏ Gióng không màng danh lợi, đồngthời cho chúng ta thấy thái độ của nhân dân ta

đối với ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc NDyêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh củangời anh hùng nên đã để Gióng về với cõi vôbiên, bất tử Bay lên trời Gióng là non nớc, là đấttrời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang

*

ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:

- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anhhùng diệt giặc cứu nớc

- Là ngời anh hùng mang trong mình sức mạnhcộng đồng buổi đầu dựng nớc

Trang 13

? Hình ảnh nào của Gióng đẹp nhất trong tâm trí

em?

- Hình ảnh TG kết thúc với hình ảnh G cùng

ngựa sắt bay về trời

- Kịch bản Ông Gióng(TôHoài)kết thúc với hình

ảnh tráng sĩ Gióng cùng ngựa sắt thu nhỏ dần trở

thành em bé cỡi trâu trở về làng mát rợi bóng

tre

? Em hãy so sánh và nêu nhận xét về 2 cách kết

thúc ấy?

? Tại sao hội thi thể thao trong nhà trờng lại

mang tên “Hội khỏe Phù Đổng”?

vật : Khi đất nớc có giặc mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt, nằm mơ thành Phù Đổng vụt lớn

lên để đánh đuổi giặc Ân.Khi đất nớc thanh bìnhcác em vẫn là những em bé ngây thơ hồn nhiên:

Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa.

2 Hội thi thể thao mang tên Hội khỏe Phù Đổngvì đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu niên,mục đích của cuộc thi là học tập tốt, lao động tốtgóp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đấtnớc

4 Củng cố: ( 2’ )

- ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng

5 Hớng dẫn học tập: ( 2’ )

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập

- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng

- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em

- Chuẩn bị bài: Từ mợn

- T liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn

Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian

Ngựa sắt về trời tên tạc mãi

Anh hùng một thuở với thế gian

(Ngô Chi Lan - thời Lê)

Đảng ta vĩ đại thật Một ví dụ: Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùng dân tộc là Thánh Gióng đãdùng gốc tre đuổi giặc Ân Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng ta đã lãnh đạo hàng nghìn,vạn anh hùng noi gơng Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đấu tranh với thực dân Pháp

(Hồ Chí Minh - Đảng ta thật vĩ đại) Nhật kớ giờ dạy:

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cỏch sử dụng từ mượn trong núi và viết phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khỏi niệm từ mượn.- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyờn tắc từ mượn trong tiếng Việt

- Vai trũ của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được cỏc từ mượn trong văn bản

- Xỏc định đỳng nguồn gốc của cỏc từ mượn.- Viết đỳng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn.- Sử dụng từ mượn trong núi và viết

3.Thỏi độ:-GD caực em coự tinh thaàn ham hoùc hoỷi, tớch cửùc tỡm hieồu ngoõn tửứ cuỷa caực daõn toọc khaựcủeồ laứm cho voỏn tửứ cuỷa baỷn thaõn ngaứy caứng phong phuự

Trang 14

- Giaựo duùc kyừ naờng ra quyeỏt ủũnh caựch sửỷ duùng tửứ mửụùn trong giao tieỏp.

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: + Nghiên cứu tài liệu, đọc sách giáo viên, soạn bài

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh: Soạn bài

Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần Việt, ông

cha ta còn mợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mợn là những từ

nh thế nào? Khi mợn từ, ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từ mựơn hôm nay sẽ giúp các emhiểu rõ điều đó

Hoạt động 2: (15’)

T ìm hiểu khái niệm từ thuần Việt và từ mợn

- GV treo bảng phụ đã viết VD

? VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều gì?

? Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh Gióng, em

hãy giải thích nghĩa của từ trợng; tráng sĩ?

? Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để biểu thị nội

dung gì?

? Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu nghĩa

của nó, vậy theo em chúng có nằm trong nhóm từ

do ông cha ta sáng tạo ra không?

- Hai từ này không phải là từ do ông cha ta sáng

tạo ra mà là từ đi mợn ở nớc ngoài( Tiếng

Hán-Trung Quốc)

- Các từ không phải là từ mợn ( thuần Việt) đọc

lên ta hiểu nghĩa ngay mà không cần phải giải

Trung sĩ: một cấp bậc trong quân đội

? Theo em, từ trợng, tráng sĩ có nguồn gốc từ

đâu?

- Từ mợn tiếng Hán( gọi là từ Hán Việt)

* Cho HS đọc các từ trong mục 3

? Trong các từ đó, từ nào đợc mợn từ tiếng Hán?

Những từ nào đợc mợn của tiếng nớc khác?

? Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết của các

từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét, sứ giả, giang san?

- Có gạch nối ở giữa: đây là những từ cha đợc Việt

hoá cao

- Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga có

nguồn gốc ấn Âu nhng đợc Việt hoá cao hơn viết

t-Từ thuần Việt là từ do nhân dân sáng tạo ra

Từ mợn là từ vay mợn từ của tiếng nớc ngoài

để biểu thị những sự vật, hiện tợng, đặc điểm

mà tiếng Việt cha có từ thích hợp để biểu thị

- Từ mợn từ tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan

- Từ có nguồn gốc ấn, Âu( đợc Việt hoá ở

mức cao): ti vi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm,ra-đi-ô, in-tơ-nét.( từ cha đợc Việt hoá

hoàn toàn)

- Đối với những từ cha đợc Việt hoá cao, khiviết cần có gạch nối ở giữa để nối các tiếngvới nhau

 Mợn từ tiếng Hán, Anh, Nga…

* Ghi nhớ 1: ( SGK/25)

a Từ thuần Việt:

b Từ m ợn:

c Nguồn gốc từ m ợn:

Trang 15

? Nếu mợn từ tuỳ tiện có đợc không?

? Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc mợn từ?

* Chú ý h/s cách dùng từ trong việc nhắn tin trên

 Không mợn từ một cách tuỳ tiện, phải bảo vệ

sự trong sáng của tiếng Việt.

* Ghi nhớ 2: SGK -tr /25

Hoạt động 4: ( 15’)

III l uyện tập :

* Hs làm bt vào vở bt nv

- Gọi HS đọc bài tập và yêu cầu HS làm

Bài 1 Ghi lại các từ mợn

a Mợn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b Mợn từ Hán Việt: Gia nhân

c Mợn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn, in-tơ-nét.

Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt

- Khán giả: ngời xem

-Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập

Trang 16

-Ngày soạn: 20-8-2012

-Ngày dạy:

Tiết 7: Tìm hiểu chung về văn tự Sự.( Tiết 1)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cú hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đó học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức:Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể

III Chuẩn bị:

- Giáo viên+ Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

? Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:

- Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho cháu đi!

- Cậu kể cho mình nghe, Lan là ngời nh thế nào?

? Theo em ngời nghe muốn biết điều gì và ngời

kể phải làm gì?

? Trong trờng hợp trên nếu muốn cho mọi ngời

biết Lan là một ngời bạn tốt, em phải kể những

việc nh thế nào về Lan? Vì sao? Nếu em kể một

câu chuyện không liên quan đến Lan là ngời bạn

tốt thì câu chuyện có ý nghĩa không?

? Vậy tự sự có ý nghĩa nh thế nào?

HĐ2: ( 10’ ) Đặc điểm chung của ph ơng thức

tự sự:

? Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự sự, văn

bản này cho chúng ta biết những sự việc gì?

I ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức

- Kể chuyện để biết, để nhận thức về ngời, sựvật, sự việc, để giải thích, khên chê, để học tập

Đối với ngời nghe là muốn tìm hiêủ, muốnbiết… Đối với ngời kể là thông báo, cho biết,giải thích

b Kết luận: Tự sự giúp ngời nghe hiểu biết vềngời, sự vật, sự việc Để giải thích, khen, chêqua việc ngời nghe thông báo cho biết

2 Đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự:

- Văn bản: Thánh Gióng + Kể về sự ra đời kì lạ của Gióng

+ Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm

đánh giặc + Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi + Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡingựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc

Trang 17

? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trớc sau

của truyện

? Truyện thể hiện ý nghĩa gì?

? Từ văn bản trên, em hãy suy ra đặc điểm

 Kể một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến

sự việc kia và cuối cùng là kết thúc, thể hiện một

- Vận dụng đợc kiến thức đã học ở tiết trớc để làm bài tập

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

Trang 18

1 Kiến thức:Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kỹ năng:Nhận biết được văn bản tự sự.Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc,

người kể

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: + Soạn bài, chuẩn bị tốt các bài tập và các phơng án trả lời

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết các bài tập

2 Học sinh: Học bài và làm trớc bài ở nhà

- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để làm đợc bài tập.

- Phơng pháp: Nêu vấn đề, t duy

- Kỹ thuật: động não,

Bài 1: Đọc câu chuyện và cho biết: trong truyện này, phơng thức tự sự đợc thể hiện nh thế nào? Câu

chuyện thể hiện ý nghĩa gì?

Truyện kể diễn biến t tởng của ông già mang màu sắc hóm hỉnh; kể theo trình tự thời gian, các sựviệc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ; thể hiện t tởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết

- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ

+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nớng thơm lừng, treo lơ lửng trong cái cạmsắt

+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay

+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng chúng chí cha, chí choé khóc lóc, cầuxin tha mạng

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cá n ớng,chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò chắc mèo ta đang mơ

Bài 3: Đọc yêu cầu bài tập 3

- Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầ thứ 3 tại thànhphố Huế chiều 3-4- 2002

- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc đánh quân Tần xâm lợc" là một bài trong LS lớp 6

Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc

Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật, kể chuyện thời sự hay LS

Trang 19

- Ngày soạn :24-8-2012 TUẦN 03: ( Tiết 09 12 )

-Ngày dạy: š›œš ›œš› &

Tiết 9 Văn bản : sơn tinh thủy tinh.

(Truyền thuyết)

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nắm đợc những nét chính về nghệ thuật của truyện

II tRọNG TÂM KIếN THứC, Kỹ NĂNG

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc và khátvọng của ngời Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một trềnthuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoạng đờng

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại

- Năm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện.Kể lại đợc truyện

3.Thỏi độ: GD HS cú ý thức trồng cõy gõy rừng để chống xúi mũn nhằm hạn chế những thiệt hại dothiờn tai lũ lụt gõy ra

III Chuẩn bị:

1 Giáoviên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề…

2 Học sinh: + Soạn bài

Trang 20

HĐ1 Khởi dộng( 1’)

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành một truyền thuyết tiêu biểu trongchuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câu chuyện tởng tợng hoang đờng nhng có cơ sởthực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật Một số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình t ợng từtác phẩm để sáng tác thơ ca

? Em hãy cho biết từ cầu hôn là từ Hán Việt hay từ

thuần Việt? Hãy giải thích nghĩa của từ này?

? Hãy tìm bố cục của truyện?

? Em hãy cho biết nội dung từng phần?

? Truyện có mấy nhân vật, ai là nhân vật chính?

? Vì sao ST,TT lại đợc coi là nhân vật chính?

- Truyện có 5 nhân vật

- Nhân vật chính là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Hai vị thần

này là biểu tợng của thiên nhiên, sông núi cả hai cùng

đến kén rể, đều xuất hiện ở mọi sự việc và đi suốt

diễn biến câu chuyện

? Theo em, truyện đợc gắn với thời đại nào trong lịch

sử Việt Nam?

- Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ đợc lịch sử hóa

Gắn với các thời đại vua Hùng, truyện đã gắn công

cuộc trị thuỷ với thời đại mở nớc, dựng nớc đầu tiên

của ngời Việt cổ

Hoạt động 3: ( 15’)

Hớng dẫn hs đọc- hiểu chi tiết văn bản.

? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào ?

– Con gái là Mị Nơng xinh đẹp, nết na đã đến tuổi

lấy chồng

? Mục đích và ý định của vua Hùng là gì ?

? ý định của vua Hùng đã dẫn đến sự việc gì?

? Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là có những tài gì?

? Theo em, tác giả dân gian đã dùng nghệ thuật gì để

miêu tả tài năng của hai chàng ?

? Hãy nhận xét về tài năng của hai vị thần này?

- Bằng các chi tiết kỳ là, hoang đờng, ND xa đã miêu

tả hai vị thần thật khổng lồ, uy nghi, họ có tài năng

siêu phàm và có chung một ớc nguyện là đợc cới Mị

- Cầu hôn: xin đợc lấy làm vợ (cầu: tìm,

kiếm, xin; hôn: lấy vợ, lấy chồng)

3 Bố cục:

- Phần 1: Từ đầu…mỗi thứ một đôi: Vua

Hùng kén rể

- Tiếp…Thần nớc đành rút lui: ST,TT cầu

hôn và cuộc giao tranh giữa hai thần

- Còn lại: Sự trả thù hằng năm về sau củaThuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh

-Haùn giao leó gaỏp: trong moọt ngaứy

đ Leó vaọt raỏt khoự kieỏm vaứ coự lụùi choSụn Tinh

2 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai thần:

a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:

- Sơn Tinh: vẫy tay…nổi cồn bãi…mọcnúi đồi…

- Thủy Tinh: gọi gió…hô ma…

-> NT tởng tợng kì ảo hai vị thần đều có tài

và phép thuật cao cờng

- Cả hai cùng cầu hôn Mị Nơng-

Trang 21

ng cũng không muốn mất lòng TT nên mới bày ra

cuộc đua tài về nộp sính lễ ý kiến của em nh thế

nào?

- Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng về phía ai?

Vua Hùng là ngời nh thế nào?

- Thái độ của vua Hùng cũng chính là thái độ của

nhân dân ta đối với nhân vật Ngời Việt thời cổ c trú

ở vùng ven núi chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa

n-ớc Núi và đất là nơi họ xây dựng bản làng và gieo

trồng, là quê hơng, là ích lợi, là bè bạn Sông cho

ruộng đồng chất phù sa cùng nớc để cây lúa phát

triển những nếu nhiều nớc quá thì sông nhấn chìm

hoa màu, ruộng đồng, làng xóm Điều đó đã trở

thành nỗi ám ảnh đối với tổ tiên ngời Việt

? Cuối cùng ai là ngời đợc chọn làm rể vua?

? Điều đó đã dẫn đến sự kiện nào?

? Em hãy miêu tả lại cảnh hai vị thần giao tranh?

? Hãy nhận xét cuộc giao tranh này?

? Trong trí rởng tợng của ngời xa, ST,TT đại diện cho

lực lợng nào?

? Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và TT em thấy

chi tiết nào là nổi bật nhất? Vì sao?

? Kết quả cuộc giao tranh?

? Tại sao Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh?

? Điều đó có ý nghĩa gì?

- Vì Sơn Tinh có nhiều sức mạnh hơn; đó là sức

mạnh tinh thần: vua Hùng Có sức mạnh vật chất:

trận địa đồi núi cao, vững chắc Có tinh thần bề bỉ

HĐ3: ( 5’)

Khái quát nội dung và nghệ thuật VB

? Truyện kể, năm nào Thuỷ Tinh cũng dâng nớc

đánh Sơn tinh Theo em, ngời xa đã mợn truyện này

để giải thích hiện tợng thiên nhiên nào ở nớc ta?

? Việc Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh phản ánh sức

mạnh và ớc mơ gì của ngời nhân dân ta?

? Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết ST,TT còn có ý

nghĩa nào khác khi gắn liền với thời đại dựng nớc

của các vua Hùng?

? Các nhân vật ST, TT gây ấn tợng mạnh khiến ngời

đọc phải nhớ mãi Theo em, điều đó có đợc là do

đâu?

Hoạt động 4( 5’)

1 Kể diễn cảm câu truyện?

2 Từ truyện ST,TT, em suy nghĩ gì về chủ trơng xây

dựng, củng cố đê điều, nghiêm cấm nạn phá rừng

trồng thêm rừng ở nớc ta?

3 Vì sao văn bản ST,TT đợc coi là truyền thuyết? Và

đây có phải là văn bản tự sự không?

b Cuộc giao tranh giữa hai vị thần:

Hô ma, gọi gió,làm thành giông

cuồn cuộn ngậpnhà cửa, ruộng v-ờn…

Bốc từng quả đồi,dời từng dãy núidựng luỹ ngăn chặnnớc lũ

-> Hai thần giao tranh quyết liệt

- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tợng thiêntai lũ lụt

- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sứcmạnh của nhân dân chống thiên

- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả đúngtính chất ác liệt của cuộc đấu tranh chốngthiên tai gay go, bền bỉ của nhân dân ta

3 Kết quả cuộc giao tranh:

- Sơn Tinh thắng TT

- Năm nào cũng thắng III Tổng kết

1 Nội dung:

- Giải thích hiện tợng ma gió, bão lụt;

- Phản ánh ớc mơ của nhân dân ta muốnchiến thắng thiên tai, bão lụt

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nớc củacha ông ta

2 Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tợng hình tợng nghệ thuậtkì ảo mang tính tợng trng và khái quát cao

- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của truyềnthuyết: có các chi tiết kỳ ảo hoang đờng

4 Củng cố: ( 3’) - ý nghĩa truyện STTT

- Em yêu thích nhân vật nào ?

5 Hớng dẫn học tập: ( 2’) - Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ.

+ Nghĩa của từ là gì ?

+ Cách giải thích nghĩa của từ ?

Nhật kớ giờ dạy:

-

- Ngày soạn: 26/ 8 / 2012

Trang 22

-Ngày dạy:

Tiết 10: nghĩa của từ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết cỏch tỡm hiểu nghĩa của từ và giải thớch nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dựng từ đỳng nghĩa trong núi, viết và sửa cỏc lỗi dựng từ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khỏi niệm nghĩa của từ

- Cỏch giải thớch nghĩa của từ

2 Kỹ năng:

- Giải thớch nghĩa của từ Dựng từ đỳng nghĩa trong núi và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3.Thỏi độ:GDHS ý thức và kỹ năng sử dụng từ chớnh xỏc.

-GDKNS:Ra quyeỏt ủũnh lửùa choùn caựch sửỷ duùng tửứ tieỏng Vieọt ủuựng nghúa trong thửùc tieón giao tieỏp

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Bảng phụ viết VD và bài tập

- Phơng pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật: Động não, sơ đồ t duy

2 Học sinh: - Xem trớc bài, tìm hiểu cách giải thích nghĩa của từ thông qua việc tra từ điển

IV Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

? Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn ngữ nào:

- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá (Hán)

- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (ấn Âu)

3 Bài mới

HĐ1 Khởi động( 1’)

Nghĩa của từ là gì? Dựa vào đâu để ta giải thích? Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó

Hoạt động 2: ( 10’) Hình thành khái niệm

? Em hiểu từ đi, chạy nghĩa là thế nào?

- Từ ông, bà, bố, mẹ cho ta biết điều gì?

? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô

- tập quán: thói quen của một cộng đồng( địa

phơng )đợc hình thành từ lâu trong đời sống,

đ-ợc mọi ngời làm theo

- lẫm liệt: hùng dũng oai nghiêm

- nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở

- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từ biểu thị

- Nghĩa của từ ứng với phần nội dung

- .trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lên cấptrên (đề đạt)

- cử ai đó giữ chức vụ cao hơn mình.(đề bạt)- giới thiêụ ra để lựa chọn và bầu cử (đề cử)

Trang 23

Hoạt động 3: ( 8’) - HS biết cách giải thích

nghĩa của từ,

- Phơng pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kỹ thuật: Sơ đồ t duy

* Đọc lại các chú thích đã dẫn ởphần I

? Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán và thói

quen có có thể thay thế đợc cho nhau không?

Tại sao?

a Ngời Việt có tập quán ăn trầu.

b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.

? Vậy từ tập quán đã giải thích ý nghĩa nh thế

nào? -> Đa ra khái niệm mà từ biểu thị

* HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"

? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng dũng, oai

nghiêm thay thế cho nhau đợc không? Tại sao?

a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng.

b.T thế hùng dũng của ngời anh hùng.

c.T thế oai nghiêm của ngời anh hùng.

? 3 từ đó là những từ nh thế nào?-> Từ đồng

nghĩa

? Em có nhận xét gì về cách giải thích nghĩa

của từ nao núng

? Tìm những từ trái nghĩa với từ: cao thợng,

sáng sủa, nhẵn nhụi?><thấp hèn, tối tăm, sần

sùi

? Các từ đó đã đợc giải thích ý nghĩa nh thế

nào? ?-> Đa ra những từ trái nghĩa

? Theo em có mấy cách giải nghĩa của từ?

- đa vấn đề ra để xem xét, giải quyết (đề xuất)

2 Chọn trong số các từ: chết, hi sinh, thiệt mạng một từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

- Trong trận chiến dấu ác liệt vừa qua, nhiều

đồng chí đã

- Chúng ta thà chứ nhất định không chịu mất nớc, không chịu làm nô lệ.

II C ách giải thích nghĩa của từ

1 Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

2 Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với

- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nớc.

- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp.

- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ)

Bài 5: Mất theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là không đúng "không biết ở đâu"

- Mất hiểu theo cách thông thờng là không đợc sở hữu, không có, không thuộc về mình.

4 Củng cố: ( 5’)

- Thế nào là nghĩa của từ?

- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

5 Hớng dẫn học tập: ( 3’)

Giải thích nghĩa của từ

Trình bày khái niệm mà

từ biểu thị

Đ a ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích

Trang 24

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Xem trớc bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

+ Đặc điểm trong văn tự sự

+ Nhân vật trong văn tự sự

Nh ậ t kớ gi ờ d ạ y :

-

- Nắm được thế nào là sự việc, nhõn vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Vai trũ của sự việc trong văn bản tự sự

- í nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự

2 Kỹ năng:

- Chỉ ra được sự việc, nhõn vật trong một văn bản tự sự,

- Xỏc định sự việc, nhõn vật trong một đề bài cụ thể

3.Thỏi độ: Giaoự duùc caực em yự thửực ủửụùc vai troứ cuỷa nhaõn vaọt vaứ sửù vieọc trong vaờn tửù sửù ủeồ xaõy dửùng moọt caựch soỏng ủoọng trong baứi vieỏt.

Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tố này có vai trò quan trọng nh thế nào,

có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

? Trong các sự việc trên, đâu là sự việc khởi

đầu, sự việc phát triển, sự việc cao trào và sự

việc kết thúc?

? Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự việc

nào đợc không? Vì sao?

- Trong các sự việc trên, không bớt đợc sự việc

I đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn

- Diễn biến sự việc:

+ Sự việc mở đầu: Vua Hùng kén rể(1) + Sự việc phát triển: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầuhôn, vua Hùng ra điều kiện(2,3,4)

+ Sự việc cao trào: Sơn Tinh đợc vợ, Thuỷ Tinhtức giận đánh Sơn Tinh(5,6)

+ Sự việc kết thúc: Thuỷ Tinh thua và thờngxuyên trả thù(7)

- Không bớt đợc sự việc nào, vì sẽ bị thiếu tínhliên tục

Trang 25

nào vì nếu bớt thì thiếu tính liên tục, sự việc

sau sẽ không đợc giải thích rõ

? Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ nào?

Có thể thay đổi trật tự trớc sau của các sự việc

ấy đợc không?

- Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ nhân

quả, không thể thay đổi

? Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã thắng TT

mấy lần? Nếu để TT thắng ST thì sẽ ra sao

- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi Điều đó

ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt của ST

- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm trong nớc,

con ngời không thể sống và nh thế ý nghĩa của

truyện sẽ bị thay đổi Thể hiện mong mốn( t

t-ởng) của nhân dân( Ngời biểu đạt)

? Sự việc trong văn bản đợc kể cụ thể nh thế

nào?( chỉ ra 6 yếu tố làm nên câu chuyện)

? Do ai làm?

? Sự việc xảy ra ở đâu?

? Xảy ra vào thời gian nào

? Nguyên nhân xảy ra sự việc?

? Sự việc diễn biến ntn? Kết quả ra sao?

? Theo em có thể xoá bỏ 1 trong các yếu tố

(thời gian và địa điểm )đợc không?

- Không Vì vua Hùng là ngời ra điều kiện

(không có lí do để hai thần thi tài)

-> Nguyên nhân, kết quả: Sự việc trớc là

nguyên nhân của sự việc sau, sự việc sau là kết

quả của sự việc trớc

? Nh vậy 6 yếu tố trong truyện ST, TT có ý

nghĩa gì? - Tạo nên tính cụ thể của truyện

? Vai trò của sự việc trong văn tự sự?

? Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày nh thế

Kết luận: Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo

một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện đợc t tởng

mà ngời kể muốn biểu đạt

b Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sự việc :

* Ví dụ b: - 6 yếu tố đó là:

+ Ngời làm: Hùng Vơng, ST, TT + Địa điểm: Thành Phong Châu + Thời gian: Đời vua Hùng thứ 18 + Nguyên nhân: Thuỷ Tinh căm tức vì khônglấy đợc Mị Nơng

+ Diễn biến: Hai chàng trai tài giỏi cùng muốnlấy Mị Nơng, Thuỷ Tinh thua cuộc, hai ngời cùng

đánh nhau quyết liệt

+ Kết quả:Thuỷ Tinh thất bại

-> Là yếu tố quan trọng, cốt lõi của tự sự, không

có sự việc thì không có tự sự

 Kết luận: Sự việc trong tự sự đợc trình bày một

cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, khônggian địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện,

có nguyên nhân, diễn biến, kết quả

2 Nhân vật trong văn tự sự:

a Vai trò của nhân vật trong văn tự sự :

* Ví dụ:

- Ngời làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT

- Ngời nói đến nhiều nhất: ST, TT

Trang 26

? Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai lịch, tài

năng, việc làm của các nhân vật trong truyện

ST, TT?

* GV nhấn mạnh: Không phải nhân vật nào

cũng đủ các yếu tố trên nhng tên NV thì

phải có và việc làm của nhân vật.

- Là ngời đợc thể hiện trong văn bản

- Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việcthể hiện chủ đề tởng của tác phẩm

- Nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt động

b Các thể hiện của nhân vật:

- Đợc gọi tên: ST,TT vua Hùng, Mị Nơng

- Đợc giới thiệu lai lich, tính tình, tài năng.( VuaHùng Vơng thứ 18, Mị Nơng xinh đẹp…ST, TT cótài…)

- Đợc kể việc làm

- Đợc miêu tả

* GV sử dụng bảng phụ để HS điền và

VuaHùng

Thứ 18 Không kén rể, ra diều kiện

ST ở vùngnúi TảnViên

Không - Có tài

lạ, đemsính lễ trớc

Cầu hôn, giaochiếnTT

- Nắm được thế nào là sự việc, nhõn vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Vai trũ của sự việc trong văn bản tự sự

- í nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự

2 Kỹ năng:

- Chỉ ra được sự việc, nhõn vật trong một văn bản tự sự,

- Xỏc định sự việc, nhõn vật trong một đề bài cụ thể

Trang 27

Giờ trước cỏc em đó học phần lý thuyết bài sự việc và nhõn vật trong văn bản tự sự…

Hoạt động 4 (30’) III Luyện tập:

Bài 1: Chỉ ra các sự việc mà các nhân vật trong truyện ST, TT đã làm?

- Vua Hùng: kén rể, mời lạc hầu vào bàn bạc gả Mị Nơng cho ST

- Mị Nơng: theo chồng về núi

- ST: Cầu hôn, đem sính lễ, rớc Mị Nơng về núi, giao chiến với TT

- TT: đến cầu hôn

a Vai trò của các nhân vật:

- Vua Hùng( nhân vật phụ): quan điểm cuộc hôn nhân LS

- Mị Nơng: đầu mối cuộc xung đột

- TT( Nhân vật chính) : thần thoại hoá sức mạnh của ma gió

- ST( nhân vật chính): ngời anh hùng chống lũ lụt của nhân dân Việt cổ

b Tóm tắt truyện theo sự việc của các nhân vật chính:

Thời vua Hùng Vơng thứ 18, ở vùng núi Tản Viên có chàng ST có nhiều tài lạ ở miền nớc thẳm

có chàng TT tài năng không kém Nghe tin vua Hùng kén chồng cho công chúa Mị Nơng, hai chàng

đến cầu hôn Vua Hùng kén rể bằng cách đọ tài ST đem lễ vật đến trớc lấy đợc Mị Nơng TT tức giận

đuổi theo hòng cớp lại Mị Nơng Hai bên đánh nhau dữ dội ST thắng bảo vệ đợc hạnh phúc của mình,

TT thua mãi mãi ôm mối hận thù Hàng năm TT đem quân đánh ST nhng đều thua gây ra lũ lụt ở luvực sông Hồng

c Đặt tên gọi theo nhân vật chính:

- Gọi: Vua Hùng kén rể : Cha nói đựơc thực chất của truyện

- Gọi: Truyện Vua Hùng : dài dòng, đánh đồng nhân vật, không thoả đáng

Bài tập 2: Tởng tợng để kể Dự định:

- Kể việc gì?

- Nhân vật chính là ai?

- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?

- Nguyên nhân? Diễn biến? kết quả?

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn: Sự tích Hồ Gơm.

Nh

ậ t kớ gi ờ d ạ y :

-

-Ngày soạn :4- 9 - 2012 TUẦN 04: ( Tiết 13 16 )

-Ngày dạy: š›œš ›œš› &

Hớng dẫn đọc thêm

Trang 28

Tiết 13 Văn bản: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

(Truyền thuyết)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tớch Hồ Gươm.

- Hiểu được vẻ đẹp của một số hỡnh ảnh, chi tiết kỡ ảo giàu ý nghĩa trong truyện

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Nhõn vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tớch Hồ Gươm.

- Truyền thuyết địa danh

- Cốt lừi lịch sử trong một tỏc phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hựng Lờ Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết - Kể lại được truyện

- Phõn tớch để thấy được ý nghĩa sõu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện

3.Thỏi độ: GDHS biết tụn kớnh cha ụng mỡnh và di tớch lịch sử của nước nhà.

III.chuẩn bị:

1 Gíáo viên: - Soạn bài, tìm hiểu tài liệu, tranh ảnh vê Hồ Gơm.

- Phơng pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề, đọc diễn cảm, bình

- Kỹ thuật: động não

2 Học sinh: - Soạn bài.

IV các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’): Trình bày ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

3 Bài mới: HĐ1 Khởi động(1’)

Hà Nội có Hồ Gơm

Nớc xanh nh pha mực

Bên hồ ngọn tháp bút

Viết thơ lên trời cao

Giữa lòng Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Những tên gọi đầu tiêncủa hồ là: hồ Lục Thủy, hồ Tả Vọng, hồ Thủy Quân Đến TK XV, hồ mang tên là hồ Gơm hay hồHoàn Kiếm, bởi nó gắn với sự tích nhận gơm, trả gơm của ngời anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi

- Đâu là loại truyền thuyết giải thích nguồn

gốc lịch sử của một địa danh : Hồ Gơm

- Sự tích Hồ Gơm là một trong những Tttiêu

biểu nhất về hồ Hoàn Kiếm và Lê Lợi

? Văn bản đợc chia làm mấy phần

HĐ2: HS hiểu chi tiết tác phẩm(10’)

- Phơng pháp: Nêu vấn đề, bình, vấn đáp.

- Kỹ thuật: Động não

? Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mợn

gơm thần trong hoàn cảnh nào?

? Long Quân cho nghĩa quân mợn gơm

- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn khởinghĩa, nhng đều thất bại Long Vơng quyết định chonghĩa quân mợn gơm thần

- Lê Thận đợc lỡi gơm dới biển, Lê lợi đợc chuôigơm trên rừng

- Từ ngày có gơm thần nghĩa quân đánh đâuthắng đấy, quét sạch quân thù

- Long Vơng đòi gơm, Lê Lợi trả gơm tại hồ TảVọng Từ đó hồ có tên là Hồ Gơm hay Hồ HoànKiếm

3 Bố cục : (2 phần ):

- P1: từ đầu trên đất nớc: Long Quân cho nghĩaquân mợn gơm thần

- P2: còn lại: Long Quân đòi lại gơm thần

II.Đọc và tìm hiểu chi tiết :

1 Long Quân cho nghĩa quân m ợn g ơm thần :

* Cách Long Quân cho nghĩa quân m ợn g ơm thần:

- Lê Thận nhận đợc lỡi gơm dới biển

Trang 29

gơm ở trên rừng, và khi hai nửa đợc chắp lại

( vừa nh in) thành thanh gơm báu, điều đó

có ý nghĩa gì?

- Thanh gơm thể hiện ý nguyện đoàn kết

chống giặc ngoại xâm của nhân dân và khả

năng cứu nớc có ở khắp nơi

? Khi LL đến nhà LT, ông thấy xuất hiện

điều kì lạ gì?

? Chi tiết thanh gơm phát sáng có ý nghĩa

gì? Phân tích ý nghĩa 2 từ “thuận thiên”.

* Bình: - Thanh gơm phát sáng ở góc nhà

tối( nhà LT)-> cuộc khởi nghĩa chống quân

Minh không phải bắt nguồn từ triều đình mà

bắt nguồn từ ND( cuộc K/N Lam Sơn le lói

từ trong dân) Thanh gơm toả sáng nh

thúc giục lên đờng, nó nh có sức mạnh tập

hợp mọi ngời xung quanh LL đó là ánh

sáng của chính nghĩa

- Thuận thiên: Thuận theo ý trời, gơm đợc

trao cho LL-> đề cao anh hùng LL và đề

cao t/c chính nghĩa của cuộc k/c chống quân

Sau khi có gơm

- Sức mạnh tăng tiến

- Xông xáo tìm địch

- Chiếm đợc kho lơngcủa địch, đầy đủ vậtchất

Sức mạnh của toàn dân đoàn kết trên dới một lòngtham gia đánh giặc cứu nớc

HĐ2: Tìm hiểu tiếp phần 2(10’)

? Long Quân đòi gơm thần trong hoàn cảnh nào

? Thần đòi gơm và vua trả gơm giữa cảnh đất

n-ớc hạnh phúc, yên bình Điều đó có ý nghĩa gì?

? Bức tranh trong sgk minh họa cảnh gì?

- LL trả gơm cho Rùa vàng

? Vậy truyền thuyết STHG có ý nghĩa gì ?

? Trong truyện xuất hiện hình ảnh Rùa Vàng đòi

gơm Em còn biết truyền thuyết nào xuất hiện

? Các yếu tố kì ảo này có ý nghĩa ntn?

- Rùa vàng là con vật linh thiêng luôn đợc xây

? Truyền thuyết STHG rất đậm yếu tố lịch sử,

theo em đó là yếu tố nào?

2 Long Quân đòi g ơm thần :

- Giặc tan, đất nớc thanh bình.Vua cỡi thuyềnrồng dạo trên hồ Tả Vọng

- Gơm chỉ dùng để đánh giặc

- Phản ánh t tởng quan điểm yêu hòa bình củadân tộc ta Đánh dấu và khẳng định chiến thắngcủa nghĩa quân Lam Sơn

- Giải thích nguồn gốc của Hồ Gơm hay HồHoàn kiếm

III Tổng kết

1 Nghệ thuật Các yếu tố kì ảo xen lẫn yếu tố hiện thực

2 Nội dung

- Giải thích tên Hồ Hoàn Kiếm hay Hồ Gơm

- Thể hiện khát vọng hoà bình của dân tộc

- Đề cao tính chất toàn dân, tính chất chínhnghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

*Ghi nhớ :(sgk )

III Luyện tập:

- Đọc diễn cảm, tóm tắt truyện

Trang 30

- Long Quân đòi gơm thần.

- Em thích nhất chi tiết nào?Vì sao

5 HDHT(1’)

- Học bài và bài tập

- Luyện tập đọc diễn cảm và kể lại truyện bằng lời văn của mình

- Tóm tắt truyện

- Phân tích ý nghĩa một vài chi tiết tởng tợng trong truyện

- Soạn bài: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

Nh ậ t kớ gi ờ d ạ y :

-

- Ngày soạn: 6 / 9 / 2012

-Ngày dạy:

Tiết 14: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Yờu cầu về sự thống nhất trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự

2 Kỹ năng:

Tỡm chủ đề, dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Phơng pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp

đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt.

(4) là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ đợc thể hiện trong văn bản(5)đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện (6) của văn bản(7).chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhân vật chính đợc thể hiện qua các mặt(8)

* Đáp án: (1)Sự việc trong văn tự sự; (2)do nhân vật cụ thể; (3)sự việc trong văn tự sự; (4) nhân vật

trong văn tự sự; (5)nhân vật chín; (6)t tởng; (7)nhân vật phụ; (8)tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng,việc làm

Trang 31

3 Bài mới: HĐ1 (1’) Khởi động

HĐ2: (15’)

- Gọi HS đọc

? Câu chuyện kể về ai?

? Trong phần thân bài có mấy sự việc chính?

? Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa bệnh trớc cho

chú bé nhà nông bị gãy đùi đã nói lên phẩm

chất gì của ngời thấy thuốc?

? Em hãy tìm những câu văn thể hiện tấm

lòng của Tuệ Tình với ngời bệnh?

? Những việc làm và lời nói của Tuệ Tĩnh đã

cho thấy Tuệ Tĩnh là ngời ntn?

- Là ngời có tấm lòng y đức cao đẹp Đó

cũng là nội dung t tởng của truyện  đợc

gọi là chủ đề

? Vậy em hiểu chủ đề của bài văn tự sự là

gì?

? Cho các nhan đề trong SGK, em hãy chọn

nhan đề và nêu lí do?

? Em có thể đặt tên khác cho bài văn đợc

không?

? Bài văn tự sự trên gồm mấy phần, và mỗi

phần có nhiệm vụ gì?

? Theo em, bài văn tự sự gồm có mấy phần?

Nội dung của từng phần?

? Từ đây, em hãy rút ra dàn bài chung của

+ Từ chối việc chữa bệnh cho nhà giàu trớc

+ Chữa bệnh cho con trai nhà nông dân

- Sự việc thứ hai thể hiện:

+ Tấm lòng của ông đối với ngời bệnh: ai bệnhnặng, nguy hiểm hơn thì lo chữa trị trớc

+ Thái độ hết lòng cứu giúp ngời bệnh

- Những câu văn thể hiện tấm lòng của ông đối vớingời bệnh:

+ Con ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao ông

bà lại nói chuyện ân huệ.

 Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt

ra trong văn bản

- 3 Nhan đề trong SGK đều thích hợp nhng sắc tháikhác nhau Hai nhan đề sau trực tiếp chỉ ra chủ đềkhá sát Nhan đề thứ nhất không trực tiếp nói về chủ

đề mà nói lên tình huống buộc thầy Tuệ Tĩnh tỏ rõ y

đức của ông Nhan đề này hay hơn, kín hơn, nhan đềbộc lộ rõ quá thì không hay

- Các nhan đề khác:

+ Một lòng vì ngời bệnh+ Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trớc cho ngời

sự việc) + Kết bài: Kết cục của sự việc

* Ghi nhớ : SGK - 45

Mở bài:

Giới thiệu chung về nhân vật

sự việc

Dàn bài bài văn tự sự

Trang 32

HĐ3: (10’) II l uyện tập

Bài tập1: HS đọc y/c của bài tập

a Chủ đề của truyện: Tố cáo tên cận thần tham lam bằng cách chơi khăm nó một vố Chủ đề thể hiệntập trung ở việc ngời nông dân xin đợc phần thởng 50 roi và đề nghị chia đều phần thởng đó

b MB: Câu 1; TB: Từ ông ta hai mơi nhăm roi; KB: Câu cuối.

c So sánh với truyện Tuệ Tĩnh:

Truyện Tuệ Tĩnh

MB: Nói rõ ngay chủ đề

KB: Có sức gợi bài hết mà thầy thuốc lại bắt

dầu một cuộc chữa bệnh mới

* Chủ đề: Tấm lòng y đức cao đẹp của Tuệ

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm chủ đề của các truyện: Thánh Gióng, Bánh nói rõ cách thể hiện chủ đề của từng

Ngày dạy:

Tiết 15-16: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Biết tỡm hiểu đề và cỏch làm bài văn tự sự

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cấu trỳc, yờu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được biểu đạt trong đề)

- Tầm quan trọng của việc tỡm hiểu đề, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý

2 Kỹ năng:

- Tỡm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yờu cầu của đề và cỏch làm một bài văn tự sự

- Bước đầu biết dựng lời văn của mỡnh để viết bài văn tự sự

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Làm bài tập 2

3 Bài mới

HĐ1 Khởi động(1’)

Trang 33

Trớc khi bắt tay vào viết bài văn tự sự ta cần phải có những thao tác gì? Làm thế nào để viết đợcbài văn tự sự đúng và hay? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.

Hoạt động 2: (20’)

- GV treo bảng phụ

? Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì về thể

loại? Nội dung?

? Đề nào nghiêng về kể việc?

? Đề nào nghiêng về tờng thuật?

? Ta xác định đợc tất cả các yêu cầu trên là nhờ

đâu?

- Tất cả các thao tác ta vừa làm: đọc gạch chân

các từ trọng tâm, xác định yêu cầu về nội dung

là ta đã thực hiện bớc tìm hiểu đề

? Vậy em hãy rút ra kết luận: khi tìm hiểu đề ta

cần phải làm gì?

- Đề văn tự sự có thể diễn đạt thành nhiều dạng:

tờng thuật, kể chuyện, tờng trình; có thể có

phạm vi giới hạn hoặc không giới hạn Cách

diễn đạt các đề khác nhau: lộ hoặc ẩn

* Đọc ghi nhớ 1

Tiết 16 :

* Gọi HS đọc đề

? Đề đã đa ra yêu cầu nào buộc em phải thực

hiện? Đề thuộc thể loại gì? Nội dung của đề yêu

cầu em làm gì?

? Sau khi xác định yêu cầu của đề em dự định

chọn chuyện nào để kể?

? Em chọn truyện đó nhằm thể hiện chủ đề gì?

- VD nếu em chọn truyện Thánh Gióng em sẽ

thể hiện nội dung nào trong số những nội dung

? Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ chọn kể

những việc nào? Bỏ việc nào?

? Nh vậy em thấy kể lại truyện có phải chép y

nguyên truyện trong sách không? Ta phải làm

thế nào trớc khi kể:

* Chú ý: Khi chọn nội dung để kể, phải tập trung

chủ yếu vào sự việc chính định kể, những sự việc

khác chỉ kể lớt qua và phải kể bằng lời văn của

- Trong các đề trên:

+ Đề nghiêng về kể ngời: 2,6 + Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5 + Đề nghiêng về tờng thuật: 3,4,5

- Muốn xác định đợc các yêu cầu trên ta phảibám vào lời văn của đề ra

 Khi tìm hiểu đề văn tự sự cần: tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài

Trang 34

- Tất cả những thao tác em vừa làm là thao tác

lập ý

? Vậy em hiểu thế nào là lập ý?

? Với những sự việc em vừa tìm đợc trên, em

định mở đầu câu chuyện nh thế nào?

? Phần diễn biến nên bắt đàu từ đâu?

- Lu ý viết bằng lời văn của mình tức là diễn đạt,

dùng từ đặt câu theo ý mình, không lệ thuộc sao

chép lại văn bản đã có hay bài làm của ngời

- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí

- Thắng giặc, Gióng bỏ lại áo giáp sắt bay vềtrời

* KL: Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng

thiên Vơng và lập đền thờ ngay tại quê nhà

 Lập dàn ý: là sắp xếp việc gì kể trớc, việc gì kể sau để ngời đọc theo dõi đợc câu chuyện và hiểu

ý định của ngời viết

d Viết bài: bằng lời văn của mình

Hs luyện tập viết bài

4 Củng cố: (3’) Em hãy cho biết cách làm bài văn tự sự ?

5 Hớng dẫn học tập: (2’)

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tập lập dàn ý một số đề kể chuyện tự chọn

- Ôn tâp phơng thức biểu đạt kiểu vb tự sự

- - Chuẩn bị làm bài viết số 1:

* Tham khảo các đề sau đây:

- Đề 1: Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em

- Đề 2: Kể lại một kỉ niệm mà em nhớ nhất hồi còn học ở Tiểu học

Nh ậ t kớ gi ờ d ạ y :

-

-Ngày dạy: š›œš ›œš› &

Tiết17 + 18: Viết bài tập làm văn số 1

I MứC Độ CầN ĐạT: HS viết đợc một bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian,

đặc điểm, nguyên nhân, kết quả Có ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, dung lợng không đợc quá

400 chữ

II Chuẩn bị: - Giáo viên: Ra đề + đáp án

- Học sinh: Ôn tập + giấy bút kiển tra

III Các bớc lên lớp

1 ổn định tổ chức(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(1’)

3 Bài mới(1’)

I Đề bài: Hãy kể lại truyện “ Thánh Gióng” bằng lời văn của em.

II Yêu cầu :

1 Nội dung:- Kể đúng nội dung câu chuyện theo lời văn của cá nhân, không đợc

Trang 35

chép lại nguyên văn câu chuyện trong SGK.

- Phải nói đợc tình cảm của mình đối với nhân vật

- Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành động, việc làm của nhân vật

2 Hình thức: - Kể chuyện dựa vào văn bản, có sáng tạo

- Chọn đúng ngôi kể

IV Đáp án- thang điểm

1 Đáp án : A MB (2đ): Giới thiệu n/v Thánh Gióng

B TB (7đ): - Sự ra đời của TG

- TG bảo vua làm cho ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt

- TG ăn khoẻ, lớn nhanh

- Khi ngựa sắt, roi sắt đợc mang đến, TG vơn vai

- Roi săt gẫy, nhổ tre làm vũ khí

- Thắng giặc, Gióng bỏ lại áo giáp sắt bay về trời

C KL : Vua nhớ công ơn Gióng phong là Phù Đổng thiên Vơng

2 Thang điểm

* Điểm 9,10 : Đạt đợc tối đa yêu cầu

- Biết xây dựng bố cục, vb thể hiện sự mạch lạc

- Ôn lại toàn bộ lý thuyết văn tự sự

- GV đọc đoạn văn mẫu cho HS tham khảo

- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa

- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

- Biết đặt cõu cú từ được dựng với nghĩa gốc, từ được dựng với nghĩa chuyển

Lưu ý: Học sinh đó học về từ nhiều nghĩa ở Tiểu học.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

2 Kỹ năng:

- Nhận diện được từ nhiều nghĩa

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

3.Thỏi độ: -Taùo sửù hửựng thuự vaứ oực lieõn tửụỷng, saựng taùo trong hoùc taọp

-Ra quyeỏt ủũnh: lửùa choùn caựch sửỷ duùng tửứ tieỏng Vieọt ủuựng nghúa trong thửùc teỏ giao tieỏp

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh + Soạn bài

IV Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức(1’)

Trang 36

2 KTBC: (5’)

- Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ? Đó là những cách nào? 3 Bài mới

HĐ1 Khởi động.

HĐ2: (10’)

* GV treo bảng phụ- HS đọc bài thơ

? Tra từ điển và cho biết từ chân có những

nghĩa nào?

? Trong bài thơ, từ chân đợc gắn với sự vật

nào?

? Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ điển,

em thử giải nghĩa của các từ chân trong bài?

Câu thơ:

Riêng cái võng Trờng Sơn

Không chân đi khắp nớc

? Em hiểu tác giả muốn nói về ai?

? Vậy em hiểu nghĩa của từ chân này nh thế

- Mắt: Cơ quan nhìn của ngời hay động vật.

- Chỗ lồi lõm giống hình một con mắt ở

-> Việc thay đổi nghĩa của từ tạo ra từ nhiều

nghĩa gọi là hiện tợng chuyển nghĩa của từ

? Em hiểu thế nào là hiện tợng chuyển

nghĩa của từ?

* Cho VD c, d ( Mắt : chỗ lồi lõm hình tròn

hoặc hình thoi)

? Trong 2 VD trên, vd nào là nghĩa gốc, vd

nào là nghĩa chuyển ?

? Em hiểu thế nào là nghĩa gốc và nghĩa

? Trong bài thơ phần(I), từ chân đợc dùng

với những nghĩa nào ?

I Từ nhiều nghĩa:

1 Ví dụ: Bài thơ Những cái chân

- Từ chân có một số nghĩa sau:

+ Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay động vật,

dùng để đi, đứng: đau chân, nhắm mắt đa chân

+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, có tác dụng

đỡ cho các bộ phận khác: chân giờng, chân đèn, chân kiềng

+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp và

bám chặt vào mặt nền: chân tờng, chân núi, chân răng

- Trong bài thơ, từ chân đợc gắn với nhiều sự vật:

+ Chân gậy, chân bàn, kiềng, com pa  Bộ phận dớicùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộphận khác

+ Chân võng (hiểu là chân của các chiến sĩ)

-> Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay động vật

 Từ chân là từ có nhiều nghĩa

* VD về từ nhiều nghĩa: từ Mắt

- Từ compa, kiềng, bút, toán, văn có một nghĩa

Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

II Hiện tợng chuyển nghĩa của từ:

1 Ví dụ:

a Đau chân: nghĩa gốc

b Chân bàn, chân ghế, chân tờng: nghĩa chuyển

2 Nhận xét:

Hiện tợng chuyển nghĩa của từ là sự thay đổi

nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa.

c Đau mắt: Nghĩa gốc

d Mắt na, mắt cá chân: Nghĩa chuyển

 Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở để

hình thành nghĩa chuyển

Nghĩa chuyển là nghĩa đợc hình thành trên cơ sở

của nghĩa gốc

- Bài thơ có từ chân đợc dùng với nghĩa chuyển

 Thông thờng trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất

định Tuy nhiên trong một số trờng hợp từ có thể hiểu theo cả hai nghĩa.

Trang 37

? Trong câu, từ đợc dùng với mấy nghĩa?

? Em có biết vì sao lại có hiện tợng nhiều

nghĩa này không?

- Khi mới xuất hiện một từ chỉ đợc dùng với

một nghĩa nhất định nhng XH phát triển,

nhận thức con ngời cũng phát triển, nhiều sự

vật của hiện thực khách quan ra đời và đợc

con ngời khám phá cũng nảy sinh nhiều

khái niệm mới Để có tên gọi cho những sự

vật mới đó con ngời có hai cách:

+ Tạo ra một từ mới để gọi sự vật

+ Thêm nghĩa mới vào cho những từ đã có

sẵn (nghĩa chuyển)

*Ghi nhớ: SGK - T/56

HĐ3: (15’) III l uyện tập :

- Nhận biết các từ nhiều nghĩa và nghĩa của chúng.

- Chỉ rõ hiện tợng chuyển nghĩa của một số từ TV

* Hoạt động nhóm: Chia 3 nhóm lên bảng tìm từ

- Đọc yêu cầu của bài tập 1

Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể ngời có sự chuyển nghĩa:

a Từ: Đầu

- Bộ phận cơ thể chứa não bộ: đau đầu, nhức đầu

- Bộ phận trên cùng đầu tiên: Nó đứng đầu danh sách HS giỏi

- Bộ phận quan trọng nhất trong một tổ chức: Năm Can là đầu đảng của băng tội phạm ấy

b Từ: Mũi

- Mũi lõ, mũi tẹt

- Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền

- Cánh quân chia làm 3 mũi

c Từ: Tay

- Đau tay, cánh tay

- Tay nghề, tay vịn cầu thang

- Tay anh chị, tay súng

Bài 2: Hiện tợng chuyển nghĩa từ bộ phận của cây cối thành bộ phận của cơ thể ng ời

+ Đang bó lúa  gánh 3 bó lúa

+ Cuộn bức tranh  ba cuộn giấy

+ Gánh củi đi  một gánh củi

Bài 4:

a Tác giả nêu hai nghĩa của từ: bụng còn thiếu một nghĩa nữa: phần phình to ở giữa của một số sự

vật

b Nghĩa của các trờng hợp sử dụng từ bụng:

- ấm bụng: nghĩa 1

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Xem trớc bài: Lời văn, đoạn văn tự sự

Nh ậ t kớ gi ờ d ạ y :

Trang 38

-Ngày soạn: 17 / 9 / 2012

Ngày dạy:

Tiết 20: Lời văn, đoạn văn tự sự.

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là lời văn, đoạn văn bản tự sự

- Biết cỏch phõn tớch, sử dụng lời văn, đoạn văn để đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Lời văn tự sự: dựng để kể người và kể việc

- Đoạn văn tự sự: gồm một số cõu, được xỏc định giữa hai dấu chấm xuống dũng

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết cỏch dựng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc – hiểu văn bản tự sự

- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Bảng phụ viết VD

2 Học sinh: - Soạn bài

IV Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Em hãy cho biết cách làm 1 bài văn tự sự?

* Yêu cầu HS đoc

? Hai đoạn văn giới thiệu những nhân vật nào?

Giới thiệu sự việc gì?

? Mục đích giới thiệu để làm gì?

? Hai đoạn văn, các nhân vật đợc giới thiệu

? Hành động ấy đem lại kết quả gì?

? Lời kể trùng điệp: nớc ngập nớc dâng gây

ấn tợng gì cho ngời đọc?

? Khi kể việc phải kể nh thế nào?

? Qua hai VD hãy rút ra kết luận về lời văn

giới thiệu nhân vật và lời văn kể về sự việc?

- Đoạn 2: Giới thiệu ST- TT ; Sự việc: kén rể

- Mục đích giới thiệu:

+ Giúp ngời đọc hiểu rõ về nhân vật và sự việc

- Giới thiệu tên gọi, lai lịch, quan hệ, tính tình,tài năng, tình cảm

- Kết quả: Thành Phong Châu nổi lềnh bềnh

- Lời kể trùng điệp gây ấn tợng mạnh, mau lẹ vềhậu quả khủng khiếp của cơn giận

- Khi kể việc: thì kể các hành động, việc làm, kết

Trang 39

* Đọc lại các đoạn văn 1,2,3

? Hãy cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính

nào? Câu nào biểu thị ý chính ấy?

? Tại sao gọi đó là câu chủ đề?

? Để làm rõ ý chính, các câu trong đoạn có

quan hệ với nhau ra sao?

- Các ý phụ đều đợc kết hợp với nhau để làm rõ

ý chính

? Từ phần phân tích trên, em rút ra kết luận gì

về đoạn văn?

- Mỗi đoạn đều có 1 ý chính Muốn diễn đạt ý

ấy ngời viết phải biết cái gì nói trớc, cái gì nói

sau, phải biết dẫn dắt thì mới thành đoạn văn

quả và sự thay đổi do hành động đó đem lạ

Khi kể ngời, có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch,

quan hệ, tính tình, tài năng …

* Ghi nhớ 1: SGK - Tr59

3 Đoạn văn:

a Về nội dung:

- Đoạn 1: Vua Hùng kén rể (Câu 2)

- Đoạn 2: Có hai chàng trai đến cầu hôn (Câu1)

- Đoạn 3: TT dâng nớc lên đánh ST( C1)

-> Câu nói ý chính là câu chủ đề Các câu khácquan hệ chặt chẽ làm rõ ý chính đó

* Ghi nhớ 2: SGK - tr59

b Về hình thức:

- Mỗi đoạn nói chung gồm nhiều câu

- Mở đầu viết hoa và lùi vào một ô

- Kết đoạn chấm xuống dòng

Hoạt động 4 (15’) II L uyện tập

- GV gọi mỗi em 1 ý trả lời

Bài 1: a ý chính:

- ý chính: “Cậu chăn bò rất giỏi” ý giỏi đợc thể hiện ở nhiều ý phụ:

+ Chăn suốt ngày từ sáng tới tối

+ Ngày nắng, na, con nào con nấy bụng no căng

- Câu 1: dẫn dắt, giới thiệu hành động bớc đầu

- Câu 2: nhận xét chung về hành động

- Câu 3,4: Cụ thể hoá hành động

b Thái độ của các cô con gái Phú Ông đối với SD (câu 2)

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn: Thạch Sanh

Nh ậ t kớ gi ờ d ạ y :

-Ngày soạn: 18/9/2012

-Ngày dạy: TUẦN 05: ( Tiết 21 24 )

Hiểu và cảm nhận được những nột đặc sắc về nghệ thuật và giỏ trị nội dung của truyện

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Nhúm truyện cổ tớch ca ngợi người dũng sĩ

Trang 40

- Niềm tin thiện thắng ỏc, chớnh nghĩa thắng gian tà của tỏc giả dõn gian và nghệ thuật tự sự dõn

gian của truyện cổ tớch Thạch Sanh.

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết cỏch đọc – hiểu văn bản truyện cổ tớch theo đặc trưng thể loại

- Bước đầu biết trỡnh bày những cảm nhận, suy nghĩ của mỡnh về cỏc nhõn vật và cỏc chi tiết đặc sắc trong truyện.Kể lại một cõu chuyện cổ tớch

3.Thỏi độ: Gdhs tớnh thật thà dũng cảm.

TH kĩ năng sống:Tự nhận thức,suy nghĩ sỏng tạo,giao tiếp

B Chuẩn bị

1 Giáo viên:- Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

Thạch Sanh là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng truyện cổ tích VN, đợc nhân

dân ta rất yêu thích Cuộc đời và những chiến công của TS cùng với sự hấp dẫn của truyện với nhiều chi tiết thần kì đã làm xúc động, say mê rất nhiều thế hệ ngời đọc, ngời nghe…

Hoạt động 2: (9’)

* GV hớng dẫn đọc: Chậm, rõ ràng, gợi

không khí cổ tích, chú ý phân biệt giọng

kể và giọng nhân vật

* Đọc mẫu 1 đoạn, gọi HS đọc tiếp

? Hãy tóm tắt lại truyện TS bằng một

- Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông

- Mẹ con Lí Thông lừa TS đi chết thay cho mình

- Thạch Sanh diệt chằn tinh bị Lí Thông cớp công

- TS diệt đại bàng cứu công chúa, lại bị cớp công

- TS diệt hồ tinh, cứu thái tử bị vu oan vào tù

- TS đợc giải oan lấy công chúa

- TS chiến thắng quân 18 nớc ch hầu

TS lên ngôi vua

2.Chú thích: Giải nghĩa các chú thích: 3,6,7,13

II Đọc- Tìm hiểu chi tiết:

1 Nhân vật Thạch sanh :

a Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh:

- Là thái tử con Ngọc Hoàng

- Mẹ mang thai trong nhiều năm

- Lớn lên mồ côi cha mẹ, sống nghèo khổ bằngnghề kiếm củi

- Đợc thiên thần dạy đủ võ nghệ

* Bình thờng:

- Là con một ngời nông dân tốt bụng

- Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi trên rừng

* Khác thờng:

- TS là thái tử con Ngọc Hoàng đầu thai vào nhà họThạch

- Bà mẹ mang thai trong nhiều năm

- TS đợc thiên thần dạy cho đủ các món võ nghệ.-> ý nghĩa:

- TS là con của ngời dân thờng, cuộc đời và số phậnrất gần gũi với nhân dân

- Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho nhân vật, làmtăng sức hấp dẫn của truyện

- Thể hiện ớc mơ, niềm tin: con ngời bình thờng cũng

là những con ngời có năng lực, phẩm chất kì lạ

4 Củng cố : (3’)

- Kể tóm tắt truyện Thạch Sanh ?

- Sự ra đời của Thạch Sanh có gì đăc biệt ?

Ngày đăng: 03/06/2021, 17:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w