SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT LÊ LỢI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG TÂM TỈ CỰ CỦA HỆ ĐIỂM GIẢI BÀI TOÁN CỰC TRỊ HÌNH HỌC GIẢI TÍCH TRONG KHÔNG GIAN Lĩnh vực: Toá
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT LÊ LỢI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ỨNG DỤNG TÂM TỈ CỰ CỦA HỆ ĐIỂM GIẢI BÀI TOÁN CỰC TRỊ HÌNH
HỌC GIẢI TÍCH TRONG KHÔNG GIAN
Lĩnh vực: Toán học Tên tác giả: Nguyễn Thị Minh Nguyệt Chức vụ : Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Lê Lợi
NĂM HỌC 2018-2019
Trang 2MỤC LỤC
Trang
B Nội dung
III Phương pháp sử dụng tâm tỉ cự để giải bài toán cực trị hình học giải tích trong không gian
Trang 3A MỤC ĐÍCH
I Lý do chọn đề tài
Với ý tưởng hướng đến kỳ thi THPTQG năm 2019 Tôi nhận thấy rằng để học sinh trường tôi tiếp cận được những câu hỏi vận dụng trong đề thi là một vấn đề khó khăn, tuy nhiên qua tìm hiểu đề minh học của Bộ giáo dục, đề thi thử của các trường tôi thấy có một số bài toán về sử dụng tâm tỉ cự để tìm cực trị đối với hình học giải tích trong không gian, đây là một dạng toán có thể khai thác, tổng quát và đặc biệt rất phù hợp với năng lực học sinh trường tôi Chính vì vậy để giúp các em
ôn tập tốt, đạt điểm cao trong kỳ thi THPTQG năm nay, tôi chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm sau đây:
“ỨNG DỤNG TÂM TỈ CỰ CỦA HỆ ĐIỂM GIẢI BÀI TOÁN CỰC TRỊ
HÌNH HỌC GIẢI TÍCH TRONG KHÔNG GIAN”
II Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
1.Mục đích: Phương pháp sử dụng tâm tỉ cự để tìm cực trị
2.Nhiệm vụ:
Tìm hiểu khái niệm tâm tỉ cự
Phương pháp tìm cực trị trong không gian
Thông qua việc phân tích và giải quyết các ví dụ cụ thể hình thành cho học sinh kỹ năng để giải bài toán cực trị hình học giải tích trong không gian
III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Kiến thức hình học phẳng về vectơ (lớp 10) và phương pháp tọa độ Oxyz ( lớp 12) Đối tượng khảo sát là học sinh lớp 12A1,12A4 trường THPT Lê Lợi
IV Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
2 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết
3 Phương pháp kiểm tra đánh giá
V Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu:Trong năm học 2018-2019, bắt đầu từ tháng 8/2018 và kết thúc vào tháng 5/2019
B NỘI DUNG
I Cơ sở lý luận
Tâm lý của đa số học sinh hiện nay đều rất ngại học toán, cùng với việc đổi mới kỳ thi tự luận sang trắc nghiệm nên khi gặp những bài toán khó học sinh lười suy nghĩ, không đầu tư thời gian và công sức tìm ra hướng giải quyết cho bài toán
mà chỉ chọn “hú họa” một phương án nào đó, tuy nhiên cũng có nhiều học sinh có tiềm năng nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau chẳng hạn như: quên kiến thức của lớp dưới, chưa xây dựng được kế hoạch học tập theo các chuyên đề của môn toán, chưa biết phương pháp học tập môn toán, chưa biết cách tìm kiếm thông tin hoặc biết nhưng còn lười nhác nên cũng không có hứng thú với việc học toán Xác
Trang 4định được các nguyên nhân trên là điều rất quan trọng và cần thiết đối với mỗi học sinh Công việc tiếp theo của giáo viên là tìm cách khắc phục các nguyên nhân trên Giáo viên phải khơi gợi lại sự đam mê của các em, hướng dẫn cho các em biết cách tổng hợp kiến thức và tổng quát lên thành lớp các bài toán tương tự giúp các em học toán một cách nhẹ nhàng mà hiệu quả vẫn cao
II Đánh giá thực trạng
Qua tìm hiểu đồng nghiệp, thăm dò ý kiến học sinh và từ thực tế giảng dạy tôi nhận thấy năng lực học hình của học sinh trường tôi còn hạn chế, đặc biệt đối với các bài toán liên quan đến cực trị trong hình học không gian Để góp phần nâng cao năng lực học tập và tạo hứng thú cho các em đối với bộ môn hình học nói chung và hình học giải tích trong không gian nói riêng, tôi đề xuất hai bài toán về ứng dụng tâm tỉ cự sau đây bước đầu giúp các em có định hướng đi tìm lời giải bài toán cực trị hình học giải tích trong không gian nhằm giúp các em đạt kết quả cao hơn trong học tập
III Phương pháp sử dụng tâm tỉ cự để giải bài toán cực trị hình học giải tích trong không gian
1 Lý thuyết
* Tâm tỉ cự: Trong không gian, cho hệ n điểm A A1, 2, , A n và n số thực
1, , , 2 n
k k k thỏa mãn k1k2 k n k 0 Khi đó, tồn tại duy nhất một điểm
I trong không gian thoả mãn: k IA11k IA22 k IA nn 0
Điểm I như thế được gọi là tâm tỉ cự của hệ điểm A i i1,n gắn với các hệ số
k i i1,n
* Nhận xét: Trong không gian Oxyz cho
1 ; ; , 2 ; ; , , ; ; , ; ;z
Ta có công thức để tính tọa độ điểm I
n
n
n
n
n
n
k x k x k x x
y
k z k z k z z
2 Bài toán tổng quát 1
Bài toán tổng quát 1: Trong không gian, cho n điểm A A1, 2, , A n và n số thực
1, , , 2 n
k k k thỏa mãn k1k2 k n k 0 Cho đường thẳng d hoặc mặt
Trang 5phẳng P Tìm điểm M trên đường thẳng d hoặc mặt phẳng P sao cho
k MAk MA k MA đạt giá trị nhỏ nhất
Phương pháp:
+ Tìm điểm I thỏa mãn: k IA11k IA22 k IA nn 0
+ k MA11k MA22 k MA nn k MI
+ Điểm M cần tìm là hình chiếu vuông góc của I trên đường thẳng d hoặc mặt
phẳng P
Ví dụ 1 Trong không gian Oxyz , cho các điểm A1;1;2 ; B 0; 1; 3 Xét điểm
M thay đổi trên mặt phẳng Oxz, giá trị nhỏ nhất của OM2MA3MB bằng?
1
1
4
Lời giải Chọn A
Gọi I x y z thỏa ; ; OI2IA3IB0
4
4
x
z
Ta có : OM2MA3MB OI2IA3IB4MI 4 MI
nhỏ nhất 4 MI nhỏ nhấtMI Oxz
Lúc đó 4MI 4d I Oxz ; 1
Ví dụ 2 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho 3 điểm A1;2;3 , B 2;4;3 ,
5;0;8
C và đường thẳng có phương trình : 6 9 1
x y z
điểm M a b c ; ; trên sao cho 5MA3MBMC nhỏ nhất Khi đó khẳng định nào sau đây đúng?
A a b c 0 B a b c
C 2a b 3c D 2a3b c 0
Lời giải Chọn A
Trang 6Gọi I x y z ; ; là điểm thỏa mãn
Ta có 5MA3MBMC 5MI5IA3MI3IBMIIC MI MI Vậy 5MA3MBMC nhỏ nhất MI hay M là hình chiếu vuông góc
của I trên
Ta có phương trình mặt phẳng P đi qua I và vuông góc với là
2x5y Vậy z 4 0 M P M2;1; 3
Nhận xét: Nếu giả thiết bài toán thay đổi tìm điểm trên mặt cầu thỏa mãn yêu cầu
cho trước, ta có thể tiến hành như sau
Ví dụ 3 Trong không gian với hệ tọa độ , cho ba điểm
0;1;1 , 3;0; 1 , 0;5; 6
2
2
S x y z
Biết điểm M x y z ; ; thuộc mặt cầu S và thỏa mãn giá trị của
T MA MBMC đạt giá trị nhỏ nhất Khi đó tổng P bằng x y z
A P 3 B 5
2
2
P D.P 3
Lời giải Chọn C
Gọi là điểm thỏa mãn 5IA2IBIC0, khi đó 1; ;4 5
I
T MA MBMC MI MI
Do đó T nhỏ nhất khi MI nhỏ nhất M là một trong hai giao điểm của đường
thẳng IE và mặt cầu S với 1;1; 1
2
E
là tâm của S
Phương trình đường thẳng IE:
1 1 1 2
x
2
3 1;2;
2 1 1;0;
2
M
M IE S
M
Oxyz
M x y z
I
Trang 7Ta có 1 2 2, 2 4 2
IM IM
Vậy 1 1;2; 3
2
M là điểm cần tìm Vậy
P
3 Bài toán tổng quát 2
Bài toán tổng quát 2: Trong không gian, cho n điểm A A1, 2, , A n và n số thực
1, , , 2 n
k k k thỏa mãn k1k2 k n k 0 Cho đường thẳng d hoặc mặt
phẳng P Tìm điểm M trên đường thẳng d hoặc mặt phẳng P sao cho
T k MA k MA k MA đạt giá trị nhỏ nhất (hoặc đạt giá trị lớn nhất)
Phương pháp:
+ Tìm điểm I thỏa mãn: k IA11k IA22 k IA nn0
+ Tk MA1 12k MA2 22 k MA n n2 2 2 2 2
kMI k IA k IA k IA
+ Do k IA1 12k IA2 22 k IA n n2 không đổi nên
Nếu k 0, T nhỏ nhất khi điểm M cần tìm là hình chiếu vuông góc của I trên đường thẳng d hoặc mặt phẳng P
Nếu k 0, T lớn nhất khi điểm M cần tìm là hình chiếu vuông góc của I trên đường thẳng d hoặc mặt phẳng P
Ví dụ 1 ( Câu 41 đề minh họa 2019)
Trong không gian Oxyz , cho hai điểm A2; 2;4 , B 3;3; 1 và mặt phẳng
P : 2x y 2z Xét M là điểm thay đổi thuộc 8 0 P , giá trị nhỏ nhất của
2MA 3MB bằng
Lời giải Chọn A
Gọi I x y z ; ; là điểm thỏa mãn 2IA3IB0 suy ra I 1;1;1
2
27
IA ; IB 2 12; d I P , 3
2MA 3MB 2 2
5MI22IA23IB2 2
5MI 90
Suy ra 2MA23MB2nhỏ nhất MI nhỏ nhất
Mà MI d I P , 3
Vậy 2MA23MB25.990135
Trang 8Ví dụ 2 Trong không gian Oxyz , cho ba điểm A2;2; 1 , B 1;2;1 , C 2;3; 1 và
M thay đổi thuộc mặt phẳng P : 5x y 3z Tìm giá trị lớn nhất của 4 0
Lời giải
Chọn B
Gọi điểm I x y z ; ; thỏa mãn hệ thức IA4IB2IC0
7
z
Do đó MA24MB22MC2lớn nhất IM bé nhất
; 5. 2 3.7 4 35
25 1 9
Ví dụ 3 Trong không gian Oxyz , cho ba điểm A3;4; 1 , B 2;1;4 , C 1;2;3và
; ;
M a b c thay đổi thuộc đường thẳng : 1 6 9
x y z
2MA 3MB 4MC đạt giá trị nhỏ nhất Tính tổng P a b c
A P 3 B P 10 C P 4 D
Lời giải
Chọn C
Gọi điểm I x y z ; ; thỏa mãn hệ thức 2IA3IB4IC0
2
z
2MA 3MB 4MC 2IA 3IB 4IC IM
Do đó 2MA2 3MB24MC2 nhỏ nhất IM nhỏ nhất M là hình chiếu vuông
góc của I lên
Ta có M 1 2 ; 6t 5 ; 9t 3t IM2t5;5t9;3t7
3
P
Trang 9Ta có IM u 0 t 2 vậy M3;4; 3
Nhận xét: Nếu giả thiết bài toán thay đổi tìm điểm trên mặt cầu thỏa mãn yêu cầu
cho trước, ta có thể tiến hành như sau
Ví dụ 4 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho ba điểm A 0; 1;1 , B 3; 0;-1 ,
C 0; 21; -19 và mặt cầu 2 2 2
S x y z M a b c ; ; là điểm thuộc mặt cầu S sao cho biểu thức T 3MA2 2MB2MC2 đạt giá trị nhỏ nhất Tính tổng a b c
5
a b c B.a b c 0
5
a b c D a b c 12
Lời giải Chọn A
2 2 2
S x y z có tâm I1;1; 1
Gọi G x y z ; ; là điểm thỏa mãn
3
z
1; 4; 3
G
Ta có:T 3MA22MB2MC26MG23GA22GB2 GC2
min
T M là một trong hai giao điểm của đường thẳng IG và mặt cầu S
Phương trình đường thẳng
1
1 4
x
M IG S nên tọa độ M là nghiệm của hệ
1
1
5
x
t
t
Khi đó :
1
2
8 1 1; ;
5 5
2 9 1; ;
5 5
M M
Vì M G1 M G2 nên điểm 1 1; ;8 1
5 5
M M
Trang 10Vậy 14
5
a b c
*Sau khi đưa ra kiến thức lý thuyết cơ bản và hai bài toán tổng quát, tôi đã tổ chức kiểm tra đánh giá khả năng nắm vững kiến thức của học sinh, để phù hợp với yêu cầu của kỳ thi THPTQG, tôi ra đề với hình thức trắc nghiệm, bên cạnh
đó yêu cầu thêm học sinh ở bản nháp lời giải vắn tắt nhằm đánh giá đúng năng lực của học sinh( tránh trường hợp học sinh không làm bài mà chỉ chọn kết quả một cách ngẫu nhiên)
Đề bài:
Câu 1 Trong không gian Oxyz , cho hai điểm A1;2;1, B2; 1;3 Gọi
; ;0
M a b là điểm trên mặt phẳng Oxy sao cho MA22MB2 lớn nhất Tính
2 2
S a b
A S 34 B S 41 C S 9 D S 25
Câu 2 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho A 3;0;0, B0;0;3,
0; 3;0
C và mặt phẳng P :x Gọi y z 3 0 M a b c ; ; ( )P sao cho
MAMBMC
nhỏ nhất, khi đó tổng T a 10b100c bằng
A T 300 B T 276 C T 327 D T 270
* Thông qua bài kiểm tra này cũng như thực hành cho hệ thống các bài tập trước
đó, học sinh đã bước đầu biết cách ứng dụng tâm tỉ cự trong bài toán tìm cực trị hình học giải tích trong không gian nhằm hướng tới một ứng dụng đẹp của toán học
và giúp các em tự tin hơn trong việc học tập bộ môn toán Đó cũng chính là mục
đích của SKKN này
Kết quả cụ thể:
Trong năm học 2018 - 2019 tôi đã tiến hành kiểm tra nhằm đánh giá hiệu quả của đề tài tại lớp 12A1 và lớp 12A4 – Hai lớp do tôi trực tiếp giảng dạy tại Trường THPT Lê Lợi Kết quả thống kê theo bảng sau:
Lớp Sĩ
số
SL % SL % SL % SL % SL %
12 A1 36 10 27,8% 16 44,4% 8 22,2% 2 5,6% 0 0%
12 A4 38 7 18,4% 19 50% 8 21,1% 4 10,5% 0 0%
Quá trình thực hiện đề tài với những kết quả trên đây bước đầu có thể thấy hiệu quả thiết thực của việc vận dụng đề tài vào thực tiễn dạy học Những lí luận và bài toán tổng quát mà đề tài nêu ra mang tính khả thi và có thể áp dụng trong dạy học
môn Toán và ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi THPTQG
C Kết luận
Trang 11Đề tài đã thu được một số kết quả như sau:
Đã làm sáng tỏ được vai trò, ý nghĩa việc áp dụng tâm tỉ cự để giải bài toán cực trị trong hình học giải tích trong không gian
Bước đầu nghiên cứu một số cơ sở lí luận về bài toán cực trị trong hình học giải tích
Đã đề xuất được hai bài toán tổng quát nhằm nâng cao năng lực giải toán cực trị hình học giải tích trong không gian của học sinh
Đã tổ chức kiểm tra đánh giá để minh họa tính khả thi và hiệu quả của
những bài toán đã đưa ra
Cuối cùng, dù tôi đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong quý thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG THPT LÊ LỢI
Đông Hà, ngày 20/05/2019
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của tôi không sao chép nội dung của người
khác
Tác giả
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Đoàn Quỳnh ( Tổng chủ biên) - Văn Như Cương ( Chủ biên) - Phạm Vũ
Khuê - Bùi Văn Nghị (2006), Sách giáo khoa hình học lớp 10, NXB giáo dục
[2] Văn Như Cương ( Chủ biên) - Phạm Vũ Khuê - Trần Hữu Nam (2013), Sách bài tập hình học lớp 10, NXB giáo dục
[3] Đoàn Quỳnh ( Tổng chủ biên) -Văn Như Cương ( Chủ biên) - Phạm Khắc
Ban- Lê Huy Hùng - Tạ Mân (2008), Sách giáo khoa hình học lớp 12, NXB giáo
dục
[4] Văn Như Cương ( Chủ biên) - Phạm Khắc Ban- Lê Huy Hùng - Tạ Mân
(2008), Sách bài tập hình học lớp 12, NXB giáo dục
[5] Nguồn tài liệu từ trang Diễn đàn giáo viên Toán, đề minh họa của Bộ giáo dục và đề thi thử của các trường năm 2018-2019
PHỤ LỤC Hướng dẫn giải bài kiểm tra
Đề bài
Trang 12Câu 1 Trong không gian Oxyz , cho hai điểm A1;2;1, B2; 1;3 Gọi
; ;0
M a b là điểm trên mặt phẳng Oxy sao cho MA22MB2 lớn nhất Tính
2 2
S a b
A S 34 B S 41 C S 9 D S 25
Câu 2 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho A 3;0;0, B0;0;3,
0; 3;0
C và mặt phẳng P :x Gọi y z 3 0 M a b c ; ; ( )P sao cho
MAMBMC
nhỏ nhất, khi đó tổng T a 10b100c bằng
A T 300 B T 276 C T 327 D T 270
Hướng dẫn giải Câu 1 Chọn D
Gọi điểm E thỏa EA2EB0 Suy ra B là trung điểm của AE , suy ra
3; 4;5
E
Khi đó: MA22MB2 2 2
2
MEEA MEEB 2 2 2
2
Do đó MA22MB2 lớn nhất ME nhỏ nhất M là hình chiếu của
3; 4;5
E lên Oxy M3; 4;0
Câu 2 Chọn C
Gọi I là điểm thỏa mãn
IAIBIC IACB IABC I
Nhận xét: I thuộc (P)
Ta có: MAMBMC MIIAMIIBMIIC 3MI 3MI
Do đó: MAMBMC nhỏ nhất MI nhỏ nhất M trùng với I