LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: " Tìm hiểu quy trình sản xuất rau cải thảo an toàn tại nông trại Fuyuhiko Hayashi làng Kawakami huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật B
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ Đào Tạo : Chính quy Ngành : Khoa học cây trồng Khoa : Nông học
Khóa học : 2016 - 2020
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ Đào Tạo : Chính quy Ngành : Khoa học cây trồng
Khoa : Nông học Khóa học : 2016 - 2020 Giáo Viên Hướng Dẫn : PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: " Tìm hiểu quy trình sản xuất
rau cải thảo an toàn tại nông trại Fuyuhiko Hayashi làng Kawakami
huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản” là công trình nghiên cứu thực
sự của bản thân, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, tìm hiểu, khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng
Các số liệu, bảng biểu, và những kết quả trong khóa luận là trung thực, các nhận xét, phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm hiện có
Một lần nữa em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên
Xác nhận của GVHD Người cam đoan
PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng Ly Mí Tủa
Trang 4
trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Nông Học, trung tâm đào tạo và phát triển quốc tế (ITC) đã tạo cơ hội và điều kiện để em
đi thực tập tại Nhật Bản, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng, đã
hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình làm khóa luận
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới chủ nông trại Fuyuhiko Hayashi đã giúp đỡ em tiếp cận công việc thực tế và cung cấp thông tin, kiến thức để hoàn thành đề tài khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô khoa Nông Học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Trong suốt thời gian thực tập và làm khóa luận em đã cố gắng hết mình nhưng do kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều, kiến thức và thời gian thực tập
có hạn, bước đầu tiếp cận làm quen công việc thực tế và phương pháp nghiên cứu nên chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế Em mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
LY MÍ TỦA
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Địa điểm và thời gian thực tập 2
1.4 Phương pháp thực hiện 2
1.5 Ý nghĩa của để tài nghiên cứu 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Nguồn gốc, phân loại, yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh và đặc điểm thực vật học của cây rau cải thảo 4
2.1.1 Nguồn gốc và phân loại 4
2.1.2 Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh 5
2.1.3 Đặc điểm thực vật học 7
2.2 Thành phần dinh dưỡng và công dụng của rau cải thảo 9
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới, Nhật Bản và ở Việt Nam 11
2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới 11
2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau tại Nhật Bản 12
2.3.3 Thuận lợi, khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ rau tại Nhật Bản 13
2.3.4 Tình hình sản xuất rau của làng Kawakami 14
2.3.5 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau tại Việt Nam 15
Trang 6Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 22
3.1 Địa điểm, thời gian nơi thực tập 22
3.2 Nội dung thực hiện 22
3.2.1 Mô tả tóm tắt về cơ sở thực tập 22
3.2.2 Mô tả công việc tại cơ sở thực tập 23
3.2.3 Các bước trong kỹ thuật sản xuất cải thảo an toàn tại làng Kawakami, Nhật bản 24
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Nội dung chi tiết công việc 27
4.2 Những thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ rau cải thảo nói riêng và các loại rau khác nói chung 37
4.2.1 Thuận lợi 37
4.2.2 Khó khăn 38
4.3 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của nông trại 39
4.3.1 Tổng mức đầu tư cơ bản của nông trại 39
4.3.2 Chi phí sản xuất và doanh thu hàng năm của nông trại 40
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43
5.1 Kết luận 43
5.2 Đề nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng rau trên thế giới từ năm 2014 –
2018 (theo nguồn FAO) 11
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau của Nhật Bản từ năm 2014 – 2018 (theo nguồn FAO) 12
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng rau tại Việt Nam từ năm 2014 – 2018 (theo nguồn FAO) 17
Bảng 4.1: Bảng thời gian sử dụng thuốc BVTV theo tiêu chuẩn của Nhật Bản 33
Bảng 4.2: Công dụng của một số loại thuốc cơ bản 34
Bảng 4.3: Số lượng size rau cải thảo 35
Bảng 4.4 Chi phí đầu tư xây dự cơ bản của nông trại Fuyuhiko Hayashi 39
Bảng 4.5: Chi phí sản xuất hàng năm của nông trại Fuyuhiko Hayashi năm 2019 40
Bảng 4.6: Sản lượng cải thảo và doanh thu của Nông trại Fuyuhiko Hayashi năm 2019 42
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình ảnh 4.1: Một số loại phân bón thường dùng 27
Hình ảnh 4.2: Máy tạo luống và trải bạt maruchi chuyên dụng 28
Hình ảnh 4.3: Ương giống trên khay chuyên dụng 29
Hình ảnh 4.4: Đục lỗ trên bạt Maruchi để trồng rau 31
Hình ảnh 4.5: Xe đẩy chuyên dụng để đẩy khay giống rau 31
Hình ảnh 4.6: Máy đang phun thuốc cho rau cải thảo 32
Hình ảnh 4.7: Đóng thùng cải thảo sau khi thu hoạch 35
Hình ảnh 4.8: Nhà kho, nơi tập kết các loại rau đưa đi tiêu thụ 36
Hình ảnh 4.9: Quét mặt luống để chuẩn bị trồng vụ sau 37
Trang 94 JA Hiệp hội nông nghiệp của Nhật Bản
5 Maruchi Bạt nilon dùng để che phủ mặt luống đất để trồng rau
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết
Rau là loại thực phẩm không thể thiếu được trong đời sống hằng ngày Cùng với thức ăn động vật, rau cung cấp những dinh dưỡng cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con người, đặc biệt là các loại rau tươi sống rất tốt cho
hệ tiêu hóa, cung cấp nhiều Vitamin A và Vitamin C Do vậy mà nhu cầu ăn các loại rau sống, sạch và tươi ngày càng tăng, nhất là vào những ngày thời tiết mát mẻ thì nhu cầu tiêu thụ rau tươi ở các nhà hàng, quán ăn, quán lẩu…vv, rất lớn Tuy nhiên những năm gần đây, hiện tượng ngộ độc do ăn phải rau nhiễm thuốc bảo vệ thực vật ngày càng nhiều và đây cũng chính là những vấn đề nóng hiện nay đang được dư luận giới báo chí và xã hội rất quan tâm Ngoài những trường hợp gây ngộ độc cấp tính dẫn đến tử vong dễ nhận biết, còn các ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe cho mọi người vẫn chưa lường hết được Những thông tin và tình trạng ngộ độc do dư lượng thuốc trừ sâu trong rau khiến người tiêu dùng hoang mang khi phải lựa chọn thực phẩm an toàn trên thị trường Rau an toàn thật sự là một nhu cầu cấp thiết của người tiêu dùng Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả loại rau ăn củ, thân, lá, hoa quả) có chất lượng đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hóa chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm
an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau an toàn Để có sản phẩm rau an toàn tới người tiêu dùng cần phải giải bài toán có nhiều ẩn số:
kỹ thuật, kinh tế, xã hội (thay đổi tập quán canh tác và tiêu thụ) và quản lý nhà nước Trước mắt, người sản xuất cần chú ý một số vấn đề khi sản xuất rau an toàn như kỹ thuật, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng cách, phải đảm bảo
an toàn đới với người sử dụng và môi trường cũng như người tiêu thụ
Được biết Nhật Bản là một trong những nước có nền nông nghiệp tiên tiến nhất thế giới, có các quy trình kĩ thuật sản xuất nông nghiệp hiện đại, hình
Trang 11thức quản lý chặt chẽ từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩn Vì muốn học hỏi được các quy trình kĩ thuật sản xuất nông nghiệp hiện đại để tạo ta các sản phẩm nông nghiệp an toàn cho người sử dụng, thân thiện với môi trường, nên tôi đã chọn Đề tài “Tìm hiểu quy trình sản xuất rau cải thảo an toàn Tại làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano Nhật Bản”
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Nắm được quy trình kỹ thuật sản xuất rau tại làng Kawakami
- Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng các loại rau tại làng Kawakami
- Đánh giá việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất rau tại làng Kawakami
- Tiếp thu những kiến thức về kỹ thuật, công nghệ cao của nền nông nghiệp tiên tiến Nhật Bản và ứng dụng những kiến thức đó vào trong sản xuất
ở Việt Nam
- Phân tích lợi nhuận, giá trị kinh tế của sản phẩm đem lại thông qua số liệu hàng năm của nông trại
- Đưa ra các giải pháp, cách thức phù hợp nhất để có khả năng áp dụng
mô hình sản xuất đó vào Việt Nam
1.3 Địa điểm và thời gian thực tập
- Tại nông trại Fuyuhiko Hayashi, làng Kawakami, huyện Minamisaku, tỉnh Nagano Nhật Bản”
- Thời gian thực tập: Từ ngày 8/6/2019 đến 13/11/2019
Trang 121.5 Ý nghĩa của để tài nghiên cứu
- Cung cấp các thông tin, kiến thức về một nền nông nghiệp công nghệ cao của đất nước Nhật Bản
- Củng cố những kiến thức tốt nhất giúp sinh viên làm quen với công việc trải nghiệm thực tế tại nước ngoài Quá trình thực tập tốt nghiệp trải nghiệm tại nước ngoài có thể nói đó là một cơ hội rất tốt, để cho sinh viên có được những điều kiện tốt nhất tìm hiểu và học hỏi những kiến thức về một nền nông nghiệp công nghệ cao, giúp cho sinh viên củng cố thêm những kiến thức mới, những kỹ năng mới và cách thức vận hành trong công việc của người nước ngoài Đồng thời có thể vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm đó vào từng điều kiện cụ thể trên thực tế
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở, tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu liên quan, cung cấp các thông tin về sản xuất rau sạch theo quy trình công nghệ cao của Nhật Bản, khắc phục những tồn tại yếu kém trong việc sản xuất rau sạch an toàn
- Cung cấp thông tin về những giải pháp cụ thể thực tiễn trong việc cải tạo môi trường đất, nước, không khí… để làm sao tránh ảnh hưởng đến môi trường xung quanh một cách đáng kể nhất trong quá trình sản xuất
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc, phân loại, yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh và đặc điểm thực vật học của cây rau cải thảo
2.1.1 Nguồn gốc và phân loại
2.1.1.1 Nguồn gốc
Cải thảo còn được gọi là cải bao, cải cuốn, cải bắp tây (Tên khoa học là:
Brassica pekinensis Rupr), thuộc họ cải, có nguồn gốc từ Trung Quốc, được sử
dụng rộng rãi trong các món ăn ở Đông Nam Á và Đông Á Loài thực vật này trồng nhiều ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam nhưng cũng có thể bắt gặp ở Bắc Mỹ, châu Âu, Úc, New Zealand
Cải thảo có màu sắc khá giống với cải bắp, phần lá bao ngoài có màu xanh đậm, còn lá cuộn ở bên trong (gọi là lá non) có màu xanh nhạt, trong khi phần cuống lá có màu trắng, viền lá màu xanh lục Cải thảo có hoa màu trắng, hạt màu nâu hạt dẻ
Lá không lông, có khi ở mặt dưới trên gân chính có lông Lá chụm ở đất, nhiều, hình bầu dục hoặc trứng lộn ngược, đầu tròn, mép gợn sóng, có khi
có răng không rõ, đầu giữa rộng màu trắng, gân bên thô và nhiều
+ Loài (Brassica rapa)
- Dựa theo hình dạng, kích thước và các tổ chức của bắp đã phân Cải thảo thành 3 nhóm chính sau:
Trang 14+ Brassica campestris var cephalata: Đây là nhóm có bắp cải với hình
dạng khác nhau, chồi cuối phát triển mạnh, đỉnh bắp có thể phẳng, tròn hoặc lồi, bắp có hình trứng ngược, hình trái xoan
+ Brassica campestris var cylindrical: Đây là nhóm có bắp chặt hình
dài thẳng đứng, có thể có hoặc không có các lá cuộn trên đỉnh Bắp hơi nhọn phía trên đỉnh
+ Brassica campestris var laxa: Đây là nhóm có bắp mở, không chặt,
có màu vàng hoặc trắng vàng Trên đỉnh và viền phía trên bắp có thể thẳng hoặc hơi cong ra ngoài
- Ngoài ra còn có sự khác nhau về thời gian sinh trưởng, trọng lượng bắp, độ chặt bắp, số lượng lá và màu sắc lá… Các giống khác nhau có thời gian sinh trưởng cũng khác nhau và dao động từ 55 – 110 ngày tính từ khi gieo đến lúc thu hoạch sản phẩm Số lượng lá của các giống cũng khác nhau chúng dao động từ 20 đến 150 lá/cây Thậm chí ngay cả hệ rễ cũng có trọng lượng khác nhau, từ vài gram cho đến 10kg ở một số giống
2.1.2 Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh
2.1.2.1 Nhiệt độ
Điều kiện nhiệt độ ôn hòa là thích hợp nhất cho cây rau cải thảo sinh trưởng và phát triển Để nẩy mầm và khi các lá chưa cuốn cần nhiệt độ là 22℃, còn khi đã hình thành bắp thì cần nhiệt độ thấp hơn, chỉ từ 16 - 20℃ Biên độ nhiệt ngày đêm chênh lệch thuận lợi cho quá trình tạo bắp và phụ thuộc rất nhiều vào giống
Trang 15thảo là một cây ăn lá, vì hơn 90% trọng lượng tươi là nước, do vậy nó cần đảm bảo đủ độ ẩn đồng ruộng thường xuyên từ 60 – 85% Nước ảnh hưởng suốt cả quá trình sinh trưởng, nhưng ảnh hưởng mạnh nhất là ở giai đoạn hình thành
Có thể trồng cây cải thảo trên các loại đất khác nhau hoặc đất thịt nhẹ,
pH thích hợp 5,5 – 6 Tự gieo cây giống hoặc mua cây giống từ những vườn ươm đủ tiêu chuẩn, có uy tín Đất trồng cây phải tơi xốp, nhẹ, nhiều mùn, tầng canh tác dày, thoát nước tốt Làm đất kỹ, nhặt sạch cỏ dại, rải vôi, tưới nước trước khi cày xới để diệt một số nấm hại trên mặt đất tồn tại từ các vụ trước
Cày xới độ sâu 20 – 25cm, phơi ải trong 1 – 2 tuần, dùng thuốc xử lý đất trước khi trồng cây ít nhất 15 ngày để hạn chế sâu, bệnh hại Sau đó bón phân lót cày lần cuối Lên luống rộng 1,2 – 1,5m; rãnh rộng 30 – 40cm, cao 20 – 25cm đối với vụ xuân hè hoặc 15 – 20cm đối với vụ thu đông
Lượng phân bón (tính cho 1.000m2): Phân chuồng hoai mục 2 – 2,5 tấn, đạm urê 25 – 30kg, supe lân 40 – 50kg, KCl 13 – 15kg Nếu đất chua (độ pH< 6) bón thêm 50 – 70kg vôi bột trước khi bừa lần cuối
Bón phân lót toàn bộ phân chuồng, phân lân + 1/4 lượng đạm và kali Trộn đều phân rồi cấy cây giống Bón thúc lần 1 khi cây bén rễ hồi xanh (khoảng 10 ngày sau trồng) 1/4 đạm, kali Bón thúc lần 2 khi lá cây bắt đầu vào cuốn bón (25 ngày sau trồng) 1/4 phân đạm và kali Bón phân lần 3 với
Trang 16lượng phân còn lại, sau lần 2 khoảng 12 – 15 ngày (35 – 40 ngày sau trồng) Kết hợp các đợt bón phân làm cỏ, xới xáo vun gốc, tưới nước
Có thể dùng một số chế phẩm phân bón lá như: K-H; Atonic, Humate, Yogen… khoảng 10 – 12 ngày phun/lần cho năng suất tăng thêm 20 – 30%, chất lượng vẫn đảm bảo Chỉ sử dụng các loại phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam
2.1.3 Đặc điểm thực vật học
a, Rễ
Cải thảo có hệ rễ chùm rất phát triển với sự phân nhánh mạnh Khi mà các lá thật phát triển trên mặt đất thì rễ chính tiếp tục ăn sâu xuống đất và từ đó bắt đầu hình thành các rễ ngang Đầu tiên ở giai đoạn cây con cải thảo có rễ cọc, nhưng do việc cấy chuyền nên rễ này bị đứt sau đó rễ chùm phát triển mạnh Thời gian đầu các rễ chùm chỉ phát triển trên lớp đất mặt Ở vào giai đoạn cây trưởng thành thì hệ rễ ăn sâu xuống tầng đất phía dưới mặt đất 35 cm
và ăn rộng 40 cm tuy nhiên khi vào giai đoạn sinh sản thì hệ rễ còn phát triển mạnh hơn nữa
b, Thân
Trong giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng, thân không phân nhánh, không dài quá 20 cm Trong thời gian này thân tiếp tục lớn lên, đường kính ở phần gốc thân rộng từ 4 – 7 cm Khi cây ở vào giai đoạn sinh trưởng sinh thực, thân
sẽ tiếp tục dài ra có khi đạt tới 60 đến 100 cm, xuất hiện các cành cấp I, II, thường thì các cành phía dưới dài hơn cành phía trên
c, Lá
Dạng lá biến đổi theo từng giai đoạn sinh trưởng:
- Lá mầm: Có 2 đốt, hình thận và mộc đối nhâu Lượng dinh dưỡng dự
trữ trong lá mầm cung cấp cho cây ở giai đoạn đầu sau khi nảy mầm Sâu đó lá mầm sẽ yếu dần và chết
Trang 17- Lá gốc: Có 2 lá thật mọc đối nhau trên thân tại cùng một độ cao, hình
thập tự Các lá gốc thường dài, có cuống, dài trung bình từ 8 – 15 cm Sau vài tuần những lá này sẽ già và chết đi
- Lá không cuống: Các lá mọc vòng xung quanh trục chính của thân
Mép lá gợn sóng, nhưng có hình chữ V tại đáy của bản lá Những lá của vòng trong cùng thường nhỏ, và lớn lên cùng với sự sinh trưởng của cây Các lá trưởng thành nhưng chưa cuốn lớn lên rất nhanh và trải rộng ra Chúng là những lá rất cần cho các lá phía trong để hình thành bắp Các lá này là bộ phận thực hiện chức năng quang hợp để cung cấp dinh dưỡng cho các lá bên trong
- Lá bắp: Các lá ngoài cùng của bắp thường có cuống dài, hẹp, hình
trứng Còn các lá bắp bên trong lại có bề ngang phát triển trong khi chiều dài ngắn lại và tỷ lệ rộng dài tương đối
- Lá thân: Là những lá mọc lên từ thân hoặc cành hoa Cuống của những
lá này rộng và chặt lại, bó chặt lấy cành hoa Lá có hình trứng ngược, nhỏ hơn rất nhiều so với các lá không cuốn bắp và rất mịn
d, Hoa
Cành hoa đơn giản, dài, không xác định Các hoa riêng biệt được giữ trên thân chính của cành hoa Hoa lưỡng tính gồm 4 đài, 4 cánh, 6 ống phấn trong đó có 2 ngắn, 4 dài, 2 lá noãn 2 lá noãn này hình thành bầu nhụy với rãnh giả và hai hàng noãn cong Các cánh hoa màu vàng sáng mọc chéo nhau nên được gọi là họ thập tự
e, Quả
Quả cải thảo thuộc nhóm quả giác, có chiều dài khoảng 7 cm, rộng 3,5
cm với hai rãnh chứa hạt nằm dọc bên rìa vách giả Trong quả chứa từ 10 – 25 hạt, quả đạt kích thước tối đa sau khi hoa nở 3 – 4 tuần Khi quả chín hoàn toàn, khô, vở quả nứt dọc và hạt già rơi ra ngoài
Trang 18f, Hạt
Hạt cải thảo có hình tròn hoặc hình trứng Có đường kính khoảng 1- 2
mm, đầu tiên có màu nâu trắng, sau đó chuyển thành màu đen xám Hạt có noãn hữu thụ Sau khi thụ tinh nội nhũ phát triển nhưng phôi lại phát triển muộn hơn vài ngày, thậm chí sau hai tuần vẫn còn rất nhỏ Chất dinh dưỡng được dự trữ trong lá mầm gấp lại với nhau Rễ nhỏ nằm giữa hai lá mầm Trọng lượng 1000 hạt khoảng 3g
2.2 Thành phần dinh dưỡng và công dụng của rau cải thảo
- Cải thảo ưa sống ở những vùng có khí hậu mát mẻ Cải thảo có vị ngọt, tính mát, có tác dụng hạ khí, thanh nhiệt, trị ho, bổ trường vị là loại rau ngon chứa nhiều vitamin A, B, C, E Hàm lượng nguyên tố vi lượng kẽm cao hơn cả thịt, cá Cải thảo nấu chín chứa nhiều vitamin A, C, K, B2, B6, calcium, sắt, mangan, folat, cũng như nhiều thành phần hoạt chất có ảnh hưởng tốt đối với sức khỏe
- Cải thảo có các công dụng như sau:
+ Hỗ trợ hệ tiêu hóa:
Cải thảo có nhiều dưỡng chất và hàm lượng chất xơ cao nên khi dùng loại rau này mẹ bầu sẽ ngăn ngừa được nguy cơ bị táo bón trong thai kỳ Hơn nữa chúng cũng giúp cho hệ tiêu hóa của mẹ bầu được khỏe mạnh
+ Giúp thai nhi phát triển tốt:
Omega 3 là một chất có trong cải thảo, do đó chúng giúp cho thai nhi phát triển não bộ Ngoài ra cải thảo cũng chứa nhiều vitamin và khoáng chất khác có lợi cho sự phát triển của bé như: vitamin A, B, C, E, protein, canxi, sắt, magie
+ Duy trì trọng lượng cơ thể:
Mỗi kg bắp cải chỉ có 15 kcalo Vì vậy chúng không gây béo phì và duy trì cân nặng lý tưởng cho mẹ bầu
+ Ngăn ngừa tiểu đường thai kỳ:
Trang 19Hàm lượng chất xơ có trong bắp cải cũng giúp cho mẹ bầu giữ ổn định huyết áp và lượng đường trong máu, giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ cho mẹ
bị sưng để giảm đau và giảm sưng
+ Giảm hiện tượng căng tức và đau ngực cho bà bầu:
Nếu mẹ bầu cảm thấy bị căng tức hay đau ngực thì có thể dùng lá bắp cải để điều trị Rửa sạch lá bắp cải, bỏ những gân lá lớn và áp vào ngực khoảng
25 phút, lặp lại bốn lần mỗi ngày và làm trong 2 ngày sẽ thấy tác dụng
+ Điều trị và ngăn ngừa một số bệnh về dạ dày:
Các bệnh như viêm loét dạ dày hay mất cân bằng trong hệ thống tiêu hóa cũng thuyên giảm với cải thảo Ngoài ra khi ăn cải thảo mẹ còn có thể phòng
và chữa trị một số triệu chứng khác như: hen suyễn, loãng xương, ung thư vú,
dạ dày, đại tràng…
+ Cải thảo lợi tiểu:
Dùng cải thảo và rau cần nấu canh chung với nhau ăn cả cái lẫn nước liền hai ngày có thể giúp mẹ bầu chữa trị đau buốt do các chứng như viêm bàng quang, viêm đường tiết niệu hay tiểu tiện không bình thường gây ra
+ Cải thảo còn có tác dụng duy trì sự trẻ trung:
Nhờ hàm lượng chất xơ, khoáng chất như canxi, photpho, kali, sắt, cùng các vitamin thiết yếu, có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa
Trang 202.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới, Nhật Bản và ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới
Trên thế giới, rau là loại cây được trồng từ lâu đời Người Hy Lạp Ai Cập cổ đại đã biết trồng rau và sử dụng rau bắp cải như một nguồn thực phẩm
Từ năm 2013 trở lại đây diện tích trồng rau trên thế giới tăng bình quân mỗi năm trên 240.000 ha, sản lượng rau cũng tăng dần qua các năm
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng rau trên thế giới từ
năm 2014 – 2018 (theo nguồn FAO)
Diện tích (triệu ha) 19,9 20,3 20,6 20,8 21,1 Năng suất (tạ/ha) 143,3 142,3 142,1 141,5 140,8 Sản lượng
Từ bảng 2.1 ta thấy năm 2014 diện tích rau trên thế giới là 19.9 triệu ha thì đến năm 2018 diện tích tăng lên 21.1 triệu ha, tăng 1,2 triệu ha Sản lượng tăng từ 285,6 triệu tấn lên đến 297,6 triệu tấn, tăng 12 triệu tấn nhưng năng suất lại giảm
Rau được dùng kết hợp với các loại hoa quả thực phẩm rất tốt cho sức khoẻ do có chứa các loại vitamin, các chất chống ôxi hoá tự nhiên, có khả năng chống lại một số bệnh như ung thư Do vậy nhu cầu tiêu thụ rau quả ngày càng tăng Trung bình trên thế giới mỗi người tiêu thụ 154 - 172g/ngày (FAO, 2018) Theo Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) do tác động của các yếu tố như
sự thay đổi cơ cấu dân số, thị hiếu tiêu dùng và thu nhập dân cư mà việc tiêu thụ nhiều loại rau tăng mạnh trong giai đoạn 2014 - 2018, đặc biệt là rau ăn lá Việc tiêu thụ rau diếp và các loại rau ăn lá khác tăng 22 - 23%, trong khi mức tiêu thụ khoai tây và các loại rau ăn củ chỉ tăng 7 - 8 %
Trang 21Cũng giống như các loài cây họ cải khác, cải thảo rất dễ trồng và được trồng ở rất nhiều nơi ở Trung Quốc, Hàn Quốc và một số nước có khí hậu mát
mẻ, cải thảo được trồng quanh năm
Ở phía bắc Trung Quốc nó chiếm tới ¼ lượng rau tiêu thụ hàng năm; ở Triều Tiên nó là cây rau quan trọng nhất và cả tiêu thụ lẫn diện tích gieo trồng, món ăn Kimchi là món ăn nổi tiếng mà mọi gia đình triều tiên đều thích và sử dụng quanh năm được, món ăn này được chế biến từ cải thảo lên men đã chiếm tới 90% tổng sản lượng sản xuất ở nước này Ở Đài Loan diện tích trồng cải thảo chiếm tới 9.000 ha đứng thứ hai sau cải bắp
2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau tại Nhật Bản
Hiện nay, Nhật Bản sản xuất rau trong nước mới đáp ứng khoảng 70 – 80% nhu cầu tiêu thụ nội địa, số còn lại phải nhập khẩu, tuy nhiên tiêu chuẩn
kỹ thuật khá cao, đặc biệt việc kiểm tra chất lượng và an toàn thực phẩm Nước này cũng xuất khẩu những mặt hàng rau quả cao cấp của họ tới các thị trường khác trên thế giới và được đánh giá cao về chất lượng, độ đồng đều, an toàn
thực phẩm
Người dân Nhật Bản tiêu thụ rau quả nhiều hơn người dân của bất cứ quốc gia nào trên thế giới, mỗi năm Nhật Bản tiêu thụ 17 triệu tấn rau các loại, bình quân mỗi người tiêu thụ 100 kg/năm Xu hướng hiện nay là sự tiêu thụ ngày càng nhiều các loại rau tự nhiên và các loại rau có lợi cho sức khoẻ
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau của Nhật Bản từ
năm 2014 – 2018 (theo nguồn FAO)
Diện tích (ha) 117.180 118.679 119.845 120.594 121.354 Năng suất (tạ/ha) 230,1 228.9 227,2 225.7 224,2 Sản lượng (tấn) 2.696.331 2.716.924 2.723.379 2.721.984 2.720.590
Từ bảng 2.2 ta thấy Năm 2014 diện tích rau của Nhật Bản là 117.280 ha thì đến năm 2018 diện tích tăng lên 121.354 ha, tăng 4.174 ha Sản lượng tăng
Trang 22từ 2.696.331 tấn lên đến 2.720.590 tấn, tăng 24.259 tấn Năng suất thì lại có xu hướng giảm
Các loại rau cải thảo trồng tại Nhật Bản được du nhập từ Trung Quốc vào khoảng những năm 1866 Sau năm 1920, cải thảo mới được phát triển rộng rãi ở Nhật Bản Hiện nay cải thảo được trồng nhiều ở các tỉnh như Nagano,
Aichi, Osaka, Oita,
2.3.3 Thuận lợi, khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ rau tại Nhật Bản
2.3.3.1 Thuận lợi
Nhật Bản có nguồn tài nguyên đất đai màu mỡ, điều kiện khí hậu mát
mẻ, rất thuận lợi để cải thảo sinh trưởng và phát triển tốt
Nhà nước luôn có chính sách khuyến khích nông dân áp dụng khoa học
kỹ thuật vào quy trình sản xuất Có sự liên kết chặt chẽ giữa nông dân và Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Nagano Trung tâm thường xuyên tổ chức những chuyến tham quan, mở các diễn đàn trao đổi trực tuyến, giới thiệu các nhà nghiên cứu, nhà khoa học với nông dân để họ có thể trao đổi và phổ biến cho nhau về kỹ thuật cũng như phản hồi những khó khăn đang gặp phải Trung tâm tài trợ cho những buổi gặp gỡ và giới thiệu các chuyên gia của Trung Tâm Nghiên Cứu và Phát Triển nông nghiệp Nagano với người nông dân để họ có thể thảo luận về những giải pháp mới, những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong ngành trồng trọt
Chính phủ Nhật Bản đã không ngừng đầu tư mạnh để nông dân tiếp cận các ứng dụng công nghệ thông tin Cho đến nay, hầu như toàn bộ các khâu từ canh tác đến thu hoạch, bảo quản, tiêu thụ hiện nay ở Nhật Bản đều được áp dụng công nghệ thông tin Người nông dân có thể tự quản lý toàn bộ các khâu sản xuất với diện tích canh tác 5 – 6 nghìn ha -mà không còn phải làm việc ngoài đồng ruộng Theo đó, chỉ cần một chiếc máy tính bảng hay điện thoại thông minh có kết nối mạng, các thiết bị cảm ứng và phần mềm điều khiển tự động từ xa sẽ giúp nông dân biết vườn cây nào cần bón phân gì, số lượng bao
Trang 23nhiêu, diện tích nào cần tưới nước, tưới bao nhiêu là vừa Căn cứ vào các dữ liệu đó, máy tính sẽ cho nông dân biết cần phải điều chỉnh các chỉ tiêu nào và mọi hoạt động đều được điều khiển thông qua các thiết bị thông minh Ứng dụng công nghệ này đã giảm thiểu tối đa sức lao động của nông dân và giảm thiểu chi phí
Giữa hợp tác xã, hội nông nghiệp và các chủ trang trại có kết nối bằng
hệ thống thông tin qua điện thoại, kênh truyền hình phát tranh để thông báo về giá cả và các thông tin liên quan đến công việc sản xuất hàng ngày để các chủ trang trại có biện pháp kịp thời xử lý các tình huống trong sản xuất như xử lý khi giá xuống thấp quá, thông báo giá hàng ngày…
Thị trường tiêu thụ ổn định, sản phẩn tạo ra cho chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu của thị trường, tạo lòng tin cho người sử dụng, nhờ sự quản lí chặt chẽ, nghiên khắc trong suốt quy trình sản xuất
2.3.3.2 khó khăn
Điều kiện tự nhiên: Địa hình chủ yếu là đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp Thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai như bão, sóng thần,lũ lụt, làm cho nhiều vùng trồng rau chưa đến thời gian thu hoạch bị mất trắng Mưa nhiều độ
ẩm cao tạo điều kiện thuận lợi cho các loại sâu bệnh hại phát triểm
Thị trường tiêu thụ: vào những thời gian cao điểm, lượng rau thu hoạch nhiều, giá cả thường xuống thấp
2.3.4 Tình hình sản xuất rau của làng Kawakami
2.3.4.1 Vai trò của hợp tác xã (HTX)nông nghiệp làng Kawakami
HTX Kawakami, có vai trò liên kết nông dân làng Kawakami với doanh nghiệp giúp việc tiêu thụ sản phẩm tốt hơn HTX có trách nhiệm thu rau cho nông dân, cung cấp các vật tư nông nghiệp, hạt giống, thuốc trừ sâu, phân bón
… và có trách nhiệm báo giá thường xuyên cho nông dân để nông dân nắm bắt được giá cả hàng ngày Ngoài ra còn kiểm soát số lượng rau xuất nhập kho rau và kiểm tra mẫu mã khi nông dân nhập rau vào kho Nhận phản hồi từ khác hàng
Trang 24Nông dân là người tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất có trách nhiệm với sản phẩm mình tạo ra và cung cấp đủ số lượng đã đăng ký mỗi ngày
và mỗi vụ trồng cho HTX
Tham gia vào HTX giúp nông dân yên tâm sản xuất Vì HTX có vai trò quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất, đảm bảo đầu vào và đầu ra cho sản phẩn, giúp người nông dân tránh được tình trạng “được mùa mất giá, được giá mất mùa” trong sản xuất
2.3.4.2 Tình hình sản xuất rau
Làng Kawakami thuộc huyện Minamisaku tỉnh Nagano Nhật Bản Là một làng nông nghiệp phát triển nhất của tỉnh Nagano nói riêng và của Nhật Bản nói chung Làng có diện tích là 209,61 km2 với dân số là 4.080 người (năm 2018), diện tích đất trồng rau là 594,2ha trồng chủ yếu là xà lách, cải thảo, bắp cải, xúp lơ và một số loại rau khác Sản lượng rau năm đem lại nguồn thu nhập cao cho người dân và làng Kawakami Thời gian sản xuất chỉ diễn ra trong khoảng từ tháng 4 đến tháng 11 hàng năm Vì các tháng còn lại trong năm lạnh giá và băng tuyết phủ dầy nên không sản xuất được
2.3.5 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau tại Việt Nam
Rau cung cấp cho con người nhiều chất dinh dưỡng cần thiết như: vitamin, chất khoáng axít hữu cơ và nhiều chất bổ khác… Phát triển sản xuất rau còn có ý nghĩa cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm phát triển
và là nguồn xuất khẩu có giá trị Sản xuất rau quả nói chung là ngành có hiệu quả và thu nhập khá cao trong ngành trồng trọt Có khả năng thu hút nhiều lao động và giải quyết việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt theo hướng đa dạng hóa sản phẩm với chất lượng cao Với ý nghĩa to lớn trên, rau được phát triển và trở thành một ngành trồng trọt theo hướng đa dạng hoá sản phẩm với chất lượng cao Với ý nghĩa to lớn trên rau được phát triển và trở thành một ngành sản xuất quan trọng không thể thiếu được trong nông nghiệp
Trang 25Rau cũng giống như cây ăn quả, là loại sản phẩm chưa nhiều nước nên
dễ bị hư hỏng Sản phẩm của rau đòi hỏi phải đảm bảo chất lượng tươi thoả mãn nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của nhân dân thành thị cũng như nông thôn
Là loại sản phẩm có khối lượng lớn, cồng kềnh, khó vận chuyển và lại dễ hư hỏng, vì vậy tổ chức sản xuất và bố trí sản xuất phải hợp lý để vừa thuận tiện cho việc thâm canh, vừa thuận tiện cho việc chế biến, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên việc tìm kiếm thị trường để mở rộng sản xuất rau quả xuất khẩu của nước ta còn rất nhiều khó khăn, do chất lượng sản phẩm còn thấp, bao bì đơn điệu, giá thành sản phẩm chưa cao có sức cạnh tranh, số lượng sản xuất chưa nhiều, công tác tiếp thị còn yếu Theo đánh giá của Viện Nghiên cứu rau quả, trong những năm gần đây những loại rau được xác định có khả năng phát triển để cung cấp sản phẩm cho xuất khẩu là cà chua, dưa chuột, đậu rau, ngô rau phát triển mạnh cả về quy mô và sản lượng, trong đó sản phẩm hàng hoá chiếm tỷ trọng cao Hiện nay rau được sản xuất theo 2 phương thức:
tự cung tự cấp và sản xuất hàng hoá, trong đó rau hàng hoá tập trung chính ở 2 khu vực:
+ Vùng rau chuyên canh: Tập trung ven thành phố, khu tập trung đông dân cư Sản phẩm chủ yếu cung cấp cho dân phi nông nghiệp, với nhiều 15 chủng loại rau phong phú (gần 80 loài với 15 loài chủ lực), hệ số sử dụng đất cao (4-3 vụ/năm), trình độ thâm canh của nông dân khác nhau, song mức độ không an toàn sản phẩm rau xanh và ô nhiễm môi trường canh tác rất cao
+ Vùng rau luân canh: đây là vùng có diện tích, sản lượng lớn, cây rau được trồng luân canh với cây lúa hoặc một số cây màu Tiêu thụ sản phẩm rất
đa dạng: phục vụ rau tươi cho cư dân trong vùng, ngoài vùng, cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu Sản xuất rau theo hướng nông nghiệp công nghệ cao đã bước đầu được hình thành như: sản xuất trong nhà màn, nhà lưới chống côn trùng, sản xuất trong nhà plastic không cố định để hạn chế tác hại của các yếu
tố môi trường bất lợi, trồng rau bằng kỹ thuật thủy canh, màng dinh dưỡng,
Trang 26nhân giống và sản xuất các loại cây quý hiếm, năng suất cao bằng công nghệ nhà kính của Israel có điều khiển kiểm soát các yếu tố môi trường
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng rau tại Việt Nam từ
năm 2014 – 2018 (theo nguồn FAO)
Diện tích (nghìn ha) 881,7 802,9 816,8 842,6 865,7 Năng xuất (tạ/ha) 147,6 164,9 169,1 168,9 171,9 Sản lượng (triệu tấn) 12,9 13,3 13,8 14,2 14,9
Từ bảng 2.3: ta thấy Năm 2014 diện tích rau của Việt Nam là 881,7 nghìn ha thì đến năm 2018 giảm xuống còn 865,7 nghìn ha, giảm 16 nghìn ha, sản lượng tăng từ 12,9 triệu tấn lên đến 14,9 triệu tấn, tăng 2 triệu tấn Năng xuất cũng có xu hướng tăng
Việt nam có lịch sử trồng rau từ lâu đời, với điều kiện khí hậu rất thích hợp cho sinh trưởng, phát triển và tạo hạt của các loại rau, kể cả rau có nguồn gốc á nhiệt đới và ôn đới Cho tới nay có khoảng 70 loài thực vật được sử dụng làm rau hoặc được chế biến thành rau Riêng rau trồng có khoảng hơn 30 loài trong đó có khoảng 15 loài là chủ lực, trong số này có hơn 80% là rau ăn lá Diện tích rau tập trung ở 2 vùng chính là vùng đồng bằng sông Hồng và vùng đồng bằng Nam Bộ Trong các loại rau thì rau muống được trồng phổ biến nhất trên cả nước, tiếp đến là bắp cải được trồng nhiều ở miền Bắc Đối với nông dân, rau là loại cây trồng cho thu nhập quan trọng cho nông hộ Tuy vậy, sản xuất rau của Việt Nam chủ yếu vẫn theo quy mô hộ gia đình khiến cho sản lượng hàng hóa không nhiều Bên cạnh đó sản xuất phụ thuộc nhiều vào phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật và môi trường sản xuất bị ảnh hưởng khá lớn bởi chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt Việc chạy theo lợi nhuận, áp dụng thiếu chọn lọc các tiến bộ khoa học kỹ thuật cùng với sự thiếu hiểu biết của người trồng rau đã làm cho sản phẩm rau xanh bị ô nhiễm NO3-, kim loại nặng,
Trang 27vi sinh vật gây bệnh và hóa chất bảo vệ thực vật Vấn đề ô nhiễm rau xảy ra ở hầu khắp các vùng trồng rau trong cả nước Đó là những nguyên nhân làm cho các sản phẩm rau của Việt Nam chưa hấp dẫn được người tiêu dùng trong nước cũng như người tiêu dùng quốc tế Hiện nay vấn đề an toàn thực phẩm đang là nỗi lo của tất cả mọi người, mọi ngành Rau là thực phẩm được sử dụng hàng ngày ở tất cả các gia đình, vì vậy để đảm bảo sức khoẻ người sử dụng trong những năm gần đây nhà nước, ngành nông nghiệp và các địa phương đã có rất nhiều chủ trương giải pháp nhằm nhanh chóng phát triển các mô hình trồng rau
250 - 300 triệu đồng, cho nhà kính hàng tỷ đồng) nên giá thành cao, qui mô thường nhỏ do vậy ít người tham gia sản xuất, lượng rau sạch không đáp ứng được đại bộ phận người tiêu dùng có thu nhập thấp nên rất khó mở rộng
+ Thứ hai là mô hình phát triển rau an toàn trên diện rộng ngay tại đồng ruộng, bằng cách đầu tư chuyển giao kỹ thuật cho nông dân Nhược điểm cơ bản là không trồng được rau trái vụ, hay bị tác động bất lợi của thời tiết, nhưng
có ưu điểm là nhiều nông dân có thể tham gia áp dụng, diện tích và sản lượng thu hoạch lớn nên đáp ứng được nhu cầu của đông đảo người tiêu dùng, khai thác được các ưu thế của thời tiết nhiệt đới, giá thành thấp, tác động tích cực nhanh đến nông nghiệp, môi trường và cộng đồng xã hội, dễ mở rộng quy mô sản xuất Đây được gọi là mô hình “sản xuất rau sach cộng đồng” đã được